Quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường tiểu học

Quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường tiểu học tỉnh Gia Lai

Quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường tiểu học tỉnh Gia Lai

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nghị quyết 29-NQ/TW, ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện.

Mục tiêu tổng quát của Giáo dục và Đào tạo là tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân.

Mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.

Để thực hiện mục tiêu nêu trên, ngành Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện nhiều giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, tăng cường hiệu quả công tác quản lí dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng quản lí hoạt động chuyên môn. Đối với đơn vị trường học, thì tổ chuyên môn là đơn vị quản lí trực tiếp triển khai các hoạt động sinh hoạt chuyên môn. Sinh hoạt chuyên môn luôn có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng dạy học trong nhà trường. Đối với giáo viên, sinh hoạt chuyên môn là môi trường để học tập, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy một cách gần gũi và thiết thực nhất. Sinh hoạt động chuyên môn hiệu quả, chất lượng dạy học trong nhà trường được nâng cao.

Tuy nhiên trong quá trình quản lí sinh hoạt chuyên môn ở các trường tiểu học vẫn còn bộc lộ bất cập, hạn chế, chưa mang lại hiệu quả cao.

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện nền Giáo dục, SHCM cần có sự đột phá, vận dụng mô hình Nghiên cứu bài học (NCBH) đã áp dụng thành công ở Nhật Bản và một số nước trong khu vực vào điều kiện thực tế của chúng ta.

Nghiên cứu bài học trong SHCM nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp cho giáo viên thông qua nghiên cứu, cải tiến các hoạt động dạy học các bài học cụ thể, qua đó cải tiến chất lượng học tập của học sinh. Vì vậy quản lí có hiệu quả sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (SHCM theo NCBH) là một trong những nhiệm vụ của Hiệu trưởng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, từ đó nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo.

Ở tỉnh Gia Lai, hoạt động SHCM theo NCBH đã được triển khai từ năm học 2013-2014 tại các trường tiểu học của 4 đơn vị: huyện Kbang, Kông Chro, Đăk Pơ và Thị xã An Khê. 4 đơn vị này tham gia Dự án Phát triển Giáo dục Mầm non do Chính phủ New Zealand tài trợ và Tổ chức Plan International hỗ trợ kỹ thuật. Dự án đạt nhiều kết quả đáng trân trọng, góp phần nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên. Nhưng việc nghiên cứu công tác quản lí sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học của Hiệu trưởng trường Tiểu học còn chưa được đề cập tới, thực tế đang đòi hỏi phải tăng cường các biện pháp quản lí thiết thực, hiệu quả của Hiệu trưởng nhà trường trong quản lí SHCM theo hướng NCBH.

Xuất phát từ những vấn đề lí luận và thực tiễn nêu trên, đề tài: “Quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường tiểu học tỉnh Gia Lai” được chọn làm vấn đề nghiên cứu.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lí luận quản lí sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và thực tiễn hoạt động ở các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đề xuất các biện pháp quản lí sinh hoạt động chuyên môn theo nghiên cứu bài học của để cải tiến hoạt động dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Tổng hợp cơ sở lí luận về quản lí sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường tiểu học

3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường tiểu học tỉnh Gia Lai.

3.3. Đề xuất các biện pháp quản lí sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường tiểu học tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

4. Đối tượng nghiên cứu

4.1. Khách thể nghiên cứu

Sinh hoạt chuyên môn tại các trường tiểu học.

4.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường tiểu học tỉnh Gia Lai.

5. Phạm vi nghiên cứu

5.1. Về địa bàn nghiên cứu: 9 trường tiểu học thuộc 4 huyện tham gia dự án: huyện Kbang (TH Lê Văn Tám, TH Hoàng Hoa Thám, TH Kroong, TH Đê Bar), huyện Kông Chro (TH Võ Thị Sáu, TH Nguyễn Nhạc), Đăk Pơ (TH Đào Duy Từ, TH Lương Thế Vinh), Thị xã An Khê (TH Lê Văn Tám).

5.2. Khách thể điều tra khảo sát:

– 12 Cán bộ quản lí phòng GDĐT của 4 huyện tham gia Dự án

– 27 cán bộ quản lí cấp trường: 9 hiệu trưởng, 18 Phó hiệu trưởng của 9 trường TH thuộc 4 huyện dự án

– 90 giáo viên của 9 trường TH tham gia Dự án: Mỗi khối lớp 1,2,3,4,5 khảo sát 2 người: 01 khối trưởng và 01 giáo viên cốt cán.

5.3. Mốc thời gian khảo sát: Từ năm học 2013- 2014 đến 2017- 2018.

6. Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, SHCM theo NCBH tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã có những đổi mới nhất định, nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, hiệu quả chưa cao. Nếu áp dụng được các biện pháp tập trung vào việc thúc đẩy quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học phù hợp với thực tế, thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở các trường tiểu học trên địa bàn, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ

– Phương pháp thống kê toán học:

– Phương pháp chuyên gia

Quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường tiểu học tỉnh Gia Lai
Quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường tiểu học tỉnh Gia Lai

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở TRƯỜNG

TIỂU HỌC

  1. Tổng quan nghiên cứu

1.1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước

1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

  1. Các khái niệm

1.2.1. Quản lý Giáo dục

1.2.1.1. Quản lí

1.2.1.2. Quản lý giáo dục

1.2.3. Khái niệm “Nghiên cứu bài học”

NCBH là quá trình GV cùng nhau nghiên cứu, học hỏi thực tế. Hoạt động này có kế hoạch, thực hiện thường xuyên, thông qua những bài học, môn học ở lớp nhằm nâng cao năng lực chuyên môn- nghiệp vụ gắn với đảm bảo cơ hội học tập và nâng cao chất lượng, hiệu quả việc học của từng học sinh.

NCBH có ba triết lý cơ bản: Đảm bảo cơ hội học tập cho mọi em học sinh; Đảm bảo cơ hội phát triển chuyên môn cho mọi giáo viên; Đảm bảo cơ hội cho nhiều phụ huynh học sinh tham gia vào quá trình học tập của học sinh.

1.2.4. Khái niệm sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học:

SHCM theo NCBH không nhằm đánh giá, xếp loại giờ dạy mà ở đó giáo viên được khuyến khích học tập lẫn nhau, cùng nhau tìm nguyên nhân tại sao học sinh học/không học, đồng thời đề xuất các biện pháp để giúp tất cả học sinh học tập thực sự, qua quá trình đó giáo viên sẽ có khả năng tự điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học một cách linh hoạt, phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình.

SHCM theo NCBH tạo cơ hội cho tất cả GV nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp dạy học thông qua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận chia sẻ sau dự giờ và áp dụng vào việc dạy học hàng ngày.

1.2.5. Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học

Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học được hiểu là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để thực hiện các bước (quy trình) nghiên cứu bài học một cách khoa học nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn, chất lượng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên và chất lượng dạy và học trong nhà trường.

Nội dung Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học bao gồm bốn nội dung: Quản lí việc chuẩn bị bài dạy minh họa, quản lí việc tiến hành bài học và dự giờ, quản lí việc tổ chức suy ngẫm thảo luận về bài học; quản lí việc áp dụng kĩ thuật dạy học hàng ngày.

  1. Sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH ở trường Tiểu học

1.3.1. Sinh hoạt chuyên môn ở trường Tiểu học

1.3.1.1. Vị trị chức năng của sinh hoạt chuyên môn

1.3.1.2. Ý nghĩa Sinh hoạt chuyên môn ở trường Tiểu học.

1.3.2. Nguyên tắc sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

Các nguyên tắc áp dụng kết quả sinh hoạt chuyên môn theo NCBH cho bài học hàng ngày: gồm 6 nguyên tắc chung về quản lí và 3 nguyên tắc về kỹ thuật

1.3.2.1. Sáu nguyên tắc chung về quản lí

Nguyên tắc 1: Coi SHCM là trụ cột, là chính sách quan trọng nhất

Nguyên tắc 2: Hiểu rõ, tin tưởng ý nghĩa, tầm quan trọng của SHCM theo NCBH và cùng nhau nhất trí quyết tâm thực hiện

Nguyên tắc 3: Cùng được tham gia và thực hiện đúng kỹ thuật:

Nguyên tắc 4: Có sự hỗ trợ cụ thể, thường xuyên từ các cấp quản lý

Nguyên tắc 5: Vận dụng, trải nghiệm những ý tưởng sáng tạo,

Nguyên tắc 6: Thực hiện theo 2 giai đoạn và thực hiện liên tục

* Giai đoạn 1: Hình thành cách dự giờ, suy ngẫm mới, xây dựng quan hệ đồng nghiệp mới

* Giai đoạn 2: Tập trung phân tích các nguyên nhân, các mối quan hệ trong giờ học và tìm biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng các bài học.

1.3.2.2. Ba nguyên tắc chung về kĩ thuật:

Nguyên tắc 1: Khuyến khích sự chủ động tìm tòi, sáng tạo của tất cả giáo viên khi chuẩn bị bài dạy minh họa, áp dụng vào việc dạy học hàng ngày.

Nguyên tắc 2: Chỉ quan sát, suy ngẫm về việc học và các vấn đề liên quan đến việc học của học sinh

Nguyên tắc 3: Động viên, khuyến khích mọi GV đưa ra ý kiến phân tích, suy ngẫm sau giờ dạy

1.3.3. Sự khác biệt giữa sinh hoạt chuyên môn truyền thống và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

1.3.4. Nội dung sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH ở trường TH

Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH được tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị bài dạy minh họa:

Bước 2: Tiến hành bài dạy, tổ chức dự giờ

Bước 3: Thảo luận về giờ dạy minh họa

Bước 4: Áp dụng cho thực tế dạy học hàng ngày

  1. Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH ở trường Tiểu học

1.4.1. Quản lý việc chuẩn bị bài dạy minh họa

(1) Phân tích thực trạng SHCM theo hướng NCBH;

(2) Xác định mục tiêu của SHCM theo hướng NCBH;

(3) Xác định các hoạt động tương ứng với các mục tiêu.

(4) Xác định các nguồn lực hỗ trợ của nhà trường

(5) Xác định chỉ số theo dõi, kiểm tra và đánh giá .

(6) Thảo luận và thống nhất thực hiện kế hoạch

1.4.2. Quản lí việc tiến hành bài học và dự giờ:

(1) Thay đổi nhận thức của GV về SHCM theo NCBH

(2) Mời chuyên gia bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng NCBH.

(3) Lựa chọn GV cốt cán của tổ thực hiện hoạt động Sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH của một bài học cụ thể:

1.4.3. Quản lí việc tổ chức thảo luận, suy ngẫm về bài học

1.4.3.1. Phát triển SHCM theo inh thần “Tổ chức biết học hỏi”

1.4.3.2. Đánh giá kết quả SHCM theo hướng NCBH

  1. Đánh giá thực hiện quy trình NCBH ở SHCM.
  2. Đánh giá việc chia sẻ kiến thức chuyên môn, đổi mới PPDH của giáo viên trong sinh hoạt chuyên môn.
  3. Đánh giả kỹ năng, phương pháp hiện có của GV và trau dồi, bổ sung các kỹ năng mới phù hợp với GV trong SHCM.

(4) Đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện NCBH

1.4.3.3.Tạo động lực cho đội ngũ TTCM, GV và học sinh

1.4.4. Quản lí việc áp dụng kĩ thuật dạy học hàng ngày

  1. Chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn, xây dựng kế hoạch NCBH
  2. Phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán
  3. Giám sát việc thực hiện đúng quy trình NCBH
  4. Chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn chú trọng nâng cao chất lượng các buổi thảo luận cho từng bài học được nghiên cứu.
  5. Phát triển SHCM theo tinh thần “Tổ chức biết học hỏi”.

(6) Đánh giá việc thực hiện quy trình NCBH

(7) Đánh giá việc chia sẻ kiến thức chuyên môn, đổi mới PPDH của giáo viên trong sinh hoạt chuyên môn.

(8) Đánh giả kỹ năng, phương pháp hiện có của GV và trau dồi, bổ sung các kỹ năng mới phù hợp với GV trong SHCM.

  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường Tiểu học

1.5.2. Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể quản lý

1.5.2. Nhóm yếu tố thuộc về đối tượng quản lý

1.5.3. Nhóm yếu tố thuộc về môi trường quản lý

Tiểu kết Chương 1

Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH là quá trình tác động từ Hiệu trưởng đến các tổ chuyên môn và giáo viên, giúp giáo viên có năng lực hợp tác, kỹ năng thực hiện các nội dung về NCBH. Qua các hoạt động về NCBH, giáo viên hiểu NCBH là cơ hội để phát triển năng lực bản thân khi tham gia sinh hoạt sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH.

Quản lý SHCM theo hướng NCBH là việc làm không thể thành công trong một sớm một chiều, bởi chiến lược đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá là cả một quá trình. Thế nhưng, thực trạng SHCM ở các trường TH trên địa bàn tỉnh Gia Lai hiện nay đang là sự lo lắng của ngành giáo dục nói chung. Để công tác quản lý SHCM đạt hiệu quả, Hiệu trưởng các trường TH trước hết phải nhận thức sâu sắc rằng trong chiến lược cải thiện chất lượng dạy học và sự phát triển của trường TH, SHCM giữ vị trí hết sức quan trọng. Từ đó, hiệu trưởng phải QL công tác này một cách toàn diện, chặt chẽ và khoa học về các phương diện: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện quản lý SHCM. Để thực hiện được các nội dung đó, hiệu trưởng phải nắm được các yếu tố tác động đến SHCM như: năng lực của tổ trưởng chuyên môn, chất lượng đội ngũ GV, tinh thần tự học, tự rèn và không ngừng đổi mới của GV, cơ sở vật chất, tài chính.

Muốn xây dựng các giải pháp khả thi trong công tác quản lí SHCM theo hướng NCBH, không chỉ dựa vào những hiểu biết về cơ sở lý luận về QL SHCM như đã trình bày trên, mà còn phải xuất phát từ thực tiễn. Chính vì vậy, tác giả xin trình bày những kết quả điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng về quản lí SHCM theo hướng NCBH tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU
BÀI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC TỈNH GIA LAI

  1. Khái quát quá trình điều tra, khảo sát

2.1.1. Mục đích khảo sát

2.1.2. Đối tượng khảo sát

2.1.3. Địa bàn khảo sát

2.1.4. Nội dung khảo sát

2.2. Khái quát tình hình giáo dục tỉnh Gia Lai

2.2.1. Khái quát chung về giáo dục-đào tạo Gia Lai

2.2.2. Tình hình triển khai sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở cấp tiểu học tỉnh Gia Lai

Vào đầu năm 2012 Sở Giáo Dục và đào tạo tỉnh Gia Lai kết hợp với Tổ chức Plan International tại Việt Nam tiến hành một cuộc nghiên cứu đánh giá hiện trạng về phát triển giáo dục Tiểu học của tỉnh nói chung và cụ thể ở 7 xã của 4 huyện (Đăk Pơ, Kong Chro, An Khê và Kbang). Kết quả khảo sát đã chỉ ra nhiều hạn chế, rào cản ảnh hưởng đến việc phát triển trẻ thơ toàn diện như:

+ Rào cản ngôn ngữ: có đến 54% các thành viên trong gia đình giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ dân tộc, có 12% sử dụng cả hai ngôn ngữ, có 34% sử dụng tiếng phổ thông. Giáo viên trực tiếp giảng dạy chủ yếu là người dân tộc Kinh, tỷ lệ giáo viên có đủ năng lực nói tiếng dân tộc để giải thích cho các em hiểu chiếm tỉ lệ thấp. Trong khi đó các em đi học thì học tiếng phổ thông, vốn từ còn hạn chế.

+ Kết quả khảo sát 38 chỉ số phát triển ở trẻ 5 tuổi thì có 42% trẻ gặp nhiều khó khăn trong lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp, có 44% số trẻ hạn chế về phát triển nhận thức.

+ Kết quả khảo sát môn Toán và môn Tiếng Việt ở học sinh lớp 1 và lớp 2 của 4 huyện cho thấy tỷ lệ học sinh đạt chuẩn môn Tiếng Việt ở 3 huyện Đắc Pơ, Kôngchro và An Khê thấp chỉ từ 32 -36%, Môn Toán 59%. Riêng huyện Kbang có tỉ lệ cao hơn.

+ Nhiều CBQL, GVMN còn thiếu nhận thức và kỹ năng trong việc lập kế hoạch giáo dục, 50-55% giáo viên áp dụng đổi mới phương pháp giảng dạy chưa phù hợp. Việc áp dụng các phương pháp dạy tiếng Việt như là ngôn ngữ thứ 2, khả năng sử dụng tiếng địa phương và nhận thức về vai trò của tiếng mẹ đẻ đối với giáo dục cho trẻ DTTS ở đầu cấp tiểu học của GV còn hạn chế, 50 -60% GV và CBQL còn hiểu sai lệch về PP DHTC và chưa áp dụng được các kỹ thuật hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và văn hóa địa phương của trẻ.

Xuất phát từ những khó khăn trên Dự án Phát triển Giáo Dục Mầm Non tỉnh Gia Lai được Chính phủ New ZeaLand tài trợ chính đã xây dựng và phát triển 4 hợp phần: Hợp phần giáo dục cha mẹ và cộng đồng; Phát triển giáo dục Mầm Non; Phát triển giáo dục Tiểu học, Tài liệu hóa và phổ biến nhân rộng điển hình.

Thời gian thực hiện dự án: Từ tháng 9/2013 đến 31/12/2017

Địa bàn triển khai dự án: 07 xã thuộc 4 huyện dự án, cụ thể (xã Tơ Tung, xã Krong huyện K’Bang; xã Tú An thị xã An Khê; xã Ya Hội, Yang Bắc huyện Đắk Pơ và xã Kong Yang, xã Yang Nam huyện Kông Chro).

Mục tiêu: Chất lượng giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học của trẻ 6-8 tuổi ở vùng dân tộc thiểu số được cải thiện. Môi trường chính sách về phát triển trẻ thơ được hoàn thiện.

Kết quả sau 4 năm thực hiện: dự án đã tổ chức được 125 khóa tập huấn nâng cao năng lực cho tất cả giáo viên của 9 trường tham gia dự án và đã tập huấn mở rộng ra 278 trường ngoài dự án trong toàn tỉnh cho 6,003 lượt giáo viên tham gia. Thành công nổi trội của dự án về Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và xây dựng Thư viện thân thiện.

Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học giúp cho giáo viên thoải mái trao đổi kinh nghiệm khi tổ chức giờ dạy và chia sẻ cởi mở dựa trên bằng chứng hình ảnh, video.., tất cả học sinh có cơ hội được học, sự tương tác của học sinh với học sinh và học sinh với giáo viên nhiều hơn. Mỗi giáo viên tự rút ra bài học và điều chỉnh kế hoạch dạy học để phù hợp với học sinh của lớp mình. Không khí trước, trong và sau buổi SHCM mới rất nhẹ nhàng, hiệu quả. Người điều hành, người dạy và người dự đều mạnh dạn, thẳng thắn trong phát biểu và ai cũng được bày tỏ quan điểm là được học và học được.

Đến nay, 90% giáo viên và cán bộ quản lý của 9 trường Tiểu học trong dự án có đủ khả năng điều hành SHCM theo NCBH và áp dụng việc sử dụng thư viện thân thiện để tổ chức các tiết học phù hợp nhằm tăng sự hứng thú cho học sinh.

Sở GD&ĐT có Công văn số 2305/SGDĐT-GDTH chỉ đạo, hướng dẫn các trường tiểu học trong tỉnh thực hiện SHCM theo NCBH từ năm học 2017-2018.

Đến nay sức lan tỏa hiệu quả của mô hình SHCM theo NCBH đã được nhân rộng. 100% trường TH sau khi đã được tập huấn, nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện SHCM theo NCBH được áp dụng ở tất cả các trường tiểu học và thay thế dần sinh hoạt chuyên môn truyền thống, nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng giờ dạy một cách thiết thực, phù hợp với học sinh, hướng vào học sinh, chất lượng học sinh đã được nâng lên rõ rệt so với cùng kỳ năm trước.

2.2.3. Tổng số trường tiểu học trong toàn tỉnh Gia Lai

2.2.4. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

Về đội ngũ cán bộ quản lý cấp Tiểu học: Toàn tỉnh có 807 CBQL, trong đó 278 Hiệu trưởng, 529 Phó Hiệu trưởng. Ban giám hiệu các trường Tiểu học có số lượng từ 2-3 người;

Về đội ngũ giáo viên:Toàn tỉnh có 8.054 giáo viên tiểu học. Trong đó 100% giáo viên có trình độ đào tạo chuyên môn đạt chuẩn; có 6.943/8054 GV trên chuẩn, đạt tỷ lệ 86,2% . Số cán bộ giáo viên là Đảng viên: 4.228 đạt tỷ lệ 52,5%.

2.3. Thực trạng sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học của các trường Tiểu học tỉnh Gia Lai

2.3.1. Nhận thức của CBQL, GV về sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

2.3.2. Thực trạng việc chuẩn bị bài dạy minh họa

2.3.3. Thực trạng việc tiến hành bài dạy minh họa và dự giờ.

2.3.4. Thực trạng việc tổ chức thảo luận, chia sẻ về bài học sau dự giờ

2.3.5. Thực trạng việc áp dụng vào dạy học hàng ngày

2.3.6. Kết quả SHCM theo NCBH ở các trường tiểu học tỉnh Gia Lai.

2.3.7. Đánh giá hoạt động NCBH ở các trường Tiểu học tỉnh Gia Lai

2.4.Thực trạng quản lí SHCM theo NCBH ở các trường tiểu học tỉnh Gia Lai

2.4.1.Thực trạng quản lí việc chuẩn bị bài dạy minh họa

2.4.2. Thực trạng quản lí việc tiến hành bài học và dự giờ

2.4.3. Thực trạng quản lí việc tổ chức thảo luận, chia sẻ về bài học sau dự giờ

2.4.4. Thực trạng quản lí việc áp dụng dạy học hàng ngày

2.5. Đánh giá chung.

2.5.1. Ưu điểm

2.5.2. Hạn chế

2.5.3. Nguyên nhân hạn chế

2.5.3.1. Nguyên nhân tác động đến thực trạng quản lý SHCM theo NCBH của các trường tiểu học

2.5.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý SHCM theo hướng NCBH của các trường Tiểu học tỉnh Gia Lai

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Như vậy, qua các số liệu điều tra thực tiễn, chúng ta thấy hoạt động quản lý SHCM theo hướng NCBH ở các trường tiểu học được các cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên nhận thức là mô hình mới khả thi, rất quan trọng và cần thiết. Các kế hoạch, hình thức của hệ thống quản lý bước đầu đã đáp ứng yêu cầu của thực tiễn công tác. Đội ngũ giáo viên tích cực trau dồi chuyên môn để thay đổi phương pháp, hình thức, chú trọng tổ chức các hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá để phát triển năng lực thực sự của học sinh.

Việc thực hiện tốt các hoạt động quản lý góp phần nâng cao năng lực quản lí, điều hành, giúp CBQL năng động, sáng tạo hơn, xây dựng hệ thống thông tin về quản lý SHCM theo hướng NCBH, đáp ứng mục tiêu đề ra của nhà quản lý, người dạy, người học và các lực lượng giáo dục khác trong nhà trường.

Như vậy, vấn đề đặt ra cần phải có những biện pháp để đảm bảo việc thực hiện có hiệu quả các hoạt động quản lý từ đó có thể nâng cao hiệu quả công tác quản lý đổi mới SHCM theo hướng NCBH và công tác quản lý nhà trường nói chung tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC TỈNH GIA LAI

  1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lí SHCM theo hướng NCBH
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Các biện pháp quản lí SHCM theo hướng NCBH tại các trường Tiểu học

3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về SHCM theo NCBH cho đội ngũ giáo viên.

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp

3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện

* Xây dựng kế hoạch

*Tổ chức, chỉ đạo thực hiện:

* Kiểm tra, đánh giá

3.2.1.3. Điều kiện thực hiện

3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao chất lượng lập kế hoạch SHCM theo hướng NCBH của nhà trường

3.2.2.1. Mục tiêu của lập kế hoạch SHCM

3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện

* Xây dựng kế hoạch

1.2.2.3. Điều kiện thực hiện

3.2.3. Biện pháp 3: Bồi dưỡng cho giáo viên kỹ thuật tham gia sinh hoạt chuyên môn theo NCBH

3.2.3.1. Mục tiêu của bồi dưỡng kỹ thuật SHCM cho GV

3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện

Kỹ thuật quan sát khi dự giờ

  • Vị trí quan sát của người dự
  • Quan sát hành vi học của học sinh
  • Ghi chép theo phiếu quan sát

Một số kỹ thuật chụp ảnh và quay video khi dự giờ

3.2.4. Biện pháp 4: Theo dõi, giám sát SHCM theo NCBH

3.2.4.1. Mục tiêu của biên pháp theo dõi, giám sát

3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện

* Xây dựng kế hoạch:

  1. Đánh giá việc thực hiện quy trình NCBH ở SHCM.
  2. Đánh giá việc chia sẻ kiến thức chuyên môn, đổi mới PPDH của giáo viên trong sinh hoạt chuyên môn.
  3. Đánh giá việc hỗ trợ và trợ giúp nhau để hoàn thiện các kĩ năng hiện có, bổ sung những kĩ năng mới và giải quyết các vấn đề liên quan tới lớp học của giáo viên trong sinh hoạt chuyên môn.
  • Đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện NCBH
  • Tổ chức, chỉ đạo thực hiện

Khi tiến hành kiểm tra, Hiệu trưởng cần dựa vào sự giúp đỡ của các tổ trưởng chuyên môn, hoặc năng lực giáo viên giỏi nòng cốt của bộ môn, hoặc các tổ chức đoàn thể, qua đó để thúc đẩy sự kiểm tra thường xuyên của cá nhân cũng như bộ phận.

* Kiểm tra, đánh giá

Trong kiểm tra đánh giá, việc thực hiện kế hoạch hoạt động NCBH thì phương tiện quan trọng nhất để thu được thông tin là nghiên cứu tình hình giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh qua dự giờ thăm lớp. Qua dự giờ thăm lớp nắm bắt được sự tiếp cận theo phương pháp học mới của học sinh như thế nào, có năng động, tham gia xây dựng và khám phá nắm bắt kiến thức hay không, khả năng tư duy sáng tạo đạt mức độ nào.

3.2.4.3. Điều kiện để thực hiện

  • Xây dựng kế hoạch đánh giá cụ thể: mục tiêu đánh giá, phương pháp đánh giá, công cụ đánh giá.
  • Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho các thành viên tham gia đánh giá.

3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng nhóm giáo viên cốt cán tích cực tham gia NCBH

3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp xây dựng nhóm GVcốt cán

  • Tạo ra môi trường sư phạm vào chuyên môn để giáo viên có thể sẵn sàng chia sẻ, học hỏi và thể hiện năng lực nghề nghiệp trước đồng nghiệp.
  • Xây dựng văn hóa nhà trường để mỗi giáo viên và học sinh là một tấm gương sáng về tinh thần tự học và sáng tạo.
  • Tạo động lực về mặt vật chất và tinh thần để động viên, ghi nhận, biểu dương, tuyên dương những cá nhân, tập thể GV đạt thành tích cao trong hoạt động NCBH.

3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện

  • Cùng nhau xây dựng và tạo nên văn hóa nhà trường: Cộng tác giải quyết các vấn đề đặt ra giữa các giáo viên; Xây dựng tình đồng nghiệp, mối quan hệ nhà trường thân thiện, học tập lẫn nhau. Tạo ra động lực lao động sư phạm tích cực, sự quan tâm, niềm say mê chuyên môn của tất cả các giáo viên.
  • Tạo cơ hội cho CBQL, giáo viên hiểu về mối quan hệ giữa các quy định chính sách của Ngành và công việc hàng ngày của mỗi nhóm cá nhân.
  • Tích lũy các kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn và năng lực NCBH theo hướng dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm của bất cứ sự tham gia sinh hoạt chuyên môn theo hướng tiếp cận mới làm cho từng bài học có chất lượng hơn, từ đó làm thay đổi mỗi thành viên trong nhà trường, tiến tới thay đổi nhà trường.
  • Động lực là nhân tố thúc đẩy, phát triển hoạt động của con người. Vì vậy, để tạo động lực cho hoạt động nghiên cứu bài học (NCBH), Hiệu trưởng cần hình thành, phát triển, kích thích động cơ dạy học của người thầy, động cơ học tập của học sinh.
  • Với giáo viên, để tạo nên động lực cho việc NCBH, Hiệu trưởng cần tác động đến nhu cầu được tôn trọng, được tự khẳng định mình, đồng thời sẽ có sự động viên về mặt tinh thần và bồi dưỡng vật chất thích đáng, tương xứng với khả năng và sự cống hiến của mỗi người.
  • Với học sinh, để xây dựng động cơ học tập đúng đắn, trước hết cần xây dựng nhu cầu, hứng thú học tập và xa hơn là ước mơ, hoài bão… Hứng thú học tập có thể được hình thành từ nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học, từ truyền thống hiếu học của gia đình dòng họ, từ phong trào học tập của địa phương…

3.2.5.3. Điều kiện để thực hiện

  • Kiên trì tổ chức hướng dẫn giáo viên thực hiện hoạt động NCBH; Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, Chăm lo các điều kiện, phương tiện phục vụ giáo viên trong hoạt động NCBH; huy động và sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động NCBH trong nhà trường.

3.2.6. Biện pháp 6: Xây dựng quy chế sinh hoạt chuyên môn theo NCBH tại trường tiểu học.

3.2.6.1. Mục tiêu của xây dựng quy chế SHCM theo NCBH

3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện:

Để xây dựng quy chế thúc đẩy SHCM theo NCBH có hiệu quả, yêu cầu thực hiện tốt các quy định sau:

(1) Thời gian: Thực hiện thường xuyên 2 tuần một lần.

– Thời gian thực hiện từ 2 đến 3 giờ (Không kể thời gian chuẩn bị bài dạy minh họa).

– Quy định thời gian cố định cho các buổi sinh hoạt chuyên môn ( chiều thứ 4 của tuần thứ 2 và tuần thứ 4 trong tháng).

(2) Dạy minh họa

– Các bài dạy minh họa cần được luân phiên theo các môn học, khối lớp.

– Kế hoạch phân công giáo viên dạy, lịch dạy minh họa phải được thông báo trước cho giáo viên toàn trường biết để chủ động chuẩn bị ở giai đoạn 1. Đến giai đoạn 2, cần nâng cao chất lượng buổi sinh hoạt chuyên môn theo NCBH nên thu hẹp ở sinh hoạt chuyên môn, với người dự có cùng chuyên môn, hay gần gũi về chuyên môn.

– Các giáo viên cần được dạy minh họa trên học sinh của lớp mình, không dạy trước, không luyện tập cho học sinh trước khi dạy minh họa.

(3) Dự giờ

– Số lượng giáo viên dự giờ trong các giờ học minh họa không nên quá 20 người, nếu số giáo viên nhiều hơn thì có thể chia thành hai nhóm.

– Nên chụp ảnh hoặc ghi hình giờ học dạy minh họa nếu có điều kiện.

– Phòng học để dạy minh họa cần có bàn ghế kê phù hợp để người dự có thể đứng phía trên, hai bên lớp học.

(4) Thảo luận, suy ngẫm

– Tất cả giáo viên tham dự giờ dạy minh họa đều tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến xây dựng để chia sẻ kinh nghiệm.

– Người chủ trì thảo luận cần linh hoạt, sáng tạo, thân thiện và cởi mở.

– Nên có máy chiếu, màn hình để hỗ trợ thảo luận đạt hiệu quả.

– Phòng thảo luận có đủ chỗ ngồi cho mọi người, bàn ghế kê hình chữ u, hay hình tròn để giáo viên có thể ngồi đối diện nhau.

(5) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện

– Thành lập Ban chỉ đạo: Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo.

(6) Kiểm tra, đánh giá quy trình thực hiện: Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch hoạt động NCBH của sinh hoạt chuyên môn; Dự giờ thăm lớp; Cùng tham gia sinh hoạt chuyên môn; Thu thập các nguồn tin phản ánh về hoạt động NCBH thông qua các kênh thông tin từ Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, giáo viên, học sinh và đặc biệt qua phản ánh của tổ trưởng chuyên môn.

(7) Quy định về chế độ khen thưởng, trách phạt

– Kịp thời động viên, khen thưởng cho những giáo viên thực hiện hoạt động NCBH mang lại hiệu quả, chất lượng học tập của học sinh được nâng cao. Đánh giá đúng đắn và đề xuất khen thưởng.

– Nhắc nhở động viên giáo viên chưa tích cực cố gắng tự tin tham gia SHCM, theo dõi, chấm điểm thi đua, đưa vào tiêu chí đánh giá, phân loại chất lượng giáo viên hàng năm

Sinh hoạt chuyên môn có vai trò quan trọng, cần được xây dựng như một “trung tâm” bồi dưỡng giáo viên nhằm giúp giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên kỹ năng sư phạm cho giáo viên. Chính vì vậy, xây dựng quy chế SHCM theo NCBH làm căn cứ, cơ sở để quản lí, tổ chức thực hiện có hiệu quả SHCM, tạo động lực thúc đẩy đội ngũ GV cùng nhau xây dựng nhà trường thành tổ chức biết học hỏi, phát triển vững mạnh, thực hiện tốt mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp được đề xuất trên đây có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo nên sự thống nhất, tác động qua lại và hỗ trợ cho nhau trong quá trình quản lý hoạt động NCBH. Mỗi biện pháp có một vị trí và thế mạnh riêng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý, biện pháp này là tiền đề cho biện pháp kia, song chúng có mối quan hệ mật thiết tác động lẫn nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất trong khâu quản lý hoạt động NCBH. Điều quan trọng là Hiệu trưởng nhà trường phải biết vận dụng các biện pháp này vào điều kiện cụ thể của trường mình và thực hiện một cách liên tục, có điều chỉnh để mang lại hiệu quả tốt nhất. Thực tế về đội ngũ giáo viên, học sinh, hình thức học, điều kiện về cơ sở vật chất của các bộ môn của nhà trường là khác nhau nên khi áp dụng các biện pháp cũng sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau. Tuy nhiên, không nên xem nhẹ hay tuyệt đối hoá bất kỳ biện pháp nào.

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Các bước tiến hành khảo nghiệm

3.4.3. Kết quả khảo nghiệm

Tiểu kết Chương 3

Căn cứ vào 05 nguyên tắc đề xuất, đề tài đã đề xuất 06 biện pháp của Hiệu trưởng nhằm tăng cường công tác quản lý SHCM theo hướng NCBH ở các trường Tiểu học tỉnh Gia Lai gồm các biện pháp: Nâng cao nhận thức về SHCM theo NCBH cho đội ngũ giáo viên; Nâng cao chất lượng lập kế hoạch SHCM theo hướng NCBH của nhà trường; Bồi dưỡng cho giáo viên kỹ thuật tham gia sinh hoạt chuyên môn theo NCBH; Theo dõi, giám sát SHCM theo NCBH; Xây dựng nhóm giáo viên cốt cán tích cực tham gia hỗ trợ SHCM theo NCBH; Xây dựng quy chế SHCM theo NCBH tại trường tiểu học

Các biện pháp này có mối quan hệ biện chứng, bổ sung cho nhau trong quá trình thực hiện. Các biện pháp đã được khẳng định về tính cần thiết và tính thực tiễn qua khảo sát, trưng cầu ý kiến của các CBQL các cấp phòng Giáo dục và đào tạo, trường tiểu học về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý SHCM theo hướng NCBH đều khẳng định: Các biện pháp đề xuất có tính cần thiết và khả thi cao cùng với kết quả thử nghiệm các biện pháp trong năm học là cần thiết, điều đó đã khẳng định tính đúng đắn và cần thiết đã nêu trong đề tài.

Việc sử dụng triệt để các biện pháp quản lý đúng lúc, đúng thời điểm sẽ làm cho công tác quản lý nhà trường đạt hiệu quả; đặc biệt nâng cao chất lượng SHCM theo hướng NCBH và chất lượng dạy học sẽ được nâng cao.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Quản lý SHCM theo hướng NCBH chính là quá trình nhà quản lý thực hiện các chức năng quản lý để điều hành sinh hoạt chuyên môn theo định hướng giáo viên tập trung phân tích nhiều hơn các vấn đề liên quan đến người học, nhằm khuyến khích giáo viên tìm ra nguyên nhân tại sao học sinh chưa đạt kết quả như mong muốn và tìm biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học, tạo cơ hội cho học sinh được tham gia vào quá trình học tập.

1. Nội dung quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học của Hiệu trưởng trường TH gồm 04 nội dung:

1.1. Quản lí việc chuẩn bị bài dạy minh họa;

1.2. Quản lí việc tiến hành bài học và dự giờ;

1.3. Quản lí việc tổ chức suy ngẫm, thảo luận về bài học;

1.4. Quản lí việc áp dụng kĩ thuật dạy học hàng ngày.

2. Thực trạng quản lý sinh hoạt sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường Tiểu học tỉnh Gia Lai cho thấy: các cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên nhận thức là mô hình mới khả thi, rất quan trọng và cần thiết. Đội ngũ giáo viên tích cực trau dồi chuyên môn để thay đổi phương pháp, hình thức dạy học. Chú trọng tổ chức các hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá sự tiến bộ, phát triển năng lực thực sự của học sinh.

Việc thực hiện tốt các hoạt động quản lý góp phần nâng cao năng lực quản lí, điều hành, giúp CBQL năng động, sáng tạo hơn, xây dựng hệ thống thông tin về quản lý SHCM theo hướng NCBH, đáp ứng mục tiêu đề ra của nhà quản lý, người dạy, người học và các lực lượng giáo dục khác trong nhà trường.

Tuy nhiên, kết quả đạt được là chưa cao, quản lý SHCM còn mang tính hình thức, kinh nghiệm, chưa có kế hoạch khoa học; giáo viên chưa nắm vững nội dung SHCM theo NCBH; ý thức về tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu về SHCM theo hướng NCBH chưa thật sự cao; hiệu quả việc chỉ đạo quản lí đổi mới SHCM theo hướng NCBH chưa đạt kết quả như mong muốn; việc theo dõi, giám sát và định hướng cho các buổi NCBH chưa thường xuyên, sâu sát; việc tạo động lực cho GV, HS phát huy tính sáng tạo, tư duy của mỗi thành viên chưa cao do chưa có quy chế rõ ràng; vấn đề họp rút kinh nghiệm và định hướng cho các buổi NCBH tiếp theo chưa đạt được yêu cầu mong muốn;….Bên cạnh đó, bản thân cán bộ quản lý, tổ trưởng tổ chuyên môn, giáo viên cũng còn những mặt hạn chế nhất định, nên chưa đảm bảo phát triển động bộ các hoạt động quản lý SHCMThực trạng quản lý chịu ảnh hưởng của 3 nhóm yếu tố, trong đó ảnh hưởng nhiều nhất thuộc về Hiệu trưởng, sau đó đến đội ngũ giáo viên và môi trường quản lý.

Vì vậy, cần phải có những biện pháp để đảm bảo việc thực hiện hiệu quả các hoạt động quản lý từ đó nâng cao chất lượng công tác quản lý đổi mới SHCM theo hướng NCBH và công tác quản lý nhà trường nói chung tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Gia Lai

2. Biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường Tiểu học tỉnh Gia Lai gồm:

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của GV khi thi tham gia hoạt động nghiên cứu bài học.

Biện pháp 2: Lập kế hoạch SHCM theo NCBH của nhà trường.

Biện pháp 3: Bồi dưỡng cho giáo viên kỹ thuật trong SHCM theo hướng NCBH.

Biện pháp 4: Theo dõi, giám sát SHCM theo hướng NCBH.

Biện pháp 5: Xây dựng nhóm giáo viên cốt cán tích cực hỗ trợ SHCM theo hướng NCBH.

Biện pháp 6: Xây dựng quy chế sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại trường tiểu học.

Các biện pháp đề xuất có tính cấp thiết và khả thi cao cùng với kết quả thử nghiệm các biện pháp là cần thiết, điều đó đã khẳng định tính đúng đắn và cần thiết đã nêu trong đề tài. Việc sử dụng triệt để các biện pháp quản lý đúng lúc, đúng thời điểm sẽ làm cho công tác quản lý nhà trường đạt hiệu quả; đặc biệt nâng cao chất lượng SHCM theo hướng NCBH và chất lượng dạy học sẽ được nâng cao

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai.

Định kì hàng năm tổ chức hội thảo đánh giá, tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực của CBQL, GV về SHCM theo NCBH.

Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đánh giá rút kinh nghiệm trong việc triển khai thực hiện SHCM theo hướng NCBH.

Thành lập Đoàn kiểm tra, hỗ trợ kỹ thuật cho các trường trong tổ chức SHCM theo hướng NCBH.

Xây dựng nhóm GV cốt cán cấp tỉnh: thường xuyên tổ chức hỗ trợ cho giáo viên kỹ thuật tham gia SHCM theo hướng NCBH.thông qua sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, liên trường.

Xây dựng quy chế sinh hoạt chuyên môn theo NCBH để các cơ sở giáo dục làm căn cứ vận dụng thực hiện SHCM theo NCBH đạt hiệu quả thiết thực.

2.2. Đối với phòng GD&ĐT các huyện, thị xã, thành phố.

Tổ chức tập huấn cho giáo viên cốt cán, tổ trưởng chuyên môn để họ hiểu rõ về nội dung hoạt động NCBH và có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện hoạt động này.

Tổ chức cho các trường thực hiện SHCM theo cụm trường, tạo điều cho giáo viên được trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, phát triển năng lực chuyên môn, nhất là giáo viên giảng dạy các môn chuyên biệt như Tiếng Anh, Mĩ thuật, Tin học, Âm nhạc…

Tham mưu với UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng thêm các phòng sinh hoạt chuyên môn, đặc biệt là phòng học dành cho các tiết dạy minh họa.

Tăng thêm nguồn kinh phí cho nhà trường tổ chức hoạt động NCBH nhằm động, khích lệ tinh thần làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên.

2.3. Đối với Hiệu trưởng các trường Tiểu học

Hiệu trưởng cần chú trọng nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, tạo niềm tin cho giáo viên về những thay đổi tích cực trong phát triển nghề nghiệp khi tham gia hoạt động NCBH để đảm bảo chất lượng của hoạt động này.

Hiệu trưởng cần chủ động xây dựng kế hoạch, quy chế sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH của nhà trường ngay từ đầu năm học và công khai kế hoạch, quy chế này đến toàn thể giáo viên trong nhà trường.

Tổ chức cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán đi học tập kinh nghiệm ở những trường đã tổ chức thành công hoạt động NCBH.

Nhà trường cần có kế hoạch mời chuyên gia về tập huấn, tư vấn SHCM.

2.4. Đối với giáo viên các trường tiểu học

Thường xuyên, tích cực nghiên cứu, nâng cao nhận thức, thay đổi thói quen làm việc, phát huy giá trị SHCM theo hướng NCBH đối với sự phát triển năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của mỗi giáo viên.

Tích cực làm việc, nêu cao tinh thần trách nhiệm với bản thân, với đồng nghiệp, với phụ huynh, học sinh và cộng đồng, luôn học hỏi để phát triển bản thân.

Nâng cao tinh thần hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, học tập lẫn nhau, cùng giúp đồng nghiệp nâng cao năng lực chuyên môn, nâng cao chất lượng giáo dục học sinh, hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ của mình./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K34 KON TUM\K34 Kon Tum Sau BV\R.Lê Thị Thường

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *