Quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên

Quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên

Quản trị nguyên vật liệu  tại Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên

MỞ ĐẦU

Sự cần thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, chúng ta đang hướng tới sản phẩm chất lượng toàn diện, với mục tiêu cải tiến liên tục và yêu cầu đối với chất lượng không bao giờ kết thúc. Để tồn tại, các doanh nghiệp phải luôn luôn chế tạo và cung cấp những sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của khách hàng được tốt hơn, rẻ hơn, nhanh hơn, an toàn hơn và dễ sử dụng hơn các đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp phải đảm bảo cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đều đặn và cải tiến liên tục. Muốn vậy doanh nghiệp phải thực hiện kết hợp nhiều biện pháp, trong đó quản trị nguyên vật liệu từ quá trình mua sắm nguyên vật liệu, bảo quản dự trữ và cấp phát đến việc tổ chức sử dụng nguyên vật liệu là một biện pháp quan trọng và cần thiết. Hơn thế nữa, để tăng tính cạnh tranh, hiện nay các doanh nghiệp không những tập trung vào quảng cáo truyền thông mà còn tập trung vào chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm. Các doanh nghiệp chú trọng vào việc gia tăng các giá trị nguồn lực từ quan điểm khách hàng, mang lại cho khách hàng

Vậy khách hàng mong muốn có một sản phẩm toàn diện mà họ không muốn trả thêm bất cứ chi phí nào không làm tăng thêm giá trị của sản phẩm. Vì vậy buộc các doanh nghiệp tìm cách giảm chi phí sản xuất tối đa, cải tiến liên tục, bình ổn giá.

Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên với tầm nhìn trở thành công ty hàng đầu về thực phẩm dinh dưỡng, phát triển bền vững vì lợi ích của người tiêu dùng. Với giá trị cốt lõi là chất lượng sản phẩm đến với người tiêu dùng Việt Nam cũng như quốc tế. Để giữ vững thị phần công ty liên tục cải tiến sản xuất, tiết giảm chi phí. Một trong những khâu quan trọng của quá trình sản xuất là xây dựng hệ thống quản trị nguyên vật liệu. Do vậy Công ty cần phải có biện pháp sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả. Xuất phát từ thực tiễn như vậy tác giả mới mạnh dạn xây dựng đề tài “Quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên ”

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài thực hiện với mục tiêu nghiên cứu sau:

  • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về Quản trị nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.
  • Phân tích thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên .
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên .

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên .

Phạm vi không gian: Tại Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên

Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong giai đoạn 2016 – 2018

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý luận khoa học được vận dụng: các lý thuyết về Quản lý sản xuất, Quản trị chuỗi cung ứng, quản trị nhân lực, Thống kê, quản lý chất lượng.
  • Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, dự báo và xử lý số liệu
  • Sử dụng các thông tin, bảng biểu được thu thập từ phòng Kế toán, Kế hoạch, Mua hàng, QA, Kỹ thuật Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên và một số nguồn số liệu khác trên các tạp chí, trang Web.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Đề tài được nghiên cứu và đóng góp vào các vấn đề sau:

  • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về Quản trị nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.
  • Đề xuất một số giải pháp trong công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên .

Kết cấu luận văn

  • Phần mở đầu
  • Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
  • Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên .
  • Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên .
  • Phần kết luận

Trong quá trình thực hiện luận văn người viết luôn tâm đắc với đề tài và qua đó đã dành nhiều thời gian tìm tòi học hỏi nghiên cứu. Tuy nhiên do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế nên Luận văn không thể tránh được những sai sót rất mong nhận được ‎ý kiến đóng góp ‎‎của Thầy, Cô, đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn được hoàn chỉnh và mang tính thiết thực hơn.

Quản trị nguyên vật liệu  tại Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên
Quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên

‎CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU, TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU

      1. 1.1.1. Khái niệm, vai trò và phân loại nguyên vật liệu

a. Khái niệm về nguyên vật liệu

Theo Nguyễn Thanh Liêm, 2010 định nghĩa: “Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện dưới dạng vật hóa” [6].

NVL là một trong ba yếu tố cơ bản của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tùy vào từng loại hình doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm.

b. Vai trò của nguyên vật liệu

  • NVL thuộc đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của sản xuất. Việc cung cấp NVL đầy đủ, kịp thời đồng bộ và có chất lượng là điều kiện tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất. Đảm bảo NVL như thế nào thì việc tạo ra sản phẩm cũng như thế ấy. Số lượng, chất lượng, tính đồng bộ của sản phẩm phụ thuộc trước tiên vào số lượng, chất lượng và tính đồng bộ trong việc đảm bảo NVL cho sản xuất.
  • NVL là đối tượng lao động được tác động vào để chuyển thành sản phẩm, dịch vụ. Trong nhiều trường hợp giá trị NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Bên cạnh đó để tiến hành sản xuất – kinh doanh doanh nghiệp có thể phải sử dụng cùng lúc nhiều loại NVL. Chính vì vậy việc dự trữ NVL, phối hợp các NVL với nhau theo mức độ hợp lý là hết sức quan trọng.

Do vậy, yêu cầu NVL phải được sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu số lượng và chất lượng, giá thành hạ từ đó đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận, vị thế cạnh tranh.

c. Phân loại nguyên vật liệu

NVL được sử dụng trong doanh nghiệp có rất nhiều loại khác nhau nên để thuận tiện cho quản lý và hạch toán cần phải phân loại NVL

  • Theo Nguyễn Thanh Liêm, 2010 [6], Phân loại NVL theo vai trò, tác dụng trong sản xuất:
  • Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chính trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp. NVL chính là vật chất chủ yếu tạo nên thực thể của sản phẩm.
  • Nguyên vật liệu phụ: Là những NVL có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Vật liệu phụ được sử dụng kết hợp với nguyên liệu chính để hoàn thiện nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm như là thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản.
  • Nhiên liệu: Là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất kinh doanh như: than, củi, xăng dầu, ga…
  • Phụ tùng thay thế, sửa chữa: Là những chi tiết, phụ tùng, máy móc, thiết bị dùng cho việc sửa chữa hoặc thay thế cho những bộ phận chi tiết máy móc phương tiện vận tải như vòng bi, vòng đệm…
  • Vật liệu bao gói: Dùng để gói bọc, chứa đựng các loại sản phẩm làm cho chúng hoàn thiện hơn hoặc chứa đựng nguyên vật liệu để tiêu thụ.
  • Phế liệu và vật liệu khác: Gồm những NVL bị loại ra trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản nhưng vẫn thu hồi và có giá trị sử dụng nhằm giảm chi phí sản xuất kinh doanh.
    • Theo Nguyễn Thanh Liêm, 2010 [6], Phân loại theo nguồn cung cấp NVL: NVL mua ngoài, NVL do đơn vị tự sản xuất, NVL nhận vốn góp liên doanh.
  • Theo Nguyễn Thanh Liêm, 2010 [6], Phân loại theo mục đích:
  • Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
  • Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu quản lý phân xưởng, bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
      1. 1.1.2. Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ về quản trị nguyên vật liệu

a. Khái niệm về quản trị nguyên vật liệu

Theo Nguyễn Văn Nghiến, 2012, [7] định nghĩa: “Quản trị nguyên vật liệu là một chức năng chịu trách nhiệm lên kế hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển và kiểm soát nguyên vật liệu nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực cho việc phục vụ khách hàng đáp ứng mục tiêu của công ty”.

Mục đích của việc quản trị nguyên vật liệu là để đảm bảo rằng nó phải đặt đúng nơi, đúng số lượng khi cần. Trách nhiệm của một bộ phận quản trị dòng chảy của vật liệu từ thời điểm được đặt hàng, nhận và lưu trữ cho đến khi chúng được sử dụng là cơ sở quản trị nguyên vật liệu.

b. Mục tiêu và nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu

* Mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu

Đáp ứng yêu cầu về NVL cho sản xuất trên cơ sở đúng chủng loại và thời gian được yêu cầu.

Số lượng chủng loại nguyên vật liệu có đầy đủ khi doanh nghiệp cần.

Đảm bảo sự ăn khớp của dòng NVL để làm cho chúng có sẵn.

Mục tiêu chung là để có dòng nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng mà không có sự chậm trễ hoặc chi phí phát sinh.

* Nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu

Lập kế hoạch cần NVL về số lượng mua sắm và tồn kho tối ưu.

Đưa ra các phương án mua sắm và chuẩn bị kho bãi.

Tổ chức công tác mua sắm bao gồm công tác từ khâu xác định nhà cung cấp, tổ chức nghiệp vụ đặt hàng, lựa chọn phương thức giao nhận, kiểm kê, thanh toán.

Tổ chức hoạt động vận chuyển NVL bao gồm từ khâu lựa chọn và quyết định phương án vận chuyển.

Tổ chức bảo quản, lưu trữ và cấp phát kịp thời cho sản xuất.

1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU

      1. 1.2.1. Xác định nhu cầu về nguyên vật liệu

a. Khái niệm về cầu nguyên vật liệu

Người ta gọi số lượng nguyên vật liệu cần thiết cho từng thời kỳ mua sắm (tháng, quý, năm) là số cầu nguyên vật liệu của thời kỳ đó.

– Nghiên cứu tình hình thị trường, dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm nhằm trả lời câu hỏi cần sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu? Vào thời gian nào? Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật cần có của sản phẩm là gì?

– Kết quả dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm chính là cơ sở để xây dựng kế hoạch về cầu nguyên vật liệu. Đây là căn cứ để xác định có nên sản xuất hay không nên sản xuất? Nếu tiến hành sản xuất thì cần thiết kế hệ thống sản xuất như thế nào để đảm bảo thoả mãn được nhu cầu đã dự báo một cách tốt nhất.

b. Mục đích xây dựng cầu về nguyên vật liệu

Theo Nguyễn Thanh Liêm, 2010 [6] , nhận đinh: Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rất nhiều loại sản phẩm khác nhau và có xu thể ngày càng đa dạng hoá những sản phẩm của mình. Để sản xuất mỗi loại sản phẩm lại đòi hỏi phải có một số lượng chi tiết, bộ phận và NVL rất đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau. Hơn nữa, lượng nguyên vật liệu cần sử dụng vào những thời điểm khác nhau và thường xuyên thay đổi. Vì vậy, tổng số danh mục các loại vật tư, nguyên liệu và chi tiết bộ phận mà doanh nghiệp quản lý rất nhiều và phức tạp, đòi hỏi phải cập nhật thường xuyên. Quản lý tốt nguồn vật tư, nguyên vật liệu này góp phần quan trọng giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sảm phẩm. Lập kế hoạch chính xác nhu cầu nguyên liệu, đúng khối lượng và thời điểm yêu cầu là cơ sở quan trọng để dự trữ lượng nguyên vật liệu ở mức thấp nhất, nhưng lại là một vấn đề không đơn giản.

c. Nội dung xây dựng kế hoạch cầu nguyên vật liệu

Kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu của DN chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau nhưng có hai nhân tố chủ yếu tác động đến kế hoạch cung ứng NVL của DN là kế hoạch sản xuất kinh doanh và định mức tiêu dùng NVL.

Kế hoạch sản xuất kinh doanh:

Kế hoạch sản xuất là căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư. Mục tiêu của kế hoạch sản xuất là sắp xếp sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của công ty, phối hợp hoạt động của các nhân, bộ phận trong công ty để thực hiện quá trình sản xuất đạt chất lượng tốt, đúng lịch trình đã định với tổng chi phí thấp nhất. Các nội dung cơ bản của kế hoạch sản xuất bao gồm:

  • Kế hoạch tổng thể.
  • Lịch trình sản xuất chi tiết.
  • Lệnh sản xuất cho từng bộ phận sản xuất trực tiếp
  • Giám sát việc thực hiện kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch.

Giữa kế hoạch sản xuất và kế hoạch cung ứng NVL có mối quan hệ rất chặt chẽ. Độ chính xác của kế hoạch sản xuất sẽ quyết định độ chính xác của kế hoạch cung ứng và ngược lại độ chính xác của kế hoạch cung ứng là yếu tố cơ bản cho kế hoạch sản xuất được thực hiện.

Định mức sử dụng NVL:

Mức sử dụng NVL là lượng hao phí NVL cần thiết cho phép để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quy dịnh, trong các điều kiện sản xuất của kỳ kế hoạch (Quản trị cung ứng, GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân, TS. Nguyễn Xuân Minh, Th.S. Kim Ngọc Đạt (2011), NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh [10])

Công thức chung để biểu diễn thành phần mức sử dụng NVL là:

M = P + H

Trong đó:

M: mức sử dụng NVL,

P: trọng lượng tịnh của sản phẩm,

H: các hao phí liên quan đến điều kiện sản xuất ra sản phẩm.

(Quản trị cung ứng, GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân, TS. Nguyễn Xuân Minh, Th.S. Kim Ngọc Đạt (2011), NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh [10])

d. Xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu

* Dự báo nhu cầu NVL

Dự báo nhu cầu NVL có vai trò quan trọng trong hoạt động cung ứng khi DN chưa có được số liệu chính xác về kế hoạch sản xuất, giúp lập được kế hoạch cung ứng NVL và tính toán được lượng dự trữ NVL cần thiết từ đó giảm được chi phí cho hoạt động cung ứng.

Các nguồn thông tin cho dự báo:

– Nguồn thông tin sơ cấp: được thực hiện bằng cách điều tra, khảo sát, thu thập số liệu của DN hàng năm.

– Nguồn thông tin thứ cấp: là những thông tin đã được thu thập. Các nguồn thông tin thứ cấp có thể lấy bên trong DN như các tài liệu kế toán, kế hoạch sản xuất,…

Phương pháp dự báo:

Phương pháp dự báo định lượng (dự báo thống kê): là phương pháp dự báo khả năng sẽ xảy ra trong kỳ tương lai bằng số liệu thống kê cụ thể trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, bản chất, quy luật biến động của hiện tượng trong quá khứ và hiện tại

Các bước phân tích trong dự báo nhu cầu NVL:

Bước 1: Thu thập số liệu về tình hình sử dụng loại NVL cần dự báo

Bước 2: Biểu diễn số liệu thu thập dưới dạng đồ thị điểm

Bước 3: Chọn một đường qua gần các điểm đã vẽ nhất. Tương quan giữa hai biến số được biểu diễn dưới dạng phương trình:

y = a0 + a1t

Trong đó:

y: nhu cầu NVL cần dự báo

t: yếu tố

a0 , a1: các tham số

Bước 4: xác định các tham số của phương trình

Bước 5: Thử lại

Bước 6: dựa vào hàm hồi quy để dự báo nhu cầu NVL trong kỳ.

(GS. TS Đoàn Thị Hồng Vân, TS.Nguyễn Xuân Minh, ThS. Kim Ngọc Đạt, Quản rị cung ứng, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh [10])

* Xác định nhu cầu NVL

Kế hoạch cung ứng NVL là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu trong toàn bộ hoạt động sản xuất – kinh doanh của DN. Kế hoạch cung ứng NVL phản ánh toàn bộ các giải pháp cung cấp NVL nhằm đảm bảo cho hoạt động của DN được tiến hành liên tục, nhịp nhàng. Xác định nhu cầu NVL là bước đầu tiên của việc lập kế hoạch cung ứng. Xác định nhu cầu NVL là quá trình xác định chính xác nhu cầu NVL cho sản xuất sản phẩm, nhu cầu vật tư cho dự trữ, nhu cầu vật tư cho các hoạt động khác,….

Để xác định nhu cầu NVL cho sản xuất sản phẩm ta có công thức chung như sau:

N = QxM

Trong đó:

N: nhu cầu NVL để sản xuất sản phẩm trong kỳ kế hoạch

Q: số sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

M: mức sử dụng NVL để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm

(GS. TS Đoàn Thị Hồng Vân, TS.Nguyễn Xuân Minh, ThS. Kim Ngọc Đạt, Quản trị cung ứng, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh [10])

* Xây dựng hệ thống hoạch định nhu cầu NVL

Phương pháp MRP (Material Reqirement Planning):

MRP là hệ thống hoạch định và xây dựng lịch trình về những nhu cầu nguyên vật liệu, linh kiện cần thiết trong từng giai đoạn, dựa trên việc phân chia nhu cầu nguyên vật liệu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc.

MRP là một kỹ thuật ngược chiều quy trình công nghệ để tính nhu cầu nguyên vật liệu. Phương pháp này xác định số lượng, thời gian cần có các bộ phận, chi tiết và thời gian cần đặt hàng để chúng sẵn sàng khi cần đến

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\ĐÃ HOÀN THÀNH 2024\KIN TẾ ĐÀ NẴNG\Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý kho tại công ty TNHH MTV Hùng Lê Phát\THAM KHẢO/ Quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng NutiFood Cao Nguyên

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *