Phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh tỉnh Bình Định

Phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh tỉnh Bình Định

Phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh tỉnh Bình Định

1. Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử phát triển xã hội đã khẳng định được rằng, nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội. Xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển thì cần thiết phải có nông nghiệp. Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc dân, là ngành trực tiếp sản xuất ra lương thực thực phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người, cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các ngành kinh tế khác, góp phần rất quan trọng vào sự phát triển kinh tế – xã hội, ổn định chính trị của các quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển.

Vân Canh là một trong 03 huyện miền núi của tỉnh Bình Định, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế – xã hội huyện. Trong những năm qua, phát triển nông nghiệp của huyện có nhiều chuyển biến tích cực, việc chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, phát triển nông nghiệp chưa thật tương xứng với tiềm năng của huyện.

Vì thế, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi để khắc phục những vấn đề nêu trên và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, thực hiện có hiệu quả và hoàn thành sớm chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một vấn đề rất quan trọng và cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định” làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành kinh tế phát triển của mình.

2. Mục tiêu của đề tài

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về phát triển NN.

Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh.

Tìm ra những vấn đề cần giải quyết đồng thời đề xuất một số giải pháp khoa học để phát triển nông nghiệp ở huyện Vân Canh.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu gồm những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển nông nghiệp.

– Nông nghiệp được hiểu theo nghĩa hẹp.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

– Không gian: Trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.

– Thời gian: Từ năm 2009 đến năm 2013 và một vài số liệu ở năm 2014.

4. Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp như: thống kê, phân tích số liệu, chi tiết hóa, so sánh, đánh giá, …. Các phương pháp này được sử dụng trong việc phân tích, đánh giá, so sánh giữa nghiên cứu lý luận và thực tiễn của địa phương để đề ra phương hướng, giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh.

* Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Trong quá trình nghiên cứu phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh, luận văn có đóng góp những điểm mới sau:

– Về lý luận: Góp phần hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp ở một địa phương cấp huyện.

– Về thực tiễn: Đây là luận văn nghiên cứu phát triển nông nghiệp một cách khoa học lần đầu tiên được thực hiện trên địa bàn huyện Vân Canh. Trên cơ sở các lý luận chung về phát triển nông nghiệp và việc phân tích, đánh giá thực trạng, điều kiện đặc thù của một huyện miền núi từ đó định hướng và đưa ra các giải pháp thiết thực, khoa học sẽ giúp nông nghiệp huyện phát triển mạnh trong thời gian đến.

5. Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, bố cục luận văn này gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp.

Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện

Chương 3: Giải pháp phát triển nông nghiệp huyện

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh tỉnh Bình Định
Phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh tỉnh Bình Định

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.1. NÔNG NGHIỆP

1.1.1. Định nghĩa nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế quốc dân. Nông nghiệp hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và ngành dịch vụ phục vụ cho nông nghiệp. Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng gồm có các ngành nông nghiệp hiểu theo nghĩa hẹp, ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản.

1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất ra lương thực, thực phẩm, sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm như sau:

– Sản xuất nông nghiệp có tính vùng rõ rệt

– Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu

– Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi

– Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao

Ngoài những đặc điểm chung của SXNN nêu trên, nông nghiệp nước ta còn có những đặc điểm riêng cần chú ý đó là:

– Nông nghiệp nước ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng XHCN không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.

–  Nền NN nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển.

1.1.3. Vai trò của nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế và môi trường

– NN cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu xã hội

– Cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực đô thị

– Cung cấp vốn cho các ngành kinh tế

– Làm thị trường tiêu thụ chủ yếu của công nghiệp

– Cung cấp ngoại tệ cho nền kinh tế thông qua xuất khẩu nông sản

– Giữ gìn và bảo vệ môi trường

1.2. PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.2.1. Quan điểm về phát triển nông nghiệp

Phát triển nông nghiệp là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp nhằm làm thay đổi số lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp theo hướng tích cực; chuyển nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa đồng thời phải đảm bảo giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên và không gây ô nhiễm môi trường.

1.2.2. Nội dung và tiêu chí phát triển nông nghiệp

a. Gia tăng quy mô sản xuất nông nghiệp

Quy mô sản xuất nông nghiệp là tổng sản lượng mà các ngành sản xuất nông nghiệp tạo ra trong một thời gian nhất định. Có nhiều sản phẩm nông nghiệp như: lúa, ngô, mỳ, cà phê … hay các loại gia súc, gia cầm. Do đó, người ta sử dụng giá trị sản lượng nông nghiệp để phản ánh.

Tiêu chí phản ánh:

– Giá trị sản xuất nông nghiệp.

– Tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp.

b. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển nông nghiệp

– Đất đai: Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề đầu tiên của mọi quá trình sản xuất

– Lao động: Việc nghiên cứu nguồn nhân lực trong nông nghiệp có ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát triển nông nghiệp cũng như đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

– Vốn đầu tư vào nông nghiệp: Vốn có vai trò rất quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp.

Tiêu chí phản ánh:

– Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp.

– Mức thu nhập và số lượng lao động trong nông nghiệp

– Mức vốn đầu tư trong nông nghiệp

c. Chuyển dịch cơ cấu SXNN theo hướng hợp lý

Mỗi hoạt động kinh tế bao gồm các bộ phận cấu thành của nó. Khi cấu thành đó thay đổi thì hoạt động đó cũng thay đổi. Nếu là một sự thay đổi có tính chất tích cực sẽ tạo ra sự tích cực chung. Sự phát triển của nông nghiệp cũng không nằm ngoài quy luật chung đó, nghĩa là sự phát triển nội bộ của ngành NN sẽ quyết định sự phát triển chung. Tăng trưởng chung của ngành nông nghiệp phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của từng ngành trong nội bộ NN.

Tiêu chí phản ánh:

– Tỷ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp trong tổng GTSX các ngành.

– Cơ cấu giá trị sản xuất nội ngành nông nghiệp.

– Cơ cấu diện tích, số lượng các loại cây trồng, vật nuôi.

d. Thâm canh tăng năng suất nông nghiệp

Thâm canh là phương thức sản xuất tiên tiến nhằm tăng sản lượng nông sản bằng cách nâng cao độ phì nhiêu kinh tế của ruộng đất thông qua việc đầu tư thêm vốn và kỹ thuật mới vào SXNN.

Tiêu chí phản ánh:

– Tỷ lệ giống tốt trong trồng trọt và chăn nuôi.

– Tỷ lệ cơ giới hóa trong nông nghiệp.

– Hệ số sử dụng đất.

– Năng suất cây trồng.

– Giá trị sản xuất nông nghiệp/ 1 đơn vị diện tích đất NN

đ. Hoàn thiện tổ chức sản xuất nông nghiệp

– Hộ gia đình

– Trang trại

– Hợp tác xã

– Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông nghiệp

Tiêu chí phản ánh:

– Số lượng hộ SXNN, trang trại, HTX và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông nghiệp.

– Số lượng các hình thức hợp tác dưới dạng hội, hiệp hội ngành nghề.

– Mức đóng góp mỗi loại hình sản xuất vào giá trị sản xuất nông nghiệp

1.3. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.3.1. Điều kiện tự nhiên

Sự phát triển của nông nghiệp có quan hệ mật thiết và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Những nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến việc phát triển nông nghiệp là gồm đất đai, rừng, biển, sông ngòi, nguồn nước, ánh sáng, khí hậu.

1.3.2. Điều kiện kinh tế – xã hội

Tình hình kinh tế – xã hội của mỗi địa phương, quốc gia có tác động quan trọng đến việc phát triển nông nghiệp. Bởi vì, để phát triển nông nghiệp ngoài những yếu tố nguồn lực như vốn, lao động thì phải kể đến các chính sách vĩ mô, tình hình ổn định chính trị.

1.3.3. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ SXNN

Do đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, con vật; sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên một không gian rộng lớn; nông sản là những loại sản phẩm tươi sống, dễ hư hỏng, mang tính thời vụ. Các đặc điểm này làm cho ngành NN dễ bị tổn thương bởi thiên tai và thị trường, nên phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp được xem là điều kiện để phát triển nông nghiệp.

1.3.4. Hoạt động của hệ thống cung ứng dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp

Sự phát triển và hoạt động có hiệu quả của hệ thống cung ứng dịch vụ nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng việc phát triển ngành nông nghiệp, từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.

1.3.5. Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Cùng với sự phát triển ngày càng cao của sản xuất và trao đổi hàng hóa trong nông nghiệp, thị trường nông nghiệp phát triển ngày càng phức tạp. Tính chất phức tạp và đa dạng của thị trường nông nghiệp là do tính đa dạng trong nhu cầu tiêu dùng các loại nông sản thực phẩm của người dân ở thành thị và nông thôn.

1.3.6. Các chính sách phát triển nông nghiệp

Chính sách phát triển nông nghiệp là tổng thể các biện pháp tác động của nhà nước nhằm tác động vào nông nghiệp theo những mục tiêu nhất định, trong một thời gian nhất định.

Phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh tỉnh Bình Định
Phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh tỉnh Bình Định

1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

1.4.1. Kinh nghiệm của huyện An Lão, tỉnh Bình Định

1.4.2. Kinh nghiệm của huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum

1.4.3. Kinh nghiệm dồn điền, đổi thửa chuyên canh cây mía ở xã Nhơn Phổ, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi

1.4.4. Bài học kinh nghiệm

Bài học thứ nhất, sản xuất nông nghiệp quy mô lớn bằng cách hình thành các trang trại lớn, dồn điền đổi thửa và áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học công nghệ vào nông nghiệp.

Bài học thứ hai, đa dạng hóa nông sản, không nên sản xuất độc canh, thúc đẩy công nghiệp chế biến nông sản.

Bài học thứ ba, Nhà nước cần đầu tư nhiều hơn vào nông nghiệp, nông thôn.

Bài học thứ tư, các chính sách về đất đai của Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp.

Bài học thứ năm, vai trò của Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp rất lớn.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này, luận văn đã thể hiện: (1) Nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. (2) Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp. (3) Đã nêu ra các nội dung phát triển nông nghiệp và xác định các tiêu chí để đánh giá đồng thời chỉ rõ những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển nông nghiệp. (4) Các bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình phát triển nông nghiệp của các địa phương.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

HUYỆN VÂN CANH

2.1. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN VÂN CANH

2.1.1. Điều kiện về tự nhiên

– Vị trí địa lý: Vân Canh là huyện miền núi nằm về phía Tây Nam của tỉnh Bình Định, cách Thành phố Quy Nhơn khoảng 35 km về hướng Tây Nam, diện tích tự nhiên 800,21 km2 là huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh.

– Địa hình: Địa hình của Vân Canh bị chia cắt bởi nhiều hệ thống sông suối, núi đồi trùng điệp và thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình đa dạng phức tạp. Tổng diện tích đồi núi chiếm khoảng 85% tổng diện tích tự nhiên, diện tích đất bằng và thung lũng hẹp chỉ chiếm 15%.

– Khí hậu: Vân Canh nằm trong tiểu vùng khí hậu Duyên hải Nam Trung Bộ, là vùng khí hậu nhiệt đới ẩm. Với nền nhiệt độ cao và ổn định, lượng bức xạ phong phú, số giờ nắng dồi đào, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, mùa khô bắt đầu từ tháng 01 đến cuối tháng 8.

– Tài nguyên đất: Vân Canh có 3 nhóm đất chủ yếu sau: Đất Cát (C) – Arenosols (AR): Diện tích 282 ha (chiếm 0,35% diện tích đất tự nhiên). Đất Phù Sa (P) – Fluvisol (FL): Diện tích 2.367 ha (chiếm 2,96% diện tích đất tự nhiên). Đất Xám (X) – Acrisols (AC): Diện tích 76.270 ha (chiếm 95,58% diện tích đất tự nhiên. Diện tích đất còn lại khoảng 1,11% gồm diện tích đất ở, đất chuyên dùng và sông suối.

– Nguồn nước, thủy văn: Hệ thống sông ngòi Vân Canh có tổng chiều dài 190 km với mật độ lưới sông vào khoảng 2 km/km2, hệ thống sông chính là sông Hà Thanh, ngoài ra còn có khá nhiều hệ thống khe, suối phân bố không đồng đều giữa các vùng trong huyện.

* Những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên:

Thuận lợi:

– Gần thành phố Quy Nhơn – Trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh và là vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có cơ hội để phát triển công nghiệp chế biến. Giao thông thuận lợi, nằm trên hành lang kinh tế Đông Tây Quy Nhơn – Đắk Lắk

-Điều kiện khí hậu, đất đai, tài nguyên phong phú tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp, thích hợp cho các loại cây trồng nhiệt đới như: lúa nước, mỳ, mía, cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm và phát triển chăn nuôi tập trung.

Khó khăn:

Tuy là huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh nhưng tài nguyên nước hạn chế. Diện tích đất Phù Sa thích hợp cho việc trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả không nhiều, chỉ có 2.367 ha, chiếm 2,96% diện tích đất tự nhiên, còn lại phần lớn là đất thích hợp với việc trồng rừng và cây lâu năm.

2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội

a. Tình hình phát triển kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2009 – 2013 đạt 15%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và giảm ngành nông nghiệp.

– Nông nghiệp: Là ngành kinh tế chủ lực của huyện, luôn có giá trị sản xuất lớn và chiếm tỷ trọng cao trong toàn ngành.

– Công nghiệp: Tình hình sản xuất công nghiệp huyện Vân Canh trong những năm qua tương đối ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2009 – 2013 là 16,4%.

– Thương mại – dịch vụ: Tổng số cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ ăn uống giải khát là 1.020 cơ sở. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2009 – 2013 là 10,3%.

b. Tình hình phát triển xã hội

– Dân số: Đến năm 2013, toàn huyện có 25.057 người. Thành phần dân tộc gồm 8 dân tộc anh em, trong đó người Kinh chiếm trên 60%, đồng bào dân tộc ít người (Ba Na, Chăm, Tày, Mường, Thái) chiếm gần 40%

– Y tế: Toàn huyện có 8 cơ sở khám chữa bệnh.

– Lĩnh vực văn hóa, thể dục – thể thao: Hiện nay trên địa bàn huyện có 6.893 gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa và 33 thôn, làng văn hóa được cấp có thẩm quyền công nhận.

– Giáo dục: Trên địa bàn huyện có tổng cộng 24 trường học (02 trường THPT, 05 trường THCS, 09 trường Tiểu học, 07 trường Mẫu giáo và 01 trường Mầm non).

– Về thực hiện chính sách xã hội: Tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 là 42,6%, tỷ lệ hộ cận nghèo là 21,08%.

– Về công tác quốc phòng, an ninh: Tình hình quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện tương đối ổn định.

* Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế – xã hội

Trong những năm qua, tình hình kinh tế – xã hội của huyện tương đối ổn định và có nhiều mặt phát triển tích cực. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, chưa rõ nét.

2.1.3. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp

– Giao thông: Tính đến hết năm 2013, huyện Vân Canh đã thực hiện 227,211 km đường giao thông trong tổng số 420 km đường giao thông có trên địa bàn huyện.

– Thuỷ lợi: Hiện nay, trên địa bàn huyện Vân Canh có 14 công trình thủy lợi.

– Điện: Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 98%.

2.1.4. Hoạt động của hệ thống cung ứng dịch vụ nông nghiệp

– Cơ sở sản xuất và cung ứng giống cây trồng, vật nuôi: Trên địa bàn huyện hiện nay có 26 cơ sở cung cấp giống cây trồng và 3 cơ sở cung cấp giống vật nuôi nhưng chủ yếu là các cơ sở sản xuất giống cây trồng lấy gỗ làm nguyên liệu như: keo, bạch đàn. Các giống cây trồng khác đều do các địa phương khác như: Tuy Phước, An Nhơn … cung cấp.

– Hệ thống dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật và cung ứng vật tư nông nghiệp: Hệ thống dịch vụ thú y và bảo vệ thực vật gồm 1 trạm bảo vệ thực vật và 1 trạm thú y của huyện, các cán bộ thú y không chuyên trách cấp xã, thôn.

– Dịch vụ khuyến nông: Gồm có 1 trạm Khuyến nông cấp huyện và 7 cán bộ Khuyến nông bán chuyên trách ở cấp xã, và các cán bộ thý y thôn.

2.1.5. Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Thị trường tiêu thụ nông sản tại huyện còn mang tính nhỏ lẻ, manh mún, nông dân thường mang sản phẩm nông nghiệp ra chợ để bán hoặc các tiểu thương đến tận nơi để thu mua.

2.1.6. Các chính sách phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện

– Chính sách đất đai: Hiện nay, huyện đã hoàn thành quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011- 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011 – 2015.

– Các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất:

+ Chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi + Chính sách tăng cường hỗ trợ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

+ Chương trình 135

+ Chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 39-NQ/TW của Bộ Chính trị

+ Chính sách tín dụng ưu đãi

– Thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN VÂN CANH

2.2.1. Quy mô sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp theo nghĩa rộng: Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp tăng dần qua các năm nhưng ở các năm cuối mức tăng không cao và tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm.

Nông nghiệp theo nghĩa hẹp: GTSX nông nghiệp qua các năm không ổn định, cụ thể năm 2009 đạt 186.150 triệu đồng, đến năm 2011 đạt cao nhất là 320.769 triệu đồng, nhưng đến năm 2013 giảm xuống còn 296.274 triệu đồng.

2.2.2. Tình hình sử dụng các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp

– Đất đai: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp còn quá thấp, chỉ có 7.210,8 ha và chiếm 9,01% trong tổng diện tích đất tự nhiên vào năm 2010. Mặc dù diện tích không lớn nhưng đến năm 2013 lại có xu hướng tiếp tục giảm chỉ còn 7.182,18 và chiếm 8,89% trong tổng diện tích đất tự nhiên. Trong khi đó diện tích đất chưa sử dụng năm 2013 là 17.838,30 ha, chiếm 22,29% tổng diện tích đất tự nhiên.

– Lao động: Tổng số người trong độ tuổi lao động tăng dần qua các năm, cụ thể: Năm 2009 là 13.054 người, năm 2011 là 13.396 người, đến năm 2013 là 13.512 người. Tỷ lệ lao động tham gia hoạt động trong ngành nông nghiệp có giảm do việc hình thành một số doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn huyện nên đã dịch chuyển một phần lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp nhưng vẫn còn chiếm tỷ lệ lớn hơn 70% tổng số người trong độ tuổi lao động.

– Nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp: Là huyện miền núi nên đã được sự quan tâm hỗ trợ của Trung ương và tỉnh, nhưng nguồn vốn hàng năm còn phải đầu tư cho các công trình hạng mục phục vụ cho an sinh xã hội, phát triển hạ tầng giao thông … Bên cạnh đó nguồn thu ngân sách hàng năm của huyện còn hạn chế. Số vốn đầu tư hàng năm chỉ đạt từ 21,2% đến 31,4% trong tổng vốn đầu tư hàng năm của huyện.

2.2.3. Tình hình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp

a. Cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản

Năm 2009, nông nghiệp chiếm tỷ trọng 73,9%, lâm nghiệp 25,5% và thủy sản 0,5%; đến năm 2013, nông nghiệp chiếm tỷ trọng 65,8%, lâm nghiệp 33,7% và thủy sản 0,5%.

b. Chuyển dịch cơ cấu trồng trọt – chăn nuôi – dịch vụ nông nghiệp

Năm 2009, trồng trọt chiếm tỷ trọng 79%, chăn nuôi 19%, dịch vụ nông nghiệp 3%; đến năm 2010, trồng trọt chiếm tỷ trọng 6,7%, chăn nuôi 29%, dịch vụ nông nghiệp 4%. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt có xu hướng giảm và tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi.

– Chuyển dịch cơ cấu trong ngành trồng trọt:

Năm 2009, giá trị sản xuất cây lương thực có hạt chiếm tỷ trọng 57,1%; rau đậu, hoa, cây cảnh 29,9%; cây công nghiệp hàng năm 7,3%; cây công nghiệp lâu năm 1,7% và cây ăn quả 3,9%; đến năm 2013, tỷ trọng cây lương thực có hạt chiếm tỷ trọng 74,8%; rau đậu, hoa, cây cảnh 7,0%; cây công nghiệp hàng năm 11,7%; cây công nghiệp lâu năm 0,2% và cây ăn quả 6,1%. Cơ cấu giá trị cây lương thực có hạt ổn định và có xu hướng tăng.

– Chuyển dịch cơ cấu trong ngành chăn nuôi:

Năm 2009, đàn trâu có 152 con, đàn bò 13.478 con, đàn lợn 6.640 con, đàn dê 1.489 con, đàn gia cầm là 71.858 con; đến năm 2013, tổng đàn trâu là 225 con, đàn bò 14.071 con, đàn lợn 9.893 con, đàn dê 1.108 con, đàn gia cầm là 99.530 con.

Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành gia súc đã giảm từ 49% năm 2009 xuống còn 45% vào năm 2013; ngược lại, gia cầm đã tăng từ 23% lên 27% tương ứng cùng kỳ. Tuy nhiên giá trị sản xuất của đàn gia súc vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn ngành chăn nuôi.

2.2.4. Tình hình thâm canh trong nông nghiệp

a. Trồng trọt

Năng suất một số cây trồng chủ yếu tiếp tục tăng, Giá trị sản xuất/1 đơn vị diện tích của các loại cây trồng cũng tăng điều đó thể hiện công tác thâm canh tăng giá trị, năng suất nông nghiệp trên địa bàn huyện trong thời gian qua đã bước đầu mang lại hiểu quả tích cực.

  b. Chăn nuôi

Đến nay, tỷ lệ bò lai đạt 40%/tổng đàn, và huyện đã đưa một số giống vật nuôi mới như: nhím, heo rừng lai, hươu sao vào thử nghiệm trên địa bàn huyện.

Cho đến nay việc sản xuất lúa nước đã được cơ giới hóa 85% khâu làm đất và gần 30% khâu thu hoạch, hệ số sử dụng đất có tăng nhưng vẫn còn ở mức thấp năm 2009 là 1,26 đến năm 2013 là 1,45.

2.2.5. Tổ chức sản xuất nông nghiệp

– Kinh tế trang trại: Hiện nay, trên địa bàn huyện có 1 cơ sở đạt tiêu chí trang trại và có 86 mô hình sản xuất theo hướng trang trại: (gồm 15 mô hình trồng trọt; 15 mô hình chăn nuôi; 48 mô hình lâm nghiệp và 8 mô hình tổng hợp) bình quân thu nhập trên 80 triệu/mô hình/năm.

– Kinh tế hộ gia đình: Mô hình kinh tế hộ gia đình ngày càng được phát triển, đến năm 2013 có tổng cộng 5.764 hộ tham gia sản xuất nông nghiệp, đáng chú ý là đến năm 2013 trên địa bàn huyện không còn HTX nông nghiệp nào hoạt động.

2.2.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh

* Những kết quả đạt được:

Tốc độ tăng trưởng và giá trị sản xuất hằng năm của ngành nông nghiệp có xu hướng giảm. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chuyển dịch đúng hướng, giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi.

* Những tồn tại, hạn chế:

Chưa xây dựng quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành còn chậm. Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, chủ yếu theo hình thức hộ gia đình, số mô hình trang trại sản xuất hàng hóa ít. Lao động có trình độ phổ biến là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, làm theo kinh nghiệm truyền thống. Vốn đầu tư cho nông nghiệp còn thấp so với yêu cầu của phát triển, mức độ áp dụng kỹ thuật – công nghệ và cơ giới hóa, hiện đại hóa trong sản xuất nông nghiệp còn hạn chế.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện trong thời gian qua chưa thực sự tương xứng với tiềm năng đất đai của huyện, việc sản xuất còn mang tính tự phát, chưa gắn với thị trường.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

HUYỆN VÂN CANH

3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Quan điểm phát triển

Phát triển nông nghiệp huyện phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Canh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định phê duyệt tại Quyết định số 1328/QĐ-CTUBND ngày 29/6/2010; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Vân Canh nhiệm kỳ 2010 – 2015 và Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 huyện Vân Canh.

3.1.2. Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của huyện từ nay đến năm 2020: Phấn đấu đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người khoàng 15 – 18 triệu đồng/người/năm.

3.1.3. Mục tiêu cụ thể

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2009 – 2015 là 11,56%. Giai đoạn 2016 – 2020 là 14,93%. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ, đến năm 2015: Nông nghiệp chiếm 54,3%, công nghiệp chiếm 29,6%, dịch vụ chiếm 16,1% và đến năm 2020: nông nghiệp chiếm 44%, công nghiệp chiếm 37%, dịch vụ chiếm 19%.

3.1.4. Phương hướng phát triển ngành nông nghiệp

a. Phương hướng phát triển kinh tế ngành

Phát triển nông nghiệp một cách toàn diện theo hướng phát huy lợi thế điều kiện tự nhiên từng vùng để tập trung ưu tiên phát triển sản xuất hàng hóa; gắn chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế

b. Phương hướng bố trí sử dụng đất nông nghiệp

Vì tổng diện tích đất hiện nay chưa sử dụng còn khá nhiều 17.838,30 ha, nên dự báo đến năm 2020 sẽ đưa diện tích đất chưa sử dụng này vào sử dụng.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch các vùng phát triển nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu SXNN theo hướng hợp lý

– Vùng kinh tế Đông Bắc: Vùng này gồm 2 xã Canh Vinh và Canh Hiển có diện tích 13.675,99 ha chiếm 17% diện tích tự nhiên, mật độ dân số 78 người/km2. Là khu vực phát triển lúa, mía, rau đậu các loại, điều, ngô cao sản, cây ăn quả, trồng cỏ phục vụ chăn nuôi… và chăn nuôi heo, bò, gia cầm. Phát triển kinh tế trang trại, kinh tế vườn.

– Vùng kinh tế Đông Nam: Bắt đầu từ phía Nam vùng kinh tế Đông Bắc của huyện, không gian lãnh thổ vùng này trải theo hành lang tỉnh lộ 638 gồm 4 đơn vị hành chính là xã Canh Hiệp, xã Canh Thuận, thị trấn Vân Canh và xã Canh Hòa. Phát triển kinh tế trang trại, kinh tế vườn kết hợp với khoanh nuôi, quản lý bảo vệ rừng trên cơ sở thực hiện định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số.

– Vùng kinh tế phía Tây: Vùng này thuộc địa giới hành chính của xã Canh Liên, có diện tích khoảng ½ diện tích toàn huyện ở về phía Tây. Là vùng kinh tế lâm nghiệp theo định hướng trồng, quản lý, bảo vệ kết hợp với phát triển kinh tế trang trại và củng cố định canh định cư. Cây trồng nông nghiệp là sắn, ngô và chăn nuôi bò, dê.

3.2.2. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển nông nghiệp

– Huy động và sử dụng có hiệu quả đất đai: Sử dụng một cách tiết kiệm quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt là việc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng khác. Phải kết hợp chặt chẽ giữa khai thác và bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạo ruộng đất.

– Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động: Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nghề đáp ứng yêu cầu trình độ lao động, phải thực hiện các biện pháp nâng cao trình độ văn hóa, trình độ kỹ thuật, trình độ nghiệp vụ của người lao động.

– Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn: Cần phải tranh thủ các nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, đặc biệt là chương trình 30a của Chính phủ để cân đối ngân sách ưu tiên đầu tư cho các hạng mục phát triển nông nghiệp.

3.2.3. Giải pháp về thâm canh tăng năng suất

Cần tổ chức triển khai ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học và kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Đầu tư trang thiết bị máy móc, giống mới chất lượng năng suất cao, chống chịu bệnh tốt, ứng dụng khoa học công nghệ phù hợp với điều kiện tự nhiên cũng như trình độ canh tác của nhân dân trên địa bàn huyện nhằm không ngừng tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, rút ngắn chu kỳ sản xuất, nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích.

3.2.4. Hoàn thiện tổ chức sản xuất nông nghiệp

– Kinh tế hộ gia đình: Phát triển các hộ theo hướng ai giỏi nghề gì làm nghề ấy; khuyến khích các hộ có vốn, có kỹ thuật, có khả năng kinh doanh phát triển mạnh sản xuất kinh doanh.

– Phát triển kinh tế trang trại: ưu tiên bố trí mở rộng các trang trại sản xuất kinh doanh hiệu quả.

– Phát triển các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông nghiệp: Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp có nhu cầu tiến hành đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện.

3.2.5. Cải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ SXNN

Về giao thông: Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện đường giao thông nông thôn

Thủy lợi: Hoàn thiện các hệ thống kênh mương, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống thủy lợi đảm bảo tưới tiêu cho cây trồng.

Điện: Nâng cấp hoàn chỉnh lưới điện nông thôn, khắc phục tình trạng quá tải và kém an toàn về điện.

3.2.6. Hoàn thiện hệ thống cung ứng dịch vụ cho NN

Trạm Thú y phải xây dựng chương trình tuyên truyền, phổ biến, giám sát và thực hiện tốt các quy định về nguồn gốc, cách phòng chống dịch, tổ chức tiêm phòng, khử độc, kiểm soát phòng trừ dịch bệnh trên địa bàn.

Trạm Khuyến nông căn cứ vào điều kiện thực tế của huyện để xây dựng một chương trình khuyến nông phù hợp.

Trạm Bảo vệ thực vật phải đẩy mạnh việc kiểm tra kiểm soát thị trường cung ứng dịch vụ nông nghiệp.

3.2.7. Giải pháp thị trường tiêu thụ sản phẩm

Ðể các hàng hóa nông sản có thể cạnh tranh trên thị trường trước hết cần tập trung tăng năng suất và nâng cao chất lượng.

Tích cực phát triển thị trường mới nhằm thực hiện tốt việc tiêu thụ nông sản cho nông dân.

Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá giới thiệu sản phẩm NN.

Xác định các mặt hàng nông sản có thế mạnh của địa phương như lúa gạo, ngô,.. . để phát triển sản xuất nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường

3.2.8. Hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp

– Chính sách đất đai: Xây dựng quy hoạch phát triển nông nghiệp của huyện cho những năm tiếp theo đồng thời đẩy nhanh tiến độ cấp quyền sử dụng đất nông nghiệp.

– Chính sách khuyến nông: Tập huấn, hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật cho nông dân.

– Chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở chế biến nông sản: Thực hiện các chính sách ưu đãi thuế, đất, nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nhất là các dự án nông nghiệp công nghệ cao, dự án chế biến nông sản thực phẩm do nông dân trong huyện sản xuất ra.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Phương hướng cơ bản để phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh đến năm 2020 là cần tập trung vào quy hoạch phát triển kinh tế vùng hợp lý, thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ của Đảng và Nhà nước, khuyến khích áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất và tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai.

KẾT LUẬN

Luận văn “Phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định” đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp của huyện Vân Canh. Những kết quả mà luận văn đã đạt được qua nghiên cứu, như sau:

– Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về nông nghiệp, phát triển nông nghiệp, vai trò đặc điểm của nông ngiệp và những nhân tố cơ bản tác động đến sự phát triển nông nghiêp.

– Luận văn đã chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp của huyện Vân Canh và đã phân tích, đánh giá được thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh theo các nội dung đã xây dựng; đồng thời chỉ ra được những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của nó trong quá trình phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh qua 5 năm.

– Từ kết quả phân tích, đánh giá thực trạng và các căn cứ để đề xuất giải pháp, tác giả đã đưa ra các giải pháp khoa học để phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh đến năm 2020.

Mặc dù đã cố gắng bám sát đối tượng cũng như phạm vi nghiên cứu để hoàn thành luận văn nhưng do hệ thống số liệu thống kê cấp huyện chưa đầy đủ, thống nhất và năng lực bản thân có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các chuyên gia, nhà khoa học, nhà nghiên cứu để hoàn thiện và phát triển hơn nữa nghiên cứu của mình./. Phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh tỉnh Bình Định, Phát triển nông nghiệp huyện Vân Canh tỉnh Bình Định

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN BINH DINH\THANH\LUAN VAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *