Phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân được thành lập nhằm khai thác thị trường Phía Tây Đà Nẵng cũng như các doanh nghiệp và cá nhân trên toàn địa bàn Thành phố. Chính vì vậy, Ngân hàng luôn coi phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ cấp thiết và quan trọng trong chiến lược phát triển toàn diện để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Ngân hàng. Trên cơ sở thấy được tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập và với mong muốn góp phần vào sự phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân nói riêng, Tôi đã chọn đề tài:“Phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân”. Để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu hệ thống các lý luận về công tác phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh nói chung và thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân trong thời gian qua.
- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân trong thời gian đến.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu về hiện tượng và vấn đề liên quan đến công tác phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Công tác phát triển nguồn nhân lực.
- Về không gian: Ngân hàng thường mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân.
- Về thời gian: nghiên cứu trong thời gian 3 năm gần nhất.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp và thống kê các số liệu, dữ liệu về thực trạng nghiên cứu.
- Phương pháp khảo sát, điều tra thực tế tại Ngân hàng thương mại để đưa ra các giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng.
5. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
5.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước:
Các công trình và một số ấn phẩm như: “Human Resources Administration: Problem of Growth and Change” của tác giả Wasmuth William (1970); tác phẩm “Human Management: A tool for Competitive Advantage” của tác giả Kleiman Lawrence (1997);
5.2. Các công trình nghiên cứu trong nước:
Trong tác phẩm: “Phát huy nguồn lực con người để Công nghiệp hóa, hiện đại hóa – Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễnViệt Nam”, của tác giả TS. Vũ Bá Thể, NXB Lao động – xã hội, năm 2005.
Trong giáo trình: “Quản trị nguồn lực” của hai tác giả: Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm, NXB Đại học kinh tế Quốc dân, năm 2012 đã cung cấp những kiến thức cơ bản về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Trong công trình: “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao với việc thực hiện chiến lược tái cơ cấu Ngân hàng Việt Nam”, của PGS.TS Nguyễn Đăng Bằng.
Trong công trình: “Phát triển nguồn nhân lực Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên” của tác giả Ngô Hương Giang, NXB Viện Hàn Lâm KHXH Việt Nam.
6. Bố cục của đề tài:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác phát triển nguồn nhân lực tại các Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
1.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
1.1.1.2. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực
1.1.1.3. Vai trò phát triển nguồn nhân lực trong Ngân hàng thương mại
1.1.2. Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
1.1.2.2. Đặc điểm của Ngân hàng thương mại
1.1.2.3. Đặc điểm nhân lực làm việc trong Ngân hàng thương mại
1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
Tổ chức thực hiện phát triển nguồn nhân lực
Tạo động lực phát triển nguồn nhân lực
Đánh giá và kiểm soát
phát triển nguồn nhân lực
1.2.1. Phát triển về quy mô nguồn nhân lực trong Ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Về hoạch định nguồn nhân lực
1.2.1.2. Về tuyển dụng nguồn nhân lực
1.2.2. Phát triển chất lượng nguồn nhân lực trong Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Về đào tạo nguồn nhân lực
1.2.2.2. Về bố trí và sử dụng nguồn nhân lực
1.2.2.3. Về đánh giá và kiểm soát nguồn nhân lực
1.2.2.4. Về tạo động lực làm việc
1.3. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.3.1. Tiêu chí đánh giá về quy mô nguồn nhân lực
1.3.2. Tiêu chí đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.4.1.1. Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách của Nhà nước đối với Ngân hàng
1.4.1.2. Nhân tố liên quan đến thị trường lao động trong ngành Ngân hàng
1.4.2.1. Chính sách phát triển của Ngân hàng
1.4.2.2. Chính sách sử dụng và bố trí nguồn nhân lực tại NHTM
1.4.2.3. Nhân tố thuộc về người lao động
1.5. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯỜNG MẠI TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
1.5.1.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank – VCB)
1.5.1.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB)
1.5.3. Những bài học rút ra và khả năng áp dụng đối với BIDV Hải Vân
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân
2.1.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Từ ngày 26/4/1957: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam.
- Từ ngày 24/6/1981: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam.
- Từ ngày 11/04/1990: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Từ ngày 01/05/2012: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
2.1.1.2. Giới thiệu về BIDV Hải Vân
Hiện tại, trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, BIDV Hải Vân có hệ thống 4 phòng giao dịch và quản lý 16 ATM, cụ thể được thể hiện dưới đây:
Bảng 21: Danh sách các Phòng giao dịch của BIDV Hải Vân
| TT | Phòng giao dịch | Địa chỉ |
| 1 | PGD Thanh Khê | 152 Ông Ích Khiêm, Thanh Khê, Đà Nẵng |
| 2 | PGD Ngã Ba Huế | 472 Điện Biên Phủ, Thanh Khê, Đà Nẵng |
| 3 | PGD Lê Đình Lý | 127 Lê Đình Lý, Thanh Khê, Đà Nẵng |
| 4 | Trụ sở Chi nhánh | 339 Nguyễn Lương Bằng, Liên Chiểu, Đà Nẵng |
(Nguồn: Phòng Hành chính – Tổng hợp BIDV Hải Vân)
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân
- Nhận tiền gửi VNĐ và ngoại tệ
- Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn các DN, hộ kinh doanh và tư nhân cá thể.
- Tín dụng tài trợ nhập khẩu, tín dụng hàng xuất khẩu
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban tại BIDV Hải Vân
a) Khối bán buôn:
b) Khối bán lẻ:
c) Khối nội bộ:
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân
2.1.3.1. Cơ cấu khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Hải Vân
Bảng 2.2: Cơ cấu khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Hải Vân
Giai đoạn 2014 – 2016
(ĐVT: Số khách hàng)
| TT | Chỉ tiêu | 2014 | 2015 | 2016 | Chênh lệch 2015/2014 | Chênh lệch 2016/2015 | |||||
| SL | Tỷ trọng | SL | Tỷ trọng | SL | Tỷ trọng | Giá trị | % | Giá trị | % | ||
| I | Sản phẩm | 1225 | 100% | 1268 | 100% | 1320 | 100% | 43 | 3.5% | 52 | 4.1% |
| 1 | DN QHTD | 231 | 19% | 243 | 19% | 282 | 21% | 12 | 5.2% | 39 | 16.0% |
| DN lớn | 20 | 9% | 20 | 8% | 20 | 7% | 0 | 0.0% | 0 | 0.0% | |
| DN vừa và nhỏ | 211 | 91% | 223 | 92% | 262 | 93% | 12 | 5.7% | 39 | 17.5% | |
| 2 | DN chưa QHTD | 994 | 80% | 1025 | 81% | 1038 | 80,8% | 31 | 3.1% | 13 | 1.3% |
| II | Theo hình thức SH | 1225 | 100% | 1268 | 100% | 1320 | 100% | 43 | 3.5% | 52 | 4.1% |
| 1 | DNNN | 28 | 2.3% | 38 | 3.0% | 42 | 3.18% | 10 | 35.7% | 4 | 10.5% |
| 2 | DN khác | 1197 | 97.7% | 1230 | 97% | 1278 | 96.82% | 33 | 2.8% | 48 | 3.9% |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Vân)
2.1.3.2. Cơ cấu khách hàng cá nhân tại BIDV Hải Vân
Bảng 2.3: Cơ cấu khách hàng cá nhân tại BIDV
Hải Vân 2014 – 2016
(ĐVT: Số khách hàng)
| TT | Chỉ tiêu | 2014 | 2015 | 2016 | Chênh lệch 2015/2014 | Chênh lệch 2016/2015 | |||||
| SL | Tỷ trọng | SL | Tỷ trọng | SL | Tỷ trọng | Giá trị | % | Giá trị | % | ||
| 1 | KH tiền vay | 2420 | 5.4% | 2645 | 4.8% | 3015 | 4.5% | 225 | 9.3% | 370 | 14.0% |
| 2 | KH khác | 42601 | 94.6% | 52775 | 95.2% | 64485 | 95.5% | 10174 | 23.9% | 11710 | 22.2% |
| Tổng | 45021 | 100% | 55420 | 100% | 67500 | 100% | 10399 | 23.1% | 12080 | 21.8% | |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Vân)
2.1.3.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại BIDV Hải Vân
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh chính tại BID Hải Vân trong giai đoạn 2014 – 2016
(Đơn vị tính: Tỷ VNĐ)
| TT | Tên chỉ tiêu | 2014 | 2015 | 2016 | Chênh lệch 2015/2014 | Chênh lệch 2016/2015 | ||
| I | Kế hoạch KD | GT | % | GT | % | |||
| 1 | LNTT | 55.3 | 80.8 | 98.1 | 25.5 | 46.1% | 17.3 | 21.4% |
| 2 | Huy động vốn BQ | 1754 | 1848 | 2366 | 94 | 5.4% | 518 | 28.0% |
| 3 | Dư nợ TD | 2507 | 2643 | 2743 | 136 | 5.4% | 100 | 3.8% |
| 4 | Thu dịch vụ ròng | 24.75 | 30.5 | 31.2 | 5.75 | 23.2% | 0.7 | 2.3% |
| II | Chỉ tiêu quản lý | |||||||
| 5 | Huy động vốn | 1905 | 2406 | 2852 | 501 | 26.3% | 446 | 18.5% |
| Huy động vốn KHDN | 1049 | 1325 | 1413 | 276 | 26.3% | 88 | 6.6% | |
| Huy động vốn KHCN | 856 | 1081 | 1439 | 225 | 26.3% | 358 | 33.1% | |
| 6 | Dư nợ tín dụng | 2590 | 2869 | 2902 | 279 | 10.8% | 33 | 1.2% |
| Khách hàng DN | 2288 | 2503 | 2360 | 215 | 9.4% | -143 | -5.7% | |
| Khách hàng CN | 302 | 366 | 542 | 64 | 21.2% | 176 | 48.1% | |
| 7 | Dư nợ TDH tối đa | 1748 | 1779 | 1778 | 31 | 1.8% | -1 | -0.1% |
| 8 | Tỷ lệ nợ xấu | 0.46% | 0.76% | 0.19% | 0.3% | 65.2% | – 0.57% | -75.0% |
| 9 | Tỷ lệ nợ nhóm II | 6.70% | 3,52% | 2,39% | -3,18% | – 47,46% | – 1,13% | 32,1% |
2.1.3.4. Đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân trong thời gian qua
Thứ nhất, về cơ cấu khách hàng ở mảng khách hàng doanh nghiệp thì BIDV Hải Vân chưa khai thác ở những doanh nghiệp có quy mô lớn và doanh nghiệp nhà nước mà đa số khai thác ở các doanh nghiệp tư nhân có quy mô vừa và nhỏ.
Thứ hai, xét ở cơ cấu khách hàng cá nhân có mối quan hệ giao dịch tại BIDV Hải Vân thì tỷ lệ khách hàng cá nhân tham gia hoạt động vay tiền chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn (chỉ chiếm 5%) so với toàn bộ khách hàng tại chi nhánh.
Thứ 3, mặc dù chi nhánh đã thành công trong việc đưa nợ xấu và nợ nhóm II về mức ở 0.19% là khá tốt.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN
2.2.1. Thực trạng về quy mô nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân
2.2.1.1. Đặc điểm về quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân
a) Quy mô nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân:
Bảng 2.5: Quy mô nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân
giai đoạn 2014 – 2016
(Đơn vị tính: Người)
| Năm | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | Chênh lệch 2015/2014 | Chênh lệch 2016/2015 | ||
| Số lượng | % | Số lượng | % | ||||
| Tổng | 89 | 98 | 103 | 9 | 10.11% | 5 | 5.10% |
b) Cơ cấu nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân:
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân
giai đoạn 2014 – 2016
(Đơn vị tính: Người)
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | Chênh lệch 2015/2014 | Chênh lệch 2016/2015 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SL | % | SL | % | |||||
| Giới tính | Nam | 42 | 47 | 49 | 5 | 11.9% | 2 | 4.26% |
| Nữ | 47 | 51 | 54 | 4 | 8.51% | 3 | 5.88% | |
| Độ tuổi | Dưới 30 tuổi | 42 | 44 | 45 | 2 | 4.76% | 1 | 2.27% |
| 31 – 40 tuổi | 28 | 36 | 37 | 8 | 28.57% | 1 | 2.78% | |
| 41 – 50 tuổi | 16 | 14 | 18 | -2 | -12.5% | 4 | 28.57% | |
| 51 – 60 tuổi | 3 | 4 | 3 | 1 | 33.33% | -1 | -25% | |
| Hợp đồng LĐ | Không XĐ | 46 | 42 | 43 | -4 | -8.7% | 1 | 2.38% |
| 1 – 3 năm | 38 | 47 | 52 | 9 | 23.68% | 5 | 10.64% | |
| Dưới 1 năm | 5 | 9 | 8 | 4 | 80% | -1 | -11.11% | |
| Tổng lao động | 89 | 98 | 103 | 9 | 10.11% | 5 | 5.10% | |
2.2.1.2. Về hoạch định nguồn nhân lực
Nhóm thứ nhất là các kế hoạch nhằm từng bước hiện thực hoá các chương trình lớn đã được hoạch định dài hạn từ trước hoặc bám theo việc hoạch định nguồn nhân lực tại BIDV Việt Nam.
Nhóm thứ hai là các kế hoạch thực thi chức năng như kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch đào tạo hay kế hoạch sử dụng nhân lực.
2.2.1.3. Về tuyển dụng nguồn nhân lực
Bảng 2.7: Thống kê tuyển dụng BIDV Hải Vân 2014 – 2016
(Đơn vị tính: Người)
| Đối tượng tuyển dụng | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | Chênh lệch 2015/2014 | Chênh lệch 2016/2015 | ||
| SL | % | SL | % | ||||
| Nhân viên chính thức | 6 | 8 | 12 | 2 | 33,3% | 4 | 50% |
| Cộng tác viên | 4 | 12 | 25 | 8 | 200% | 13 | 108,3% |
| Tổng lao động | 10 | 20 | 37 | 10 | 100% | 27 | 135% |
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính BIDV Hải Vân)
2.3.2. Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân
2.2.2.1. Về đào tạo nguồn nhân lực
a) Quy mô đào tạo nguồn nhân lực:
Bảng 2.8: Tình hình đào tạo tại BIDV Hải Vân 2014 – 2016
(Đơn vị tính: Người)
| TT | Xếp loại | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 |
| 1 | Đào tạo nhân viên mới | 10 | 20 | 37 |
| 2 | Đào tạo nâng cao | 18 | 34 | 42 |
| 3 | Đào tạo theo nguyện vọng | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 38 | 54 | 79 | |
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính BIDV Hải Vân)
Bảng 2.9: Các chương trình đào tạo tại BIDV Hải Vân
| TT | Nội dung đào tạo | Số lớp | Số ngày học | Đối tượng tham gia |
| 1 | Nghiệp vụ thanh toán Quốc tế | 2 | 10 | Chuyên viên phòng thanh toán quốc tế |
| 2 | Kỹ năng giao tiếp và phong cách chuyên nghiệp | 15 | 12 | Chuyên viên mới |
| 3 | Nghiệp vụ phòng chống rửa tiền | 7 | 5 | Cán bộ phòng quan hệ khách hàng |
| 4 | Quản trị rủi ro | 3 | 8 | Ban lãnh đạo |
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính BIDV Hải Vân)
Bảng 2.10: Mẫu đăng ký tham gia đào tạo BIDV Hải Vân
| TT | Chuyên đề đào tạo | Số lượng | Họ và tên | Chức vụ | Nơi công tác |
| 1 | Phòng chống rửa tiền và rủi ro tín dụng | 1 | Nguyễn Văn A | Chuyên viên tín dụng | Phòng khách hàng doanh nghiệp |
b) Các chương trình đào tạo nguồn nhân lực:
Khi ngân hàng nhà nước có các hội thảo, tập huấn gửi thông báo xuống chi nhánh yêu cầu cử người đi học và tham gia. Chi nhánh sẽ căn cứ vào số lượng và đối tượng được thông báo trong công văn gửi xuống để cử người đi dự.
2.2.2.2. Về đánh giá nguồn nhân lực
Bảng 2.11: Kết quả đào tạo tại BIDV Hải Vân 2014 – 2016
(Đơn vị tính: Người)
| TT | Xếp loại | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 |
| 1 | Xuất sắc | 12 | 16 | 28 |
| 2 | Đạt yêu cầu | 26 | 36 | 49 |
| 3 | Đào tạo lại | 0 | 2 | 2 |
| Tổng cộng | 38 | 54 | 79 | |
Bảng 2.12: Kết quả trả lời khảo sát nhân viên sau đào tạo tại BIDV Hải Vân từ năm 2014 đến năm 2016
(Đơn vị tính: Người)
| Anh/chị có biết về chiến lược phát triển nguồn nhân lực của BIDV và BIDV Hải Vân? | ||
| Phương án lựa chọn | Số người chọn | Tỷ lệ |
| Biết | 24 | 34,2% |
| Không biết | 46 | 65,8% |
| Tổng cộng | 70 | 100% |
| Nếu có, anh/chị biết đến chiến lược này là do: | ||
| Vô tình biết được | 9 | 37,5% |
| Được tổ chức phổ biến | 15 | 62,5% |
| Được tham gia xây dựng | 0 | 0% |
| Tổng cộng | 24 | 100% |
| Anh/chị đánh giá quy trình tuyển dụng tại BIDV Hải Vân như thế nào? | ||
| Tốt | 47 | 67,1% |
| Chưa tốt nhưng có thể sử dụng | 17 | 24,3% |
| Không tốt | 6 | 8.6% |
| Tổng cộng | 70 | 100% |
| Sau khi tham dự các khoá đào tạo do BIDV Hải Vân tổ chức, Anh/chị có nhận thấy bản thân nâng cao được năng lực thực hiện công việc hay không? | ||
| Có rõ rệt | 58 | 82,9% |
| Có chút ít | 9 | 12,9% |
| Không thay đổi | 3 | 4,2% |
| Chưa từng được đào tạo | 0 | 0% |
| Tổng cộng | 70 | 100% |
| Theo anh/chị công tác đào tạo tại BIDV Hải Vân có tồn tại khó khăn, hạn chế gì không? | ||
| Có | 58 | 82,9% |
| Không | 12 | 17,1% |
| Tổng cộng | 70 | 100% |
| Anh/chị nhận xét như thế nào về bầu không khí trong các nhóm làm việc tại Khối mà anh/chị tham gia? | ||
| Hoàn toàn hài lòng | 11 | 15,7% |
| Hài lòng | 49 | 70% |
| Ít hài lòng | 2 | 2,9% |
| Không hài lòng | 1 | 1,4% |
| Không có ý kiến | 7 | 10% |
| Tổng cộng | 70 | 100% |
| Anh/chị phản ứng ra sao nếu được tổ chức động viên để điều chuyển về làm việc thuận lợi đối với công việc của anh/chị? | ||
| Đồng ý | 52 | 74,3% |
| Từ chối nhưng đánh giá cao | 12 | 17,1% |
| Hoàn toàn không đồng ý | 6 | 8.6% |
| Tổng cộng | 70 | 100% |
| Anh/chị có biết về lộ trình thăng tiến của cá nhân tại Khối và tại Ngân hàng? | ||
| Biết | 18 | 25,7% |
| Không biết | 52 | 74,3% |
| Tổng cộng | 70 | 100% |
| Anh/chị có hài lòng về cách tính lương kinh doanh hiện nay tại ngân hàng? | ||
| Rất Hài lòng | 10 | 14,2% |
| Hài lòng | 35 | 50% |
| Ít hài lòng | 15 | 21,4% |
| Không hài lòng | 5 | 7,14% |
| Không có ý kiến | 5 | 7,12% |
| Tổng cộng | 70 | 100% |
| Mức độ kích thích của hoạt động khen thưởng tại ngân hàng đến anh/chị là: | ||
| Rất mạnh | 0 | 0% |
| Tương đối mạnh | 36 | 51,4% |
| Tương đối yếu | 24 | 34,3% |
| Không đáng kể | 10 | 14,3% |
| Tổng cộng | 70 | 100% |
| Kết quả thực hiện công việc của anh/chị được Khối và Ngân hàng đánh giá hàng tháng và chủ yếu dựa trên: | ||
| Đo lường các giá trị đóng góp hữu hình | 59 | 84,3% |
| Đo lường các giá trị đóng góp vô hình | 0 | 0% |
| Cả 2 phương án trên | 2 | 2,9% |
| Ý kiến khác | 9 | 12,8% |
| Tổng cộng | 70 | 100% |
Hình 2.3: Kết quả khảo sát sự hài lòng sau đào tạo của nhân viên tại BIDV Hải Vân thời gian qua
2.2.2.3. Về tạo động lực làm việc
a) Chính sách lương:
Hình 2.5: So sánh mức lương thưởng ngân hàng tại Việt Nam
(Nguồn: Thống kê của Ngân hàng Nhà nước)
b) Chính sách thưởng:
Có thể thấy rằng, các phần thưởng kể trên đều được gắn liền với kết quả thực tế.
c) Chính sách phúc lợi:
Nhân viên chính thức tại BIDV Hải Vân được đảm bảo tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm; được nghỉ lễ, nghỉ phép chế độ có hưởng lương theo các quy định của pháp luật.
d) Chính sách thu hút, bổ nhiệm và đề bạt nguồn nhân lực tại ngân hàng:
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN TRONG THỜI GIAN QUA
2.3.1. Kết quả đạt được trong công tác phát triển nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân
Một là, công tác xây dựng và các chương trình lớn về phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh đang cho thấy quyết tâm theo đuổi những hướng đi mới.
Hai là, thông qua giải pháp “cộng tác viên”, khối đã có sự cân bằng giữa nhu cầu cấp bách trước mắt với nhu cầu phát triển bền vững lâu dài.
Ba là, công tác xây dựng và kết nối với các chương trình và chuyên đề đào tạo tại BIDV Hải Vân khá bài bản.
Bốn là, việc đào tạo cho nhân viên mới được hoàn thành tốt cả ở mặt số lượng người tham gia, lẫn kết quả học tập của học viên cuối khoá.
Năm là, trong công tác bố trí sử dụng nhân lực, khối đã tạo ra được những cơ chế mềm dẻo để hoán đổi hay điều chuyển nhân sự.
Sáu là, với các mức đãi ngộ tương đối tốt, BIDV Hải Vân tự tin giúp cho nhân viên của mình có được đời sống vật chất khá đảm bảo, để họ yên tâm và tập trung hơn trong công tác.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân trong công tác phát triển nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân trong thời gian qua
2.3.2.1. Hạn chế trong công tác phát triển nguồn nhân lực
Thứ nhất là, việc xác định nhu cầu đào tạo còn thiếu tính chủ động từ chính các phòng ban, đặc biệt là phòng hành chính tổ chức.
Thứ hai là, mục tiêu đào tạo chưa chỉ rõ kỹ năng kiến thức học viên cần đạt được sau các chương trình và chuyên đề được đào tạo.
Thứ ba là, trình độ học viên tham gia các khóa đào tạo thường không đồng đều làm ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.
Thứ tư là, BIDV Hải Vân chưa có một quy trình chuẩn để đánh giá cán bộ sau khi được đào tạo cũng như để đánh giá và đề bạt sau quá trình đào tạo.
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác phát triển nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân thời gian qua
- Công tác đào tạo thiếu bài bản, chưa đạt yêu cầu về số lượng và chất lượng đào tạo nguồn nhân lực gây lãng phí trong công tác đào tạo.
- Kinh phí dành cho công tác đào tạo và phát triển còn thấp, vẫn chưa được chú trọng đúng mức.
- BIDV Hải Vân chưa xây dựng được kế hoạch phát triển nguồn nhân lực dài hạn một cách cụ thể do chiến lược phát triển vẫn phụ thuộc vào Hội sở chính BIDV.
- Thiếu đội ngũ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở chi nhánh ngân hàng.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Xu hướng phát triển ngành Ngân hàng trong thời gian đến
3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển BIDV Việt Nam
3.1.2.1. Chiến lược phát triển và mục tiêu chung của BIDV giai đoạn 2017 – 2010
3.1.2.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân thời gian đến
a) Định hướng chung về phát triển nguồn nhân lực:
- Phát triển nguồn nhân lực của chi nhánh cần phải thực hiện liên tục, thường xuyên nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững của chi nhánh.
- Lực lượng nhân sự mỗi năm tăng khoảng 10%, đạt 130 người năm 2020 và đạt 180 người năm 2025.
- Mức lương trung bình tăng khoảng 12%/năm và đạt trung bình khoảng 18 triệu đồng/ người năm 2020.
- Xây dựng môi trường làm việc thân thiện và chuyên nghiệp.
- Phấn đấu đến năm 2020, chi nhánh có 100% CBNV nam từ 50 tuổi trở xuống, nữ từ 45 tuổi trở xuống đạt trình độ C tiếng Anh hoặc TOIEC 500.
b) Định hướng cụ thể về phát triển nguồn nhân lực:
- Quan tâm bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giỏi nghiệp vụ làm nòng cốt cho nguồn nhân lực của chi nhánh.
- Khuyến khích và tạo điều kiện bố trí thời gian và công việc phù hợp cho cán bộ để họ yên tâm học tập.
- Tiếp tục tham gia các lớp đào tạo do trung tâm đào tạo tổ chức, cử cán bộ đi học và đúng đối tượng.
- Các phòng nghiệp vụ phối hợp xây dựng kế hoạch, nội dung đào tạo phù hợp, cập nhật và thiết thực cho công việc thực tế.
b) Quan điểm của lãnh đạo BIDV Hải Vân về phát triển nguồn nhân lực:
- Phát triển nguồn nhân lực là đòi hỏi khách quan để thích ứng với môi trường kinh doanh và công nghệ đang thay đổi không ngừng.
- Phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm then chốt. Bởi phát triển nguồn nhân lực là phát triển tài sản quý giá nhất.
- Phát triển nguồn nhân lực về mặt số lượng cần đi đôi với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và sự hợp lý hoá trong các cơ cấu nhân lực quan trọng.
- Phát triển nguồn nhân lực là hoạt động có tính liên tục, xuyên suốt.
- Phát triển nguồn nhân lực cần dựa trên các nguyên tắc công bằng (mọi thành viên đều có quyền được phát triển) và hài hoà về lợi ích (phát triển tổ chức, phát triển sự nghiệp, phát triển cá nhân).
- Phát triển nguồn nhân lực cần đảm bảo tính bền vững dài hạn.
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN
3.2.1. Giải pháp phát triển quy mô nguồn nhân lực tại chi nhánh BIDV Hải Vân thời gian đến
3.2.1.1. Quy hoạch nguồn nhân lực tại chi nhánh BIDV Hải Vân đến năm 2022
Bảng 3.1: Quy hoạch quy mô nguồn nhân lực tại chi nhánh BIDV Hải Vân Giai đoạn 2019 – 2022
(Đơn vị tính: Người)
| Năm | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 |
| Tổng lao động | 110 | 125 | 135 | 150 |
3.2.1.2. Hoàn thiện công tác tuyển dụng
Bảng 3.2: Quy mô tuyển dụng nguồn nhân lực tại chi nhánh
BIDV Hải Vân Giai đoạn 2020 – 2022
(Đơn vị tính: Người)
| Năm | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 |
| Tổng lao động | 15 | 20 | 15 |
Để công tác tuyển dụng đạt được hiệu quả cao đáp ứng quy mô phát triển nguồn nhân lực thì ngoài việc tuyển dụng thêm bên ngoài thì lãnh đạo chi nhánh BIDV Hải Vân cần có kế hoạch dự báo lao động cụ thể từng năm, hoặc có thể cụ thể hơn là theo quý theo kế hoạch cụ thể từ các phòng ban hay phòng giao dịch.
3.2.2. Nâng cao nhận thức của cán bộ nhân viên trong công tác phát triển nguồn nhân lực
Bảng 3.3: Thống kê khảo sát nhân viên biết về công tác phát triển nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân
| Phương án lựa chọn | Số người chọn | Tỷ lệ % |
| Có biết | 24 | 34,2% |
| Không biết | 46 | 65,8% |
Bảng 3.4: Mục tiêu nâng cao nhận thức của cán bộ nhân viên công tác phát triển nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân
| Phương án lựa chọn | Tỷ lệ % |
| Có biết | 75% |
| Không biết | 25% |
- Tập trung tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức rằng nguồn nhân lực là trung tâm.
- Nhanh chóng biến nhận thức này thành chủ trương, chính sách và hành động của nhà lãnh đạo thông qua chính sách ưu tiên, tập trung cho đào tạo.
- Sử dụng và trả lương hợp lý là yếu tố quan trọng đầu tiên để khích lệ người lao động ra sức học tập suốt đời.
3.2.3. Xác định mục tiêu đào tạo phù hợp với từng đối tượng được đào tạo
Một là người học biết được mức độ, trình độ mình cần đạt được sau khóa học để có kế hoạch học tập phấn đấu ngay từ khi nhận được quyết định đi học.
Hai là, chi nhánh biết được mục tiêu mình cần đạt được cụ thể cho các khóa đào tạo và cho cả năm đào tạo, từ đó có những chuẩn bị chu đáo tốt nhất cho công tác đào tạo và phát triển để đạt được kế hoạch.
Ba là, tránh tình trạng mục tiêu quá cao mà không đạt được gây tâm lý chán nản cho học viên hoặc quá thấp dẫn đến tâm lý thỏa mãn chủ quan.
3.2.4. Xác định đối tượng đào tạo phù hợp với các chương trình đào tạo tại BIDV Hải Vân
Một là, chọn người cần đào tạo và có thiện chí học tập.
Hai là, giúp cho việc phân công lao động, bố trí công việc hợp lý hơn làm cho năng suất lao động, chất lượng lao động cao.
Ba là, tránh lãng phí, tiết kiệm và hiệu quả của công tác đào tạo vì đào tạo và sử dụng được đúng người, đúng việc.
Bảng 3.5: Yêu cầu đối với chương trình đào tạo cho đối tượng tham gia đào tạo tại BIDV Hải Vân
| YÊU CẦU | CHÚ THÍCH TỪ ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO |
| Tốt nghiệp Đại học ngành (Bằng 1) | ……………………… |
| Đang công tác tại Phòng/Ban | ……………………… |
| Trình độ ngoại ngữ (Anh văn) | ……………………… |
| Có nhu cầu đào tạo | ……………………… |
| Nhu cầu được đào tạo | ……………………… |
| Mục tiêu mong muốn sau đào tạo | ……………………… |
| Cam kết gắn bó sau khi đào tạo | ……………………… |
| Vị trí làm việc mong sau đào tạo | ……………………… |
3.2.5. Hoàn thiện quy trình đánh giá hiệu quả đào tạo
Một là, có thể bố trí CBNV sau đào tạo vào những vị trí phù hợp với nhu cầu phát triển tại chi nhánh.
- Hai là, nếu việc đánh giá được thực hiện tốt theo những quy trình và tiêu chuẩn rõ ràng thì góp phần đánh giá được sự thay đổi về nhận thức và kết quả làm việc của nhân viên.
- Ba là, tạo điều kiện giúp chi nhánh tác động ngược lại việc xác định nhu cầu và quy mô của công tác phát triển nguồn nhân lực trong thời gian đến của chi nhánh.
Bảng 3.6: Mẫu phiếu điều tra đánh giá nhận xét của
học viên sau đào tạo
| Nội dung đánh giá | Mức độ đánh giá từ CBNV | Nhận xét khác | |||
| Tốt | Khá | TB | Kém | ||
| Chi phí phù hợp với kết quả đạt được | |||||
| Ý nghĩa thực tiễn | |||||
| Thông tin mới | |||||
| Chuẩn bị kỹ lưỡng | |||||
| Giúp cho cá nhân | |||||
| Phù hợp với công việc đang làm | |||||
| Tính hấp dẫn cuốn hút | |||||
| Rõ ràng, dễ hiểu | |||||
| Mức độ được chia sẻ học viên khác | |||||
| Cơ hội nói chuyện với cán bộ giảng dạy | |||||
| Mức độ hiệu quả việc sử dụng thời gian | |||||
Xin vui lòng cho biết những gì anh chị muốn học thêm ở khóa học?
………………………………………………………………
………………………………………………………………
3.2.6. Hoàn thiện các chính sách động viên nhằm tạo động lực cho cán bộ nhân viên
Về hoạt động khen thưởng nên có nhiều sự đổi mới, cải tiến ở cả nội dung và hình thức. Thưởng đột xuất cần được bổ sung vào quy định của khối. Thưởng sáng kiến cần mang tính khuyến khích nhiều hơn.
Ở Khối tín dụng tiêu dùng, cần thêm sự quan tâm cho công tác động viên các nhóm làm việc (thay vì chỉ có các biện pháp động viên dành cho cá nhân).
3.2.7. Xây dựng văn hóa kinh doanh đối với cán bộ nhân viên trong hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Cần nâng cao nhận thức văn hóa nghề nghiệp, cũng như hành động thực tế của mỗi CBCNV và Lãnh đạo trong chi nhánh BIDV Hải Vân, cụ thể:
a) Thay đổi nhân thức về thái độ đối với công việc:
b) Xây dựng văn hóa giao tiếp nội bộ tại chi nhánh:
c) Văn hóa giao tiếp đối ngoại:
d) Khuyến khích CBNV Tham gia các hoạt động chia sẻ, tương trợ khó khăn:
e) Đẩy mạnh hoạt động truyền thông nội bộ, nâng cao nhận thức và hiểu biết của cán bộ BIDV Hải Vân:
f) Đào tạo cán bộ mới về phong cách giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp:
3.2.8. Các giải pháp hỗ trợ khác
3.2.8.1. Xây dựng bộ phận chuyên trách hơn trong công tác phát triển nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân trong thời gian đến.
3.2.8.2. Đầu tư thêm cơ sở vật chất và hệ thống thông tin quản trị trong công tác phát triển nguồn nhân lực
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với Chính phủ:
Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện khả năng dự báo (nhất là dự báo trong trung và dài hạn), góp phần xây dựng chiến lược tổng thể phát triển nguồn nhân lực quốc gia có hiệu lực hiệu quả cao. Trong đó, nhu cầu và định hướng đào tạo nhân lực của ngành tài chính – ngân hàng cũng được hoạch định rõ. Chính phủ cần bố trí nguồn lực đầu tư có trọng tâm trọng điểm để phát triển các cơ sở đào tạo nhân lực chất lượng cao ngành tài chính – ngân hàng (đa phần hiện nay là các trường công lập).
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước:
Ngân hàng Nhà nước cần điều phối có hiệu quả quá trình tái cấu trúc lại hệ thống các ngân hàng thương mại, đảm bảo các tính toán về nhân lực ngành để tham mưu kịp thời với Chính phủ trong quá trình hoạch định các chính sách vĩ mô.
Ngân hàng Nhà nước cần thiết lập các diễn đàn đối thoại, các cơ chế phối hợp để tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại và các cơ sở đào tạo tìm được những tiếng nói chung trong vấn đề phát triển nguồn nhân lực.
3.3.3. Đối với các cơ sở đào tạo nhân lực có liên quan:
Các trường đại học, học viện ngành tài chính – ngân hàng cần nỗ lực cải thiện chất lượng đào tạo, hướng sinh viên tới đòi hỏi học thật – làm thật, và giáo dục tốt về đạo đức nghề nghiệp cho các em. Các trường cần mở rộng hợp tác quốc tế cũng như tăng cường liên kết với các ngân hàng. Bên cạnh đó, với xu hướng phát triển của ngân hàng bán lẻ, cũng như các dịch vụ cho vay tiêu dùng, vay tín chấp ở Việt Nam, các trường nên có hướng đào tạo bổ trợ hay mở các ngành mới chuyên sâu về mảng nghiệp vụ này.
3.3.4. Đối với Ngân hàng BIDV Hải Vân
BIDV Hải Vân với tư cách đơn vị thuộc BIDV Việt Nam, cần tiếp tục duy trì các cam kết hỗ trợ và điều phối nguồn lực để khối có điều kiện tốt nhất trong quá trình hoạch định và thực thi chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
KẾT LUẬN
Phát triển nguồn nhân lực tại BIDV Hải Vân đã có nhiều tiến bộ như: chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên được nâng cao từng bước, chương trình đào tạo thống nhất và gắn với chương trình đào tạo của TTĐT, lựa chọn đối tượng đào tạo công khai, dân chủ. Lãnh đạo chi nhánh đã tạo điều kiện tốt nhất cho cán bộ đi học khi có nhu cầu, chương trình đào tạo rõ ràng và thiết thực.
Tuy nhiên, vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu hoạt động của chi nhánh, công tác đào tạo vẫn còn nhiều bất cập: phương pháp xác định nhu cầu đào tạo thiếu tính thuyết phục, độ tin cậy thấp, mục tiêu đào tạo chưa rõ ràng, trình độ học viên các khóa đào tạo không đồng đều làm ảnh hưởng đến chất lượng khóa học, chương trình học thiếu kiến thức thực tế, phương pháp học còn mang nặng tính truyền thống. Chi nhánh cần xây dựng chiến lược đào tạo chi tiết và thiết thực để làm cơ sở xác định nhu cầu đào tạo chính xác hợp lý và linh hoạt hơn cho từng năm, từng chương trình học, nâng cao hơn nữa nhận thức của toàn thể lao động cán bộ công nhân viên trong chi nhánh về vai trò của NNL và phát triển NNL. Tổ chức sử dụng hợp lý NNL hiện có của chi nhánh, xây dựng chương trình đào tạo phù hợp và hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển NNL trong tương lai đồng thời đánh giá kết quả đào tạo bằng các tiêu thức và phương pháp tiến bộ và chính xác hơn.
Thực hiện tốt công tác phát triển NNL giúp chuẩn bị tốt cho chi nhánh một đội ngũ nhân lực đủ mạnh cả về số lượng và chất lượng, sẵn sàng cho sự phát triển của chi nhánh trong tương lai cũng như cho sự cạnh tranh và hội nhập của nền kinh tế đất nước.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN HOANG PHUONG


