Phân tích tình hình tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là một hệ thống Ngân hàng Thương mại tiên phong trong khối Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam và đã khẳng định được chỗ đứng của mình, luôn tự tin và vững bước trên con đường phát triển. Tuy nhiên, trong những năm gần đây với nền kinh tế thế giới và cả nước đang gặp nhiều khó khăn thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cũng chịu không ít những ảnh hưởng chung của nền kinh tế, vì vậy việc phân tích tình hình tài chính tại đơn vị càng trở nên quan trọng và cấp thiết cho các nhà Quản trị Ngân hàng cũng như các Ngân hàng Thương mại trong thời gian hiện nay. Thấy được tầm quan trọng này, em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang” để làm Luận văn của mình vì nó có tính cấp thiết về mặt lý luận lẫn thực tiễn.
2. Mục tiêu Luận văn
+ Tổng quan về phân tích tình hình tài chính của Ngân hàng Thương mại;
+ Phân tích tình hình tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang;
+ Giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu những lý luận và thực tiễn trong phân tích tình hình tài chính của Ngân hàng Thương mại;
– Đề tài đi sâu vào phân tích tình hình tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang thông qua các nhóm chỉ tiêu, các nội dung phân tích hoạt động kinh doanh cơ bản của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang trong thời gian là 3 năm (2014, 2015, 2016);
– Số liệu trong Luận văn là số liệu phát sinh có căn cứ pháp lý từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/12/2016.
– Luận văn chỉ nghiên cứu về phân tích tình hình tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang thông qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Các nhóm chỉ số tài chính để phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị trong thời gian qua.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính làm phương pháp nghiên cứu chủ đạo; với các phương pháp cụ thể như sau : Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và logic với hệ thống sơ đồ, bảng biểu để trình bày các nội dung về mặt lý luận và thực tiễn.
5. Bố cục Luận văn
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận thì Luận văn của em gồm 3 chương như sau :
Chương 1 : Tổng quan về phân tích tình hình tài chính của Ngân hàng Thương mại.
Chương 2 : Phân tích tình hình tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang.
Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về phân tích tình hình tài chính của Ngân hàng Thương mại
1.1.1 Ngân hàng Thương mại
1.1.2 Báo cáo tài chính của Ngân hàng Thương mại
1.1.2.1. Khái niệm
1.1.2.2. Các báo cáo tài chính của Ngân hàng Thương mại :
a) Bảng cân đối kế toán :
b) Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD) :
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ :
1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính :
1.1.3.1 Khái niệm chung về phân tích báo cáo tài chính :
1.1.3.2 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính :
1.1.3.3 Đặc điểm phân tích tài chính của Ngân hàng Thương mại :
1.2. Các phương pháp phân tích và công cụ phân tích chủ yếu :
1.2.1. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp phân tích được sử dụng rộng rãi phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng, xác định vị trí xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích.
1.2.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân tích thành 4 nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp. Nhìn chung có 4 nhóm chỉ tiêu phân tích cơ bản như sau :
– Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán;
– Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời;
– Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh;
– Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản.
1.2.3 Phương pháp phân tích Dupont :
Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn. Đây có thể coi là một phương pháp phân tích tối ưu giúp doanh nghiệp xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách nhanh chóng và chính xác nhất.
1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính :
1.3.1 Phân tích tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán
1.3.1.1 Phân tích phần tài sản :
1.3.1.2 Phân tích phần nguồn vốn :
1.3.2 Phân tích tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh :
1.3.2.1 Phân tích thu nhập của ngân hàng :
1.3.2.2 Phân tích lợi nhuận của Ngân hàng :
1.3.3 Phân tích tình hình tài chính qua Các chỉ số tài chính :
1.3.3.1 Phân tích các chỉ tiêu thanh khoản :
1.3.3.2 Phân tích chi tiêu sinh lời :
1.3.3.3 Phân tích các chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh :
1.3.3.4 Phân tích về hiệu quả sử dụng tài sản :

CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH GIỒNG RIỀNG – KIÊN GIANG
2.1. Thực trạng về Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang
2.1.1. Tổng quan về Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang
2.1.1.1 Sứ mệnh
2.1.1.2 Tầm nhìn
2.1.1.3 Triết lý kinh doanh
2.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Agribank chi nhánh Giồng Riềng
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Agribank chi nhánh Giồng Riềng
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn hiện nay
2.1.4.1. Thuận lợi
2.1.4.2. Khó khăn
2.2. Phân tích tình hình tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang qua 3 năm (2014-2016)
2.2.1. Phân tích tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán
2.2.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn (Chiều ngang)
2.2.1.2 Phân tích phần tài sản
Bảng 2.1 : Bảng phân tích quy mô, cơ cấu tài sản của
Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang qua 3 năm
(2014-2016)
Đơn vị tính : Triệu đồng
| 2014 | 2015 | 2016 | 2015/2014 | 2016/2015 | ||||||
| Số tiền | Tỷ lệ % | Số tiền | Tỷ lệ % | Số tiền | Tỷ lệ % | Số tiền | Tỷ lệ % | Số tiền | Tỷ lệ % | |
| A. TÀI SẢN | ||||||||||
| I. Tiền và kim loại quý | 5.612 | 0,93 | 3.474 | 0,54 | 4.040 | 0,58 | (2.138) | (38,10) | 566 | 16,29 |
| II. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| III. Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác và cho vay các tổ chức tín dụng khác | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| IV. Chứng khoán kinh doanh | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| V. Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| VI. Cho vay khách hàng | 575.003 | 94,95 | 606.743 | 94,92 | 660.450 | 94,53 | 31.740 | 5,52 | 53.707 | 8,85 |
| VII. Chứng khoán đầu tư | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| VIII. Góp vốn, đầu tư dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| IX. Tài sản cố định | 451 | 0,07 | 342 | 0,06 | 248 | 0,04 | (109) | (24,17) | (94) | (27,49) |
| X. Tài sản khác | 24.526 | 4,05 | 28.653 | 4,48 | 33.916 | 4,85 | 4.127 | 16,83 | 5.263 | 18,37 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 605.592 | 100 | 639.212 | 100 | 698.654 | 100 | 33.620 | 5,55 | 59.442 | 9,30 |
Qua bảng số liệu ta thấy tổng tài sản qua các năm có sự gia tăng đều đặn, cụ thể năm 2014 tổng tài sản là 605.592 triệu đồng; Năm 2015 tổng tài sản là 639.212 triệu đồng, tăng 33.620 triệu đồng, với tỷ lệ tăng là 5,55% so với năm 2014; Năm 2016 tổng tài sản là 698.654 triệu đồng, tăng 59.442 triệu đồng, với tỷ lệ tăng là 9,30% so với năm 2015. Cơ cấu tổng tài sản hàng năm đều tăng cao về mặt giá trị và tỷ lệ làm cho các tiêu chí hoạt động của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang luôn ổn định và an toàn nên hoạt động của Ngân hàng ngày càng hiệu quả và trên đà tăng trưởng cao. Để thấy tổng tài sản của đơn vị tăng đều qua các năm ta đi vào phân tích từng khoản mục tài sản làm ảnh hưởng sự gia tăng trong tổng tài sản như thế nào?
Nhìn một cách tổng quát, Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang hoạt động có hiệu quả, tăng trưởng; hàng năm có tổng tài sản tăng cao, nhưng vẫn chú ý tài sản khác tăng nên cần đề ra các biện pháp, giải pháp tốt để thu hồi nợ và lãi vay, phí dịch vụ, thanh toán đối với khách hàng.
2.2.1.3 Phân tích phần nguồn vốn :
Để đáp ứng được các lĩnh vực hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang phải có đủ nguồn vốn. Sau đây, ta đi vào phân tích tình hình nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm, để thấy được nguồn vốn của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang qua 3 năm (2014-2016) ra sao?
Qua tình hình số liệu ta thấy, nguồn vốn của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang có sự gia tăng đều qua 3 năm; Cụ thể năm 2014 tổng nguồn vốn là 605.592 triệu đồng; Năm 2015 tổng nguồn vốn là 639.212 triệu đồng, tăng 33.620 triệu đồng với tỷ lệ tăng 5,55% so với năm 2014; Năm 2016 tổng nguồn vốn là 698.654 triệu đồng, tăng 59.442 triệu đồng với tỷ lệ tăng 9,30% so với năm 2015.
Điều này cho thấy Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang đang rất thuận lợi trong kinh doanh như thu hút tốt tiền gửi của khách hàng, vị thế của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang được nâng cao về uy tín cũng như chất lượng phục vụ được nâng lên nên nguồn vốn liên tục tăng, nguồn vốn huy động tăng so với tổng nguồn vốn tăng cũng là một lợi thế trong kinh doanh của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang với các đơn vị bạn.
2.2.1.4 Phân tích nguồn vốn huy động :
Sau đây, chúng ta đi vào phân tích nguồn vốn huy động bao gồm những khoản mục nào và sự thay đổi, biến động tăng, giảm qua các năm ra sao?
Qua bảng số liệu nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang đều tăng qua 3 năm (2014, 2015, 2016) chứng tỏ đơn vị hoạt động có hiệu quả và tăng trưởng hàng năm.
Năm 2014 nguồn vốn huy động là 588.320 triệu đồng, chiếm tỷ lệ là 97,15% trong tổng nguồn vốn; Năm 2015 nguồn vốn huy động là 618.356 triệu đồng, chiếm tỷ lệ là 96,74% trong tổng nguồn vốn, tăng 30.036 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 5,11% so với năm 2014; Năm 2016 nguồn vốn huy động là 681.532 triệu đồng, chiếm tỷ lệ là 97,55% trong tổng nguồn vốn, tăng 63.176 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 10,22% so với năm 2015. Diễn biến tiền gửi tăng theo hướng tịch cực, đúng định hướng hoạt động bán lẻ của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang và quan điểm điều hành tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước do công tác huy động vốn của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang có nhiều thuận lợi, Agribank Chi nhánh Giồng Riềng đã không ngừng xây dựng các sản phẩm phù hợp, các chương trình kích thích cho từng phân khúc khách hàng với lãi suất linh động, đồng thời phát huy lợi thế thương hiệu trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn; có cơ chế khuyến khích nội bộ; tăng cường kỹ năng bán hàng và kỹ năng chăm sóc khách hàng để gia tăng quy mô huy động vốn tại đơn vị.
Tuy công tác huy động vốn của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang trong 3 năm (2014, 2015, 2016) đều tăng, nhưng trong cơ cấu vốn huy động của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang có sự biến động tăng, giảm trong năm 2015 và năm 2016; điều này ảnh hưởng đến cơ cấu trả lãi tiền gửi và ảnh hưởng đến cơ cấu cho vay của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang.
2.2.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh :
2.2.2.1 Phân tích doanh thu của Agribank chi nhánh Giồng Riềng :
Cũng như các Ngân hàng Thương mại khác thì doanh thu trong hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng doanh thu của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang cũng vậy, thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu.
Năm 2014 thu nhập từ hoạt động tín dụng là 61.664 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 97,36% trong tổng doanh thu; Năm 2015 thu nhập từ hoạt động tín dụng là 63.953 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 97,31% trong tổng doanh thu, tăng 2.289 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 3,71% so với năm 2014; Năm 2016 thu nhập từ hoạt động tín dụng là 63.807 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 97,21% trong tổng doanh thu, giảm 146 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 0,23% so với năm 2015.
2.2.2.2 Phân tích chi phí của Agribank chi nhánh Giồng Riềng :
Tín dụng là một nghiệp vụ chính của các Ngân hàng Thương mại, cho nên để có nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh thì nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ rất quan trọng song song với nghiệp vụ cho vay, do đó chi phí dành cho hoạt động huy động vốn là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động của Ngân hàng. Chi phí tín dụng còn gọi là chi phí trả lãi; ngoài ra để Ngân hàng Thương mại hoạt động tốt và có hiệu quả thì Ngân hàng Thương mại còn phải chi thêm các khoản phí như chi phí từ hoạt động dịch vụ, chi phí từ hoạt động khác, chi phí hoạt động và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, tất cả chi phí này được tính vào chi phí ngoài lãi.
Qua bảng phân tích chi phí của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang qua 3 năm (2014, 2015, 2016)
– Năm 2014 tổng chi phí là 45.781 triệu đồng; Năm 2015 tổng chi phí là 44.570 triệu đồng, giảm 1.211 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 2,65% so với năm 2014; Năm 2016 tổng chi phí là 48.112 triệu đồng, tăng 3.542 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 7,95% so với năm 2015, Nguyên nhân chi phí giảm năm 2015 là do quản lý nội bộ tốt và chi phí tăng năm 2016 là do chi phí trả lãi tăng với tốc độ cao.
– Chi phí trả lãi tín dụng là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang; Cụ thể trong năm 2014 chi phí trả lãi là 38.309 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 83,68% trong tổng chi phí; Năm 2015 chi phí trả lãi là 37.712 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 84,61% trong tổng chi phí, giảm 597 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 1,56% so với năm 2014; Năm 2016 chi phí trả lãi là 40.702 triệu đồng, chiếm tỷ lệ là 84,60% trong tổng chi phí, tăng 2.990 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 7,93% so với năm 2015; Chi phí trả lãi năm 2016 tăng là do công tác huy động vốn của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang đạt mức cao, nhất là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, dân cư chiếm tỷ lệ lớn, đó cũng là nguyên nhân dẫn đến chí phí trả lãi tăng; ngoài ra trong năm 2016 lãi suất tiền gửi luôn được điều chỉnh ở mức cao do tính cạnh tranh giữa các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn huyện để giữ chân khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới và tăng cường phát hành giấy tờ có giá.
– Chi phí ngoài lãi (chủ yếu bao gồm trả lương cho công nhân viên, người lao động, chi phí hoạt động quản lý, chi dự phòng, đảm bảo tiền gửi của khách hàng) có giảm năm 2015 và tăng trở lại năm 2016 nhưng không lớn.
2.2.2.3 Phân tích lợi nhuận của Agribank chi nhánh Giồng Riềng :
Mục tiêu của công việc kinh doanh là lợi nhuận, đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng kinh doanh của Ngân hàng Thương mại.. Để thấy rõ sự biến động này và sự tác động của tổng doanh thu và tổng chi phí đến lợi nhuận so với kế hoạch năm (2014, 2015, 2016) ta tiến hành phân tích lợi nhuận của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang qua 3 năm để thấy rõ điều này.
Ta có, Kế hoạch kinh doanh của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang qua các năm 2014, 2015, 2016 như sau :
– Tổng doanh thu năm (2014, 2015, 2016) = 66.000 triệu đồng.
– Tổng chi phí năm (2014, 2015, 2016) = 50.000 triệu đồng.
– Lợi nhuận trước thuế năm (2014, 2015, 2016) = 16.000 triệu đồng.
Qua bảng số liệu cho ta thấy lợi nhuận trước thuế của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang năm (2014, 2015, 2016) đều vượt kế hoạch đề ra; có xu hướng tăng mạnh qua năm 2015 nhưng sang năm 2016 có xu hướng giảm dần, cụ thể như sau :
Năm 2014 lợi nhuận trước thuế là 17.557 triệu đồng, đạt 109,73 so với kế hoạch được giao; Năm 2015 lợi nhuận trước thuế là 21.151 triệu đồng, đạt 132,19% so với kế hoạch được giao, tăng 3.594 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 20,47% so với năm 2014; Năm 2016 lợi nhuận trước thuế là 17.529 triệu đồng, đạt 109,56% so với kế hoạch được giao, giảm 3.622 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 17,12% so với năm 2015. Nguyên nhân lợi nhuận trước thuế năm 2015 tăng là do Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ tín dụng cho vay. Tuy nhiên đến năm 2016 lợi nhuận trước thuế có sự giảm sút đáng kể là do sự khó khăn của nền kinh tế, Chính phủ thực hiện chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, thắt chặc tiền tệ, kìm chế lạm phát cho nên Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang đã duy trì lãi suất hợp lý, triển khai nhiều gói tín dụng lãi suất ưu đãi để kích thích sản xuất, triển khai nhiều chương trình khuyến mãi với nhiều đối tác liên kết để bình ổn giá và kích thích trong tiêu dùng.
Tổng doanh thu trong các năm 2014, 2015, 2016 có tăng vào năm 2015 và năm 2016 tương đối ổn định so với năm 2015; Trong khi đó tổng chi phí năm 2016 tăng 3.542 triệu đồng với tỷ lệ tăng 7,95% so với năm 2015 ; từ đó đã làm sụt giảm lợi nhuận trước thuế của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang là do những nguyên nhân, hạn chế đã phân tích ở trên.
2.2.3 Phân tích Các chỉ số tài chính :
2.2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu thanh khoản :
Là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá tính ổn định trong hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang và cũng là chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang.
Tuy nhiên, các chỉ tiêu này mỗi năm có mức độ biến động khác nhau, để thấy các chỉ tiêu này biến động ra sao và nguyên nhân các biến động này ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu thanh khoản :
Bảng 2.7 : Bảng phân tích các chỉ tiêu thanh khoản của
Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang qua 3 năm
(2014-2016)
Đơn vị tính : Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | Chênh lệch 2015/2014 | Chênh lệch 2016/2015 |
| Vốn huy động | 588.320 | 618.356 | 681.532 | 30.036 | 63.176 |
| Tài sản có thanh khoản | 5.612 | 3.474 | 4.040 | (2.138) | 566 |
| Tổng dư nợ | 575.003 | 606.743 | 660.450 | 31.740 | 53.707 |
| Tổng tài sản | 605.592 | 639.212 | 698.654 | 33.620 | 59.442 |
| Tài sản có thanh khoản/vốn huy động | 0,95 | 0,56 | 0,59 | (0,39) | 0,03 |
| Tổng dư nợ/vốn huy động | 0,98 | 0,98 | 0,97 | 0 | (0,01) |
| Tài sản có thanh khoản/tổng tài sản | 0,93 | 0,54 | 0,59 | (0,39) | 0,05 |
– Chỉ tiêu tài sản có thanh khoản/vốn huy động :
– Chỉ tiêu dư nợ/vốn huy động :
– Chỉ tiêu tài sản có thanh khoản/ tổng tài sản :
2.2.3.2 Phân tích chỉ tiêu khả năng sinh lời :
Chỉ tiêu khả năng sinh lời là thước đo cuối cùng trong quá trình đánh giá hoạt động của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang. Là chỉ tiêu cho thấy khả năng tạo ra giá trị cho các cổ đông, tạo vốn trong kinh doanh… Để thấy được chỉ tiêu này đáng giá ra sao? Ta tiến hành phân tích khả năng sinh lời nhu sau :
Bảng 2.8 : Bảng phân tích các chỉ tiêu sinh lời của
Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang qua 3 năm
(2014-2016)
Đơn vị tính : Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | Chênh lệch 2015/2014 | Chênh lệch 2016/2015 |
| Tổng tài sản | 605.592 | 639.212 | 698.654 | 33.620 | 59.442 |
| Tổng thu nhập | 63.338 | 65.721 | 65.641 | 2.383 | (80) |
| Vốn chủ sở hữu | 17.272 | 20.856 | 17.122 | 3.584 | (3.734) |
| Lợi nhuận ròng | 17.272 | 20.856 | 17.122 | 3.584 | (3.734) |
| Lợi nhuận ròng/ tổng thu nhập | 27,27 | 31,73 | 26,08 | 4,46 | (5,65) |
| Lợi nhuận ròng/tổng tài sản | 2,85 | 3,26 | 2,45 | 0,41 | (0,81) |
| Lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu | 100 | 100 | 100 | 0 | 0 |
– Chỉ số lợi nhuận ròng trên tổng thu nhập (ROS):
– Chỉ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) :
– Chỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) :
2.2.3.3 Phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh :
Bảng 2.9 : Bảng phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động của
Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang qua 3 năm
(2014-2016)
Đơn vị tính : Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | Chênh lệch 2015/2014 | Chênh lệch 2016/2015 |
| Tổng chi phí | 45.781 | 44.570 | 48.112 | (597) | 2.990 |
| Tổng thu nhập | 63.338 | 65.721 | 65.641 | 2.383 | (80) |
| Doanh số thu nợ | 411.000 | 410.000 | 432.000 | (1.000) | 22.000 |
| Dư nợ bình quân | 23.000 | 26.300 | 28.700 | 3.300 | 2.400 |
| Doanh số thu nợ/Dư nợ bình quân | 17,87 | 15,59 | 15,05 | (2,28) | (0,54) |
| Dư nợ bình quân/Doanh số thu nợ | 20 | 23 | 24 | 3 | 1 |
| Tổng chi phí/Tổng thu nhập | 72,28 | 67,82 | 73,3 | (4,46) | 5,48 |
– Chỉ tiêu vòng quay tín dụng :
– Chỉ số dư nợ bình quân/doanh số thu nợ :
– Chỉ số tổng chi phí/tổng thu nhập :
2.2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản :
Bảng 2.10 : Bảng phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang qua 3 năm (2014-2016)
Đơn vị tính : Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | Chênh lệch 2015/2014 | Chênh lệch 2016/2015 |
| Tổng chi phí | 45.781 | 44.570 | 48.112 | (597) | 2.990 |
| Tổng thu nhập | 63.338 | 65.721 | 65.641 | 2.383 | (80) |
| Tổng tài sản | 605.592 | 639.212 | 698.654 | 33.620 | 59.442 |
| Tổng thu nhập/tổng tài sản | 10,49 | 10,28 | 9,4 | (0,21) | (0,88) |
| Tổng chi phí/tổng tài sản | 7,56 | 6,97 | 6,89 | (0,59) | (0,08) |
– Chỉ tiêu tổng thu nhập trên tổng tài sản :
Chỉ tiêu tổng thu nhập trên tổng tài sản cho biết Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang đầu tư ra sao, mức độ tạo ra thu nhập từ việc đầu tư thế nào? Đây cũng là chỉ tiêu đánh giá Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang đã sử dụng các tài sản của mình có đạt hiệu quả không?
Trong tổng tài sản thì Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang đã sử dụng tài sản để đầu tư vào tín dụng chiếm tỷ lệ rất cao nên tỷ số thu nhập trên tổng tài sản qua các năm có giảm nhưng khá ổn định và đạt tỷ lệ rất cao.
Trong tổng tài sản của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang đem đi đầu tư thì đầu tư vào tín dụng là cao nhất, hàng năm chiếm trên 90% và thu được doanh thu cũng nhiều nhất, nhưng nó cũng tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Do đó, Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang cần phải đa dạng hóa các kênh đầu tư để giảm đi rủi ro.
– Chỉ tiêu tổng chi phí trên tổng tài sản : Chỉ tiêu tổng chi phí trên tổng tài sản xác định chi phí bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tư, chỉ số này qua 3 năm có xu hướng giảm dần, chứng tỏ Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang đã quản lý chi phí quá tốt.
2.3. Đánh giá tình hình tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang
Trong những năm qua, tình hình kinh tế – xã hội của huyện tiếp tục ổn định và tăng trưởng, tăng trưởng kinh tế cao hơn mức dự báo, lạm phát ở mức thấp, chỉ số giá tiêu dùng ít biến động, lãi suất tiếp tục ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho lĩnh vực kinh doanh và đầu tư vào sản xuất với lãi suất và chi phí đầu tư đều ở mức thấp, các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang chủ yếu đều đạt kế hoạch và tăng so với cùng kỳ;
Tuy nhiên, tình hình kinh tế – xã hội của huyện vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức như : Trong sản xuất kinh doanh năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp, ảnh hưởng của diễn biến khí hậu, thời tiết diễn biến bất lợi, hạn hán và xâm nhập mặn sâu vào nội đồng làm nhiều diện tích lúa, hoa màu bị thiệt hại nặng, giá cả nông sản giảm làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân trong huyện;
Phân tích tình hình tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang bên cạnh xử lý số liệu một cách cơ học, dựa rất nhiều vào nhận định trên các số liệu có sẳn và số liệu qua phân tích. Trong đó phân tích tình hình tài chính luôn mang tính chủ quan của con người, mà nhân tố con người trong phân tích tình hình tài chính đóng vai trò then chốt cũng như nhân sự cho việc phân tích tình hình tài chính đóng vai trò quan trọng và quyết định đến tính chính xác của kết quả phân tích cũng như các đề xuất, khuyến nghị sau kết quả phân tích tài chính.
Qua công tác phân tích tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang theo quá trình phân tích các số liệu trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang trong 3 năm từ năm (2014, 2015, 2016) cùng với phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính; doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm hoạt động của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang cho thấy : Đơn vị hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển bền vững nhưng cũng gặp một số khó khăn nhất định, có một số chỉ tiêu không đạt như kỳ vọng, nhưng đa số các chỉ tiêu đều tăng trưởng nên thể hiện được tính ổn định và bền vững, các nhóm tỷ số tài chính và tỷ lệ trích dự phòng rủi ro đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và hệ thống Agribank cấp trên quy định; Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang có đủ khả năng ứng phó trong điều kiện khủng hoảng về kinh tế, lạm phát cao, thực hiện chính sách tiền tệ, tài khóa của Chính phủ; đủ sức cạnh tranh với các Ngân hàng có vốn đầu tư Nước ngoài, sẵn sàng cho sự phát triển và hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế.
Điều này cho thấy, trong quá trình hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang đã có nhiều nổ lực vượt bậc trong công tác bố trí nhân sự, sắp xếp bộ máy tổ chức, tiến hành đào tạo cũng như truyền cảm hứng, lòng nhiệt huyết và niềm tin vào chiến lược phát triển của Ban Giám đốc chi nhánh để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho hầu hết cán bộ, viên chức và người lao động tại đơn vị;
Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang cũng luôn phát triển theo đúng định hướng, chỉ đạo của ngành, của Ngân hàng Nhà nước, của Chính phủ trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước nói chung và tại địa bàn huyện Giồng Riềng nhà nói riêng.
Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang trong giai đoạn (2014-2016) luôn đảm bảo và thực hiện tốt các nhóm chỉ tiêu tài chính như khả năng thanh khoản, tỷ trọng đầu tư vào các khoản cho vay, huy động vốn luôn chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng, dư nợ tín dụng đều có tài sản đảm bảo; thực hiện cho vay nhiều đối tượng và nhiều thành phần kinh tế khác nhau nhằm tránh rủi ro tập trung dây chuyền; kịp thời phân tích tình hình tài chính nhằm phát hiện những hạn chế, yếu kém để từng bước đưa ra các chính sách, giải pháp thích hợp nhằm cơ cấu lại tài sản, nguồn vốn, các chỉ tiêu tài chính một cách hợp lý, khoa học một cách có chất lượng, đạt hiệu quả.
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang đảm bảo chất lượng, đạt hiệu quả cao, luôn tăng trưởng ổn định và bền vững. Bên cạnh đó, Ban Giám đốc đơn vị luôn chủ động, linh hoạt, nhạy bén trong cạnh tranh, luôn hướng vào hệ thống khách hàng cá nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn và nông dân; biết cách tổ chức điều chỉnh lãi suất cho vay, quy trình cho vay phù hợp, khoa học và đưa ra các quyết định hợp lý, đúng đắn thích ứng với môi trường kinh doanh; Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang đã từng bước nâng cao sức cạnh tranh, phát huy tên tuổi vị thế riêng có của mình trong hệ thống tín dụng tại địa phương, luôn dẫn vị trí đứng đầu trong khối các Ngân hàng Thương mại tại huyện Giồng Riềng – tỉnh Kiên Giang.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH GIỒNG RIỀNG – KIÊN GIANG
3.1. Mục tiêu hoạt động của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang
Mục tiêu hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang là hướng tới Khách hàng; tập thể cán bộ, viên chức, người lao động tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang luôn đổi mới phương thức phục vụ, hướng đến phát triển, hoàn thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng tiện ích, hiện đại hóa nhằm đem lại lợi ích tốt nhất, sự hài lòng cao nhất cho Khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận cho Khách hàng và Ngân hàng.
Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang xác định việc tận tâm, tận lực phục vụ Khách hàng với triết lý kinh doanh là “Mang lại sự thịnh vượng cho Khách hàng” cũng như là là giúp Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang đồng hành phát triển bền vững.
3.2. Giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang :
3.2.1. Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Bên cạnh công tác huy động vốn thì việc sử dụng vốn sao cho an toàn và hiệu quả là điều mà Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang rất quan tâm nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại đơn vị; đồng thời Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang vẫn có tình trạng nợ xấu, nợ khó đòi, nợ có khả năng mất vốn có thể xảy ra; nên em xin đề xuất các giải pháp nâng cao hiểu quả sử dụng vốn như sau :
– Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang trong hoạt động kinh doanh còn tiềm ẩn nhiều rủi ro trong thời đại kinh tế hiện nay, bởi vì doanh thu từ hoạt động tín dụng chiếm chiếm một tỷ trọng quá lớn so với doanh thu trong hoạt động phi tín dụng; từ đó, Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang cần đề ra nhiều giải pháp để nâng cao và mở hoạt lĩnh vực hoạt động phi tín dụng trong thời gian tới nhằm hạn chế các rủi ro tiềm ẩn;
– Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang cần tái cơ cấu một cách toàn diện, tăng tài sản vì mục đích phục vụ công tác của đơn vị nhằm nâng cao lợi nhuận trong tương lai trong khi thời gian này kinh tế gặp nhiều khó khăn đã dẫn đến lợi nhuận ròng có giảm qua các năm;
– Triển khai nhiều gói tín dụng lãi suất ưu đãi để kích thích sản xuất, triển khai nhiều chương trình khuyến mãi với nhiều đối tác liên kết để bình ổn giá và kích thích trong tiêu dùng;
– Lập phương án sử dụng vốn thật hiệu quả trên cơ sở lựa chọn khách hàng và thẩm định các dự án đầu tư. Trong đó có khâu quan trọng nhất là thẩm định khách hàng, bởi thực tế cho thấy những rủi ro tín dụng hầu hết xuất phát từ quá trình thẩm định khách hàng chưa thật sự chặt chẽ và chính xác;
– Cần có các chiến lược kinh doanh hợp lý để tiến tới cân bằng dư nợ cho vay giữa hai khu vực quốc doanh và ngoài quốc doanh để hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang ngày càng tốt hơn, đồng thời góp phần hạn chế rủi ro tín dụng phát sinh;
– Tăng cường công tác đào tạo cán bộ tín dụng có năng lực, kinh nghiệm, có tầm nhìn sâu rộng để có thể dự báo tình hình tương lai một cách chính xác trong việc phân tích tình hình tài chính tại đơn vị cũng như trong đánh giá năng lực quản lý, nguồn tài chính hay nguồn tài trợ của khách hàng để có cái nhìn tổng thể và khách quan hơn;
– Tăng cường xử lý nợ quá hạn, nợ xấu, thu hồi vốn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao năng lực tài chính cho Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang, khi phát sinh các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi thì cán bộ tín dụng và tổ xử lý thu hồi nợ phải có những biện pháp, giải pháp phù hợp và kiên quyết trong khâu xử lý;
– Tiếp tục tìm giải pháp mở rộng thị phần cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và các khách hàng truyền thống có tình hình tài chính tốt, kinh doanh có hiệu quả để thực hiện chính sách lãi suất ưu đãi cho vay phù hợp với quy định;
– Tiếp tục triển khai thực hiện các cơ chế tín dụng mới của hệ thống Agribank Việt Nam như : Cho vay qua tổ, nhóm, thực hiện tốt thỏa thuận Liên ngành giữa Agribank và Hội nông dân, Hội phụ nữ của huyện nhằm giảm thiểu công việc của cán bộ tín dụng, tiết kiệm chi phí, giữ khách hàng và mở rộng thị phần cho vay thấu chi qua thẻ của các đơn vị mở tài khoản trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn huyện;
– Thường xuyên rà soát, đánh giá khả năng thu hồi nợ, từ đó xây dựng phương án xử lý, thu hồi nợ cụ thể đến từng khoản nợ xấu; chủ động khởi kiện đối với những khách hàng chây ì, không chịu hợp tác trả nợ, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan pháp luật, chính quyền địa phương, cơ quan thi hành án để phát mại tài sản nhằm thu hồi nợ xấu; đồng thời triển khai các giải pháp hạn chế nợ xấu phát sinh.
3.2.2. Những giải pháp gia tăng thu nhập
– Tập trung mọi nguồn lực để phát triển hệ thống khách hàng cá nhân, tạo nền tảng để phát triển hoạt động kinh doanh, chiếm lĩnh thị phần, tận dụng ưu thế mạnh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân để gia tăng tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư. Trong đó chú trọng nguồn vốn trung và dài hạn, song song triển khai các sản phẩm huy động đặc thù, kết hợp các chương trình khuyến mãi có trọng tâm, khác biệt để thu hút khách hàng;
– Từng bước chuyển dịch cơ cấu nguồn thu nhập của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang, tăng tỷ trọng nguồn thu ngoài lãi trong tổng nguồn thu của Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang như thu từ dịch vụ phi tài chính; phân tích cơ cấu nguồn thu ngoài tín dụng để thúc đẩy tăng thu dịch vụ, phát triển dịch vụ thanh toán, tăng cường phát hành thẻ , mở rộng kinh doanh ngoại tệ và chi trả kiều hối, thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ SMS Banking, bảo an tín dụng …;
– Mở rộng tín dụng trên cơ sở an toàn, hiệu quả, nâng cao năng lực quản lý rủi ro và giải quyết tốt nợ quá hạn như : Cải tiến, giải quyết hồ sơ tín dụng và tiếp tục phát triển các sản phẩm cho vay để thu lãi suất cao;
– Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương chính sách của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước, của hệ thống Agribank Việt Nam về huy động vốn cho vay để phát triển nông nghiệp, nông thôn mới.
3.2.3. Những giải pháp tiết giảm chi phí
Đây là một trong những giải pháp hữu hiệu giúp Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang tăng lợi nhuận, cho nên đơn vị không được xem nhẹ vấn đề này, được cụ thể như sau :
– Lập định mức, dự toán chi phí theo những tiêu chuẩn gắn với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở phân tích hoạt động của đơn vị mình;
– Đổi mới cơ chế quản lý tài chính hiệu quả, phân phối thu nhập công bằng, tạo động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh; thực hiện cơ chế lương, thưởng gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;
– Hàng quý, 6 tháng thực hiện phân tích tài chính tại đơn vị, từ đó xây dựng phương án quản lý nhằm tiết giảm tối đa chi phí quản lý, các giấy tờ in ấn, điện thoại, điện nước … và các khoản chi chưa cần thiết;
– Thực hiện nghiêm Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Luật phòng, chống tham nhũng tại đơn vị;
– Tăng cường quản lý lao động về mặt thời gian, chất lượng công việc, trách nhiệm đối với công việc được phân công, nâng cao kỷ cương, kỷ luật trong quản lý, điều hành tại đơn vị; thường xuyên nhắc nhở cán bộ, viên chức, người lao động giữ vững đạo đức nghề nghiệp, tác phong lế lối làm việc, văn hóa ứng xử của hệ thống Agribank;
– Phát huy sức mạnh của tổ chức Đảng, chính quyền và công đoàn; kịp thời phát động các phong trào thi đua khen thưởng; tích cực và chủ động phối hợp tốt trong quan hệ với cấp ủy, chính quyền tại địa phương để tạo được sự đồng thuận, hỗ trợ trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ kinh doanh nhằm phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương.
3.2.4. Những giải pháp xây dựng hệ thống quản trị nội bộ
Nguyên nhân dẫn đến chỉ tiêu này giảm trong năm 2015, 2016 là do Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách thắt chặc tiền tệ làm cho tài sản có tính thanh khoản giảm, bởi vì tài sản có tính thanh khoản bao gồm cả tiền dự trữ bắt buộc tại NHNN, tiền gửi tại NHNN và tiền mặt.
– Hình thành một hệ thống thông tin quản lý tập trung để phục vụ đắc lực cho công tác quản trị, điều hành hoạt động kinh doanh tại đơn vị;
– Cung cấp một bức tranh tổng thể, toàn diện, tinh cậy về tình hình tài chính tại Agribank chi nhánh Giồng Riềng – Kiên Giang hàng năm nhằm đáp ứng yêu cầu cho hệ thống Agribank cấp trên quản lý chức năng, nhiệm vụ cũng như phục vụ cho việc ra quyết định của Ban Giám đốc đơn vị;
– Trang bị các trang thiết bị, máy móc tiện ích phục vụ cho công tác ghi chép kế toán tài chính nội bộ một cách chính xác, kịp thời; tăng cường khả năng kiểm soát luồng tiền cũng như thường xuyên so sánh các chỉ tiêu tài chính trung bình của ngành để có cái nhìn tổng thể về chất lượng và hiệu quả hoạt động tài chính tại đơn vị trong thời gian vừa qua;
– Theo dõi chặt chẽ doanh thu, chi phí của từng sản phẩm, từng khách hàng, từng phân đoạn thị trường để có chính sách điều hành lãi suất linh hoạt và sát hợp trong hoạt động kinh doanh tại đơn vị;
– Đảm bảo thông tin thông suốt từ hệ thống Agribank Việt nam đến hệ thống thông tin quản trị nội bộ tại đơn vị để khai thác và cập nhật vào một kho dữ liệu thống nhất trong toàn hệ thống và có tính bảo mật cao.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LOP KIEN GIANG\LUAN VAN DA NOP DUY TAN\R.LUAN VAN (Le Van Cuong)


