Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng

Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng

Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng

Tính cấp thiết của đề tài

Cho đến tận mấy năm trước đây, nghiệp vụ cho vay tiêu dùng vẫn chưa được khai phá đúng mức ở Việt Nam . Nguyên nhân là do mức độ phổ quát dịch vụ ngân hàng trên phạm vi toàn quốc và toàn bộ dân số ở Việt Nam vẫn còn rất khiêm tốn so với tiêu chuẩn của khu vực và thế giới, một thực trạng không thể tránh khỏi đi kèm với mức độ phát triển kinh tế vẫn ở mức thấp.

Ngược lại, cho vay doanh nghiệp và dự án thì lại “nhàn” hơn và có lợi nhuận hơn nhiều, cũng như ít rủi ro hơn so với cho vay tiêu dùng, đặc biệt là cho vay các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), vốn được ngầm định là không thể phá sản và nhà nước bảo lãnh cho các khoản vay của chúng.

Nhưng trong mấy năm gần đây, cho vay doanh nghiệp và dự án ngày càng phải đối mặt với nhiều khó khăn hơn. Sự cạnh tranh thị trường cho vay doanh nghiệp và dự án ngày càng trở nên khốc liệt với sự ra đời và tăng trưởng về quy mô và khả năng “bao sân” của nhiều ngân hàng trong nước, cũng như sự đổ bộ của nhiều ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Trong khi đó, tuy là một nước đang phát triển với mức thu nhập quốc dân trên đầu người ở mức trung bình thấp trên thế giới, nhưng Việt Nam lại đang có những tiền đề thuận lợi cho phát triển cho vay tiêu dùng .

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam đã có một khoảng thời gian không cho vay cá nhân trong vòng ba năm (từ 2009 – 2012). Tuy nhiên, trong những năm gần đây Ngân hàng cũng đã có những thay đổi lớn trong chiến lược kinh doanh, từng bước mở rộng hoạt động CVTD với hàng loạt sản phẩm mới. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng về mảng tín dụng này còn khiêm tốn so với tỷ lệ tăng trưởng dư nợ chung của toàn hệ thống. Trong đó, chi nhánh Đà Nẵng cũng chưa thật sự có kết quả khả quan.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả nhận thấy phân tích tình hình CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng để từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động là vấn đề cần thiết. Do vậy, tác giả đã quyết định chọn đề tài luận văn thạc sỹ “Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Tổng hợp một cách có hệ thống về lý luận hoạt động CVTD của ngân hàng thương mại.

Phân tích thực trạng CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng.

Trên cơ sở thị trường và nguồn lực sẵn có, xác định định hướng trong CVTD, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hoạt động này.

* Câu hỏi nghiên cứu

– Xác định thế nào là cho vay tiêu dùng? Vai trò, đặc điểm và phân loại CVTD như thế nào?

– Xác định phân tích tình hình cho vay tiêu dùng gồm phân tích những nội dung gì?

– Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng hiện nay như thế nào?

– Những giải pháp nào để có thể hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng.

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về tình hình CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2012 – 2014.

4. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Phương pháp mô tả, giải thích, đối chiếu – so sánh, phân tích, tổng hợp.

* Tính khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu đưa ra những nền tảng lý luận và thực tiễn về cho vay tiêu dùng và phân tích tình hình cho vay tiêu dùng.

Kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng

5. Bố cục đề tài

Luận văn được trình bày thành 3 chương như sau:

Chương 1 : Cơ sở lý luận về CVTD của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Phân tích tình hình CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng của NHTM

a. Khái niệm cho vay tiêu dùng

b. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

1.1.2. Vai trò của cho vay tiêu dùng

a. Đối với người tiêu dùng

b. Đối với NHTM

c. Đối với nền kinh tế

1.1.3. Phân loại cho vay tiêu dùng của NHTM

a. Căn cứ vào mục đích cho vay
b. Căn cứ vào phương thức hoàn trả

c. Căn cứ vào hình thức cho vay

d. Căn cứ vào thời hạn cho vay

1.2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG

1.2.1. Mục đích của phân tích tình hình CVTD

1.2.2. Nội dung phân tích tình hình CVTD

a. Phân tích môi trường CVTD

  • Phân tích môi trường pháp lý
  • Phân tích môi trường kinh tế

b. Phân tích công tác tổ chức thực hiện CVTD

  1. Phân tích các biện pháp tiến hành CVTD
  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm CVTD
  • Hoàn thiện chính sách lãi suất CVTD
  • Đào tạo nhân sự thực hiện CVTD:
  • Hoàn thiện chính sách quảng bá sản phẩm
  • Biện pháp đảm bảo chất lượng dịch vụ CVTD:.
  1. Phân tích kết quả hoạt động CVTD
  • Phân tích quy mô CVTD

– Tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTD

– Dư nợ bình quân CVTD trên một khách hàng vay

– Mức độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay tiêu dùng của Ngân hàng

  • Mức độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động CVTD của Ngân hàng
  • Phân tích cơ cấu CVTD
  • Phân tích tình hình rủi ro trong CVTD
  • Phân tích mức độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
  • Phân tích mức độ tăng trưởng thị phần cho vay tiêu dùng của Ngân hàng trên thị trường mục tiêu

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM –

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG (MARITIME BANK ĐÀ NẴNG)

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM VIỆT NAM – CN ĐÀ NẴNG (MARITIME BANK ĐÀ NẴNG).

2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Maritime Bank và Maritime Bank Đà Nẵng

a. Quá trình hình thành và phát triển của Maritime Bank

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam thành lập ngày 12/07/1991, là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam

Ban đầu, Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng. Đến nay, Maritime Bank đã trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin đối với khách hàng. Vốn điều lệ của Maritime Bank là 8.000 tỷ VNĐ và tổng tài sản đạt gần 110.000 tỷ VNĐ. Mạng lưới hoạt động không ngừng được mở rộng từ 16 điểm giao dịch năm 2005, hiện nay đã lên đến gần 230 điểm giao dịch trên toàn quốc.

  1. Quá trình hình thành Maritime Bank Đà Nẵng

Maritime Bank Đà Nẵng được thành lập ngày 20/7/1993 có trụ sở đầu tiên đặt tại 16 Trần Phú – TP. Đà Nẵng. Sau hơn 5 năm kinh doanh, Maritime Bank Đà Nẵng đã chuyển sang giao dịch tại 15 Lê Duẩn – TP. Đà Nẵng. Từ chỗ chỉ có một chi nhánh, sau hơn 22 năm hoạt động, Maritime Bank Đà Nẵng đã mở rộng thêm sáu điểm giao dịch, nâng tổng số nhân viên lên trên 100 người.

Từ năm 2010, cùng với sự chuyển đổi mô hình của Hội sở chính Maritime bank, chi nhánh Đà Nẵng cũng đã cải tạo trụ sở theo bộ nhận diện hoàn toàn mới, thay đổi và đào tạo nhân sự đảm bảo đủ năng lực để phục vụ khách hàng theo định hướng mới, tạo được tin yêu từ khách hàng và đã tạo một chỗ đứng nhất định trên thị trường tài chính của thành phố Đà Nẵng.

 

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Maritime Bank và Maritime Bank Đà Nẵng

a. Cơ cấu tổ chức của Maritime Bank:

Maritime Bank phân chia thành 6 ngân hàng chuyên doanh gồm:

– Ngân hàng cộng đồng (CB)

– Ngân hàng bán lẻ (RB)

– Ngân hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)

– Ngân hàng doanh nghiệp lớn (LC)

– Ngân hàng định chế tài chính

– Ngân hàng quản lý tín dụng

Ngoài ra, còn có 7 ban và khối để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, gồm: Khối quản lý rủi ro, khối quản lý tài chính, Khối tác nghiệp tín dụng, khối công nghệ và vận hành, ban PR&Marketing, ban quản lý chiến lược, ban dịch vụ NH giao dịch.

b. Cơ cấu tổ chức của Maritime Bank Đà Nẵng.

Maritime Bank Đà Nẵng có các đơn vị kinh doanh trực thuộc trực tiếp Hội sở chính, gồm:

  • Trung tâm KHDN lớn (thuộc LC)
  • Trung tâm KHDN vừa và nhỏ (thuộc SME)
  • 4 Trung tâm KHCN (thuộc RB)
  • 2 Trung tâm tài chính Cộng đồng (thuộc CB):
  • Trung tâm hỗ trợ vận hành

Các trung tâm hoạt động độc lập với nhau, có chỉ tiêu kinh doanh riêng, có Giám đốc các trung tâm riêng và chịu sự quản lý trực tiếp của từng Ngân hàng chuyên doanh thuộc Hội sở chính.

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Maritime Bank Đà Nẵng

a. Về tình hình cho vay

Dư nợ cho vay tại thời điểm cuối năm 2013 và 2014 lần lượt được giảm về mức 336 tỷ đồng và 244 tỷ đồng, năm 2013 giảm 45,85% so với năm 2012. Trong đó giảm chủ yếu là khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ không thuộc phân khúc khách hàng mà Maritime Bank đã lựa chọn. Một số phân khúc sản phẩm như cho vay tiểu thương, cho vay khách hàng cá nhân có tài sản bảo đảm đã đạt mức tăng trưởng tốt, bằng 2-3 lần năm trước và có khả năng sinh lời cao, tuy nhiên tỷ trọng trên tổng dư nợ vẫn đang ở mức thấp. Việc kiểm soát chất lượng tín dụng luôn được đặt lên hàng đầu. Tại thời điểm 31/12/2014, tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể.

Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng
Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng

b. Về tình hình huy động

Tổng số dư tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá giảm nhẹ 7,31% xuống mức 1.089 tỷ đồng.

Số dư tiền gởi không kỳ hạn tại thời điểm 31/12/2014 đạt 324 tỷ đồng, tăng 177% so với năm 2013 và chiếm tỷ trọng 29,75% trong tổng nguồn vốn huy động thị trường 1. Số dư tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên và phát hành trái phiếu trung dài hạn là 569 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 52,24% trong tổng vốn huy động thị trường 1, tăng 52,03% so với năm 2013.

  1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Maritime Bank Đà Nẵng giai đoạn 2012 – 2014

Trong ba năm vừa qua, thu lãi thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2013 đạt mức cao nhất 26,94 tỷ đồng, tăng mạnh so với năm 2012. Năm 2014, thu từ lãi giảm còn 20,05 tỷ..

Maritime Bank Đà Nẵng đã đạt được mức lợi nhuận trên 25 tỷ đồng trước dự phòng rủi ro tín dụng trong các năm 2013, 2014 , tăng vượt bậc so với năm 2012. Maritime Bank đã thực hiện trích lập dự phòng với tổng chi phí là 15,24 tỷ đồng cho năm 2013 và 20,09 tỷ đồng cho năm 2014. Lợi nhuận trước thuế của Maritime Bank Đà Nẵng, do đó, đã bị ảnh hưởng trực tiếp, đạt mức 10,7 tỷ đồng và 5,3 tỷ đồng lần lượt cho năm 2013 và năm 2014.

2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NH TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CN ĐÀ NẴNG

2.2.1. Môi trường cho vay tiêu dùng

a. Môi trường kinh tế

b. Tình hình hoạt động ngành ngân hàng năm 2014

2.2.2. Phân tích kết quả Cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Đà Nẵng

a. Phân tích công tác tổ chức quản lý CVTD

Thực hiện nghiệp vụ CVTD, Maritime Bank đã ban hành quy trình cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo số QT.TD.038. Theo đó, quy trình đã phân công rất rõ trình tự, trách nhiệm công việc của từng chức danh.

  • Tiếp cận khách hàng và hướng dẫn hồ sơ vay vốn
  • Kiểm tra thông tin CIC
  • Kiểm tra thông tin TSĐB
  • Định giá TSĐB
  • Xếp hạng tín dụng
  • Lập tờ trình đề xuất cấp tín dụng
  • Trình phê duyệt và đề xuất cấp tín dụng
  • Thẩm định và phê duyệt hồ sơ vay vốn
  • Hoàn tất các thủ tục trước khi cấp tín dụng
  • Giải ngân
  • Kiểm tra giám sát sau giải ngân

b. Các biện pháp tiến hành CVTD của Maritime Bank

  • Về chính sách sản phẩm CVTD của Maritime Bank

Ngoài sản phẩm thẻ tín dụng, các sản phẩm CVTD hiện hữu của Maritime Bank gồm có:

– Đối với cho vay không TSĐB:

+ Cho vay không TSĐB đối với CBNV hưởng lương từ Ngân sách nhà nước

+ Cho vay không TSĐB đối với CBNV các doanh nghiệp

+ Cho vay không TSĐB đối với CBNV Maritime Bank

+ Cho vay thấu chi đối với CBNV trả lương tại Maritime Bank

– Đối với cho vay có TSĐB:

+ CVTD có TSĐB bất động sản

+ Cho vay ứng vốn sổ tiết kiệm

Tại một thời điểm, khách hàng có thể được cung cấp tất cả các sản phẩm tín dụng bán lẻ hiện có của Chi nhánh. Ngoài ra, trên cơ sở quy định của pháp luật, khách hàng sẽ được Chi nhánh xem xét cung cấp các sản phẩm tín dụng ngân hàng hiện đại theo yêu cầu và phù hợp với thực tế hoạt động của khách hàng.

  • Về chính sách lãi suất CVTD
  • Hiện tại Maritime Bank có những chính sách riêng cho khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ của ngân hàng như: trả lương, vay vốn, gởi tiết kiệm, sử dụng các loại thẻ, mua bảo hiểm… Dựa vào mức tổng hòa lợi ích mà mỗi khách hàng mang lại trong từng thời kỳ mà có thể phân đoạn và áp dụng linh hoạt các chính sách ưu đãi thích hợp đến từng khách hàng để thu được kết quả tốt nhất.

Kèm theo các gói lãi suất, Maritime Bank cũng quy định mức phí trả nợ trước hạn đối với khách hàng trả trước ½ thời gian vay vốn.

  • Về nhân sự thực hiện CVTD:

Nhân sự thực hiện CVTD giai đoạn này hầu như là nhân sự mới, chưa có nhiều kinh nghiệm kể các về nghiệp vụ cũng như kỹ năng bán hàng.

Xem xét về công tác tổ chức cho vay tiêu dùng của Maritime Bank, có thể thấy nhân sự thực hiện CVTD của Ngân hàng này không chỉ tập trung vào một/hai người mà có sự phân chia nhân sự thực hiện theo từng bước công việc bán hàng

Công tác đào tạo nhân sự tại Maritime Bank chưa thật sự bài bản và chưa được chú trọng thường xuyên. Hiện nay, các nhân sự mới vào làm việc tại Maritime Bank chủ yếu được các giám đốc trung tâm KHCN tự đào tạo theo kiểu cầm tay chỉ việc

  • Về chính sách quảng bá sản phẩm:

Maritime Bank thực hiện các chính sách quảng bá sản phẩm chung cho toàn Ngân hàng thông qua website của mình.

Maritime Bank Đà Nẵng cũng đã thực hiện nhiều chương trình tài trợ trên địa bàn như tài trợ học bổng cho học sinh các trường đang thực hiện trả lương qua thẻ của Maritime Bank; tài trợ cho hộ nghèo trong thành phố; tài trợ ghế đá cho các khu vực công cộng, trường học, bệnh viện; tài trợ sách vở cho học sinh nghèo miền núi; tài trợ tiền và quần áo cho các tổ chức bảo trợ xã hội, hiến máu nhân đạo….

Riêng đối với sản phẩm CVTD, Maritime Bank Đà Nẵng đã thực hiện nhiều buổi bán hàng trực tiếp tại các cơ quan, trường học có trả lương qua thẻ của Maritime Bank. Chuyên viên bán hàng mỗi ngày đều điện thoại trực tiếp đến danh sách khách hàng tiềm năng.

  • Về các biện pháp đảm bảo chất lượng dịch vụ CVTD:

Tất cả các nhân viên của Maritime Bank Đà Nẵng đều làm việc theo quy định chuẩn mực của Ngân hàng.

Nhân viên bảo vệ được đào tạo chuyên nghiệp về tác phong phục vụ khách hàng từ chào hỏi, hướng dẫn khách hàng đến trông giữ xe và đảm bảo an toàn cho khách hàng trong quá trình giao dịch.

Chuyên viên bán hàng ngay khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng hầu như đều sẵn sàng hỗ trợ các yêu cầu của khách hàng trong khả năng cho phép.

b. Phân tích kết quả hoạt động CVTD

  • Phân tích quy mô CVTD

– Dư nợ CVTD của Maritime Bank đều tăng qua các năm. Tốc độ tăng trưởng mỗi năm xấp xỉ khoảng 120% so với năm trước. Đến cuối năm 2014, tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của Maritime Bank Đà Nẵng đã đạt 60,37 tỷ.

– Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tăng qua các năm. Dư nợ bình quân CVTD trên một khách hàng vay: tăng lên vào năm 2013 (175 triệu đồng/khách hàng) nhưng lại giảm đi vào năm 2014 (164 triệu đồng/khách hàng), do tốc độ tăng trưởng khách hàng cao hơn tốc độ tăng trưởng dư nợ.

  • Phân tích cơ cấu CVTD

Dư nợ CVTD không TSĐB chiếm khoảng 20% và dư nợ CVTD có TSĐB chiếm khoảng 80% trong tổng dư nợ CVTD.

Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng thấp so với cho vay trung và dài hạn, lần lượt đạt mức 17,63%; 20,71%; 24,94% cho các năm 2012, 2013, 2014.

  • Phân tích tình hình rủi ro trong CVTD

– Tỷ lệ nợ xấu trong CVTD/Dư nợ CVTD của Maritme Bank đến cuối năm 2014 ở mức 1,49% (tương ứng 989 triệu đồng). Tỷ lệ này được giảm dần qua các năm, thể hiện sự kiểm soát rủi ro của Ngân hàng khá tốt.

– Số tiền và tỷ lệ trích DPRR trong CVTD giảm dần qua các năm trong khi dư nợ tăng lên chứng tỏ Ngân hàng đã có những giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả.

  • Phân tích mức độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng

– Mức độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động CVTD của Ngân hàng (xem bảng 2.9): tăng qua các năm, với mức biên độ sinh lời khoảng 2,7 – 2,9%/tổng dư nợ

  • Phân tích mức độ tăng trưởng thị phần cho vay tiêu dùng của Ngân hàng trên thị trường mục tiêu

Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của các ngân hàng trên địa bàn cũng có tốc độ tăng trưởng khá. Nếu như năm 2012 tổng dư nợ cho vay tiêu dùng là 15.643 tỷ đồng, thì con số này đến 2013 là 23.567 tỷ đồng, và năm 2014 là 29.378 tỷ đồng.

Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng của chi nhánh so với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của các ngân hàng trên địa bàn là khá thấp (qua các năm chỉ ở mức 0,2 %) Một phần là do CVTD mới được triển khai lại gần đây nên việc phát triển sản phẩm này còn hạn chế.

2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NH TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CN ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2012 – 2014

2.3.1. Thành công

Từ năm 2012 đến năm 2014, dư nợ và số lượng khách hàng CVTD tại Maritime Bank Đà Nẵng ngày một tăng, chất lượng tín dụng CVTD đã được cải thiện tốt, dư nợ xấu và tỉ lệ nợ xấu ở mức thấp

Maritime Bank đã ban hành quy trình CVTD có tài sản đảm bảo tương đối đầy đủ và chặt chẽ về các bước thực hiện, phân định rõ trách nhiệm của các cấp nhân sự trong quy trình. Điều này giúp cho nhân viên chủ động trong công việc.

2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân

a. Tồn tại

– So với tầm vóc và năng lực của chi nhánh thì mức cho vay tiêu dùng vẫn còn ở mức thấp, việc tiếp cận các đối tượng vay tiêu dùng có nhu cầu trên địa bàn vẫn còn nhiều hạn chế.

– Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Maritime Bank chưa thật sự đa dạng và phù hợp với nhu cầu thực tế. Nhiều sản phẩm đã được ban hành khá lâu nhưng vẫn chiếm tỷ lệ hạn chế trong tổng dư nợ.

– Việc giới hạn đối với TSĐB cũng là điểm yếu của Maritime Bank. Ngoài giấy tờ có giá và bất động sản thì hiện khách hàng cũng không được thế chấp các tài sản khác như xe ô tô…

– Mặc dù đã có quy trình cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo nhưng Maritime Bank vẫn chưa ban hành quy trình CVTD không TSĐB. Dẫn đến phát sinh một số vướng mắc trong quá trình làm việc.

b. Nguyên nhân

* Nguyên nhân từ bên ngoài:

– Tình hình kinh tế trong những năm gần đây nhiều biến động, hoạt động của nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, vỡ nợ, thu nhập của người lao động giảm sút đi đáng kể, lãi suất cho vay và huy động liên tục thay đổi.

– Tâm lý e ngại của người tiêu dùng đối với việc đi vay vẫn ít nhiều còn tồn tại trong đại bộ phận dân cư. Người dân thường thích mượn của gia đình, người thân khi có nhu cầu về vốn hơn là đến hỏi vay ngân hàng.

– Sự cạnh tranh của các Ngân hàng và các Công ty tài chính trên địa bàn khá gay gắt. Nhiều gói sản phẩm cũng như cách tiếp cận của các đối thủ đến người tiêu dùng khá linh hoạt so với Maritime Bank.

* Nguyên nhân từ bên trong:

– Sản phẩm cho vay chưa đa dạng, phong phú. Nhiều sản phẩm có sự tương đồng về bản chất như CVTD không TSĐB đáng lý có thể nhập chung lại cho ngắn gọn dễ hiểu.

– Các quy định về điều kiện CVTD của Maritime Bank Đà Nẵng khá nghiêm ngặt. Hồ sơ thủ tục CVTD tại Maritime Bank còn rườm rà. Quy trình CVTD không cho phép bất kỳ một sự linh hoạt nào. Điều này đảm bảo giảm thiểu rủi ro cho kinh doanh nhưng thật sự cũng sẽ làm mất nhiều thời gian để có thể thực hiện xong một khoản vay.

– Mức CVTD của chi nhánh trên giá trị tài sản đảm bảo còn thấp, mỗi khoản vay tối đa 70% giá trị tài sản đảm bảo.

– Việc giới hạn đối với TSĐB cũng là điểm yếu của Maritime Bank. Ngoài giấy tờ có giá và bất động sản thì hiện khách hàng cũng không được thế chấp các tài sản khác như xe ô tô…

– Lãi suất CVTD tại Maritime Bank chưa thật sự cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn.

– Đội ngũ nhân viên bán hàng không nhiều kinh nghiệm về tín dụng. Khả năng tư vấn cho khách hàng còn chưa thật sự hiệu quả.

– Chính sách lương theo kết quả kinh doanh đã được triển khai nhưng chưa thật sự có sự bám sát hiệu quả về chất lượng công việc từ các cấp lãnh đạo.

– Cách thức triển khai bán hàng của Maritime Bank còn nhỏ lẻ. Mặc dù đã thực nghiệm nhiều lần bán hàng theo nhóm nhưng cách thức bán hàng chưa thật sự gây ấn tượng tốt để có thể chốt bán hàng tại chỗ nhanh chóng với số lượng khách hàng lớn.

– Các chính chăm sóc sau bán hàng chưa thật sự hiệu quả.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM –

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

3.1.1. Định hướng chung của Maritime Bank Đà Nẵng

Về phát triển mạng lưới, Maritime Bank tiến hành cơ cấu lại, mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động tại các địa bàn nông thôn, các khu vực vùng sâu vùng xa, khu vực tập trung đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng công nghiệp phụ trợ, xuất khẩu, chế biến, phù hợp với định hướng của Nhà nước.

Về quản trị rủi ro, Maritime Bank thực hiện công tác quản trị rủi ro chặt chẽ tới từng cấp, tích hợp cùng quá trình thực hiện các quy trình, chính sách và thực hiện quản trị rủi ro theo vòng khép kín, liên tục, kịp thời để đạt hiệu quả cao nhất.

Về công tác xử lý nợ xấu, Maritime Bank nỗ lực thực hiện tất cả các biện pháp nhằm từng bước giảm dần tỷ lệ nợ xấu.

Về nhân sự, Maritime Bank chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên có trình độ cao, có ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp tốt.

Về đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin, Maritime Bank liên tục tiến hành cập nhật, bổ sung thêm các chương trình mới đối với Hệ thống Ngân hàng lõi để đáp ứng yêu cầu của kinh doanh.

Riêng đối với Maritime Bank Đà Nẵng, chi nhánh thực hiện kinh doanh theo kế hoạch do Hội sở giao: Tăng tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay năm 2015 hơn năm 2014 10%, trong đó CVTD tăng 30%, số lượng khách hàng tăng trưởng bình quân 20%/năm; chất lượng tín dụng đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu dưới mức 3%.

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động CVTD tại Maritime Bank Đà Nẵng

– Mở rộng CVTD, trong đó phát triển mạnh mảng cho vay không TSĐB và có TSĐB đối với khách hàng có nguồn thu nhập ổn định.

– Năm 2015, Maritime Bank dự kiến sẽ ban hành gói sản phẩm mới: cho vay mua xe ô tô. Đây cũng được đánh giá là sản phẩm chiến lược trong hoạt động CVTD thế chấp

3.1.3. Bối cảnh thị trường

Theo số liệu thống kê năm 2014, tại thành phố Đà Nẵng với thị trường dân số hơn một triệu người, trong đó: Lực lượng lao động chiếm hơn 50%/tổng dân số, thu nhập bình quân đầu người năm 2014 ở mức 32 triệu đồng/người. Với nguồn lao động dồi dào, thu nhập tương đối và ngày một tăng lên, các chỉ tiêu trên cho thấy nhu cầu về tiêu dùng có khả năng tăng trưởng mạnh trong thời gian tới.

– Một số nhu cầu thị trường tiềm năng

+ Nhu cầu mua ô tô

+ Nhu cầu mua bất động sản

3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NH TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

3.2.1. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn khách hàng mục tiêu

Theo định hướng chung của Maritime Bank, khách hàng mục tiêu cho phân khúc CVTD là những cá nhân có nguồn thu nhập ổn định. Theo đó, việc xây dựng nguồn khách hàng này là vô cùng quan trọng để có thể phát triển hoạt động CVTD của chi nhánh.

  1. Xác định nhóm khách hàng tiềm năng của các sản phẩm CVTD

Bám theo sản phẩm hiện hữu là cho vay tín chấp, cho vay tiêu dùng thế chấp bất động sản, các khách hàng tiềm năng của Maritime Bank là tất cả các khách hàng khác có nguồn thu nhập ổn định mỗi tháng trên 5 triệu đồng.

Theo định hướng chung của Maritime Bank, năm 2015, ngân hàng sẽ triển khai sản phẩm cho vay mua ô tô. Như vậy, ngoài các đối tượng khách hàng trên, Maritime Bank có thể nhắm đến một lượng khách hàng mới là các chủ doanh nghiệp, các tiểu thương có nhu cầu đi lại bằng xe ô tô.

  1. Các giải pháp tiếp cận khách hàng để bán sản phẩm

– Gởi tin nhắn và email giới thiệu sản phẩm đến các khách hàng đang nhận lương qua tải khoản mở tại Maritime Bank.

– Đẩy mạnh dịch vụ trả lương qua thẻ để tạo cơ sở khách hàng để phát triển CVTD (mở hạn mức thấu chi, cho vay…)

– Triển khai nhiều phương án mới như:

+ Dán thông báo cho vay tại các đơn vị có tiềm năng.

+ Duy trì quan hệ với phòng nhân sự của các đơn vị để tìm kiếm các KH có nhu cầu vay vốn.

+ Thực hiện các chương trình truyền thông cổ động trên các tuyến đường phố, kết hợp phát tờ rơi sản phẩm đến người tiêu dùng.

  • Tạo liên kết với các showroom ô tô trong thành phố.

3.2.2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện quy trình CVTD

Cần gấp rút ban hành quy trình CVTD không TSĐB nhằm giảm thiểu tranh cãi không có cơ sở giữa các cấp thực hiện quy trình cho vay.

Quy trình thẩm định khách hàng vay cần có hướng dẫn thẩm định chi tiết dành cho chuyên viên bán hàng nhằm giúp chuyên viên bán hàng nắm bắt khách hàng nhanh và hỗ trợ khách hàng hoàn tất thủ tục kịp thời, hạn chế tối đa rủi ro trong cho vay.

Cần phân cấp phê duyệt ngoại lệ rộng hơn cho các chuyên viên phê duyệt nhằm giải quyết nhanh cho KH. Đồng thời, căn cứ vào tỷ lệ trình các điểm ngoại lệ, trung tâm phát triển sản phẩm của Maritime Bank cần điều chỉnh kịp thời về quy định sản phẩm để phù hợp với thực tế kinh doanh.

Cần quy định rõ thời hạn tối đa phải hoàn thành của từng mảng công việc. Các hợp đồng mẫu biểu ký kết với Ngân hàng cũng cần ngắn gọn, đơn giản nhằm giảm thiểu thời gian soạn thảo, in ấn, ký, lưu trữ hồ sơ tín dụng.

3.2.4. Nhóm giải pháp về lãi suất và phí trong CVTD

Cần đưa ra nhiều gói lãi suất khác nhau cho khách hàng lựa chọn: Ưu đãi 3 tháng, 6 tháng, 1 năm tùy theo thời gian vay. Biên độ điều chỉnh lãi suất phù hợp với các Ngân hàng bạn (ở mức biên độ 3,5%/năm – 4%/năm).

Cần có cơ chế ưu đãi giảm lãi suất cho nhóm khách hàng từ 5 người trở lên nhằm đạt lượng hồ sơ nhiều để tăng nhanh dư nợ.

Mức phí phạt trả nợ trước hạn cũng cần được xem xét kỹ lưỡng, đảm bảo Ngân hàng không bị thiệt thòi nếu khách hàng trả nợ trước hạn và cũng đảm bảo để có thể cạnh tranh được với các Ngân hàng bạn.

Cần có cơ chế riêng cho việc miễn giảm phí định giá TSĐB đối với các khoản vay lớn. Các tài sản đảm bảo đến kỳ định giá lại là việc phải làm của Ngân hàng nên đề nghị sẽ không áp dụng thu phí định giá.

3.2.5. Nhóm giải pháp về sản phẩm CVTD

– Gộp chung các sản phẩm cho vay tín chấp với nhau và phân định rõ về các điểm khác biệt.

– Mức cho vay: cần nâng tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo đối với các khách hàng thuộc đối tượng cho vay tín chấp

– Đối với sản phẩm cho vay mua ô tô: Nên mở rộng tài sản đảm bảo cho khoản vay, gồm cả bất động sản, xe ô mới và cả xe ô tô cũ. Tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo cũng phân chia theo loại tài sản đảm bảo nhằm hạn chế rủi ro. Thời hạn cho vay mua xe ô nên kéo dài đến 6 – 7 năm.

3.2.6. Nhóm giải pháp về nhân sự

  • Về công tác tuyển dụng
  • Về công tác đào tạo
  • Về công tác quản trị nhân sự
  • Về các chương trình gắn kết nhân sự

3.2.7. Nhóm giải pháp về tăng cường thanh tra, giám sát tín dụng

3.3. KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Chính phủ, các bộ ngành liên quan

– Cần đưa ra các biện pháp nhằm bình ổn kinh tế vĩ mô, xác định rõ mục tiêu và hướng phát triển kinh tế…

– Chính phủ cần nghiên cứu để đưa ra các luật định, Nghị định có liên quan về chính sách tài chính đối với nhà đất, phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay.

– Các bộ ngành cần hỗ trợ giảm thiểu thời gian xử lý về các loại giấy tờ hành chính giúp cho khách hàng có thể vay vốn dễ dàng hơn.

– Các cơ quan chức năng phối hợp với NHTM trong việc tạo nên một tổ công tác có đủ thẩm quyền giúp ngân hàng phát mại tài sản, nhanh chóng thu hồi nợ, giảm bớt rủi ro về giá cũng như chi phí bảo quản, phát mại tài sản.

3.3.2. Đối với NHNN

– Cần đổi mới cơ chế lãi suất phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ, phù hợp với nhu cầu tiền tệ và điều kiện thực tế; linh hoạt hơn nữa trong việc điều hành các công cụ của chính sách tiền tệ như tỷ giá, lãi suất, dự trữ bắt buộc để hoạt động của các NHTM thay đổi phù hợp với diễn biến của thị trường.

– Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp quy, các quy định, hướng dẫn cụ thể về các sản phẩm dịch vụ CVTD.

– Có chính sách khuyến khích phát triển tín dụng tiêu dùng phù hợp

– Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với hoạt động CVTD
của các NHTM.

3.3.3. Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng

– Đầu tư phát triền công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, phục vụ đời sống người dân.

– Cần xây dựng khung giá nhà đất sát giá thị trường nhằm bảo đảm quyền lợi cho khách hàng và Ngân hàng.

– Cần tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng trong việc phối hợp với các cơ quan ban ngành có liên quan trong việc xử lý nợ vay, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong khâu thi hành án.

KẾT LUẬN

CVTD là xu thế tất yếu trong hoạt động của Ngân hàng khi
nền kinh tế ngày càng phát triển về mọi mặt. Đây sẽ là thị trường rất tiềm năng, mang lại nhiều lợi nhuận cho các Ngân hàng. Do đó, việc khắc phục những hạn chế, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu cùng là một nhu cầu rất cần thiết đồi với các ngân hàng.

Dựa trên cơ sở số liệu thống kê, phân tích và lý luận cơ bản, bài luận đã nêu lên những hạn chế và nguyên nhân tồn tại ảnh hưởng đến mức độ phát triển CVTD chưa xứng với tiềm năng của nó tại Maritime Bank Đà Nẵng. Từ đó, luận văn đã đưa ra những giải pháp, kiến nghị hiệu quả, tích cực góp phần mở rộng CVTD tại Maritime Bank Đà Nẵng.

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù bản thân nhiều nỗ lực nhưng do khả năng còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những tồn tại, khiếm khuyết. Tác giả mong muốn nhận được sự đóng góp quý báu của các độc giả, các nhà nghiên cứu và thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\LUONG THI NHAT THUONG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *