Phân tích hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi
Trong quá trình Việt Nam mở cửa và hội nhập thị trường tài chính, khuôn khổ pháp lý sẽ dần hoàn thiện phù hợp với thông lệ quốc tế, dẫn đến sự gia nhập bình đẳng của các ngân hàng nước ngoài và từng bước phân chia lại thị phần giữa các ngân hàng. Trong bối cảnh đó, sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng đã tạo sức ép buộc các ngân hàng Việt Nam phát triển và tự khẳng định mình với rất nhiều thách thức lớn. Các ngân hàng buộc phải lựa chọn lại cấu trúc và điều chỉnh cách thức hoạt động cho phù hợp, nâng cao khả năng khám phá cơ hội kinh doanh và vị thế cạnh tranh.
Hơn nữa, các Ngân hàng thương mại trong nước sẽ phải mở rộng thương hiệu và thị phần ra nước ngoài buộc các ngân hàng phải thực hiện quản trị hoạt động ngân hàng theo thông lệ quốc tế. Trong đó, việc phân tích và đánh giá đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động của Ngân hàng là rất quan trọng, có ý nghĩa thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và sức cạnh tranh trên thị trường tài chính. Nó giúp các nhà quản trị Ngân hàng đánh giá đúng về sức mạnh tài chính của ngân hàng mình, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển trong tương lai; từ đó để họ lựa chọn và đưa ra các quyết định đầu tư có hiệu quả nhất; khắc phục những khó khăn, tận dụng những lợi thế nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Từ khi thành lập đến nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi luôn quan tâm đến công tác phân tích hiệu quả hoạt động, tuy nhiên chưa đáp ứng được yêu cầu quản trị do còn những hạn chế. Xuất phát từ thực trạng đó, đồng thời xác định được tầm quan trọng của công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung – Đây chính là lý do mà tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi”
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Thương mại.
- Đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi để thấy được những kết quả đạt được cũng như những tồn tại của hoạt động này và nguyên nhân, từ đó rút ra được vấn đề cần nghiên cứu, giải quyết.
- Đề xuất và một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng phân tích hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng, góp phần phục vụ tốt nhất cho công tác quản trị điều hành của Ngân hàng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động của các NHTM.
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề liên quan đến phân tịch hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi.
+ Thời gian: Nghiên cứu khảo sát sử dụng số liệu từ năm 2011 đến 2013, định hướng áp dụng đến năm 2020.
Luận văn sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, logic, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê, mô hình hoá, phương pháp tiếp cận, hệ thống.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Luật các Tổ chức tín dụng 2010 thay thế Luật các Tổ chức tín dụng 1997 định nghĩa: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã” và “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán
1.1.2.3. Chức năng tạo tiền
1.1.3. Hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Huy động vốn
1.1.3.2. Tín dụng
1.1.3.3. Cung cấp dịch vụ thanh toán
1.1.3.4. Các hoạt động khác
1.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Phân tích hiệu quả hoạt động là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình và kết quả hoạt động thành nhiều bộ phận cấu thành, trên cơ sở đó, dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp… nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu. Phân tích hiệu quả hoạt động là một yêu cầu tất yếu tự thân của mỗi NHTM với ý nghĩa và vai trò của nó.
1.2.2.3. Phương pháp phân tích tỉ lệ.
1.2.2.5. Phương pháp thay thế liên hoàn.

1.3 NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Mục tiêu lợi nhuận luôn là mục tiêu hướng đến cuối cùng của bất kì doanh nghiệp nào. NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, và hiệu quả kinh doanh cũng được đo lường thông qua lợi nhuận mà ngân hàng đó kiếm được.
1.3.1. Phân tích tình hình doanh thu
1.3.2. Phân tích tình hình chi phí
1.3.3. Phân tích lợi nhuận và khả năng sinh lời
1.3.4. Phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng
1.3.5. Phân tích rủi ro của ngân hàng.
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi (gọi tắt là Vietcombank Quảng Ngãi) tiền thân là Văn phòng Đại diện Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Đà Nẵng tại Quảng Ngãi, được thành lập ngày 14/09/1996. Văn phòng Đại diện Vietcombank Đà Nẵng tại Quảng Ngãi được nâng cấp lên thành Chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, là chi nhánh thứ 23 của Vietcombank theo quyết định số 439/TCCB-ĐT ngày 24/11/1998 của Chủ tịch Hội đồng Quản Trị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và đi vào hoạt động ngày 24/02/1999.
– Tên giao dịch Tiếng Anh là: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Viet Nam – Quảng Ngãi Branch.
– Trụ sở chính Chi nhánh: Số 345, đường Hùng Vương, TP Quảng Ngãi, Quảng Ngãi.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi
Mô hình tổ chức hiện nay của Vietcombank Quảng Ngãi là mô hình tổ chức hiện đại, việc phân chia các phòng ban chủ yếu dựa trên các nghiệp vụ mà phòng đảm nhiệm.
2.1.3. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi
2.1.3.1. Về công tác huy động vốn
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng
2.1.3.3. Công tác thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
2.1.3.4. Công tác phát hành thẻ, thanh toán thẻ và hệ thống ATM, POS
2.1.3.5. Kết quả hoạt động kinh doanh
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
2.2.1. Những tồn tại và nguyên nhân
Từ thực tế công tác phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Vietcombank Quảng Ngãi trong những năm qua, cho thấy bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhiều hạn chế như sau:
Thứ nhất, về chỉ tiêu phân tích.
Ngân hàng mới chỉ sử dụng các chỉ tiêu phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận đơn thuần, độc lập, chưa đi sâu phân tích xem xét các chỉ tiêu thể hiện sự biến động của doanh thu, chi phí trong mối liên hệ với quy mô tài sản, quy mô nguồn vốn để đánh giá đúng kết quả kinh doanh của Vietcombank Quảng Ngãi trong từng thời kỳ nhất định.
Thứ hai, về phương pháp phân tích.
Các phép so sánh được sử dụng trong phân tích chủ yếu tập trung phân tích sự thay đổi quy mô, cơ cấu doanh thu, chi phí mà chưa phân tích được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu. Do đó, chưa thể hiện được sự cân đối hay phù hợp giữa doanh thu và chi phí của Ngân hàng để từ đó đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Phương pháp phân tích còn đơn giản, chưa có sự kết hợp giữa các phương pháp. Phương pháp phân tích mới chỉ sử dụng phương pháp phân tích tỷ lệ và so sánh số tuyệt đối, tương đối đơn thuần và thời gian so sánh mới chỉ 2 năm (kỳ này và kỳ trước) mà chưa đi sâu phân tích và so sánh trong nhiều năm để thấy được xu hướng phát triển của ngân hàng. Khi tính toán chỉ tiêu ROA, ROE, Ngân hàng mới đơn thuần tính toán và đánh giá sự biến động tỷ lệ này qua các năm nhưng chưa phân tích theo mô hình Dupont để đánh giá được từng mặt hoạt động có liên quan; đồng thời, chưa sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đó đến hai chỉ tiêu ROA, ROE. Do vậy, kết quả phân tích còn rất sơ sài, chưa hiệu quả. Mỗi phương pháp phân tích có các ưu, nhược điểm khác nhau. Nếu biết cách kết hợp giữa các phương pháp, nhà phân tích sẽ tận dụng được ưu điểm kết hợp giữa các phương pháp để đưa ra được kết quả phân tích toàn diện nhất. Do đó, kết quả phân tích mới chỉ dừng lại ở các con số chênh lệch và đưa ra nguyên nhân và định hướng chung chung mà chưa đi sâu phân tích để đưa ra nguyên nhân cụ thể, chưa chỉ ra được các biện pháp tài chính cụ thể cần phải thực hiện trong kỳ tới nên nhà quản trị khó đưa ra được các quyết định kịp thời trên cơ sở kết quả phân tích.
Thứ ba, về công tác tổ chức phân tích
Công tác phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nói chung và phân tích hiệu quả hoạt động nói riêng tuy không còn mới mẻ đối với các NHTM, tuy nhiên vẫn là một công việc tương đối khó, đòi hỏi rất cao ở người phân tích về kiến thức tổng hợp và kỹ năng phân tích. Trình độ các nhà phân tích hiệu quả hoạt động nói riêng và phân tích tài chính nói chung tại Vietcombank Quảng Ngãi hiện tại vẫn đang được đảm nhiệm bởi các cán bộ thâm niên, nhiều kinh nghiệm, tuy nhiên chưa đáp ứng được các yêu cầu tổng hợp về phân tích tài chính nói chung và phân tích hiệu quả hoạt động nói riêng; đặc biệt là cán bộ chuyên sâu về quản lý.
Việc trình bày báo cáo phân tích chưa có chiều sâu, chưa làm rõ được gốc rễ của vấn đề: nội dung phân tích các chỉ tiêu đôi khi không đồng nhất với nhau nên việc đánh giá, nhận xét có thể chệch hướng, đưa đến những kết quả trái chiều so với mong muốn; một số thông tin về tình hình kinh tế thế giới và trong nước không ghi chú nguồn trích dẫn, do đó gây khó khăn trong việc xác nhận lại thông tin.
Hiện tại, Vietcombank Quảng Ngãi chưa có báo cáo phân tích hiệu quả hoạt động theo tháng, ngoại trừ khi có yêu cầu đột xuất của Ban Giám đốc. Sự chậm trễ này giảm đi tính kịp thời của báo cáo phân tích và ảnh hưởng đến việc kiểm soát, đề ra các chiến lược đầu tư của ngân hàng.
Có rất nhiều nguyên nhân để lý giải cho chất lượng của công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Vietcombank Quảng Ngãi còn nhiều thiếu sót, nhưng có thể khái quát thành nhóm nguyên nhân chủ quan và nhóm nguyên nhân khách quan cụ thể như sau:
- Các nhà quản trị Vietcombank Quảng Ngãi chưa quan tâm đúng mức đến công tác phân tích hiệu quả hoạt động và tổ chức phân tich, đánh giá không thường xuyên. Hiện tại do quy mô còn nhỏ, Vietcombank Quảng Ngãi chưa có mô hình tổ chức bộ phận phân tích. Mặc dù, Vietcombank Quảng Ngãi đã có các văn bản hướng dẫn phân tích báo cáo hiệu quả hoạt động, tuy nhiên còn thiếu sót nhiều, hướng dẫn còn chung chung, chưa cụ thể rõ ràng, dẫn đến thực hiện khó.
- Đội ngũ cán bộ phân tích của ngân hàng còn chưa đảm bảo yêu cầu cả về số lượng lẫn chuyên môn. Đa số các cán bộ phân tích chỉ được đào tạo theo một chuyên ngành cụ thể nên kiến thức và kinh nghiệm phân tích tài chính, khả năng sử dụng các kỹ thuật, công cụ phân tích còn hạn chế.
- Hoạt động phân tích hiệu quả hoạt động tuy không còn quá mới mẻ đối với các NHTM, tuy nhiên vẫn là một công việc tương đối khó, đòi hỏi rất cao ở người phân tích về kiến thức tổng hợp và kỹ năng phân tích. Do đó, trình độ các nhà phân tích tài chính tại Vietcombank Quảng Ngãi chưa đáp ứng được về chất lượng.
- Công nghệ trong ngân hàng chưa hỗ trợ việc chiết xuất số liệu tổng hợp. Để có thể phân tích được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động, chuyên viên phân tích phải thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau, trình bày số liệu theo quy định về BCTC, sau đó mới thực hiện quá trình phân tích. Việc này có thể chiếm nhiều thời gian và sức lực của nhà phân tích và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả phân tích.
* Các nguyên nhân khách quan:
Thứ nhất, tình hình kinh tế khủng hoảng, nhiều biến động khó dự đoán. Điều này ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính và do vậy, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính được tính toán qua các năm và dẫn tới việc nhận xét, đánh giá không chuẩn xác về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, có thể đưa ra các quyết định sai lầm.
Thứ hai, chế độ chính sách về quản lý tài chính doanh nghiệp của Việt Nam thường xuyên thay đổi, đặc biệt là chính sách thuế và chế độ kế toán. Điều này ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính và do vậy, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính được tính toán qua các năm và dẫn tới việc nhận xét, đánh giá không chuẩn xác về tình hình tài chính nói chung, kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng, có thể đưa ra các quyết định sai lầm.
Thứ ba, hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành chưa được xây dựng để làm cơ sở tham chiếu cho các ngân hàng.
Thứ tư, việc thu thập những báo cáo phân tích của các tổ chức có uy tín hoặc của các NHTM khác còn hạn chế. Đây là nguồn thông tin quý giá đối với nhà phân tích vì qua đó, nhà phân tích có thể hiểu thêm các chỉ tiêu phân tích cơ bản và có ý nghĩa để áp dụng trong báo cáo phân tích của mình, đồng thời thông qua đó nhà phân tích có thể so sánh các chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của Vietcombank Quảng Ngãi với các NHTM khác để xác định, đánh giá vị thế của Vietcombank Quảng Ngãi so với các đối thủ cạnh tranh.
Thứ năm, những vấn đề lý luận cơ bản về công tác phân tích tài chính đã đưa vào Việt Nam khá lâu song thực tế hiện nay vẫn chưa thực hiện công tác phân tích tài chính một cách nghiêm túc, khoa học, thậm chí không thực hiện phân tích. Hơn nữa, do đặc thù hoạt động không giống như các doanh nghiệp thông thường nên những tài liệu về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không thể áp dụng toàn bộ vào phân tích trong lĩnh vực ngân hàng. Trong khi đó, những tài liệu nghiên cứu liên quan đến phân tích hiệu quả hoạt động trong các NHTM rất ít và khó tìm kiếm.
Báo cáo phân tích hiệu quả HĐKD tại Vietcombank Quảng Ngãi cung cấp cho người đọc những thông tin như:
+ Thông tin về tình hình kinh tế thế giới nói chung, đặc biệt là những thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngân hàng như: lãi suất, thị trường chứng khoán… Từ đó giúp người đọc có cái nhìn tổng thể về thị trường tài chính thế giới cũng như sự ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế Việt Nam.
+ Thông tin về tình hình kinh tế trong nước, chính sách tài chính tiền tệ trong nước ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Vietcombank Quảng Ngãi.
Từ việc phân tích hiệu quả hoạt động của Vietcombank Quảng Ngãi như đã trình bày ở trên, các đối tượng quan tâm sẽ nắm bắt được toàn cảnh về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Thông tin sử dụng phân tích hiệu quả hoạt động chủ yếu thu thập từ báo cáo hiệu quả HĐKD, các BCTC của Vietcombank Quảng Ngãi. Các báo cáo về cơ bản đảm bảo tuân thủ theo quy định của NHNN và các chuẩn mực kế toán Việt Nam; được kiểm toán hàng năm bởi các công ty kiểm toán có uy tín như Ernst & Young. Các thông tin trên báo cáo đảm bảo độ tin cậy và hợp lý cao. Do đó, kết quả phân tích đảm bảo độ tin cậy để giúp các nhà quản trị nắm bắt được tình hình Ngân hàng và ra quyết định chính xác.
Báo cáo phân tích bên cạnh việc phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Quảng Ngãi trong một thời kỳ còn khuyến nghị, tham mưu, đề xuất các giải pháp giúp nhà quản trị Vietcombank Quảng Ngãi đề ra các chiến lược đầu tư hiệu quả. Cụ thể như sau:
+ Đề xuất về phương án huy động vốn: báo cáo phân tích đưa ra các đánh giá và đề xuất về các kì hạn huy động thích hợp, cơ cấu lại kỳ hạn huy động vốn hợp lý tương xứng với kì hạn cho vay để tránh các rủi ro thanh khoản, lãi suất…, các giải pháp về lãi suất nhằm thu hút tiền gửi của các khách hàng lớn, các tập đoàn kinh tế lớn…
+ Kiến nghị, đề xuất hoạt động tín dụng: Báo cáo phân tích đưa ra các khuyến nghị khi tỷ trọng cho vay theo ngành nghề hàm chứa rủi ro tương đối cao, khuyến nghị về tỷ lệ nợ quá hạn, việc tập trung dư nợ cho vay lớn vào số ít khách hàng… Đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng.
+ Đề xuất về các hoạt động khác như đầu tư, hoạt động liên ngân hàng, kinh doanh ngoại tệ: cảnh báo về tỷ lệ giới hạn đầu tư góp vốn trên vốn tự có khi tỷ lệ này quá cao, đề xuất phương án chuyển các danh mục đầu tư theo mục đích nắm giữ phù hợp với tình hình (nắm giữ nhằm mục đích kinh doanh ngắn hạn hay đầu tư chiến lược…); đề xuất các vấn đề liên quan đến hoạt động trên thị trường liên ngân hàng (hạn mức, kì hạn, đối tác…), liên quan đến kinh doanh ngoại tệ (các hợp đồng kì hạn, hoán đổi…).
+ Đề xuất các giải pháp kiểm soát hiệu quả chi phí và tăng các nguồn thu: xem xét các khoản chi không hiệu quả, đưa ra các định mức chi phí hợp lý cho từng khoản chi, đẩy mạnh các khoản thu khác, đặc biệt là thu từ hoạt động dịch vụ vì đây là hoạt động ít rủi ro, và mang lại lợi nhuận tốt.
+ Kiểm soát việc thực hiện theo kế hoạch của toàn hệ thống, đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch và có phương án điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
Phân tích hiệu quả hoạt động của Vietcombank Quảng Ngãi đã sử dụng nhiều chỉ tiêu cơ bản có nội dung kinh tế và có ý nghĩa phân tích, phản ánh tương đối đầy đủ các mặt hoạt động kinh doanh của Vietcombank Quảng Ngãi. Trên cơ sở đó, nhà phân tích đưa ra những đánh giá, phân tích có ý nghĩa, những nguyên nhân dẫn đến kết quả hoạt động hiện tại, phân tích những mặt được, những mặt còn tồn tại cũng như mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
3.1.1. Cơ hội và thách thức đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập
3.1.1.1. Cơ hội
3.1.2. Định hướng hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015
3.1.3. Định hướng phân tích hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
3.2.1. Hoàn thiện chỉ tiêu phân tích
Mục tiêu hoạt động của bất kỳ NHTM nào cũng là lợi nhuận, do đó nội dung phân tích doanh thu, chi phí cũng như khả năng sinh lời tại Vietcombank Quảng Ngãi khá chi tiết và đầy đủ. Tuy nhiên để hoàn thiện hơn nội dung phân tích này, nhà phân tích cần đi sâu phân tích xem xét sự biến động của doanh thu, chi phí trong mối liên hệ với quy mô tài sản, nguồn vốn để đánh giá đúng kết quả kinh doanh của Vietcombank Quảng Ngãi trong từng thời kỳ nhất định. Muốn đánh giá nội dung này, Vietcombank Quảng Ngãi có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
a. Các chỉ tiêu phân tích nguồn vốn
– Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn huy động :
| Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn huy động | = | Tổng dư nợ tín dụng | x 100 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
– Tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn huy động: chỉ tiêu này xác định quy mô nguồn vốn huy động của NH, đồng thời tính toán khả năng thu hút nguồn vốn từ bên ngoài của một đồng vốn chủ sở hữu.
| Tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng số nguồn vốn huy động | = | Nguồn vốn chủ sở hữu | x 100 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
– Tỷ lệ sử dụng vốn trung và dài hạn: chỉ tiêu này cho thấy việc sử dụng nguồn vốn trung hạn và dài hạn của NHTM đã triệt để hay chưa, để từ đó có chính sách thích hợp đối với việc huy động vốn trung và dài hạn. Tuy nhiên do nguồn vốn đi vào và đi ra NH mang tính chất luân chuyển kế tiếp nhau, do đó NH có thể sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn. Tỷ lệ này ít nhiều phụ thuộc vào mức độ ổn định của nguồn tiền gửi ngắn hạn, thời gian khách hàng gủi tiền và giới hạn cho phép của NHNN cũng như năng lực quản trị của NH.
| Tỷ lệ sử dụng vốn trung và dài hạn | = | Cho vay, đầu tư trung và dài hạn | x 100 |
| Vốn tự có + nguồn huy động trung và dài hạn |
Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn: chỉ tiêu này cho thấy được hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn trong hoạt động kinh doanh của NH.
| Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn | = | Cho vay ngắn hạn | x 100 |
| Nguồn huy động ngắn hạn |
b. Phân tích chất lượng tài sản
Trong quá trình phân tích về chất lượng tài sản, mặc dù đã có hệ thống đánh giá và phân loại khoản vay chặt chẽ, tuy nhiên Vietcombank Quảng Ngãi lại chưa quan tâm đến tỷ trọng các khoản nợ không có khả năng thu hồi và tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn trong kỳ. Có thể bổ sung thêm hai chỉ tiêu sau:
| Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi | = | Số dư nợ không có khả năng thu hồi | x 100 |
| Tổng nợ quá hạn |
| Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn trong kỳ | = | Nợ quá hạn thu hồi trong kỳ | x 100 |
| Nợ quá hạn bình quân trong kỳ |
Hai chỉ tiêu trên phản ánh chất lượng tài sản của NH và công tác thu hồi nợ quá hạn của NH.
c. Phân tích cơ cấu, qui mô và mối liên hệ giữa thu nhập – chi phí
– Tỷ lệ thu nhập từ lãi trên tổng tài sản(NIM): Chỉ tiêu đo lường độ chênh lệch giữa tổng thu nhập từ lãi cho vay và đầu tư sinh lời của NH với tổng chi phí trả lãi cho việc huy động nguồn vốn của NH đó trên tổng tài sản của nó. Từ đó phản ánh khả năng quản lý tài sản sinh lời và khả năng quản lý chi phí của việc huy động vốn.
| Tỷ lệ thu nhập từ lãi trên tổng tài sản (NIM) | = | Tổng thu nhập từ lãi cho vay và đầu tư sinh lời | – | Tổng chi phí trả lãi huy động vốn | x 100 |
| Tổng tài sản | |||||
3.2.2. Hoàn thiện phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích thực chất là tổng hợp các thủ pháp, các cách thức, phương tiện một cách khoa học để xử lý các thông tin tài chính nhằm đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Phân tích xu hướng là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ số tài chính của ngân hàng qua nhiều năm để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu đi của các tỷ số tài chính. Thay vì việc chỉ đưa ra con số về tỷ số thanh toán trong năm hiện hành, ngân hàng cần tính toán, so sánh qua các năm để xem tỷ số này của năm phân tích là cao hay thấp so với các năm trước; việc tăng, giảm là biểu hiện tích cực hay tiêu cực. Có như vậy thì việc phân tích mới triệt để, mới có tác dụng cung cấp thông tin cho việc ra quyết định thay vì chỉ nêu ra con số và nhận xét một cách phiến diện.
Ngân hàng nên sử dụng phương pháp phân tích khoa học và logic như phương pháp phân tích Dupont. Để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh ngân hàng đồng thời thiết lập kế hoạch lợi nhuận trong tương lai, các nhà phân tích cần đi sâu xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời theo phương pháp Dupont. Phân tích các tỷ lệ tài chính theo phương pháp Dupont là công cụ hữu ích nhất và hiệu quả nhất để hiểu rõ bản chất của các chỉ số tài chính cũng như mối liên hệ giữa chúng và sự ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh bằng phương pháp Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Từ đó giúp các nhà quản trị có thể đưa ra các giải pháp cụ thể, chính xác và hữu hiệu nhất để đạt được mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
3.2.3. Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích
Tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động là việc thiết lập trình tự các bước công việc cần tiến hành trong quá trình phân tích, vận dụng tổng hợp các phương pháp phân tích để đánh giá hiệu quả, chỉ rõ những sai lầm, kiến nghị những biện pháp sửa chữa những sai sót trong hoạt động kinh doanh. Thực tế tại Vietcombank Quảng Ngãi mới chỉ đưa ra đề cương sơ bộ về công tác phân tích hiệu quả hoạt động, chưa có văn bản chỉ đạo cụ thể, giám sát thực hiện chặt chẽ về công tác này. Do vậy, hoàn thiện công tác tổ chức phân tích, đánh giá báo cáo hiệu quả có ý nghĩa quan trọng đến chất lượng của báo cáo, hoàn thiện từ công tác lập kế hoạch, trình tự phân tích, hoàn thành công việc phân tích.
3.2.3.1. Lập kế hoạch phân tích
Các nhà quản trị Vietcombank Quảng Ngãi cần quan tâm đến nâng cao chất lượng phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua việc xây dựng, hoàn thiện đề cương, kế hoạch phân tích.
Đề cương, kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích (toàn bộ hoạt động hay chỉ một số vấn đề cụ thể), phạm vi phân tích (toàn đơn vị hay một vài bộ phận), thời gian tiến hành phân tích (kể cả thời gian chuẩn bị), phân công trách nhiệm cho các cá nhân, bộ phận. Đặc biệt, trong kế hoạch phân tích phải xác định rõ loại hình phân tích được lựa chọn.
3.2.3.2. Thu thập dữ liệu kịp thời, đầy đủ, chính xác
Thu thập thông tin liên quan từ các nguồn khác. Bộ phận Phân tích tiến hành thu thập thêm thông tin về thông tin kinh tế, tài chính tiền tệ thế giới, Việt Nam: thông qua Ban thống kê và dự báo kinh tế, Phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm hoặc qua các trang web chính thống như Ngân hàng Nhà nước, Reuter, WB… để tìm hiểu chính xác nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan tác động tới hiệu quả hoạt động.
Tùy từng mục tiêu phân tích cụ thể mà phải tập hợp những tài liệu phân tích khác nhau. Đồng thời các tài liệu phục vụ cho việc phân tích phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, trung thực và có hệ thống.
3.2.3.3. Xử lý số liệu, tạo các bảng biểu phân tích, tính toán chỉ tiêu phân tích
Trên cơ sở thông tin đã thu thập được, bộ phận phân tích tiến hành lập các bảng biểu phân tích, tính toán các chỉ tiêu phân tích theo mẫu đã lập sẵn. Sau khi tính toán các chỉ tiêu đã được lựa chọn thì tiến hành lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu để tiện cho việc so sánh và phân tích, đặc biệt cần chú trọng đến những chỉ tiêu có sự biến đổi lớn và những chỉ tiêu quan trọng. Khi phân tích cần bám sát tình hình thực tế của ngân hàng phân tích được chính xác nhất. Công việc này chiếm khá nhiều thời gian của nhà phân tích nếu Vietcombank Quảng Ngãi chưa có công cụ phần mềm thiết lập các báo cáo phân tích.
3.2.3.4. Bộ phận phân tích tiến hành công việc phân tích
Đây là bước công việc chiếm đa số thời gian của nhà phân tích. Trong quá trình phân tích, nếu có một số vấn đề chưa cụ thể hoặc chưa rõ ràng, bộ phận phân tích có thể xác minh lại với đầu mối liên quan để làm rõ. Bộ phận phân tích đưa ra các đánh giá, nhận xét về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Từ đó đưa ra một số kiến nghị về phương hướng, giải pháp cụ thể nhằm tham mưu cho Ban lãnh đạo đề xuất các chiến lược kinh doanh phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng.
3.2.4. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ chuyên sâu về quản lý
Trong bất cứ một đơn vị nào thì tài sản lớn nhất đó chính là con người, con người là nhân tố quan trọng nhất trong toàn bộ guồng máy quyết định tới sự thành bại của một tổ chức, vì vậy các đường hướng phát triển luôn phải đặt yếu tố nhân lực lên hàng đầu. Trong công tác tuyển dụng, nếu đơn vị đặt mục tiêu chất lượng nhân lực là nhân tố sống còn thì quá trình đào tạo và làm việc sẽ chuyên nghiệp, vững vàng và qua đó sẽ đáp ứng cao yêu cầu nghiệp vụ.
Như vậy, có thể thấy chất lượng phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc phần lớn vào trình độ, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ Ngân hàng, cụ thể:
- Đối với đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành
Trong hoạt động của bất cứ đơn vị nào thì vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành sẽ hình thành nên văn hóa kinh doanh của đơn vị, chính là hình ảnh phản chiếu nhanh nhất về cung cách làm việc của doanh nghiệp. Đối với Ngân hàng điều này lại càng thể hiện rõ nét, đặc biệt là trong công tác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, năng lực quản trị điều hành của đội ngũ cán bộ quản lý có ý nghĩa đặc biệt tạo nên năng lực quản trị điều hành của Chi nhánh.
Đội ngũ cán bộ quản lý điều hành mạnh không chỉ đảm bảo hoạt động của Ngân hàng có kỷ cương thống nhất mà còn đánh giá đúng năng lực mỗi người qua đó thực hiện bố trí, sắp xếp lao động hợp lý, từ đó phát huy tính năng động, sáng tạo của cán bộ, đảm bảo mang lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cao nhất cho Ngân hàng.
Chính vì thế, để đảm bảo công tác phân tích hoạt động đạt chất lượng, điều kiện tiên quyết là đội ngũ quản lý điều hành cần quan tâm trau dồi về đạo đức nghề nghiệp, bồi dưỡng nâng tầm trình độ quản trị kinh doanh, hiểu biết về pháp luật và kiến thức phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng để từ đó điều hành bộ máy Ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả; đánh giá đúng năng lực, vị thế của ngân hàng mình để từ đó đưa ra các quyết định chính xác.
- Đối với cán bộ tác nghiệp
+ Đưa ra chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ và đề bạt cán bộ thích hợp với yêu cầu và trách nhiệm công việc, đồng thời quá trình tuyển dụng nên cùng hợp tác với tổ chức bên ngoài Ngân hàng có chuyên môn, uy tín về nhân sự để giảm thiểu tiêu cực trong quá trình thi tuyển.
+ Định kỳ tổ chức và phối hợp với Ngân hàng cấp trên và các Ngân hàng nước ngoài mở các lớp học, tập huấn và đào tạo để cập nhật kiến thức Ngân hàng, đặc biệt là đối với cán bộ thể hiện khả năng, năng lực tốt.
+ Nâng cao trình độ kỹ thuật, năng lực chuyên môn, am hiểu thị trường cho cán bộ phân tích để cán bộ có góc nhìn khái quát, toàn diện giúp đưa ra nhận xét, đánh giá sát thực, khách quan hơn trong quá trình phân tích và đưa ra đánh giá.
+ Các kỹ năng tìm kiếm thông tin, kỹ năng phân tích, tổng hợp, kỹ năng suy diễn là các yêu cầu bắt buộc và được đánh giá hàng kỳ trên các bảng chấm điểm chi tiết từng tiêu thức đó.
+ Kiên quyết loại bỏ các cán bộ yếu về tư cách đạo đức, thiếu trung thực hoặc điều chuyển sang bộ phận công tác khác nếu thiếu chuyên môn nghiệp vụ.
+ Cần áp dụng phương pháp phân tích thẩm định tín dụng theo hướng tính toán khoa học, bài bản và chuyên nghiệp hơn để hỗ trợ cho cán bộ trong công việc.
+ Chi nhánh cần tạo kênh hợp tác với những chuyên gia, những nhà khoa học để lắng nghe, học hỏi và áp dụng những nghiên cứu về phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho cán bộ phân tích cũng như lãnh đạo Ngân hàng trong việc cập nhật những thông tin thị trường liên quan. Qua đó việc giảng dạy nâng cao kiến thức phân tích đối với đội ngũ cán bộ của Chi nhánh sẽ thường xuyên hơn.
3.2.5. Ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm hỗ trợ công tác phân tích
Việc ứng dụng công nghệ hiện đại giúp hoàn thiện thông tin phục vụ công tác phân tích cụ thể như sau:
- Chuẩn hóa nguồn dữ liệu:
- Chuẩn hóa hệ thống BCTC theo quy định của NHNN về chỉ tiêu và cách lấy số liệu, đảm bảo tính thống nhất về số liệu giữa các kỳ báo cáo.
- Chuẩn hóa các thông tin kinh tế có liên quan bằng cách lấy thông tin từ các địa chỉ đáng tin cậy và thể hiện thông tin dưới dạng biểu đồ, đồ thị, bảng biểu chuẩn, nhằm tăng hiệu quả trong việc cung cấp thông tin đến nhà quản trị.
- Thu thập tài liệu, phân loại và sử dụng tài liệu
- Thu thập thêm các thông tin từ nguồn đáng tin cậy (WB, NHNN) về tình hình hoạt động kinh doanh của các NHTM tương đồng về quy mô, của các NHTM có uy tín; tính toán các chỉ tiêu phân tích cơ bản, từ đó có sự liên hệ, so sánh giữa Vietcombank Quảng Ngãi với các Chi nhánh cùng hệ thống, các NHTM khác nhằm xác định vị thế của Vietcombank Quảng Ngãi trên thị trường.
- Thường xuyên cập nhật các báo cáo phân tích của các tổ chức có uy tín và chất lượng nhằm bổ sung thông tin cho bản phân tích, đồng thời trau dồi thêm kỹ năng phân tích BCTC của nhân viên thực hiện công tác phân tích, đánh giá.
- Nâng cao hơn nữa công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
- Thu thập tài liệu, phân loại và sử dụng tài liệu
Nâng cao chất lượng của công tác kế toán, kiểm toán nội bộ nhằm đảm bảo tính xác thực và độ tin cậy cần thiết của các thông tin, các chỉ tiêu tài chính kịp thời, nhanh chóng.
- Chuẩn hóa, thiết kế các báo cáo quản trị phù hợp với đặc thù kinh doanh
Vietcombank Quảng Ngãi cần đầu tư vào việc chuẩn hóa hệ thống báo cáo quản trị theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại.
- Tập trung, thiết kế triển khai phần mềm hỗ trợ để chiết xuất số liệu
Tập trung hoàn thiện cung cấp thông tin kế toán quản trị cho các nhà quản lý để ra quyết định chính xác và kịp thời. Hệ thống này cung cấp các thông tin về hệ thống báo cáo thống kê theo chỉ tiêu của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời cung cấp chức năng tạo báo cáo động giúp nhà quản lý thực hiện tạo các báo cáo quản lý theo ý muốn; hệ thống quản lý đến hạn cung cấp thông tin đến hạn của các khoản tiền gửi, tiền vay vào một thời điểm nhất định hay một khoảng thời gian nhất định của ngân hàng; chức năng quản lý hạn mức theo từng giao dịch viên, theo sản phẩm, theo chi nhánh, theo khách hàng…; chức năng quản lý khả năng sinh lời của từng sản phẩm, từng chi nhánh, từng khách hàng…; hệ thống chỉ số KPI (key performance Indicator) xây dựng chính sách đãi ngộ người lao động và hệ thống đo lường đánh giá hiệu quả công việc của chi nhánh theo sản phẩm, theo cán bộ…Đây chính là một hệ thống thông tin quản lý khá toàn diện nhằm tạo điều kiện cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát hoạt động ngân hàng nói chung và kiểm soát rủi ro tín dụng nói riêng.
3.4.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước và các cơ quan quản lý
3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Kết quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình hoạt động kinh doanh để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Như vậy, nó không những là thước đo về chất lượng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề quyết định sự sống còn của Doanh nghiệp.
Không ngừng nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh, không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanh nghiệp. Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng kết quả hoạt động kinh doanh. Vì vậy, công tác phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với từng doanh nghiệp.
Nhận thức được vai trò, ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động, trong những năm qua, Vietcombank Quảng Ngãi đã không ngừng thực hiện phân tích hiệu quả hoạt động nội bộ, tuy nhiên vẫn còn nhiều khiếm khuyết, tồn tại. Vì vậy, tác giả đã xây dựng cơ sở lý luận, trên cơ sở đó đã phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng phân tích, đánh giá hoạt động trong thời gian tới tại Vietcombank Quảng Ngãi. Kính mong được các thầy cô, các nhà quản lý của Vietcombank Quảng Ngãi và những ai quan tâm tiếp tục đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn, góp phần ứng dụng trong thực tế tại Vietcombank Quảng Ngãi và các ngân hàng thương mại khác ở Việt nam.
Xin trân trọng cảm ơn!
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN QUOC DUY\SAU BAO VE


