HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NÚI THÀNH, QUẢNG NAM
Huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam nằm ở vị trí trung tâm của Khu Kinh tế mở Chu Lai, là trung tâm kinh tế của tỉnh Quảng Nam, nguồn thu ngân sách hàng năm luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu ngân sách của tỉnh Quảng Nam. Trong đó khoản thu thuế từ lĩnh vực kinh tế tư nhân, các hộ kinh doanh cá thể là một trong những khoảng thu chủ yếu.
Công tác quản lý thu thuế đối với những hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Núi Thành trong những năm qua đã có những chuyển biến tích cực, tình trạng thất thu thuế tuy có giảm nhưng vẫn còn thất thu lớn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trong thời gian từ năm 2016 đến năm 2018.
Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu Thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Núi Thành.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu: Các hộ kinh doanh cá thể thuộc chi cục Thuế huyện Núi Thành quản lý.
Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2016 đến 2018.
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước. Phương pháp hệ thống hoá tư liệu. Phương pháp khảo sát, thống kê, điều tra và phỏng vấn. Phương pháp so sánh trên cả 2 phương diện thời gian và đối tượng. Phương pháp tiếp cận phân tích hệ thống.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QL THU THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KDCT
1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1.1. Khái niệm, bản chất, chức năng, vai trò của thuế
Khái niệm về thuế
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng
Bản chất của thuế
Một là, thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong xã hội cho nhà nước mang tính bắt buộc, phi hình sự. Hai là, thuế dựa vào thực trạng của nền kinh tế trong thời kỳ nhất định, Ba là, thuế được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu, Bốn là, thuế mang tính pháp lý cao, Năm là, các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế chỉ được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia.
Chức năng của thuế
Chức năng phân phối và phân phối lại
Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế.
Vai trò của thuế
Thuế là công cụ chủ yếu huy động tập trung nguồn lực cho nhà nước
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế là công cụ điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối
Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh
Thuế góp phần khuyến khích việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hộ kinh doanh cá thể
Khái niệm hộ kinh doanh cá thể
HKD do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký KD tại một địa điểm, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
Sở hữu chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình. Quy mô SXKD, trình độ chuyên môn, quản lý còn thấp, Số lượng HKD lớn, đa dạng về đối tượng, hình thức, ngành nghề, địa bàn và thời gian hoạt động, Ý thức tuân thủ pháp luật thuế chưa cao
Vai trò của hộ kinh doanh cá thể
HKD góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo
HKD huy động được một khối lượng lớn vốn, khai thác tiềm năng, sức sáng tạo trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển
HKD góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn
HKD tạo ra mạng lưới phân phối lưu thông hàng hoá đa dạng
HKD góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo nguồn thu ổn định và ngày càng tăng cho NSNN
HKD tạo ra sự đa dạng loại hình sản xuất kinh doanh và nhiều chủng loại về hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ
1.1.3. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT
Ý thức chấp hành luật Thuế của các hộ KDCT chưa cao, những hành vi vi phạm về chính sách Thuế còn nhiều, công tác quản lý thu thuế vẫn còn yếu kém
1.1.4. Các sắc thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể
Khi cá nhân, hộ gia đình kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh cá thể thì có sáu loại thuế cần phải đóng, đó là: Thuế môn bài, Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập cá nhân, Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên .
1.2. QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KDCT
1.2.1. Khái niệm về quản lý thu thuế
Quản lý thu thuế đối với hộ KDCT là hoạt động quản lý của nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện đề hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với các hộ KDCT nhằm tăng nguồn thu cho nhà nước.
1.2.2. Mục đích, yêu cầu quản lý thu thuế đối với hộ KDCT
1.2.3. Đặc điểm của các hộ KDCT ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế
Trình độ hiểu biết của các hộ KDCT và ý thức chấp hành nộp thuế không cao, khu vực kinh doanh cá thể có trình độ quản lý, trình độ công nghệ thấp
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thu thuế
Kết quả quản lý thu thuế thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau: Kết quả thực hiện dự toán thu thuế, Quản lý đối tượng nộp thuế, doanh thu tính thuế, Quản lý thuế nợ đọng, Chỉ tiêu thanh tra, kiểm tra thuế
1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ KDCT
1.3.1. Quản lý các thủ tục hành chính thuế
Các thủ tục hành chính thuế gồm : Đăng ký thuế, kê khai thuế, ấn định thuế, nộp thuế, giải quyết hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và xóa nợ thuế, xử phạt về thuế.
1.3.2. Quản lý việc tuân thủ pháp luật về thuế
Quản lý thông tin về đối tượng nộp thuế, Quản lý đối tượng nộp thuế, kiểm tra thuế.
1.3.3. Quản lý Quy trình thu thuế
Lập dự toán thu thuế, Tuyên truyền, hỗ trợ về thuế, Tổ chức bộ máy thu thuế.

Nội dung của công tác quản lý nợ thuế bao gồm:
Một là: Theo dõi, phân tích số thuế nợ của người nộp thuế, Hai là: Cưỡng chế nợ thuế
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.4.1. Nhân tố thuộc thành phần kinh tế cá thể:
Quy mô, mức độ tập trung thấp của hộ kinh doanh cá thể
Sự hiểu biết pháp luật thuế, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh cá thể chưa cao
1.4.2. Nhân tố thuộc về cơ quan thuế
1.4.3. Nhân tố thuộc bên ngoài
1.5. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
Kinh nghiệm của Chi cục thuế TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Chi cục Thuế TP Tam Kỳ, tỉnh QN
Kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Thuế huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của Luận văn đã nêu ra được những vấn đề sau
Đã phân tích được khái niệm hệ thống thuế, phân loại thuế, phân tích rõ các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế nhằm chỉ rõ vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường.
Khái quát hóa nội dung công tác quản lý thuế hiện nay tại Việt nam, nhất là từ khi Luật Quản lý thuế có hiệu lực. Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh gồm 06 sắc thuế và đi sâu phân tích nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên cơ sở phân tích từ các quy trình quản lý hiện hành có hiệu lực áp dụng đối với hộ kinh doanh. Từ đó, sẽ thể hiện rõ thực trạng công tác quản lý thuế được phân tích cụ thể ở chương 2.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
Núi Thành là huyện nằm phía Nam của tỉnh Quảng Nam, được thành lập năm 1983 trên cơ sở tách huyện Tam Kỳ thành thị xã Tam Kỳ và huyện Núi Thành.
Đặc điểm về Kinh tế – Xã hội:
Huyện Núi Thành là trung tâm phát triển công nghiệp nhanh và mạnh nhất của tỉnh Quảng Nam. Với Khu Kinh tế Mở Chu Lai được đánh giá là khu kinh tế thành công nhất Việt Nam, Núi Thành đóng góp hơn 60% tổng thu ngân sách Quảng Nam.
2.2. KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Chi cục Thuế huyện Núi Thành là tổ chức trực thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân sách nhà nước.
Tổng số cán bộ công nhân viên của Chi cục là 38 người, trong đó có 33 biên chế và 5 hợp đồng.
Về trình độ: sau Đại học 01, Đại học 2 người, Cao đẳng 07 người, còn lại 28 cán bộ có trình độ trung cấp.
2.2.4. Đặc điểm hoạt động của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Các Hộ kinh doanh phát triển sản xuất kinh doanh ở nhiều lĩnh vực
Hộ kinh doanh có số vốn lớn tương đối ít
Việc tuân thủ pháp luật về thuế của HKD chưa cao
2.2.5. Kết quả hoạt động thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Núi Thành
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NÚI THÀNH
2.3.1. Quản lý các thủ tục hành chính thuế
2.3.2. Quản lý việc tuân thủ pháp luật về Thuế
Quản lý thông tin về người nộp thuế
Quản lý hộ kinh doanh, Quản lý thông tin người nộp thuế.
Công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Quản lý kiểm tra, xử lý vi phạm:
2.3.3. Quản lý quy trình thu thuế
Lập dự toán và kết quả thực hiện dự toán
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ hộ kinh doanh
Thực trạng công tác tuyên truyền, hỗ trợ HKD hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế như:
HKD không thường xuyên cập nhật các chính sách thay đổi về thuế có liên quan.
Tổ chức bộ máy thu thuế và đội ngũ cán bộ thu thuế
Cán bộ quản lý hộ chủ yếu có trình độ chưa cao
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chưa được quan tâm đầu tư.
2.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
Công tác kê khai, đôn đốc và cưỡng chế nộp thuế được quan tâm, chính vì vậy nợ đọng tiền thuế có chiều hướng giảm, thu ngân sách tăng qua các năm.
Chi cục Thuế huyện Núi Thành cũng đã áp dụng các chế tài xử lý một số hộ kinh doanh có hành vi vi phạp pháp luật về thuế, trong việc xử phạt các hành vi vi phạm về thuế.
Thủ tục hành chính thuế được cải thiện thông thoáng nhằm tạo điều kiện tốt nhất để hộ kinh doanh hoàn thành các nghĩa vụ về thuế.
Trách nhiệm của Chi cục thuế trong việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về thuế không ngừng được nâng cao.
Một là, cơ chế, chính sách thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể còn nhiều bất cập.
Hai là, Hiệu quả công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của CCT huyện Núi Thành còn chưa cao.
Ba là, Thất thu thuế còn khá lớn và khá phổ biến ở tất cả các ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn nhng chưa được khắc phục.
Bốn là, nợ thuế của hộ kinh doanh cá thể còn nhiều và có xu hướng tăng.
Năm là: Công tác về tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế còn yếu.
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Về cơ chế, chính sách thuế, về phía CCT, về công tác phối hợp, về phía người nộp thuế.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Dựa trên những kiến thức cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trong chương 1, chương 2 đã tiến hành phân tích, đánh giá về thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Núi Thành trong giai đoạn 2016 – 2018, làm cơ sở đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý trong chương 3 của đề tài.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NÚI THÀNH
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
Thứ nhất: Phát huy sức mạnh của các cấp, các ngành, công tác Thuế là nhiệm vụ chung của chính quyền các cấp.
Thứ hai: Là quan điểm bình đẳng về nghĩa vụ nôp thuế.
Thư ba: Giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa nhà nước với người nộp thuế.
Thứ tư: Việc tuyên truyền, giáo dục chính sách, chế độ thuế.
Quản lý thuế theo chiều hướng đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả.
Đưa công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể đi vào nề nếp và có chất lượng, trong thời gian tới.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NÚI THÀNH.
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện quản lý các thủ tục hành chính thuế
Xây dựng hệ thống thông tin thuế đầy đủ, chính xác, tập trung
Nghiên cứu mô hình thiết kế đối với kho cơ sở dữ liệu thuế đáp ứng ba yêu cầu chính gồm:
Một là: Phục vụ các nhu cầu khai thác theo các chức năng quản lý thuế.
Hai là: Phục vụ nhu cầu cung cấp, trao đổi, đối chiếu chéo thông tin với các tổ chức, cơ quan theo quy định của pháp luật.
Ba là: Hỗ trợ sự tuân thủ của người nộp thuế.
Đẩy mạnh cải cách hành chính trong đăng ký, kê khai, ấn định thuế
Tăng cường kiểm tra hồ sơ khai thuế hàng tháng, kết hợp kiểm tra việc ghi sổ kế toán, lập hóa đơn hàng ngày:
Nâng cao chất lượng QLT theo hướng tăng dần hộ kê khai, giảm dần hộ khoán ổn định thuế:
Cải tiến thu, nộp thuế thông qua cơ chế phối hợp thu thuế qua Kho bạc, Ngân hàng và UBND cấp xã
3.2.2. Giải pháp tăng cường giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế
Tăng cường quản lý thông tin về đối tượng nộp thuế thông qua các kênh phối hợp với chính quyền cơ sở và tăng cường kiểm tra hộ kinh doanh
Quản lý doanh thu tính thuế sát với doanh thu thực tế kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý quy trình thu thuế
Đổi mới hình thức và nội dung tuyên truyền, hỗ trợ về chính sách thuế
- Về công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật thuế:
Thứ nhất, đổi mới hình thức tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật thuế .
Thứ hai, phương thức tuyên truyền được chọn lọc theo nhóm đối tượng tuyên truyền.
Về hỗ trợ người nộp thuế:
Thứ nhất: Phát triển dịch vụ tư vấn thuế công tách rời bộ phận Tuyên truyền – Hỗ trợ thuế.
Thứ hai: Cần thiết phải thành lập một bộ phận chuyên trách làm công tác tư vấn thuế (dịch vụ công) nằm trong hệ thống tổ chức bộ máy ngành Thuế.
Thứ ba: Nâng cao năng lực và hiệu lực của bộ máy quản lý thuế, vai trò của cán bộ thu và ý thức trách nhiệm của cán bộ ủy nhiệm thu.
Nâng cao vai trò của cán bộ Thuế:
Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ uỷ nhiệm thu:
3.2.4. Tăng cường quản lý nợ thuế
Nâng cao chất lượng công tác giải quyết khiếu nại thuế
Tổ chức bộ máy thu thuế
Về tổ chức bộ máy:
Một là: Thực hiện quản lý thống nhất các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có vốn lớn tại Tổng cục Thuế;
Hai là: Nghiên cứu điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ bộ phận quản lý kê khai thuế.
Ba là: Nghiên cứu thành lập thêm các đại lý ủy nhiệm thu.
Bốn là: Bổ sung chức năng điều tra thuế cho cơ quan thuế.
Về bố trí nguồn nhân lực:
Ưu tiên điều chỉnh dần cơ cấu công chức theo địa bàn.
Chuẩn hóa chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở xây dựng Bản mô tả công việc cho từng vị trí.
Tăng cường đào tạo kỹ năng cho công chức thuộc bộ phận quản lý thuế.
3.3. KIẾN NGHỊ
Đối với Nhà nước, ngân hàng, Bộ Tài chính, UBND huyện Núi Thành
Đối với cơ quan Thuế
Đối với Tổng cục thuế, Cục Thuế tỉnh QN
Đối với hộ kinh doanh
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trên cở sở phân tích, đánh giá thực trạng của công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2016 – 2018, chương 3 của Luận văn đã đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trong giai đoạn tới.
Từ kết quả nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với các Hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam“. Luận văn rút ra những kết luận sau:
Luận văn đã phân tích chi tiết các vấn đề lý luận về thuế, quản lý thuế đối với các Hộ kinh doanh; cũng như vai trò của Hộ kinh doanh trong việc góp phần tăng thu ngân sách cho địa phương; qua đó có nghiên cứu thực tiễn công tác quản lý thuế các Hộ kinh doanh, kinh nghiệm quản lý thuế của một số nước trên thế giới để làm cơ sở giải quyết những nội dung nghiên cứu của đề tài.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN QUANG VU


