Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài

Một doanh nghiệp muốn hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu thì trước nhất phải hướng tới cách quản trị nguồn vốn.

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh sự tác động của cấu trúc vốn ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, mỗi lĩnh vực kinh doanh có những nét đặc thù riêng trong hoạt động kinh doanh cũng như quản trị nguồn vốn, nên mức tác động cũng khác nhau. Lĩnh vực chế biến thực phẩm có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam. Ngành chế biến thực phẩm (CBTP) có quy mô trong việc đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), các doanh nghiệp chế biến thực phẩm được niêm yết chiếm tỷ trọng cao trong số các doanh nghiệp niêm yết (DNNY) trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam. Tuy nhiên, trong giai đoạn vừa qua, khủng hoảng kinh tế ít nhiều đã tác động tới các ngành, tác động tới hiệu quả tài chính (HQTC). HQTC của các DNNY còn thấp, không ổn định và có xu hướng giảm nên chưa thực sự thu hút các nhà đầu tư trong nền kinh tế và chưa giúp cho các doanh nghiệp thực hiện tốt vai trò dẫn dắt các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế. Một trong những nguyên nhân, trong đó là vấn đề tiếp cận nguồn vốn của các doanh nghiệp, việc huy động vốn của các doanh nghiệp gặp phải nhiều khó khăn. Tình hình thực tế cho thấy cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp nếu chưa hợp lý thì sẽ tác động nhiều tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Còn riêng đối với các DN CBTP niêm yết trên TTCK Việt Nam thì như thế nào? Có phải HQTC của các DN CBTP bị tác động bởi cấu trúc vốn hay không? Và sự tác động đó theo chiều hướng nào? Xuất phát từ những thực trạng trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”

2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào:

– Làm rõ được lý luận về hiệu quả tài chính, cấu trúc vốn và tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính.

– Xây dựng mô hình tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

– Từ kết quả nghiên cứu tiến hành đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính, từ đó đưa ra một số kết luận và hàm ý chính sách để nâng cao hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

3. Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài đặt ra một số câu hỏi nghiên cứu sau:

– Những lý thuyết nào đã nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính, mối quan hệ đó như thế nào?

– Cấu trúc vốn có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không và ảnh hưởng theo chiều hướng như thế nào?

– Doanh nghiệp chế biến thực phẩm và các chủ thể liên quan nên lưu ý đến những vấn đề gì khi đưa ra các chính sách về cấu trúc vốn để nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

– Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi nội dung đề tài: Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. (Tác giả sử dụng chỉ tiêu hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đại diện cho cấu trúc vốn).

+ Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu với 41 doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam (gồm 26 doanh nghiệp trên SGDCK TP.HCM – HOSE và 15 doanh nghiệp trên SGDCK Hà Nội – HNX).

+ Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian 4 năm, từ năm 2012 đến năm 2015 được giới hạn ở các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam. (Tính đến thời điểm 1/3/2017, các dữ liệu về báo cáo tài chính năm 2016 ở 41 doanh nghiệp tác giả nghiên cứu chưa được kiểm toán và công khai nên tác giả chỉ cập nhật phạm vi thời gian từ năm 2012 đến năm 2015).

5. Phương pháp nghiên cứu

Dựa vào số liệu báo cáo tài chính từ năm 2012 đến năm 2015 của 41 DN CBTP niêm yết trên TTCK Việt Nam được công bố trên website, tác giả tiến hành tính toán các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả tài chính, cấu trúc vốn. Dữ liệu thu thập là dữ liệu bảng thứ cấp. Sau đó tác giả tiến hành hồi quy theo mô hình hồi quy và lựa chọn mô hình ảnh hưởng cố định hoặc mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên thông qua kiểm định Hausman.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

– Ý nghĩa khoa học: Góp phần làm rõ những vấn đề chủ yếu về lý luận liên quan đến cấu trúc vốn, hiệu quả tài chính, tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

– Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài giúp xác định sự tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đồng thời kết quả nghiên cứu là bằng chứng thực nghiệm cho các nghiên cứu về hiệu quả tài chính, giúp các doanh nghiệp có các chính sách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả tài chính, nâng cao lợi nhuận và nâng cao giá trị doanh nghiệp.

7. Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 4 chương:

– Chương 1: Tổng quan về cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính

– Chương 2: Thiết kế mô hình nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính

– Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

– Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách rút ra từ kết quả nghiên cứu

8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

a. Nghiên cứu trên thế giới

b. Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ

HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

    1. 1.1. TỔ­NG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN

1.1.1. Khái niệm và các chỉ tiêu đo lường cấu trúc vốn

a. Khái niệm cấu trúc vốn của doanh nghiệp

Cấu trúc vốn là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu (bao gồm vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng để tài trợ quyết định đầu tư của một doanh nghiệp).

b. Chỉ tiêu đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp

– Hệ số nợ:

Hệ số nợ=Tổng số nợ vay
Tổng nguồn vốn

– Hệ số tự tài trợ:

Hệ số tự tài trợ=Tổng vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn

– Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Hệ số nợ trên VCSH=Tổng số nợ vay
Tổng vốn chủ sở hữu

1.1.2. Các lý thuyết về cấu trúc vốn

a. Lý thuyết của Modigliani và Liller

Lý thuyết M&M (1963) cho rằng cấu trúc vốn có liên quan đến giá trị của doanh nghiệp, tức là liên quan tới hiệu quả tài chính. Sử dụng nợ càng cao thì giá trị của doanh nghiệp hay hiệu quả tài chính càng tăng và giá tăng đến tối đa khi doanh nghiệp được tài trợ 100% nợ.

b. Lý thuyết đánh đổi

Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn cho rằng cấu trúc vốn của doanh nghiệp được xác định dựa trên sự đánh đổi giữa lợi ích của tấm chắn thuế (do lãi vay được khấu trừ thuế) và chi phí kiệt quệ tài chính.

c. Lý thuyết trật tự phân hạng

Năm 1984, lý thuyết trật tự phân hạng được phát triển bởi Myers. Đây là một lý thuyết cấu trúc vốn có nhiều khả năng lựa chọn nguồn tài trợ dựa trên vấn đề bất cân xứng thông tin giữa các đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường.

d. Lý thuyết tín hiệu

Lý thuyết tín hiệu được giả định là thông tin không bằng nhau có sẵn cho các bên cùng một lúc và thông tin không đối xứng có thể dẫn đến giá trị thấp cho một chính sách đầu tư tối ưu khác. Nói chung, các hành động làm tăng đòn bẩy tài chính thường gắn với thu nhập cổ phần dương và các hành động làm giảm đòn bẩy tài chính thường gắn với thu nhập cổ phần âm.

f. Lý thuyết định thời điểm thị trường

Lý thuyết định thời điểm thị trường giúp nhà quản trị doanh nghiệp xác định thời điểm đúng của thị trường để đưa ra quyết định phát hành hay mua lại cổ phần.

    1. 1.2. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

1.2.1. Khái niệm hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính biểu hiện mối tương quan giữa kết quả đầu ra là thu nhập của doanh nghiệp và chi phí đầu vào.

1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

ROE=Lợi nhuận sau thuếx 100%
Vốn chủ sở hữu bình quân

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính

a. Cấu trúc vốn

– Theo lý thuyết M&M chỉ ra rằng việc sử dụng nợ trong cấu trúc tài chính có thể làm tăng giá trị của doanh nghiệp, cụ thể là mang đến cho chủ sở hữu tỷ suất sinh lợi cao hơn do tận dụng được tấm chắn thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó, hiệu quả tài chính có mối tương quan thuận với tỷ suất nợ. Đồng với quan điểm này có các nghiên cứu: Dessi & Robertson (2003); Dimitris Margaritis & Maria Psillaki (2007); Daniel Cîrciumaru, Marian Siminică, Nicu Marcu (2008); Sara Kanwal Muhamad Nadeem (2013); Trần Thị Hòa (2006); Đoàn Ngọc Phi Anh (2010); Trần Thị Thanh Tú (2010); Tô Thị Ngọc Lan (2013).

– Tuy nhiên, khi doanh nghiệp sử dụng nợ quá lớn, tức mức đòn bẩy tài chính quá cao dẫn đến tỷ suất vay nợ bình quân lớn hơn tỷ suất sinh lời kinh tế, hệ quả là tỷ suất nợ có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Điều này đúng với các nghiên cứu trước đây của: R. Zeitun & Tian (2007); Onaolapo & Kajola (2010), Trịnh Thị Trinh, Lê Phương Dung (2012), Phạm Anh Ngọc (2013); Chu Thị Thu Thủy, Ngô Thị Quyên, Nguyễn Thanh Huyền (2015).

b. Quy mô hoạt động

Quy mô hoạt động của doanh nghiệp có thể được đo lường bằng số lượng nhân viên, tổng doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu… Theo lý thuyết kinh tế nổi tiếng lợi thế kinh tế nhờ quy mô cho rằng: Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì có cơ hội để tăng trưởng và kết quả kinh doanh khả quan hơn. Các nghiên cứu của: R.Zeitun& G.G.Tian (2007); Onaolapo & Kajola (2010), Sara Kanwal Muhamad Nadeem (2013); ChuThị Thu Thủy, Ngô Thị Quyên, Nguyễn Thanh Huyền (2015) đều tìm thấy bằng chứng quy mô doanh nghiệp tác động dương đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, có lúc quy mô của doanh nghiệp có ảnh hưởng nghịch chiều đến hiệu quả tài chính, chẳng hạn như nghiên cứu của Amato & Amato (2004), Amato & Burson (2007).

c. Cấu trúc tài sản

Cấu trúc tài sản được đo lường thông qua chỉ tiêu tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản.

Về mặt lý thuyết, khi tỷ lệ tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, doanh nghiệp có cơ hội thế chấp các tài sản này để tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài, hiệu quả kinh doanh mang lại cũng cao hơn so với các doanh nghiệp có tỷ trọng tài sản cố định thấp. Thêm vào đó, lợi ích từ lá chắn thuế từ khấu hao tài sản cố định là điều kiện làm tăng hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp. Đồng với quan điểm này có nghiên cứu của Sara Kanwal Muhamad Nadeem (2013).

Ngược lại, theo quan điểm của Bashir và cộng sự (2013); Notta và Vlachvei (2007), Agiomirgiannakis và cộng sự (2006) cho rằng: một tỷ lệ tài sản cố định cao, dự báo cho việc sử dụng vốn lưu động sẽ không hiệu quả, bởi nó làm giảm nguồn vốn đầu tư vào hàng tồn kho, cũng như dự trữ tiền mặt thấp. Điều này có thể khiến doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu của sự gia tăng cho các sản phẩm hoặc dịch vụ khi thị trường đòi hỏi, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

d. Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn

Theo quan điểm của Almajal (2012); Opler và cộng sự (1999) hay Myers (1977) đều cho rằng khả năng thanh toán cao sẽ cho phép doanh nghiệp có thể đối phó với những tình huống bất ngờ cũng như nghĩa vụ trả nợ của mình và là dấu hiệu chứng tỏ doanh nghiệp đang kinh doanh tốt hay nói cách khác khả năng thanh toán cao có mối quan hệ thuận chiều tới hiệu quả tài chính.

e. Tốc độ tăng trưởng

Tốc độ

tăng trưởng

=Tổng doanh thu năm n – Tổng doanh thu năm n – 1
Tổng doanh thu năm n -1

Khi doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng, niềm tin của các nhà đầu tư vào doanh nghiệp sẽ cao, vì vậy khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngoài càng lớn, trong khi doanh nghiệp cần nguồn tài trợ cho tài sản của mình, Myers (1977).

f. Một số nhân tố khác

    1. 1.3. TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

1.3.1. Tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính

– Trường hợp 1: Nếu BEP > r thì doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn vay càng gia tăng nhanh được tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu. Trong trường hợp này, đòn bẩy tài chính khuếch đại tăng tỷ suất sinh lời của VCSH. Tuy nhiên cũng ẩn chứa rủi ro đối với doanh nghiệp.

– Trường hợp 2: BEP < r thì doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay thì ROE càng giảm sút nhanh so với việc không sử dụng vốn vay. Trong trường hợp này đòn bẩy tài chính khuếch đại giảm ROE và rủi ro tài chính càng lớn.

– Trường hợp 3: BEP = r thì ROE trong tất cả các trường hợp: không sử dụng vốn vay, sử dụng nhiều vốn vay, sử dụng ít vốn vay cũng sẽ đều bằng nhau và chỉ có khác nhau về mức độ rủi ro.

1.3.2. Nghiên cứu thực nghiệm tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính

a. Nghiên cứu trên thế giới

– Nghiên cứu của Dessi & Robertson (2003) chỉ ra rằng cấu trúc vốn có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ tác động tích cực đến hiệu quả tài chính.

– Nghiên cứu của WeiXu (2005) về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được đo lường bằng tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) với cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Tỷ lệ nợ có tác động dương đến HQTC khi ở mức tỷ lệ nợ thấp và tác động âm khi ở mức tỷ lệ nợ cao.

– Nghiên cứu của R. Zeitun & G. G. Tian (2007) về tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty, với quy mô nghiên cứu là 167 công ty ở Jordan trong khoảng thời gian từ năm 1989 đến năm 2003. Bằng phương pháp hồi quy theo mô hình OLS, nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản, quy mô công ty và thuế suất tác động dương đến HQKD ngược lại tỷ lệ nợ có tác động mạnh và âm đến hiệu quả kinh doanh.

– Nghiên cứu của Dimitris Margaritis & Maria Psillaki (2007): Họ thực hiện nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc vốn, quyền sở hữu và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vào năm 2007. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ nợ có tác động dương đến HQKD khi tỷ lệ nợ ở mức nợ trung bình.

– Nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010) về các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ tác động âm với hiệu quả kinh doanh (HQTC); quy mô tác động dương đến ROE

b. Nghiên cứu trong nước

– Nghiên cứu của Trần Thị Hòa (2006), nghiên cứu hiệu quả hoạt động theo hướng xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, tác giả đã chỉ ra rằng: tỷ suất sinh lời của tài sản, tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời kinh tế của tài sản , Số vòng quay vốn lưu động là bốn nhân tố có mối tác động thuận chiều tới hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp này.

– Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính: Tiếp cận theo phương pháp phân tích đường dẫn, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 5/2010. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu quả kinh doanh và cấu trúc tài chính có quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả tài chính.

– Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Tú (2010) về phân tích tác động của cơ cấu vốn đến khả năng sinh lời của các DNNY trên TTCK Việt Nam, Tạp chí nghiên cứu và trao đổi, Đại học kinh tế quốc dân, số 6/2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy ROE dường như không phụ thuộc vào cơ cấu nợ của các DN nhưng EPS lại chịu tác động. Cho thấy, chính sách trả cổ tức của các DNNY là một yếu tố ảnh hưởng đến EPS, công ty sẽ quyết định tỷ lệ giữa lợi nhuận để tái đầu tư và tỷ lệ giữ tiền mặt, do vậy sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu vốn.

– Nghiên cứu của Trịnh Thị Trinh, Lê Phương Dung (2012) về cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam cho thấy cấu trúc vốn có tương quan âm với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, khi tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản lớn hơn 30.37% thì có tương quan âm với ROE. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản bình quân của các doanh nghiệp ngành sản xuất và chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn HOSE là 47.94% nên cấu trúc vốn có tương quan âm với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.

– Nghiên cứu của Tô Thị Ngọc Lan (2013) về hệ thống quản lý tài chính của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả tài chính của tập đoàn, Đại học Southern Luzon, Lucban, Quezon. Kết quả nghiên cứu cho thấy cấu trúc vốn có tương quan dương với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.

– Nghiên cứu của Phạm Anh Ngọc (2013) về ảnh hưởng của quản lý tài chính và một số khía cạnh tài chính đến lợi nhuận của DNVVN thương mại và dịch vụ trong tỉnh Thái Nguyên, Đại học Southern Luzon, Lucban, Quezon. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cấu trúc vốn có tương quan âm với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.

– Nghiên cứu của Chu Thị Thu Thủy, Ngô Thị Quyên, Nguyễn Thanh Huyền (2015) về phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính. Kết quả nghiên cứu phản ánh tỷ lệ nợ có tương quan âm với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA

CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

    1. 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1.1. Đặc điểm phân loại ngành

2.1.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam

    1. 2.2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.2.1. Xác định các biến của mô hình

a. Biến phụ thuộc

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

b. Biến độc lập

Giả thiết 1: Cấu trúc vốn (hệ số nợ trên VCSH) tác động nghịch chiều đến HQTC.

Giả thiết 2: Cấu trúc vốn (hệ số nợ trên VCSH) tác động thuận chiều đến HQTC.

c. Biến kiểm soát

– Quy mô hoạt động:

Giả thiết đặt ra: Quy mô hoạt động của doanh nghiệp tác động thuận chiều hay nghịch chiều đến HQTC

– Cấu trúc tài sản:

Giả thiết đặt ra: Cấu trúc tài sản tác động thuận chiều hay nghịch chiều đến HQTC.

– Khả năng thanh toán:

Giả thiết đặt ra: Khả năng thanh toán tác động thuận chiều đến HQTC.

– Tốc độ tăng trưởng:

Giả thiết đặt ra: Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp có tác động thuận chiều đến HQTC.

2.2.2. Mô hình nghiên cứu

a. Mô hình ảnh hưởng cố định – FEM

Yit = C­i + β1X1it + β2X2it + …+ βkXkit + uit

Trong đó:

Yit : Biến phụ thuộc, với i là doanh nghiệp và t là thời gian (năm)

Xit : Biến độc lập

βi : Hệ số góc đối với nhân tố Xi

uit : Phần dư

b. Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên – REM

Yit = C + β1X1it + β2X2it +… + βn Xnit + uit

Thay vì xem β1i là cố định, ta giả định đó là một biến ngẫu nhiên với một giá trị trung bình là β1 . Và giá trị tung độ gốc cho một cá nhân riêng lẽ có thể được biểu thị là:

C = C + εi i= 1, 2,…, N

Trong đó: εi : là số hạng ngẫu nhiên với một giá trị trung bình bằng 0 và phương sai bằng σ2ε .

Thay vào công thức trên ta có:

Yit = C + β1 X1it +… + βn Xnit + εi + uit

Trong đó:

εi là sai số thành phần của các đối tượng khác nhau

uit : Sai số thành phần theo không gian và chuỗi thời gian kết hợp

c. Lựa chọn mô hình

Để lựa chọn mô hình FEM hay REM tốt hơn cho nghiên cứu, tác giả kiểm định Hausman, giả thiết:

H0: Ước lượng FEM và REM là không khác nhau.

H1: Ước lượng FEM và REM là khác nhau

Nếu p-value <0,05, bác bỏ giả thiết H0. Khi đó mô hình REM là không hợp lý, mô hình FEM được lựa chọn. Ngược lại, mô hình REM phù hợp để lựa chọn nếu chấp nhận giải thiết H0.

    1. 2.3. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.3.1. Thu thập dữ liệu

2.3.2. Mã hóa biến quan sát

2.3.3. Xây dựng ma trận hệ số tương quan

2.3.4. Lựa chọn biến đưa vào mô hình

2.3.5. Ước lượng mô hình ban đầu

Ước lượng lần lượt các mô hình:

– Mô hình ảnh hưởng cố định (FEM)

– Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM)

2.3.6. Kiểm định mô hình

– Kiểm định Hausman:

– Tính hệ số xác định và hệ số xác định hiệu chỉnh: Kiểm tra mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình để đo lường mức độ phù hợp của mô hình.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

    1. 3.1. ĐẶC TRƯNG CỦA HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1.1. Đặc trưng hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

a. Hiệu quả tài chính theo bình quân ngành của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

b. Hiệu quả tài chính theo từng doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.1.2. Đặc trưng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

a. Quy mô vốn của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

b. Cấu trúc vốn của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Kết hợp kết quả ở bảng 3.4 và 3.5 ta thấy hệ số nợ của các DN CBTP khá cao và có đến 27/41DN (tức các DN thuộc nhóm 1 và 3) có cấu trúc vốn chưa thực sự hợp lý tức việc sử dụng nợ chưa thực sự hiệu quả.

3.1.3. Đặc trưng của hiệu quả tài chính theo hệ số nợ của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Từ kết quả bảng 3.7 cho ta thấy DN CBTP có hệ số nợ càng cao thì ROE càng thấp và ngược lại. Điều này có nghĩa việc sử dụng nợ của các DN CBTP tác động tiêu cực đến HQTC của DN, khi DN sử dụng nợ quá cao làm cho hiệu quả tài chính của DN giảm sút.

    1. 3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.2.1. Phân tích hệ số tương quan

Trước tiên, xem xét mối tương quan giữa biến phụ thuộc là ROE (Y) và biến độc lập là cấu trúc vốn (X1), giữa hai biến này có mối tương quan khá lớn và có mối quan hệ nghịch chiều nhau.(rROE,X1 = -0.499808). Điều này phần nào chứng minh tác động của cấu trúc vốn (hệ số nợ trên VCSH) đến hiệu quả tài chính, và tác động đó là nghịch chiều tới hiệu quả tài chính. Điều này đúng với các nghiên cứu trước đây của Zeitun & Tian (2007), Onaolapo & Kajola (2010), nghiên cứu của Trịnh Thị Trinh, Lê Phương Dung (2012), nghiên cứu của Chu Thị Thu Thủy, Ngô Thị Quyên, Nguyễn Thanh Huyền (2015), nghiên cứu của Phạm Anh Ngọc (2013).

Còn lại, đối với các biến kiểm soát như X2, X3, X4­­, X5 có mối tương quan với các biến phụ thuộc Y tương đối thấp.

Các nhân tố có hệ số tương quan thuận chiều với biến phụ thuộc (ROE) là X2 – Quy mô hoạt động (rROE,X2 = 0.163798), X3 – Cấu trúc tài sản (rROE,X3 = 0.171498); X5 – Tốc độ tăng trưởng (rROE,X5= 0.119039). Trong khi đó, Hiệu quả tài chính (ROE) lại có mối tương quan nghịch chiều khá lớn với chỉ tiêu X4 – Khả năng thanh toán (rROE,X4= – 0.114966).

3.2.2. Kết quả hồi quy

a. Xác định biến trong mô hình

– Biến phụ thuộc: Biến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE): Y

– Biến độc lập, biến kiểm soát:

+ Biến độc lập:Biến cấu trúc vốn (Hệ số nợ trên VCSH): X1.

+ Biến kiểm soát:

Biến quy mô hoạt động (Logarit tổng tài sản): X2.

Biến cấu trúc tài sản: X3.

Biến khả năng thanh toán: X4.

Biến tốc độ tăng trưởng: X5.

b. Kết quả hồi quy theo mô hình với ảnh hưởng cố định (FEM)

Từ kết quả mô hình FEM cho thấy: Mô hình hồi quy các biến theo ROE có độ phù hợp 52%. Hay nói cách khác, mô hình hồi quy tương ứng giải thích tác động của cấu trúc vốn với 52% đến sự thay đổi của ROE. Khi thay đổi 100 đơn vị hệ số nợ thì tỷ suất lợi nhuận sẽ thay đổi tương ứng 52 đơn vị.

c. Kết quả hồi quy theo mô hình với ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM)

Từ kết quả mô hình REM cho thấy: Mô hình hồi quy các biến theo ROE có độ phù hợp gần 29%. Hay nói cách khác, mô hình hồi quy tương ứng giải thích tác động của cấu trúc vốn gần 29% đến sự thay đổi của ROE. Khi thay đổi 100 đơn vị hệ số nợ thì tỷ suất lợi nhuận sẽ thay đổi tương ứng gần 29 đơn vị.

d. Kết quả kiểm định Hausman

Bảng 3.11. Kết quả kiểm định Hausman

ROE
ChiProb > Chi
27.6016660.0000
Mô hình FEM thích hợp

3.2.3. Phân tích kết quả nghiên cứu của mô hình lựa chọn

a. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Bảng 3.12. Kết quả hồi quy

Biến phụ thuộc

Biến độc lập

ROE
Cấu trúc vốn (X1)-0.194291
Quy mô hoạt động (X2)0.282716
Khả năng thanh toán (X4)-1.360864
Tốc độ tăng trưởng (X5)0.031826

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Mô hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE):

Y = -1.057909 – 0.194291X1 + 0.282716X2 -1.360864X4 + 0.031826X5

Kết quả của mô hình này cho thấy:

– Nhân tố cấu trúc vốn (hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu): Hệ số hồi quy của nhân tố này có ý nghĩa thống kê với mô hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu với hệ số beta là -0.194291. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu có tác động ngược chiều đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu, có nghĩa tác động âm đến hiệu quả tài chính với mức ý nghĩa là 5%. Điều này cho thấy tỷ lệ nợ tăng 1% thì ROE sẽ giảm 19,4291% hay tỷ lệ nợ càng cao thì tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu càng giảm. Điều này cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng có hiệu quả đòn bẩy tài chính để khuếch đại ROE. Kết quả này phù hợp với giả thiết 1 như ban đầu đặt ra, đúng với các nghiên cứu trước đây của Zeitun & Tian (2007), Onaolapo & Kajola (2010), nghiên cứu của Trịnh Thị Trinh, Lê Phương Dung (2012), nghiên cứu của Chu Thị Thu Thủy, Ngô Thị Quyên, Nguyễn Thanh Huyền (2015), nghiên cứu của Phạm Anh Ngọc (2013)

– Nhân tố quy mô hoạt động (logarit tổng tài sản): Hệ số hồi quy của nhân tố này có ý nghĩa thống kê với mô hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu với hệ số beta là 0.282716. Điều này có nghĩa khi tăng 1 đơn vị quy mô sẽ làm ROE tăng 28,2716%, nghĩa là nhân tố này có mối tương quan cùng chiều với tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu, thể hiện những doanh nghiệp có quy mô lớn thì hiệu quả tài chính sẽ cao. Lợi thế về quy mô giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Kết quả phù hợp với giả thiết quy mô hoạt động ảnh hưởng thuận chiều đối với hiệu quả tài chính, đúng với nghiên cứu của R.Zeitun& G.G.Tian (2007); Onaolapo & Kajola (2010), Sara Kanwal Muhamad Nadeem (2013); ChuThị Thu Thủy, Ngô Thị Quyên, Nguyễn Thanh Huyền (2015).

– Nhân tố khả năng thanh toán (khả năng thanh toán hiện thời hay khả năng thanh toán ngắn hạn): Hệ số hồi quy của nhân tố này có ý nghĩa thống kê với mô hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu với hệ số beta là -1.360864. Điều này có nghĩa khi khả năng thanh toán tăng 1% thì sẽ làm ROE giảm 4,1777%, nghĩa là nhân tố này có mối tương quan nghịch chiều với tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu. Kết quả khác với giả thiết ban đầu đặt ra. Giả thiết ban đầu là tác động cùng chiều nhưng đối với các DNNY CBTP thì lại tác động nghịch chiều. Một số lý thuyết kinh tế cho rằng: khả năng thanh toán càng cao phản ánh hiệu quả doanh nghiệp là tốt. Song không phải lúc nào cũng hoàn toàn đúng, bởi lẽ khả năng thanh toán ngắn hạn lớn có thể do các khoản phải thu lớn, hàng tồn kho lớn, tài sản lưu động tồn trữ lớn. Ngoài ra tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có thể được hình thành từ vốn vay dài hạn như tiền trả trước cho người bán; hoặc được hình thành từ nợ khác như các khoản ký quỹ, ký cược, nguồn vốn chủ sở hữu. Nếu vốn vay ngắn hạn của doanh nghiệp nhỏ nhưng nợ dài hạn và nợ khác quá lớn sẽ làm cho KNTT cao, khi KNTT quá cao cho thấy DN sử dụng tài sản chưa có hiệu quả, tài sản tồn đọng nhiều, chưa phát huy được sức sinh lời nên làm cho hiệu quả tài chính thấp.

– Nhân tố cấu trúc tài sản lại không có ý nghĩa đối với hiệu quả tài chính.

– Nhân tố tốc độ tăng trưởng (tốc độ tăng trưởng doanh thu): Hệ số hồi quy của nhân tố này có ý nghĩa thống kê với mô hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu với hệ số beta là 0.031826. Điều này có nghĩa khi tốc độ tăng trưởng tăng 1% sẽ làm ROE tăng 3.1826%, nghĩa là nhân tố này có mối tương quan cùng chiều với tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu. Kết quả phù hợp với giả thiết ban đầu đặt ra. Kết quả nghiên cứu tương đồng với các nghiên cứu trước đây của Myer (1977). Điều này cũng dễ hiểu bởi các DN CBTP có càng nhiều cơ hội đầu tư, tốc độ tăng trưởng càng cao thì DN sẽ có nhiều cơ hội mang đến lợi nhuận, đồng vốn chủ sở hữu đầu tư có hiệu quả.

b. Nhận xét kết quả nghiên cứu

– Cấu trúc vốn (hệ số nợ trên VCSH) tác động nghịch chiều đến HQTC.

– Quy mô hoạt động của doanh nghiệp tác động thuận chiều đến HQTC

– Cấu trúc tài sản (TSCĐ/Tổng tài sản): không có mối quan hệ với hiệu quả tài chính.

– Khả năng thanh toán tác động nghịch chiều đến HQTC.

– Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp có tác động thuận chiều đến HQTC.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
    1. CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH RÚT RA TỪ

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    1. 4.1. KẾT LUẬN
    2. Qua kết quả nghiên cứu tác giả đưa ra kết luận: cấu trúc vốn (hệ số nợ trên VCSH) có tác động nghịch chiều đến hiệu quả tài chính của các DN CBTP niêm yết trên TTCK Việt Nam. DN có cơ cấu nợ càng cao thì hiệu quả tài chính càng giảm, kết quả này đều giống với các nghiên cứu đã trình bày trước đó.
    3. 4.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

Để nâng cao hiệu quả tài chính tác giả đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị sau:

4.2.1. Nâng cao công tác quản trị nguồn vốn

4.2.2. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

4.2.3. Nâng cao năng lực quản trị

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN

1. Những kết quả đạt được

a. Về nghiên cứu lý thuyết

– Hệ thống lại các cơ sở lý thuyết về cấu trúc vốn, hiệu quả tài chính và sự tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính.

– Bằng thống kê mô tả và phân tích, đề tài đã xây dựng mô hình để chứng minh sự tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

b. Về ý nghĩa thực tiễn

– Đề tài đã khái quát chung các đặc trưng của ngành và tình hình hoạt động của các DN CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và thị trường chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2012 -2015.

– Đề tài lựa chọn 5 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính, trong đó đặc biệt tác giả nhấn mạnh nhân tố cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đây được xem là bằng chứng thực nghiệm để chứng minh thêm sự ảnh hưởng của nhân tố này đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

– Từ đó, đề tài cũng đã đưa ra kết luận, hàm ý chính sách để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả tài chính của các DN CBTP.

2. Hạn chế

– Mẫu nghiên cứu của đề tài lựa chọn là phạm vi 41 DN CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, số liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 2012-2015 nên kết quả có thể chưa thực sự phản ánh chính xác cho phạm vi tổng thể.

– Số liệu phân tích được thu thập từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nên chủ yếu là phản ánh trên số liệu sổ sách, chưa xét đến giá trị thị trường.

3. Hướng nghiên cứu và phát triển sau khi hoàn thành đề tài

– Đề tài cần được tìm hiểu, giải thích sâu sắc và toàn diện hơn về tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt nên chia chi tiết thành hai xu hướng như: với mức tỉ lệ nợ thấp ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả tài chính so với tỉ lệ nợ cao và ngược lại.

– Từ kết quả nghiên cứu có thể mở rộng nghiên cứu để xây dựng các biện pháp, chính sách liên quan phù hợp cho các DN CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\KIEU THI XUAN THAO\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *