Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy tại huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là lá phổi xanh của Trái Đất. Một trong các nhân tố có vai trò quan trọng cấu thành nên hệ sinh thái rừng chính là thảm thực vật rừng.
Theo số liệu của Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn, tính đến ngày 31/12/2016, cả nước có 14.377.682 ha rừng. Trong đó: rừng tự nhiên 10.242.141 ha; rừng trồng 4.135.541 ha, đạt độ che phủ 41,19% [33]. Tuy nhiên, có trên 50% diện tích rừng có nguy cơ cháy cao, cháy rừng gây ảnh hưởng không nhỏ đến diện tích và chất lượng rừng, chất lượng môi trường sinh thái cũng như sự phát triển kinh tế – xã hội.
Với hơn một nửa diện tích là đất lâm nghiệp và rừng, chiếm đa phần diện tích rừng và đất lâm nghiệp của thành phố [10]. Tổng diện tích rừng là 51.737,1 ha; chia theo qui hoạch 3 loại rừng gồm: rừng đặc dụng là 26.751,3 ha; rừng phòng hộ là 8.693,8 ha; rừng sản xuất là 16.292 ha [11].
Theo báo cáo của Hạt kiểm lâm huyện Hòa Vang thì trong năm 2016 tại huyện Hòa Vang đã xảy ra ba vụ cháy với tổng diện tích thiệt hại là 16,16ha [10]. Đặc biệt vụ cháy xảy ra trong tháng 4/2016 theo ước tính có khoảng 10,66 héc ta rừng ở xã Hòa Phú bị thiêu rụi do người dân rà phế liệu [10]. Nó làm cho thảm thực vật rừng ở đây cũng bị tổn thương nghiêm trọng.
Tìm hiểu về đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy và từ đó đề xuất các giải pháp phục hồi rừng sau cháy là việc rất đáng nhận được sự quan tâm. Tuy nhiên hiện chủ yếu mới có những kết quả điều tra về diện tích cháy rừng và thiệt hại về mặt kinh tế của các vụ cháy rừng mà chưa có những nghiên cứu toàn diện về đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy tại Hòa Vang.
Chính vì những lý do nêu trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng”. Kết quả của đề tài sẽ góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp phục hồi thảm thực vật rừng đảm bảo sự ổn định và phát triển các hệ sinh thái rừng tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
2.1. Mục tiêu chung
Góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp phục hồi thảm thực vật rừng đảm bảo sự ổn định và phát triển các hệ sinh thái rừng tại huyện Hòa Vang.
– Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của quần xã thực vật rừng tại huyện Hòa Vang
– Nghiên cứu được một số tính chất của đất rừng trước và sau khi cháy tại huyện Hòa Vang
– Nghiên cứu được một số đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy tại huyện Hòa Vang
– Mối quan hệ giữa đất rừng và khả năng tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy
– Đề xuất được các giải pháp quản lý, phục hồi rừng sau cháy tại huyện Hòa Vang
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng: Thảm thực vật rừng trước và sau cháy tại huyện Hòa Vang.
– Phương pháp kế thừa tài liệu
– Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa
– Phương pháp thu mẫu
– Phương pháp điều tra phỏng vấn
– Phương pháp xử lý số liệu
– Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học mới cho các nhà quản lý ở địa phương về một số đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy tại huyện Hòa Vang.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài này là cơ sở cho các nhà quản lý ở địa phương đề xuất các giải pháp phục hồi thảm thực vật rừng sau cháy, đồng thời đây cũng là tiêu chí chọn loài cây chống chịu lửa, xây dựng mô hình băng xanh cản lửa để giảm thiểu nguy cơ và thiệt hại do cháy rừng; đảm bảo sự ổn định và phát triển các hệ sinh thái rừng tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
6. Cấu trúc của luận văn

CHƯƠNG 1
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
- 1.1.1. Thảm thực vật
- 1.1.2. Khái niệm rừng
- Theo khoản 1 điều 3 của luật bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam năm 2004: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố sinh vật khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (quy định trước đây được ghi trong văn bản kỹ thuật lâm sinh là rừng phải có độ tàn che từ 0,3 trở lên) [17].
- 1.1.3. Tái sinh rừng
- Tái sinh rừng là quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện ở sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ dưới tán rừng.
- 1.2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
- 1.2.1. Trên thế giới
- a. Những nghiên cứu về thảm thực vật
- b. Những nghiên cứu về khả năng tái sinh rừng sau cháy
- Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng: dưới tán rừng, chỗ trống trong rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy. Vì vậy, tái sinh rừng được hiểu là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ [17].
- Khi nghiên cứu về thảm thực vật sau cháy, các tác giả Lloret và Vila (2003); Pausas và cộng sự (2004); Arnan và cộng sự (2007) cho rằng quá trình tái sinh sau cháy là rất cao và chúng phụ thuộc nhiều vào các thảm thực vật trước khi cháy [6].
- 1.2.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
- a. Những nghiên cứu về thảm thực
- b. Những nghiên cứu về tái sinh rừng
- Năm 2015, Bế Minh Châu đã báo cáo tổng kết nhiệm vụ nghiên cứu khoa học với đề tài: “ Nghiên cứu xây dựng các giải pháp quản lý lửa rừng và khắc phục hậu quả của cháy rừng tại vườn Quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai”. Trong báo cáo cho thấy: Sau khi cháy 6 tháng và 38 tháng, trên các diện tích rừng và đất rừng bị cháy đã xuất hiện các loài cây tái sinh với mật độ từ 1200 – 1920 cây/ha, với chiều cao trung bình trên 1m. Tác giả khẳng định rừng bị cháy đang được phục hồi. Ngoài ra, các loài cỏ rất phát triển trên những khu vực đã qua chá, với các loài phổ biến như: cỏ lau, cỏ voi, cỏ tranh…cùng nhiều loài khác có đặc điểm ưa sáng, chiều cao lớn và phát triển mạnh ở nơi đất trống, đặc biệt là những nơi sau cháy. Tác giả cũng đã đề nghị cần phải có những biện pháp tác động nhằm tạo điều kiện có lợi cho cây tái sinh phát triển [6].
- 1.2.3. Những nghiên cứu về tái sinh rừng tại Hòa Vang
- Tại huyện Hòa Vang, trong các tài liệu liên quan cho thấy hiện nay chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu đến khả năng tái sinh của thực vật rừng sau cháy. Các nghiên cứu chỉ mới đề cập đến đa dạng sinh học tại khu Bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa, thuộc huyện Hòa Vang.
- 1.3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI TẠI HUYỆN HÒA VANG
- 1.3.1. Vị trí địa lý
- Huyện Hoà Vang nằm bao bọc quanh phía Tây khu vực nội thành của thành phố Đà Nẵng, có tọa độ từ 15055′ đến 16013′ độ vĩ Bắc; 107049′ đến 108013′ độ kinh Đông.
a. Đặc điểm địa hình
Địa hình huyện Hòa Vang trải rộng cả ba vùng đồi núi, trung du và đồng bằng. Địa hình nghiêng từ Tây sang Đông, có nhiều đồi núi, cao nhất là đỉnh Bà Nà (1.847m). Địa hình có nhiều dốc lớn bị chia cắt bởi sông Cu Đê và sông Yên [45].
Tổng diện tích đất Hoà Vang năm 2016 là 73.488,8 ha.
c. Khí hậu, thuỷ văn
Huyện Hòa Vang có chế độ khí hậu phân hóa rõ rệt, nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
– Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 25,90C
– Độ ẩm trung bình hàng năm là 82%, cao nhất vào các tháng 10, 11 khoảng 85 – 87%; thấp nhất là tháng 6, 7 khoảng 76 – 77%.
1.3.3. Tình hình kinh tế – xã hội
1.3.4. Tình hình cháy rừng tại huyện Hòa Vang từ năm 2011 – 2016
CHƯƠNG 2
THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
– Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2017 đến tháng 12/2017 với 2 đợt điều tra, khảo sát:
+ Đợt 1: Từ 18/5/2017 đến 25/5/2017
+ Đợt 2: Từ 15/6/2017 đến 22/6/2017
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
– Xã Hòa Liên và Hòa Phú: Điều tra khả năng tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy và cấu trúc của quần xã thực vật rừng không cháy; nghiên cứu tính chất của đất rừng trước và sau cháy.
2.2.1. Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của quần xã thực vật rừng tại huyện Hòa Vang
2.2.2. Nghiên cứu một số tính chất của đất rừng trước và sau khi cháy tại huyện Hòa Vang
2.2.3. Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy
a. Đặc điểm tái sinh của cây tái sinh sau cháy
b. Đặc điểm tái sinh lớp cây bụi, thảm tươi sau cháy
2.2.4. Mối quan hệ giữa đất rừng và khả năng tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy
2.2.5. Đề xuất một số giải pháp quản lý, phục hồi rừng sau cháy
2.3.1. Phương pháp kế thừa tài liệu
2.3.2. Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa
a. Điều tra theo ô tiêu chuẩn (OTC)
Lập các tuyến điều tra đảm bảo đi qua các dạng địa hình, trạng thái rừng đã xảy ra cháy. Trên các tuyến điều tra tại trạng thái rừng đã xảy cháy chọn vị trí thuận lợi để lập các OTC (OTC rừng tự nhiên với diện tích 1000m², OTC rừng trồng là 500m2).
– Đối với tầng cây cao: Trên các OTC tiến hành nghiên cứu đo đếm về: mật độ, độ tàn che, số loài, công thức tổ thành. Độ tàn che tầng cây cao xác định bằng phương pháp cho điểm tại 80 điểm ngẫu nhiên phân bố cách đều trên toàn diện tích OTC như: điểm nằm trong tán cây 1 điểm, điểm ở mép tán cây 0,5 điểm, điểm nằm ngoài tán cây 0 điểm [6].
– Đối với cây tái sinh: Nghiên cứu cây tái sinh được thực hiện trên các ô dạng bản (ODB). Trên mỗi OTC lập 5 ô dạng bản có diện tích là 25m² (4 ô ở 4 góc và 1 ô ở giữa). Trên ô dạng bản tiến hành điều tra, tình hình tái sinh của các loài cây như: mật độ, chiều cao trung bình, số loài, nguồn gốc tái sinh, chất lượng cây tái sinh và công thức tổ thành [6].
– Đối với cây bụi, thảm tươi: Nghiên cứu tầng cây bụi thảm tươi được thực hiện trên các ô dạng bản như nghiên cứu cây tái sinh. Trên ô dạng bản tiến hành điều tra, thống kê tên, chiều cao trung bình và tình hình tái sinh của các loài cây.
b. Phương pháp thu mẫu
– Phương pháp thu mẫu đất (mẫu nông hóa): Trên mỗi OTC lấy 5 mẫu đất ở tầng 0 – 20cm (04 mẫu đất ở 4 góc của OTC và 01 mẫu đất nằm trên giao điểm hai đường chéo của OTC).
2.3.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn
Đối tượng phỏng vấn là người dân tại các xã Hòa Phú, Hòa Liên, Hòa Bắc và cán bộ kiểm lâm trên địa bàn huyện Hòa Vang. Trong quá trình điều tra cộng đồng, chúng tôi sử dụng hai phương pháp tiếp cận là RRA và PRA [25].
2.3.4. Phương pháp tham vấn chuyên gia
Sử dụng, tham vấn tri thức của các đội ngũ chuyên gia Lâm nghiệp về loài cây chống chịu lửa.
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu
a. Tính các chỉ tiêu đối với tầng cây cao
b. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng
c. Tính các chỉ tiêu của tầng cây bụi, thảm tươi
2.3.6. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
3.1. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC QUẦN XÃ THỰC VẬT RỪNG TẠI HUYỆN HÒA VANG
3.1.1. Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây cao
3.1.2. Nghiên cứu một số đặc điểm tầng cây tái sinh.
3.2. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT RỪNG TRƯỚC VÀ SAU KHI CHÁY TẠI HUYỆN HÒA VANG
3.2.1. Độ mùn (OM) và thành phần cấp hạt sét
a. Về độ mùn
Hàm lượng mùn của các mẫu đất lấy tại khu vực nghiên cứu được thể hiện trong hình 3.1.
| Hình 3.1. Độ mùn của các mẫu đất tại khu vực nghiên cứu |
– Tại xã Hòa Liên hàm lượng mùn tại vị trí rừng không xảy cháy là 2,91%, tại rừng bị cháy có hàm lượng mùn là 2,64%.
– Tại xã Hòa Phú hàm lượng mùn tại rừng không cháy là 3,59% còn rừng bị cháy là 3,1%.
b. Về thành phần cấp hạt sét
| Hình 3.2. Thành phần cấp hạt sét của đất tại khu vực nghiên cứu |
– Tại xã Hòa Liên, thành phần cấp hạt sét tại khu vực rừng không cháy là 42,51%, tại rừng bị cháy là 40,1%.
– Tại xã Hòa Phú có thành phần cấp hạt sét tại rừng đối chứng không cháy là 44,8%; tại rừng thực nghiệm bị cháy là 41,68%.
3.2.2. Hàm lượng lân dễ tiêu (P2O5) và kali dễ tiêu (K2O)
Bảng 3.6. Hàm lượng hàm lượng lân dễ tiêu và kali dễ tiêu
| Địa điểm | Đối tượng | Lân dễ tiêu (mg/kg) | Kali dễ tiêu (mg/kg) |
| Hòa Liên | Rừng bạch đàn không cháy | 15,51 | 2,96 |
| Rừng bạch đàn bị cháy | 22,4 | 3,01 | |
| Hòa Phú | Rừng keo không cháy | 21,1 | 4,13 |
| Rừng keo bị cháy | 23,61 | 4,25 |
– Về hàm lượng lân dễ tiêu (P2O5)
+ Tại xã Hòa Liên, hàm lượng lân dễ tiêu tại rừng đối chứng không cháy là 15,51 mg/kg; tại rừng bị cháy là 22,4 mg/kg.
+ Tại xã Hòa Phú có hàm lượng lân dễ tiêu tại rừng không cháy và rừng bị cháy lần lượt là 21,1 mg/kg và 23,61 mg/kg.
– Về hàm lượng kali dễ tiêu (K2O)
+ Tại xã Hòa Liên, hàm lượng kali dễ tiêu tại rừng đối chứng không bị cháy là 2,96 mg/kg; tại rừng bị cháy là 3,01 mg/kg.
+ Tại xã Hòa Phú ở rừng đối chứng không bị cháy có hàm lượng kali dễ tiêu là 4,13 mg/kg; tại rừng bị cháy là 4,25 mg/kg.
3.2.3. Hàm lượng canxi trao đổi, magie trao đổi
Bảng 3.7. Hàm lượng canxi trao đổi và magie trao đổi
| Địa điểm | Đối tượng | Ca trao đổi (%) | Mg trao đổi (%) |
| Hòa Liên | Rừng bạch đàn không cháy | 0,045 | 0,023 |
| Rừng bạch đàn bị cháy | 0,044 | 0,014 | |
| Hòa Phú | Rừng keo không cháy | 0,067 | 0,016 |
| Rừng keo bị cháy | 0,047 | 0,013 |
– Tại xã Hòa Liên, hàm lượng Ca trao đổi và Mg trao đổi trong đất rừng không bị cháy lần lượt là 0,045% và 0,023%; còn trong đất rừng bị cháy là 0,044% và 0,014%.
– Tại xã Hòa Phú, ở đất rừng không bị cháy có hàm lượng Ca trao đổi và Mg trao đổi trong lần lượt là 0,067% và 0,016%; còn trong đất rừng bị cháy là 0,047% và 0,013%.
– Các mẫu đất đều có tính chất là đất xám bạc màu.
3.2.4. Hàm lượng đạm dễ tiêu
| Hình 3.3. Hàm lượng đạm dễ tiêu của các mẫu đất |
– Tại xã Hòa Liên hàm lượng đạm dễ tiêu của đất lấy tại vị trí chưa cháy rừng là 86,5 mg/l, tại rừng bị cháy là 84 mg/l.
– Tại xã Hòa Phú có hàm lượng đạm dễ tiêu tại rừng chưa cháy và rừng đã cháy lần lượt là 94 mg/l và 88 mg/l.
– Kết quả phân tích hàm lượng đạm dễ tiêu tại các vị trí lấy mẫu được so sánh với TCVN 7373:2004 [34], ta thấy các mẫu đất có hàm lượng đạm dễ tiêu chủ yếu là trung bình và giàu.
3.2.5. Độ chua
| Hình 3.4. Độ chua của các mẫu đất tại khu vực nghiên cứu |
– Tại xã Hòa Phú: Đất lấy tại vị trí đã cháy rừng có pH bằng 4,26 và đất tại vị trí chưa cháy rừng có pH bằng 4,22.
– Tại xã Hòa Liên: Độ pH của đất lấy tại vị trí đã cháy rừng và đất tại vị trí chưa cháy rừng lần lượt là 4,24 và 3,88.
Như vậy, hàm lượng mùn, thành phần cấp hạt, hàm lượng N2O trong đất rừng giảm đi; Hàm lượng P2O5 và K2O trong đất rừng bị cháy tuy có tăng, nhưng sau một thời gian dài thì hàm lượng các chất này sẽ giảm đi đáng kể do tác động của điều kiện tự nhiên đặc biệt là sự rửa trôi phần lớn chất dinh dưỡng trong đất khi không còn rừng bảo vệ.
3.3. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH CỦA THẢM THỰC VẬT RỪNG SAU CHÁY TẠI HUYỆN HÒA VANG
3.3.1. Đặc điểm tái sinh của cây tái sinh sau cháy tại huyện Hòa Vang
a. Số loài và mật độ của cây tái sinh sau cháy tại huyện Hòa Vang
– Số loài cây tái sinh sau cháy:
Bảng 3.8. Số loài cây tái sinh sau cháy ở khu vực nghiên cứu
| Địa điểm | Đối tượng | Số loài | Các loài xuất hiện chủ yếu |
| Hòa Liên | Rừng không cháy | 10 | Sầu đâu cứt chuột, Hồng bì rừng, Ràng ràng compost, Thành ngạnh |
| Rừng bị cháy | 9 | Ràng ràng compost, Thành ngạnh, Thẩu tấu, Vối thuốc | |
| Hòa Phú | Rừng không cháy | 16 | Hồng bì rừng, Thành ngạnh, Lộc vừng, Ba soi, Ba bét |
| Rừng bị cháy | 11 | Keo tai tượng, Lõi thọ, Ngái lông, Hu đay |
– Tại xã Hòa Liên: Số loài cây tái sinh tại trạng thái rừng sau cháy là 9 loài. Chủ yếu là các loài như: Ràng ràng compost, Thành ngạnh, Thẩu tấu, Vối nước
– Tại xã Hòa Phú: Số loài cây tái sinh tại trạng thái rừng sau cháy là 11 loài. Chủ yếu là các loài như: Keo tai tượng, Hu đay, Dẻ cọng mảnh, Ngái lông, Lõi thọ.
Như vậy, số loài cây tái sinh tại khu vực bị cháy giảm so với khu vực không cháy, và loài xuất hiện chủ yếu của tầng cây tái sinh ở các khu vực sau cháy và không bị cháy cũng có sự thay đổi.
– Mật độ cây tái sinh sau cháy
Kết quả về mật độ cây tái sinh sau cháy tại khu vực nghiên cứu được thể hiện trong hình 3.5.
| Hình 3.5. Mật độ cây tái sinh sau cháy tại khu vực nghiên cứu |
+ Tại xã Hòa Liên: mật độ trung bình của cây tái sinh sau cháy là 17.787 cây/ha
+ Tại xã Hòa Phú: Mật độ trung bình của cây tái sinh trên khu vực xảy cháy là 27.480 cây/ha.
Như vậy, sau cháy rừng số loài cây tái sinh giảm, các loài tái sinh xuất hiện chủ yếu khác so với trước khi cháy nhưng mật độ cây tái sinh sau cháy lại tăng đáng kể.
b. Phân bố số cây tái sinh sau cháy theo cấp chiều cao
– Tại rừng bị cháy: số lượng cây tái sinh đạt từ cấp chiều cao >1m đã tăng so với những khu vực rừng không cháy. Điều này cho thấy tại những khu vực rừng bị cháy đã có thời gian phục hồi và hoàn cảnh rừng tại những khu vực xung quanh nơi xảy cháy đã tạo điều kiện cho cây tái sinh phát triển tốt.
Kết quả nghiên cứu cũng đã cho thấy tái sinh tại rừng trồng cũng mới chỉ bắt đầu nên cấp tái sinh > 1,5m chưa cao.
c. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh sau cháy
– Chất lượng cây tái sinh sau cháy
Bảng 3.10. Chất lượng cây tái sinh sau cháy tại khu vực nghiên cứu
| Đối tượng | Cây/OTC | Chất lượng cây tái sinh | |||||
| Tốt | Trung bình | Xấu | |||||
| Cây | % | Cây | % | Cây | % | ||
| Rừng BĐ không cháy | 756 | 653 | 86,4 | 103 | 13,6 | 0 | 0 |
| Rừng BĐ bị cháy | 889 | 724 | 81,4 | 165 | 11,6 | 0 | 0 |
| Rừng keo không cháy | 928 | 877 | 94,5 | 51 | 5,5 | 0 | 0 |
| Rừng keo bị cháy | 1374 | 1184 | 86,2 | 190 | 13,8 | 0 | 0 |
Theo kết quả trong bảng 3.10 cho thấy: tỉ lệ số cây tái sinh có chất lượng tốt rất cao và không có cây tái sinh có chất lượng xấu. Tỉ lệ cây tái sinh có chất lượng tốt nhiều có ý nghĩa rất lớn, nó đảm bảo cho khả năng phục hồi rừng trong tương lai.
– Nguồn gốc cây tái sinh sau cháy
Bảng 3.11. Nguồn gốc cây tái sinh sau cháy tại khu vực nghiên cứu
| Đối tượng | Cây/OTC | Nguồn gốc tái sinh | |||
| Hạt | Chồi | ||||
| Cây | % | Cây | % | ||
| Rừng bạch đàn không cháy | 756 | 708 | 93,7 | 48 | 6,3 |
| Rừng bạch đàn bị cháy | 889 | 825 | 92,8 | 64 | 7,2 |
| Rừng keo không cháy | 928 | 890 | 95,9 | 38 | 4,1 |
| Rừng keo bị cháy | 1374 | 1271 | 92,5 | 103 | 7,5 |
+ Tại xã Hòa Liên: ở rừng đối chứng không bị cháy có 93,7% cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt; ở rừng bị cháy là 92,8%.
+ Tại xã Hòa Phú: tỉ lệ cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt ở rừng không cháy là 95,9%; ở rừng bị cháy là 92,5%.
3.3.2. Đặc điểm tái sinh lớp cây bụi, thảm tươi sau cháy
Bảng 3.12. Đặc điểm tái sinh của cây bụi, thảm tươi
| Đối tượng | Htb (m) | Độ che phủ (%) | Loài cây chủ yếu |
| Rừng BĐ không cháy | 0,38 | 30 | Cỏ ngũ sắc, Quyển bá, Cỏ lào, Ké hoa đào, Cỏ lá tre, Cỏ sữa, |
| Rừng BĐ bị cháy | 0,45 | 35,5 | Quyển bá, Cỏ lá tre, Cỏ ngũ sắc, Cỏ lào, Ké hoa đào, Mua |
| Rừng keo không cháy | 0,47 | 39 | Sâm bòng bong, Cói rừng, Dương xỉ, Lá nón, Quyển bá. |
| Rừng keo bị cháy | 0,79 | 56 | Dương xỉ, Mua, Sậy, Cỏ lào, Cỏ lá tre, Cói rừng, Sống rắn |
– Tại xã Hòa Liên: Về chiều cao trung bình và độ che phủ: Chiều cao trung bình và độ che phủ của cây bụi, thảm tươi tại khu vực nghiên cứu sau cháy lần lượt là 0,45m và 35,5%
+ Về loài cây chủ yếu là: quyển bá, cỏ lá tre, cỏ ngũ sắc, cỏ lào, ké hoa đào, mua, dương xỉ.
– Tại xã Hòa Phú
+ Về chiều cao trung bình và độ che phủ: Ở khu vực rừng bị cháy có chiều cao trung bình là 0,79m với độ che phủ là 56%.
+ Về loài cây chủ yếu là: dương xỉ, mua, sậy, cỏ lào, cỏ lá tre, cói rừng, sống rắn, rau má ngọ.
Như vậy, từ kết quả phân tích về một số tính chất của đất rừng; đặc điểm tái sinh của rừng sau cháy về các chỉ tiêu như mật độ, số loài, phân bố số cây theo cấp chiều cao, nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh cũng như các kết quả nghiên cứu về lớp cây bụi, thảm tươi đã cho chúng ta thấy những tác động to lớn của cháy rừng đến tài nguyên rừng.
3.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẤT RỪNG VÀ KHẢ NĂNG TÁI SINH CỦA THẢM THỰC VẬT RỪNG SAU CHÁY HUYỆN HÒA VANG
3.4.1. Mối quan hệ giữa đất rừng với khả năng tái sinh của cây tái sinh sau cháy
– Về đặc điểm tính chất của đất sau cháy
+ Về hàm lượng mùn: hàm lượng mùn của đất sau cháy lấy tại xã Hòa Liên là 2,64% thấp hơn 0,46% so với xã Hòa Phú (3,1%).
+ Về hàm lượng lân dễ tiêu P2O5 và hàm lượng kali dễ tiêu K2O: tại các mẫu đất lấy tại rừng sau cháy xã Hòa Liên có hàm lượng lân dễ tiêu và hàm lượng kali dễ tiêu lần lượt là 22,4 mg/kg và 3,01 mg/kg; các hàm lượng này tại xã Hòa Phú đều cao hơn lần lượt là 23,61mg/kg (cao hơn 1,21 mg/kg) và 4,24 mg/kg (cao hơn 1,24 mg/kg).
+ Về hàm lượng đạm dễ tiêu N2O: xã Hòa Liên có hàm lượng đạm dễ tiêu là 84 mg/l, thấp hơn xã Hòa Phú là 6 mg/l.
+ Về hàm lượng Ca trao đổi và Mg trao đổi: hàm lượng Ca trao đổi và Mg trao đổi của đất tại xã Hòa Liên lần lượt là 0,044% và 0,014%; tại xã Hòa Phú là 0,047 và 0,013%. Hàm lượng Mg trao đổi của xã Hòa Phú thấp hơn nhưng thấp hơn không đáng kể là 0,001%.
+ Về thành phần cấp hạt sét: Kết quả phân tích thành phần cấp hạt sét tại đất sau cháy rừng xã Hòa Liên là 40,1%, thấp hơn xã Hòa Phú là 1,58% (xã Hòa Phú là 41,68%).
– Đặc điểm cây tái sinh sau cháy
+ Về mật độ cây tái sinh: Tại xã Hòa Liên mật độ cây tái sinh sau cháy là 17.787 cây/ha, tại xã Hòa Phú mật độ cây tái sinh là 27.480 cây/ha (nhiều hơn 9.693 cây/ha)
+ Về chiều cao trung bình: Tại xã Hòa Liên chiều cao trung bình của cây tái sinh là 0,97m; tại xã Hòa Phú có chiều cao trung bình là 1,31m (cao hơn 0,34m).
+ Về chất lượng cây tái sinh: Chất lượng cây tái sinh đạt loại tốt tại xã Hòa Liên chiếm tỉ lệ là 81,4% thấp hơn so với xã Hòa Phú 4,8% (xã Hòa Phú có 86,2%)
Từ những kết quả phân tích ở trên có thể thấy rất rõ là cây tái sinh sau cháy tại xã Hòa Liên có mật độ, chiều cao trung bình và tỉ lệ cây tái sinh đạt loại tốt thấp hơn so với xã Hòa Phú. Đối chiếu với các kết quả về tính chất của đất chúng ta thấy điều này hoàn toàn hợp lý. Bởi vì, đất là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng nhất cho thực vật rừng phát triển, do vậy đặc điểm, tính chất của đất có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng và phát triển của thực vật rừng, đặc biệt là đối với lớp cây tái sinh. Trong khi đó tất cả các chỉ tiêu về dinh dưỡng của đất sau cháy tại xã Hòa Liên đều thấp hơn, điều này dẫn đến mật độ, chiều cao trung bình và chất lượng cây tái sinh sẽ thấp hơn so với xã Hòa Phú.
3.4.2. Mối quan hệ giữa đất rừng với khả năng tái sinh của cây bụi, thảm tươi sau cháy
Tại xã Hòa Phú có chiều cao trung bình, độ che phủ của cây bụi thảm tươi và các chỉ tiêu dinh dưỡng của đất đều cao hơn so với xã Hòa Liên. Điều này một lần nữa khẳng định điều kiện thuận lợi về ánh sáng và dinh dưỡng của đất rừng sau khi bị cháy tại xã Hòa Phú là cơ sở để tầng cây bụi, thảm tươi phát triển mạnh mẽ hơn so với xã Hòa Liên.
Như vậy, chính sự khác nhau về tính chất của đất sau khi cháy rừng tại hai xã Hòa Liên và Hòa Phú là một trong các nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về đặc điểm tái sinh của thực vật như mật độ, chiều cao trung bình hay là chất lượng của cây tái sinh. Vì vây, cần phải có những biện pháp tích cực giúp phục hồi đất cũng như thảm thực vật rừng tại những nơi bị tác động của cháy rừng
3.5. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHỤC HỒI VÀ BẢO VỆ RỪNG SAU CHÁY TẠI HUYỆN HÒA VANG
3.5.1. Phục hồi rừng
a. Trồng mới
Trên những khu vực có khả năng phục hồi thấp, cây tái sinh có dấu hiệu bị chèn ép do sự phát triển mạnh mẽ của lớp thảm tươi. Toàn bộ diện tích này được trồng mới bằng các loài cây bản địa như: keo, bạch đàn, lát hoa…. Diện tích trồng mới chủ yếu tập trung tại khu vực rừng trồng và khu vực rừng tự nhiên giáp ranh với rừng trồng.
b. Khoanh nuôi phục hồi rừng
– Đối tượng: Những khu vực rừng sau cháy có mật độ cây tái sinh lớn ít.
– Biện pháp kỹ thuật: Xác định vị trí, ranh giới khoảnh, tiểu khu trên thực địa, lập bản đồ thiết kế đối với những đối tượng đưa vào khoanh nuôi.
3.5.2. Đề xuất một số loài thực vật có khả năng chống chịu lửa để làm mô hình băng xanh cản lửa tại huyện Hòa Vang.
a. Xác định một số loài thực vật có khả năng chống chịu lửa
– Qua phỏng vấn tri thức bản địa:
Đề tài đã tiến hành điều tra, phỏng vấn người dân và cán bộ kiểm lâm của huyện Hòa Vang về thực vật có khả năng chống chịu lửa. Qua đó đã xác định được keo là loài cây được người dân cho rằng có khả năng chống chịu lửa tốt chiếm tỷ lệ 66,7%; tiếp sau là Lõi thọ, Vối thuốc (22,2% – 31,1%) và cuối danh sách là các loài như: Bạch đàn, Thẩu tấu, Lộc vừng, Chòi mòi, Chò đen, Thành ngạnh (12,2%- 18,9%).
– Qua điều tra thực địa:
Qua điều tra thực địa bước đầu xác định các loài: Thẩu tấu, Thành ngạnh, Vối thuốc, Ba bét, Hu đay, Keo tai tượng, Ba bét, Ba soi, Sóc núi là những loài phố biến, thích ứng với điều kiện lập địa và sinh trưởng phát triển nhanh đáp ứng một số tiêu chí phòng chống cháy.
– Qua tham vấn chuyên gia ngành Lâm nghiệp:
Bảng 3.16. Danh lục các loài có khả năng chống chịu lửa theo tham vấn chuyên gia
| STT | Tên Việt Nam | Tên khoa học |
|---|---|---|
| 1 | Vối thuốc | Schima wallichii Choisy |
| 2 | Dâu da xoan | Allospondias lakonensis (Pierre) Stapf |
| 3 | Sơn ta | Toxicodendron succedanea (L.) Mold. |
| 4 | Lộc vừng | Barringtonia acutangula (L.) Gaertn. |
| 5 | Sữa lá nhỏ | Alstonia augustifolia Wall. |
| 6 | Chân chim 5 lá | Schefflera octophylla (Lour.) Harms. |
| 7 | Lim hoàng điệp | Gymnocladus angustifolia (Gagn.) J.E. Vid. |
| 8 | Sóc núi | Glochidion zeylanicum (Gaertn.) A. Juss |
| 9 | Chò đen | Parashorea stellata Kurz |
| 10 | Trâm núi | Syzygium hancei Merr. & Perry. |
| 11 | Dầu rái | Dipterocarpus alatus Roxb. |
| 12 | Côm nhiều hoa | Elaeocarpus floribundus Blume. |
| 13 | Lõi thọ | Gmelina arborea Roxb. |
| 14 | Ngát | Gironniera subaequalis Planch. |
| 15 | Keo tai tượng | Acacia mangium Willd. |
| 16 | Sòi tía | Sapium discolor (Champ.) Muell – Arg. |
| 17 | Thẩu tấu lá dày | Aporosa tetrapleura Hance |
| 18 | Vạng trứng | Endospermum chinense Benth. |
| 19 | Thành ngạnh | Cratoxylum cochinchinen-se (Loureiro) Blume |
| 20 | Dẻ gai lá nhọn | Castanopsis acuminatissima (Blume) A. |
Như vậy, từ kết quả điều tra khảo sát thực địa kết hợp tri thức bản địa và tham vấn chuyên gia, 6 loài cây được lựa chọn là có khả năng chống chịu lửa, tái sinh tốt và thích hợp với điều kiện lập địa tại KVNC là: Thẩu tấu, Lộc vừng, Thành ngạnh, Vối thuốc, Lõi thọ, Chò đen.
Vì vậy, chúng tôi xin đề xuất đối với những khu vực dễ cháy cần xây dựng mô hình băng xanh cản lửa để phòng chống cháy rừng, với một số loài cây bản địa có khả năng tái sinh tốt, chống chịu lửa và có giá trị kinh tế như: thẩu tấu, vối thuốc, thành ngạnh, lõi thọ, chò đen, lộc vừng; để tăng cường khả năng chống chịu lửa của rừng và góp phần vào vấn đề bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học rừng tại huyện Hòa Vang.
3.5.3. Bảo vệ rừng
– Toàn bộ diện tích rừng tự nhiên giáp ranh với rừng trồng trong khu phục hồi sinh thái đều được đưa vào bảo vệ. Hết thời gian chăm sóc đều phải lập kế hoạch bảo vệ hàng năm (được khoanh, xác định ranh giới trên bản đồ).
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ những kết quả nghiên cứu, đề tài rút ra một số kết luận:
1 – Tính chất của đất rừng sau cháy đã bị ảnh hưởng dưới tác động của đám cháy rừng. Tại rừng bị cháy rừng thì thành phần cấp hạt của đất, hàm lượng mùn đều giảm đi; hàm lượng các chất dễ tiêu trong đất như P2O5 và K2O của đất tăng, riêng hàm lượng N2O giảm so với rừng đối chứng không bị cháy. Các giá trị về độ chua, hàm lượng Canxi trao đổi và Magie trao đổi tại khu vực đã cháy rừng và đất tại khu vực không bị cháy rừng có giá trị thay đổi không nhiều.
2 – Trên các diện tích rừng sau khi cháy đã xuất hiện những loài cây tái sinh với mật độ tại xã Hòa Liên là 17.787 cây/ha, tại xã Hòa Phú là 27.480 cây/ha. Số loài cây tái sinh ở khu vực cháy giảm so với và khu vực không cháy. Các loài cây tái sinh chủ yếu tại khu vực rừng cháy và không cháy cũng có sự thay đổi. Rừng sau cháy tái sinh tương đối tốt nhưng cấu trúc rừng và sự đa dạng về thành phần loài đã bị ảnh hưởng.
3 – Ở rừng bị cháy số lượng cây tái sinh đạt từ cấp chiều cao >1m đã tăng so với những khu vực rừng đối chứng không cháy. Chất lượng cây tái sinh ở khu vực rừng bị cháy và khu vực đối chứng đạt tỉ lệ tốt rất cao (86,2% – 94,5%) và không có cây tái sinh có chất lượng xấu. Dưới tác động của cháy rừng chất lượng cây tái sinh giảm hơn so với rừng không bị cháy. Tại các khu vực sau khi cháy rừng, tỉ lệ cây tái sinh từ hạt chiếm chủ yếu (92,5% – 95,9%). Điều này cho ta thấy nguồn hạt giống tại khu vực nghiên cứu rất phong phú.
4 – Các loài cây bụi, thảm tươi phát triển trên những khu vực rừng bị cháy phổ biến là: quyển bá, cỏ lá tre, cỏ ngũ sắc, cỏ lào, ké hoa đào, mua, dương xỉ, cỏ sữa, cỏ mực (xã Hòa Liên); dương xỉ, mua, sậy, cỏ lào, cỏ lá tre, cói rừng, sống rắn, rau má ngọ, quyển bá, xấu hổ (xã Hòa Phú); đây đều là những loài có đặc điểm ưa sáng và phát triển mạnh ở nơi đất trống.
5 – Sự khác nhau về tính chất của đất sau khi cháy rừng tại hai xã Hòa Liên và Hòa Phú là một trong các nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về đặc điểm tái sinh của thực vật như mật độ, chiều cao trung bình hay là chất lượng của cây tái sinh.
6 – Đề xuất được một số giải pháp quản lý và phục hồi rừng sau cháy cụ thể cho huyện như: trồng mới, bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng.
2. Kiến nghị
Để có những đánh giá toàn diện hơn về khả năng tái sinh và phục hồi của rừng cũng như sự phát triển ổn định của hệ sinh thái rừng tại huyện Hòa Vang, đề tài có một số kiến nghị sau:
– Đề tài mới chỉ nghiên cứu được một số đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau khi xảy cháy 12 tháng, vì vậy cần tiếp tục những nghiên cứu định kỳ về khả năng tái sinh và phục hồi rừng sau cháy tại khu vực nghiên cứu.
– Đề tài mới nghiên cứu đặc điểm tái sinh của thực vật sau cháy tại hai xã hay xảy cháy của huyện là xã Hòa Liên và Hòa Phú, nên cần mở rộng diện tích nghiên cứu cho khu vực rừng bị cháy tại các xã, huyện khác.
– Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tái sinh của thực vật rừng sau cháy, tuy nhiên đề tài mới chỉ nghiên cứu được ảnh hưởng của đất tới khả năng tái sinh của cây tái sinh. Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu toàn diện về ảnh hưởng của các yếu tố khác đến sinh trưởng và phát triển của thảm thực vật rừng sau cháy.
– Trồng thử nghiệm một số loài cây bản địa có khả năng chống cháy và tái sinh tốt làm mô hình băng xanh cản lửa.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN KY THUAT\SINH THAI HOC\TRAN THI THU THU


