Nghiên cứu giải pháp kết nối dự án giao thông nông thôn với cơ sở hạ tầng khác và vận dụng vào dự án đường Cầu Dài đi Hành Nhân

Nghiên cứu giải pháp kết nối dự án giao thông nông thôn với cơ sở hạ tầng khác và vận dụng vào dự án đường Cầu Dài đi Hành Nhân

Nghiên cứu giải pháp kết nối dự án giao thông nông thôn với cơ sở hạ tầng khác và vận dụng vào dự án đường Cầu Dài đi Hành Nhân

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn hiện nay chưa quan tâm đúng mức, các tuyến đường giao thông nông thôn còn thô sơ, các cơ sở sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề bố trí chưa hợp lý dẫn đến việc đi lại và vận chuyển sản phẩm khó khăn

Đường giao thông nông thôn không có không gian cho bố trí hạ tầng khác như: điện, cáp viễn thông, hệ thống thoát nước, cung cấp nước sinh hoạt …, tình trạng này có nguyên nhân xuất phát từ chưa kết nối đường nông thôn với các cơ sở hạ tầng

Trạm y tế, trường học, cơ sở văn hóa xa khu dân cư, đường nhỏ hẹp dẫn đến việc đi lại của người bệnh, học sinh gặp nhiều khó khăn, các đường nối thôn, xóm, làng, bản ra đường huyện còn tự phát dẫn đến tai nạn giao thông ngày càng nhiều

Sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp ở địa phương ngày càng phát triển nhưng hệ thống giao thông chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của xe cơ giới phục vụ sản xuất làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng nông thôn nói riêng và cả nước nói chung

Khi xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn làm cách nào kết hợp với việc bố trí các hạ tầng khác như: cấp điện, cấp nước, cáp viễn thông, thoát nước khu dân cư? Làm thế nào để người dân đi lại sản xuất, học tập, giải trí, chữa bệnh được thuận lợi. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp kết nối dự án giao thông nông thôn với cơ sở hạ tầng khác và vận dụng vào dự án đường Cầu Dài đi Hành Nhân, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi”

2. Mục tiêu của đề tài

+ Mục tiêu tổng quát

Xây dựng và đề xuất một số giải pháp kết nối dự án giao thông nông thôn với cơ sở hạ tầng khác phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở vùng nông thôn và áp dụng kết quả vào dự án đường Cầu Dài đi Hành Nhân, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi

+ Mục tiêu cụ thể

– Làm rõ các khái niệm liên quan kết nối dự án giao thông nông thôn với cơ sở hạ tầng khác. Dự án giao thông nông thôn hiện nay bao gồm những loại nào?

– Đánh giá thực trạng những vấn đề liên quan về kết nối và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giao thông nông thôn và cơ sở hạ tầng khác ( Trung tâm xã, trường, trạm y tế, cơ sở văn hóa, điện, giao thông liên lạc, hệ thống thoát nước, cung cấp nước sinh hoạt, công trình ngầm …)

– Đề xuất giải pháp kết nối trên cơ sở phân tích lý thuyết và thực tế

– Vận dụng kết quả nghiên cứu vào dự án đường Cầu Dài đi Hành Nhân, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi

Nghiên cứu giải pháp kết nối dự án giao thông nông thôn với cơ sở hạ tầng khác và vận dụng vào dự án đường Cầu Dài đi Hành Nhân
Nghiên cứu giải pháp kết nối dự án giao thông nông thôn với cơ sở hạ tầng khác và vận dụng vào dự án đường Cầu Dài đi Hành Nhân

3. Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề về kết nối dự án giao thông nông thôn và cơ sở hạ tầng khác

4. Phạm vi nghiên cứu

Các dự án giao thông nông thôn và hạ tầng khác ở khu vực nông thôn lấy huyện Nghĩa Hành làm địa bàn minh họa

5. Phương pháp nghiên cứu

– Nghiên cứu lý thuyết: Tổng hợp, phân tích đánh giá các vấn đề thuộc về đối tượng và phạm vị nghiên cứu

– Nghiên cứu thực tế: Khảo sát hiện trạng thu thập số liệu đi phân tích và đánh giá

6. Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1. Các khái niệm, thực trạng và bất cập về giao thông nông thôn và cơ sở hạ tầng khác

Chương 2. Đề xuất giải pháp kết nối dự án giao thông nông thôn và cơ sở hạ tầng khác

Chương 3. Vận dụng kết quả nghiên cứu vào dự án đường Cầu Dài đi Hành Nhân, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHÁC

1.1. Giải thích thuật ngữ và làm rõ một số khái niệm, nội dung được đề cập trong luận văn

Trước khi giải thích thuật ngữ và làm rõ khái niệm về dự án giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng, kết nối hệ thống đường giao thông nông thôn ta cần nắm bắt về mạng lưới đường giao thông nông thôn hiện nay gồm những loại: đường huyện, đường xã và đường thôn xóm, cầu cống, phà trên tuyến; Đường sông và các công trình trên bờ. Các đường mòn và đường nhỏ cho người đi bộ, xe đạp, xe thồ, xe súc vật kéo, xe máy và đôi khi cho xe lớn hơn, có tốc độ thấp đi lại là một phần mạng lưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hoá đi lại của người dân.

1.1.1. Dự án giao thông nông thôn

Dự án giao thông nông thôn bao gồm cả dự án hạ tầng, đường, bến bãi, chổ đỗ, phương tiện… Giao thông nông thôn không chỉ là sự di chuyển của người dân nông thôn và hàng hoá của họ, mà còn là các phương tiện để cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vực nông thôn của các thành phần kinh tế quốc doanh và tư nhân. Đối tượng hưởng lợi ích trực tiếp của hệ thống giao thông nông thôn sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dân nông thôn, bao gồm các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đi lại khác nhau như nông dân, doanh nhân, người không có ruộng đất, cán bộ công nhân viên của các đơn vị phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn…

1.1.2. Khái niệm về cơ sở hạ tầng trong nông thôn

Cơ sở hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất đời sống của dân cư, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định

Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hệ thống công trình hạ tầng xã hội

1.1.3. Khái niệm về kết nối

Hình 1.1. Sơ đồ kết nối giao thông với các cơ sở hạ tầng

1.2. Thực trạng và những bất cập về kết nối, quy hoạch, quản lý, khi thác và sử dụng trong giao thông nông thôn

Xây dựng và phát triển hệ thống giao thông nông thôn là chủ trương luôn được Đảng và nhà nước quan tâm. Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự điều hành của Chính phủ nên hệ thống đường giao thông nông thôn cũng như cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn đã cơ bản thay đổi và đạt được những thành tựu to lớn.

Tuy nhiên, đứng trước công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước nhiều thách thức được đặt ra. Phát triển, kết nối cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là yêu cầu cấp thiết và có tính chất sống còn đối với xã hội, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nông thôn một bộ mặt mới, tiềm năng để phát triển.

1.2.1. Thực trạng xây dựng về kết nối giữa giao thông nông thông với cơ sở hạ tầng

a. Vài số liệu tổng hợp về mạng lưới đường giao thông nông thôn

Tổng chiều dài mạng lưới đường bộ của nước ta đến nay có chiều dài 570.448 km, trong đó giao thông nông thôn chiếm 86,4%. Chi tiết xem bảng 1.1

Bảng 1.1. Mạng lưới đường bộ nước ta hiện nay

TTLoại đườngChiều dài (km)Tỷ lệ (%)
1Đường bộ cao tốc5830,10
2Quốc lộ21.1093,70
3Đường đô thị26.9534,72
4Đường tỉnh28.9115,07
5Đường GTNT492.89286,40
Tổng570.448100,00

“Nguồn: Bộ GTVT, 2015 theo [6]”

Trong số 492.892 km đường GTNT, đường thôn xóm chiếm tỷ lệ cao nhất là 37%; đường huyện chiếm tỷ lệ thấp nhất với 12%.

Hình 1.2. Mạng lưới đường giao thông nông thôn

“Nguồn: Bộ GTVT, 2015 theo [6]”

b. Thực trạng về kết nối của giao thông nông thôn hiện nay

1. Về quy mô xây dựng đường giao thông nông thôn: Còn nhỏ hẹp, thiếu về số lượng, kém về chất lượng và hạn chế về tải trọng. Đặc biệt, tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn, về cơ bản tuy bước đầu đã đáp ứng nhu cầu, nhưng đã trở nên lạc hậu từ nhiều năm nay; không còn phù hợp và không đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của các chủng loại phương tiện vận tải có tải trọng lớn và nhu cầu đi lại ngày càng cao của nhân dân và hứa hẹn mức phát triển đột phá trong nhiều năm tới.

D:\Hinh NT\20160815_071101.jpg D:\Hinh CD - HN\20160813_090014.jpg

Hình 1.9. Hệ thống điện chằn chịt và người dân lấm chiếm lề đường

dể xảy ra tai nạn

2. Đường và giao thông đến các cơ sở hạ tầng xã hội: Ủy ban, y tế, trường học … học sinh đi đến trường bằng gì?

3. Đường kết hợp với hạ tầng : Điện lực (điện vào nhà, điện đường), bố trí cấp nước, thoát nước ở đâu? Bố trí viễn thông ở đâu? trong tiêu chuẩn về GTNT có quy định không?

4. Đường giao thông kết hợp với hạ tầng: hệ thống thủy lợi: cống, đê sông, đê biển

5. Đường ra nơi sản xuất: Đồng ruộng, tiểu thủ công nghiệp, công nghiêp nông thôn, lâm trường …

Tóm lại Nhìn chung chất lượng giao thông còn rất kém, hầu hết lề đường và mái taluy đường chưa được gia cố, hệ thống an toàn giao thông trên tuyến đã cũ và còn thiếu nhiều so với yêu cầu, chưa mở đủ đường đến các cơ sở, dẫn đến cung, cầu không đảm bảo làm hạn chế phát triển của cơ sở nói riêng và của xã hội nói chung

Giao thông nông thôn vẫn tồn tại nhiều đấu nối chưa hợp lý từ nhà dân, đường thôn, xóm trực tiếp vào tuyến đường huyện, nhiều nhà xây dựng trong hành lang đường bộ, mặc dù đây là giao thông nông thôn, làm đường hoạt động không đúng chức năng (như vận tốc trên tuyến, an toàn giao thông), dẫn đến giảm hiệu quả, gây tắt giao thông trên tuyến. Theo nhận thấy ở trên thì các đường địa phương không tuân nguyên tắc đấu nối liên hệ theo chức năng trong mạng lưới đường

1.2.2. Những vấn đề tác động tích cực và bất cập trong quy hoạch, kết nối, quản lý, khai thác sử dụng của cơ sở hạ tầng trong giao thông nông thôn

a. Về quy hoạch cơ sở hạ tầng trong giao thông nông thôn

b. Những tác động của cơ sở hạ tầng trong giao thông nông thôn

c. Những bất cập quản lý, khai thác sử dụng cơ sở hạ tầng trong giao thông nông thôn

d. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về phát triển và kết nối cở sở hạ tầng giao thông nông thôn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KẾT NỐI DỰ ÁN

GIAO THÔNG NÔNG THÔN VỚI CƠ SỞ HẠ TẦNG KHÁC

2.1. Về cơ sở đề xuất kết nối

2.1.1. Những vấn đề để kết nối giao thông nông thôn

Vấn đề kết nối giao thông nông thôn là một trong những vấn đề đang được quan tâm nhất đối với các nhà quản lý giao thông nông thôn trên toàn thế giới và ngay cả ở Việt Nam. Chúng ta hãy thử hình dung nó cũng giống như một trò chơi xếp hình mà các mảnh ghép chính là những thành phần trong hệ thống giao thông nông thôn, là các nhà tổ chức, quản lý, các nhà đầu tư và toàn bộ cộng đồng v.v… và nếu không ghép chúng lại với nhau thành một thể thống nhất hoặc ghép không đúng, nó sẽ không cho ta thấy được hình dáng thật của toản bộ mảnh ghép đó là gì hay nói một cách chính xác vào vấn đề hơn là ta sẽ không đạt được những kết quả mà ta mong muốn. Đối với một hệ thống GTNT cũng như vậy, nếu không kết nối, ghép các thành phần lại với nhau một cách logic thì nó sẽ đem lại những mặt tiêu cực không chỉ thế hệ chúng ta đang sinh sống mà ngay cả những thế hệ tương lai cũng sẽ phải đón nhận. Đó là sự phát triển không đồng bộ, ô nhiễm môi trường tăng cao, tình trạng thất nghiệp, quỹ đất sử dụng không đúng gây lãng phí nguồn tài nguyên, nhiên liệu cạn kiệt không có nguồn thay thế và quan trọng nhất là đời sống, sức khỏe của toàn thể cộng đồng đang sinh sống trên trái đất này bị đe dọa một cách nghiêm trọng. Do đó, việc nghiên cứu và tìm ra các giải pháp về kết nối giao thông vận tải là hết sức quan trọng đối với những nhà nghiên cứu. Có thể hiểu giao thông nông thôn có kết nối là một nội dung, một quá trình rất phức tạp và đa dạng, không dễ để hiểu một cách đầy đủ kết nối GTNT là gì? Kết nối nó như thế nào? Nó được thực hiện ra sao? Lợi ích mà nó đem lại v.v… Tác giả xem việc nghiên cứu này còn mới mẻ đối với mình và xin đi vào một số nội dung rất cơ bản về những vấn đề giao thông nông thôn có xét đến yếu tố kết nối dựa trên sự tuân thủ và đánh giá các văn bản pháp quy và các tiêu chuẩn hiện hành.

2.1.2. Cơ sở đề xuất giải pháp dựa trên sự tuân thủ và đánh giá các văn bản pháp quy và các tiêu chuẩn hiện hành

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LY LUAN VA PHUONG PHAP DẠY HOC VAT LY\XAY DUNG CONG TRINH DD&DN\PHAN MINH THOI

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *