Nghiên cứu chiết tách xác định thành phần hóa học và phân lập chất trong một số dịch chiết của rễ cây sống đời ở Đà Nẵng
Những năm gần đây xu hướng tìm kiếm một số hoạt chất trong các loài thảo mộc có tác dụng chữa bệnh ngày một tăng, thu hút các nhà khoa học trong nước và khắp nơi trên thế giới tìm tòi, nghiên cứu. Theo xu hướng đó, nhiều cây thuốc dân gian đang được chú ý nghiên cứu để có cơ sở khoa học cho việc sử dụng phổ biến và lâu dài.
Trong số các loài thảo mộc ở Việt Nam, cây sống đời được nhân dân ta biết đến khá sớm và được dùng làm thuốc chữa nhiều bệnh theo kinh nghiệm dân gian. Cây sống đời có tên khoa học là Kalanchoe pinnata (Lamk.) Pers, họ Crassulaceae. Đây là loại cây vừa làm cảnh cho hoa nở đẹp, vừa là cây thuốc chữa bệnh đơn giản mà hiệu quả.
Theo y học cổ truyền, sống đời có vị nhạt, chát, hơi chua, tính mát, có tác dụng giải độc, tiêu thũng, hoạt huyết chỉ thống, bạt độc sinh cơ, chữa bỏng, đắp vết thương, cầm máu, trị một số bệnh đường ruột và bệnh nhiễm trùng khác như viêm loét dạ dày, viêm ruột, trĩ nội, đi ngoài ra máu …Y học hiện đại đã chỉ ra những tác dụng dược lí của sống đời như kháng leishmania, kháng khuẩn, kháng viêm, chống dị ứng, an thần, bảo vệ gan,…đã mở ra tiềm năng to lớn sử dụng sống đời làm dược phẩm hoặc thực phẩm chức năng trong tương lai.
Nhiều nước trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu sâu về thành phần hóa học và tác dụng dược lí của cây sống đời từ rất sớm như Ấn Độ, Brazil, Mỹ, Nhật Bản…Ở Việt Nam, công trình nghiên cứu về loài cây này hầu như rất ít. Các nghiên cứu chỉ mới dừng ở bộ phận lá, thân, trong khi theo kinh nghiệm dân gian toàn cây sống đời đều có giá trị chữa bệnh. Việc tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài cây sống đời ở Việt Nam là một hướng nghiên cứu có nhiều triển vọng. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học và phân lập chất trong một số dịch chiết của rễ cây sống đời ở Đà Nẵng”.
– Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học trong dịch chiết của rễ cây sống đời.
– Đóng góp vào nguồn thông tin, tư liệu khoa học về cấy sống đời, tạo cơ sở khoa học phát huy những tác dụng chữa bệnh của nó.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
– Rễ cây sống đời hái ở núi Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
– Thành phần hóa học trong rễ cây sống đời ở Đà Nẵng
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
– Cung cấp những thông tin khoa học về quy trình chiết tách, xác định thành phần hóa học trong rễ cây sống đời.
– Cung cấp những thông tin, tư liệu làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo sau này.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
– Giúp cho việc ứng dụng rễ cây sống đời ở phạm vi rộng một cách khoa học hơn.
– Giải thích một cách khoa học một số kinh nghiệm, bài thuốc dân gian, ứng dụng của rễ cây sống đời.
– Tổng hợp kiến thức về hợp chất thiên nhiên để giảng dạy bộ môn hóa trong nhà trường phổ thông được tốt hơn.
5.1. Nghiên cứu lí thuyết
– Thu thập, tổng hợp, phân tích các tư liệu trong và ngoài nước về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hóa học, tác dụng dược lý của cây sống đời.
– Tổng hợp tài liệu về phương pháp nghiên cứu chiết tách và xác định các hợp chất thiên nhiên.
5.2. Nghiên cứu thực nghiệm
– Phương pháp lấy mẫu, thu hái và xử lý mẫu.
– Phương pháp phân tích trọng lượng để xác định các thông số hóa lý.
– Phương pháp phân hủy mẫu phân tích (tro hoá mẫu).
– Phương pháp chiết: ngâm chiết ở nhiệt độ thường trong dung môi methanol, ethyl acetate, chlorofom, n- hexane.
– Phương pháp vật lý: quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) để xác định hàm lượng các kim loại nặng; sắc ký khí ghép phổ khối (GC-MS) nhằm xác định thành phần, định danh các cấu tử trong mỗi dịch chiết; các phương pháp phổ 1H-NMR, 13C-NMR, HMBC, HSQC xác định cấu trúc của cấu tử tinh khiết phân lập được.
Chương 1. Tổng quan
Chương 2. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả và thảo luận

CHƯƠNG 1
Tên Khoa học: Kalanchoe pinnata (Lamk.) Pers. 1805 (CCVN, 1:967).
Ngành: Magnoliophyta
Lớp : Magnoliopsida
Bộ : Saxifragales
Họ : Crassulaceae
Chi : Kalanchoe
1.1.3. Đặc điểm ngành Magnoliophyta
1.1.4. Đặc điểm lớp Magnoliopsida
1.1.5. Đặc điểm bộ Saxifragales
1.1.6. Đặc điểm họ Crassulaceae
1.1.7. Đặc điểm chi Kalanchoe
1.1.8. Phân bố của cây sống đời
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÂY SỐNG ĐỜI
CHƯƠNG 2
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ethyl acetate
Dịch chiết
n-hexane
Dịch chiết
ethyl acetate
Dịch chiết
methanol
n-hexane
methanol
Làm khan bằng Na2SO4
Dịch chiết 1
Đo GC –MS xác định thành phần hóa học trong mỗi cao chiết 1, 2, 3, 4
chlorofom
2.2. THIẾT BỊ – DỤNG CỤ- HÓA CHẤT
2.2.1. Phương pháp trọng lượng
a. Xác định độ ẩm của nguyên liệu
b. Xác định hàm lượng tro của kim loại
2.2.2. Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử
2.3.4. Phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ
a. Phương pháp sắc ký khí
b. Phương pháp khối phổ
c. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ
Sơ đồ nghiên cứu xác định thành phần hóa học trong dịch chiết rễ cây sống đời được thể hiện trong Hình 2.5
Dịch chiết
chlorofom
Dịch chiết
n-hexane
Làm khan bằng Na2SO4
Dịch chiết 2
Dịch chiết 3
Dịch chiết 4
Dịch chiết
ethyl acetate
Dịch chiết
methanol
NGUYÊN LIỆU
Rễ cây sống đời
Sấy khô,
xay bột
Bột nguyên liệu khô
Xác định các thông số hóa lý
Độ ẩm
Hàm lượng tro
Ngâm chiết
TP kim loại nặng
Dịch chiết 1
Làm khan bằng Na2SO4
Làm khan bằng Na2SO4
Làm khan bằng Na2SO4
Đo GC –MS xác định thành phần hóa học trong mỗi cao chiết 1, 2, 3, 4
Hình 2.5. Sơ đồ nghiên cứu xác định thành phần hóa học trong các dịch chiết từ rễ cây sống đời
2.3.5. Phương pháp tách và tinh chế chất
Bột khô của cây sống đời Kalanchoe pinnata (5 kg) được ngâm chiết bằng dung môi methanol (20 lít), cất loại dung môi dưới áp suất giảm thu được 14 gam cao chiết (ký hiệu: KPR). Sơ đồ điều chế cao chiết methanol được trình bày trên Hình 2.6.
Rễ cây sống đời
Xử lí sơ bộ: làm sạch, phơi khô, nghiền mịn
Bột cây sống đời
(5 kg)
– Ngâm chiết phân đoạn trong methanol (20 lít)
– Lọc
Bã
Dịch chiết methanol
Cất quay chân không đuổi dung môi
Cao methanol
(14 gam)
Hình 2.6. Sơ đồ điều chế cao chiết methanol
Quy trình phân lập chất tinh khiết từ cao tổng methanol được thể hiện ở Hình 2.8
Cao chiết methanol
(14 gam)
silicagel
n-hexane-acetone (100:0→0:100; v/v; 5,5 lít)
KPK5
KPK4
KPK3
(77 gam)
KPK2
KPK1
silicagel
n-hexane-acetone (30:1; v/v; 1 lít)
KPK3B
KPK3C
(12 gam)
KPK3A
Tinh chế
Silicagel, acetone
KPK
(7 gam)
Hình 2.8. Quy trình phân lập chất tinh khiết từ cao tổng methanol
CHƯƠNG 3
3.1. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ HÓA LÝ
Kết quả xác định độ ẩm trung bình của nguyên liệu rễ cây sống đời được thể hiện ở Bảng 3.1
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát độ ẩm của rễ cây sống đời
| STT | m0 (gam) | m1 (gam) | m2 (gam) | W (%) | Wtb (%) |
| 1 | 38,239 | 5,037 | 42,895 | 7,570 | 7,580 |
| 2 | 37,994 | 5,012 | 42,622 | 7,652 | |
| 3 | 38,023 | 5,021 | 42,667 | 7,518 |
Nhận xét:
Độ ẩm trung bình của rễ cây sống đời là 7,58%, kết quả này khá thấp theo quy định Dược điển Việt Nam IV (dạng rễ, độ ẩm nhỏ hơn 15% là đảm bảo an toàn)
Nguyên liệu khô ráo sẽ hạn chế sự phát triển của các vi sinh vật nên thuận lợi cho việc bảo quản nguyên liệu. Với độ ẩm này, chúng tôi đã bảo quản nguyên liệu trong thời gian dài nhưng không bị mốc, nguyên liệu có độ ổn định tốt.
3.1.2. Hàm lượng tro
Bằng phương pháp trọng lượng, hàm lượng tro của nguyên liệu được xác định và tổng hợp ở Bảng 3.2
Bảng 3.2. Kết quả xác định hàm lượng tro trong mẫu rễ cây sống đời
| STT | m0 (gam) | m1 (gam) | m3 (gam) | % tro | % trotb |
| 1 | 38,239 | 5,037 | 38.405 | 3.291 | |
| 2 | 37,994 | 5,012 | 38.165 | 3.412 | 3.364 |
| 3 | 38,023 | 5,021 | 38.193 | 3.389 |
Trong đó
m1: khối lượng mẫu ban đầu (gam)
m0 : khối lượng cốc (gam)
m3: khối lượng cốc và mẫu sau khi nung (gam)
Hàm lượng tro trung bình trong rễ cây sống đời là 3,364%. Hàm lượng tro trung bình rất thấp, thấp hơn so với hàm lượng tro toàn phần của một số dược liệu (dạng rễ) được quy định Dược điển Việt Nam IV. Với giá trị này, ta dự đoán được hàm lượng kim loại trong mẫu nguyên liệu là rất ít.
3.1.3. Hàm lượng kim loại nặng
Kết quả xác định hàm lượng kim loại nặng bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử AAS được thể hiện ở Bảng 3.3
Bảng 3.3. Hàm lượng kim loại trong rễ cây sống đời
| STT | Kim loại | Phương pháp thử (AAS) | Kết quả (mg/l) | Kết quả (mg/kg) | HL cho phép (mg/kg) |
| 1 | As | TCVN 6626:2000 | 0,0035 | 0,0696 | 1 |
| 3 | Cu | SMEWW3113B:2012 | 0,0188 | 0,3741 | 30 |
| 4 | Cd | SMEWW3113B:2012 | 0,0474 | 0,9433 | 2 |
| 5 | Pd | SMEWW3113B:2012 | 0,1403 | 2,7920 | 2 |
Nhận xét: Từ kết quả ở Bảng 3.3 ta thấy thành phần kim loại As, Cu, Cd có trong rễ cây sống đời thấp. Kết quả so sánh với tiêu chuẩn về hàm lượng kim loại nặng cho phép trong các loại rau quả quy định tại Quyết định số 867/1998/QĐ- BYT của Bộ Y Tế ngày 4 tháng 4 năm 1998 về việc ban hành Danh mục Tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm thì các hàm lượng kim loại nặng As, Cu, Cd nằm trong khoảng cho phép. Riêng hàm lượng Pb hơi cao hơn mức cho phép, điều này phụ thuộc nhiều vào điều kiện thổ nhưỡng, nguồn nước… Cần lưu ý và có biện pháp xử lí khi sử dụng rễ cây sống đời.
3.2. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG CÁC DỊCH CHIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ GHÉP KHỐI PHỔ
3.2.1. Thành phần hóa học trong dịch chiết n-hexane
Kết quả từ sắc ký đồ cho thấy thành phần hóa học trong dịch chiết n-hexane thu được từ rễ cây sống đời có một số cấu tử được định danh và tổng hợp ở Bảng 3.4
Bảng 3.4. Thành phần hóa học trong dịch chiết n-hexane
| STT | Thời gian lưu (phút) | Diện tích peak % | Tên hợp chất | CTPT |
| 1 | 7,951 | 38,62 | 2,2-Dimethyldecane | C12H26 |
| 2 | 11,707 | 32,11 | n-Undecane | C11H24 |
| 3 | 15,175 | 16,62 | n-Dodecan | C12H26 |
| 4 | 21,816 | 12,65 | n-Tetradecane | C14H30 |
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 4.8 cho thấy phương pháp GC-MS đã định danh được 4 cấu tử trong dịch chiết n-hexan từ rễ cây sống đời, các cấu tử này đều là hydrocacbon hầu như không phân cực và có hàm lượng cao: 2,2-Dimethyldecane (38,62%), n-Undecane (32,11%).
3.2.2. Thành phần hóa học trong dịch chiết chlorofom
Kết quả từ sắc ký đồ cho thấy thành phần hóa học trong dịch chiết chlorofom thu được từ rễ cây sống đời có nhiều cấu tử được định danh và tổng hợp ở Bảng 3.2.
Bảng 3.5. Thành phần hóa học trong dịch chiết chlorofom
| STT | Thời gian lưu (phút) | Diện tích peak % | Tên hợp chất | CTPT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 12,768 | 1,11 | N-fomylpipridine | C6H11NO |
| 2 | 12,985 | 6,80 | 2,3-Dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl-4H-pyran-4-one | C6H8O4 |
| 3 | 15,460 | 11,23 | 1-Piperidinecarboxylic acid, ethyl ester | C8H15NO2 |
| 4 | 22,573 | 2,29 | 2-Dodecenal | C12H22O |
| 5 | 23,428 | 2,38 | 2,6-Di-tert-butylquinone | C14H20O2 |
| 6 | 24,22 | 4,25 | 4-and 5-(1,1,3-Trimethyl-2-butenyl)-2-cyclopenten -1-ol | C12H20O |
| 7 | 29,006 | 6,66 | Benzophenone | (C6H5)2CO |
| 8 | 31,872 | 58,99 | Cis-1-(cyclohexylmethyl) -2-methyl- cyclohexane | C14H26 |
| 9 | 33,256 | 6,30 | 3-(p-hydroxy-m-methoxy phenyl)-2-propenal | C10H10O3 |
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 4.5 cho thấy phương pháp GC-MS đã định danh được 9 cấu tử trong dịch chiết chlorofom từ rễ cây sống đời, trong đó chủ yếu là các hợp chất vòng như dị vòng, dẫn xuất của benzen, phenol. Hàm lượng Cis-1-(cyclohexylmethyl)-2-methyl- cyclohexane có tỉ lệ cao nhất (58,99%). Hàm lượng 2,3-Dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl-4H-pyran-4-one trong dịch chiết clorofom (6,80%) gần bằng trong dịch chết ethyl acetate.
3.2.3. Thành phần hóa học trong dịch chiết ethyl acetate
Kết quả từ sắc ký đồ cho thấy thành phần hóa học trong dịch chiết ethyl acetate thu được từ rễ cây sống đời có nhiều cấu tử được định danh và tổng hợp ở Bảng 3.6.
Bảng 3.6. Thành phần hóa học trong dịch chiết ethyl acetate
| STT | Thời gian lưu (phút) | Diện tích peak % | Tên hợp chất | CTPT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 13,033 | 6,20 | 2,3-Dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl-4H-pyran-4-one | C6H8O4 |
| 2 | 15,877 | 2,55 | Coumaran | C8H8O |
| 3 | 16,056 | 9,88 | 2-Furancarboxaldehyde,5-(hydroxymethyl) | C6H6O3 |
| 4 | 17,349 | 0,80 | Benzalmalonic dialdehyde | C10H8O2 |
| 5 | 19,861 | 5,63 | 2,6-Dimethoxyphenol | C8H10O3 |
| 6 | 33,231 | 6,14 | 3-(p-hydroxy-m-methoxyphenyl)-2-propenal | C10H10O3 |
| 7 | 44,419 | 68,79 | Pentadecanoic acid | C15H30O2 |
Nhận xét: Từ kết quả ở Bảng 3.6 cho thấy phương pháp GC-MS đã định danh được 7 cấu tử trong dịch chiết ethyl acetate từ rễ cây sống đời. Thành phần hóa học trong dịch chiết chủ yếu là những cấu tử có độ phân cực trung bình, chủ yếu là acid béo không no tồn tại dạng tự do pentadecanoic acid (68,79%). Với thành phần chủ yếu là các acid hữu cơ, dịch chiết etyl acetat rễ cây sống đời được dự đoán cũng có tiềm năng kháng khuẩn, nhất là đối với những vi khuẩn nhạy cảm với pH. Các cấu tử có hàm lượng cao là 2-Furancarboxaldehyde,5-(hydroxymethyl) (9,88%); 2,3-Dihydro-3-dihydroxy-6-methyl-4H-pyran-4-one (6,20%). Đặc biệt, 2,3-Dihydro-3-dihydroxy-6-methyl-4H-pyran-4-one thuộc nhóm flavonoid là chất oxy hóa mạnh, làm chậm quá trình oxy hóa do các gốc tự do gây ra, từ đó ngăn ngừa ung thư, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não, thoái hóa gan, tổn thương do bức xạ, ổn định huyết áp, bảo vệ chức năng gan.
3.2.4. Thành phần hóa học trong dịch chiết methanol
Kết quả từ sắc ký đồ cho thấy thành phần hóa học trong dịch chiết methanol thu được từ rễ cây sống đời có một số cấu tử được định danh và tổng hợp ở Bảng 3.7.
Bảng 3.7. Thành phần hóa học trong dịch chiết methanol
| STT | Thời gian lưu (phút) | Diện tích peak % | Tên hợp chất | CTPT |
| 1 | 11,702 | 32,29 | n-Undecane | C11H24 |
| 2 | 19,882 | 20,61 | 2,6-Dimethoxyphenol | C8H10O3 |
| 3 | 21,498 | 47,10 | Benzen, 1-chloro-4-methoxyl | C7H7OCl |
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.7 cho thấy phương pháp GC-MS đã định danh được 3 cấu tử trong dịch chiết methanol từ rễ cây sống đời. Thành phần hóa học trong dịch chiết methanol chủ yếu là những cấu tử phân cực bao gồm các dẫn xuất của phenol, ete thơm, các cấu tử đều có hàm lượng khá cao: n-Undecane(32,29%), 2,6-Dimethoxyphenol (20,61%), Benzen, 1-chloro-4-methoxyl (47,10%).
3.3. TỔNG HỢP THÀNH PHẦN ĐỊNH DANH CÓ TRONG CÁC DỊCH CHIẾT
3.4. HỢP CHẤT KPR: EPIFRIEDELANOL
Hợp chất KPR tinh, sạch được tách ra từ dịch chiết methanol của cây sống đời (Kalanchoe pinnata) ở dạng tinh thể, màu trắng, tan tốt trong n-hexane, clorofom; Rf = 0,5 (Silica gel, H/A 30/1); hiện vệt màu hồng với axit H2SO4 10% (115 oC, 3 phút); khối lượng 7 mg.
Hình ảnh phổ 1H-NMR thể hiện ở Hình 3.5 chỉ ra tín hiệu của 1 nhóm oxymethine tại δH 3,73 (1H, s, H-3); 7 nhóm methyl singlet tại δH 0,86, 0,94, 0,97, 0,98, 0,99 (x2) và 1,17; 1 nhóm methyl doublet tại δH 0,94 (3H, d, J = 7,5 Hz). Hình ảnh phổ 13C NMR (Hình 3.6 ) kết hợp với hình ảnh phổ HSQC (Hình 3.8 ) chỉ ra tín hiệu của 30 cacbon, trong đó có 6 cacbon bậc bốn, 5 cacbon methine, 10 cacbon methylene và 8 cacbon methyl. Ngoài ra, tín hiệu tại δC 72,8 thuộc về nhóm carbinol (C-3).
Các tương tác HMBC thể hiện ở Hình 3.10 cho thấy giữa H-23 (δH 0,93) và C-3 (δC 72,8)/C-4 (δC 49,2)/C-5 (δC 37,1), giữa H-3 (δH 3,73) và C-1 (δC 15,8)/C-5 (δC 37,1) cho phép định vị nhóm hydroxyl tại C-3 và nhóm methyl bậc hai (C-23) tại C-4. Tương tự, các tương tác giữa H-24 (δH 0,97) và C-4 (δC 49,2)/C-5 (δC 37,1)/C-6 (δC 41,7), giữa H-25 (δH 0,86) và C-8 (δC 53,2)/C-9 (δC 38,4)/C-10 (δC 61,4), giữa H-26 (δH 0,99) và C-8 (δC 53,2)/C-14 (δC 39,7)/C-15 (δC 32,3), giữa H-27 (δH 0,99) và C-12 (δC 30,6)/C-13 (δC 37,9)/C-18 (δC 42,8), giữa H-28 (δH 0,98) và C-17 (δC 30,0)/C-18 (δC 42,8)/C-22 (δC 39,3), giữa H-29 (δH 0,94)/H-30 (δH 1,16) và C-19 (δC 35,6)/C-20 (δC 28,2)/C-21 (δC 32,8) xác nhận các nhóm methyl tại C-4, C-5, C-9, C-13, C-14, C-17 và C-20. Hơn nữa, trên phổ 1H-NMR (Hình 3.5 ), H-3 xuất hiện dưới dạng singlet tù chứng tỏ proton này định hướng equatorial trong cấu dạng ghế của vòng A (Hình 3.9b). Kết hợp các dữ liệu phổ và tài liệu tham khảo có thể kết luận cấu trúc của hợp chất KPR là epifriedelanol (Hình 4.9 a).
Hình 3.9. Cấu trúc hóa học (a) và cấu dạng vòng A (b) của hợp chất KPR
Hình 3.10. Tương tác HMBC () chính của hợp chất KPR
– Tên IUPAC: (3S,4R,4aS,6aS,6aS,6bR,8aR,12aR,14aS,14bS)-4,4a,6a,6b,8a,11,11,14a-octamethyl-1,2,3,4,5,6,6a,7,8,9,10,12,12a,13,14,14b-hexadecahydropicen-3-ol
– Tên thông thường: Acid Myristic.
– Công thức phân tử: C30H52O0.
– Khối lượng phân tử: 428.745 g/mol
Epifriedelanol cho thấy tính chất chống ung thư in vitro đáng kể. Gần đây, nó đã được thử nghiệm chống lại năm tế bào khối u ở người nhưng không thấy độc tính tế bào ở 10 µg / ml. Hợp chất có hoạt tính sinh học độc lập, epifriedelanol có thể hoạt động như một chất ức chế tốt chống lại các mục tiêu ung thư buồng trứng.
Epifriedelanol có thể ngăn chặn lão hóa tế bào adriamycin gây ra cũng như nhân bản lão hóa trong nguyên bào sợi của con người (HDFs) và tế bào nội mô tĩnh mạch rốn của con người (HUVECs), cho thấy rằng epifriedelanol có thể làm giảm sự lão hóa tế bào ở người tế bào và có thể được sử dụng để phát triển bổ sung chế độ ăn uống hoặc mỹ phẩm điều chỉnh mô bệnh lão hóa hoặc lão hóa. Epifriedelanol biểu hiện ức chế đáng kể NF-kappa B, nó có thể được sử dụng để điều trị hen suyễn.
1. Kết luận
Trong quá trình triển khai nghiên cứu, đề tài đã đạt được các kết quả như sau:
Xác định các thông số hóa lý của nguyên liệu: độ ẩm của nguyên liệu là 7,58%; hàm lượng tro trung bình của rễ cây sống đời là 3,364%; hàm lượng kim loại nặng As, Cu, Cd nằm trong khoảng cho phép theo Quyết định số 867/1998/QĐ- BYT của Bộ Y Tế ngày 4 tháng 4 năm 1998 về việc ban hành Danh mục Tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm. Riêng hàm lượng Pb hơi cao hơn mức cho phép, điều này phụ thuộc nhiều vào điều kiện thổ nhưỡng, nguồn nước…
Bằng phương pháp GC-MS đã định danh được 3 cấu tử từ dịch chiết methanol là những cấu tử phân cực bao gồm các dẫn xuất phenol, ete thơm và các cấu tử đều có hàm lượng khá cao. Từ dịch chiết ethyl acetate đã định danh được 7 cấu tử, chủ yếu là những cấu tử có độ phân cực trung bình, các acid béo không no tồn tại dạng tự do như pentadecanoic acid, dự đoán có tiềm năng kháng khuẩn. Đặc biệt, 2,3-Dihydro-3-dihydroxy-6-methyl-4H-pyran-4-one thuộc nhóm flavonoid là chất oxy hóa mạnh, làm chậm quá trình oxy hóa do các gốc tự do gây ra, từ đó ngăn ngừa ung thư, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não, thoái hóa gan, tổn thương do bức xạ, ổn định huyết áp, bảo vệ chức năng gan. Từ dịch chiết chlorofom đã định danh được 9 cấu tử, chủ yếu là các hợp chất vòng như dị vòng, dẫn xuất của benzen, phenol. Hàm lượng 2,3-Dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl-4H-pyran-4-one trong dịch chiết clorofom (6,80%) gần bằng trong dịch chết ethyl acetate. Từ dịch chiết n-hexane đã định danh được 4 cấu tử đều là hydrocacbon hầu như không phân cực và có hàm lượng cao.
Từ 14 gam cao chiết methanol từ rễ cây sống đời, bằng phương pháp sắc kí cột silicagel lặp lại nhiều lần kết hợp với sắc kí bản mỏng đã phân lập được 1 chất tinh khiết kí hiệu là KPR. Việc kết hợp các phương pháp phổ hiện đại: phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H–NMR, 13C–NMR, HSQC, HMBC đã cho phép xác định cấu trúc của các chất phân lập được là epifriedelanol. Đây là lần đầu tiên chất này được phân lập từ cây sống đời (Kalanchoe pinnata (Lamk.) Pers.
2. Kiến nghị
Tiếp tục phân lập chất từ các cao chiết n-hexane. Đồng thời thử hoạt tính sinh học của epifriedelanol phân lập được để có cái nhìn tổng thể về hoá thực vật cũng như hoạt tính sinh học của rễ cây sống đời, góp phần làm tăng giá trị sử dụng cũng như chữa bệnh của cây sống đời trong các bài thuốc dân gian.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\HOA HUU CO\PHAM BICH LIEN


