NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KHOÁNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KHOÁNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KHOÁNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Vốn của doanh nghiệp được tài trợ từ các nguồn khác nhau. Hoạt động tài trợ không chỉ mang lại vốn cho hoạt động của doanh nghiệp mà còn tạo ra một cấu trúc vốn nhất định. Một cấu trúc tài chính phù hợp là quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp không chỉ bởi nhu cầu tối đa hóa lợi ích thu được từ các cá nhân và tổ chức liên quan tới doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp mà còn bởi tác động của quyết định này tới năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh.

Việt Nam được “mẹ thiên nhiên” ưu đãi cho nguồn tài nguyên phong phú, chính vì vậy ngành khoáng sản Việt Nam được đánh giá tiềm năng, tương đối đa dạng với hơn 5000 điểm mỏ thuộc 60 loại khoáng sản được phát hiện và khai thác. Với những thành tích đã đạt được, ngành khoáng sản xứng đáng là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mang triển vọng lâu dài. Tuy nhiên, hiện nay ngành khoáng sản cũng gặp rất nhiều khó khăn như: hiệu quả đầu tư của ngành chưa cao so với các ngành khác do các doanh nghiệp chỉ chú ý đầu tư mở rộng chứ chưa tập trung phát triển theo chiều sâu, áp lực gia tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào kèm theo biểu thuế các loại khoáng sản gia tăng từ năm 2011 làm gia tăng chi phí cho các doanh nghiệp, cũng như chịu sự cạnh tranh hết sức quyết liệt trên toàn cầu.

Trong những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về cấu trúc tài chính ngành nhưng đối với ngành khoáng sản thì chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể. Bên cạnh đó, việc phân tích sự tác động của các nhân tố đến cấu trúc tài chính ngành khoáng sản để giúp các doanh nghiệp tham khảo, định hướng hoạt động cũng chưa được đề cập đến một cách trực quan với số liệu.

Chính vì vậy, xuất phát từ nhiều lý do trên, tôi lựa chọn đề tài này nhằm nghiên cứu cấu trúc tài chính các công ty ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán, các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính ngành; từ đó giúp công ty ngành khoáng sản xây dựng chính sách tài trợ hợp lý, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm tìm kiếm bằng chứng về các nhân tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty nhóm ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; qua đó đưa ra những kết luận, gợi ý có liên quan để tạo ra một cấu trúc tài chính thích hợp.

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng: Nhận diện và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành khoáng sản được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

– Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu cấu trúc tài chính của 23 công ty thuộc nhóm ngành khoáng sản được niêm yết trên thị trường chứng khoán, trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2016.

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng cách tiếp cận chứng thực để kiểm chứng các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu định lượng: Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến xác định các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính các công ty ngành khoáng sản được vận dụng.

5. Bố cục của luận văn

Luận văn được tổ chức thành bốn chương.

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính

Chương 2 Thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Kết quả phân tích

Chương 4: Kết luận và khuyến nghị.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG  ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KHOÁNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KHOÁNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

1.1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

      1. Khái niệm

Cấu trúc tài chính được hiểu một cách chung nhất là mối quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu hoặc tài sản, phản ánh chính sách tài trợ vốn cho hoạt động của doanh nghiệp.

      1. Các chỉ tiêu phản ảnh cấu trúc tài chính

Tỷ số nợ (tỷ số nợ trên tổng tài sản)

Tỷ số nợ = x 100%

Tỷ số nợ ngắn hạn = x 100%

Tỷ số nợ dài hạn = x 100%

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu x 100%

Tỷ số tự tài trợ

Tỷ số tự tài trợ (E/C) = x 100%

      1. . Mối quan hệ cấu trúc tài chính và giá trị của doanh nghiệp

Giá trị doanh nghiệp phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được thể hiện bằng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Việc sử dụng nợ của doanh nghiệp có thể làm tăng hoặc giảm giá trị doanh nghiệp, đây chính là hiệu ứng đòn bẩy tài chính.

1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Thuế suất doanh nghiệp

Theo như Modigliani và Miller (1958), thuế suất là công cụ quan trọng xác định cấu trúc vốn của một doanh nghiệp. Điều này được chứng minh rõ ràng từ các lý thuyết rằng, khi đối mặt với mức thuế suất doanh nghiệp cao, doanh nghiệp sẽ có xu hướng vay nợ nhiều hơn để tận dụng lợi thế của lá chắn thuế. Chính vì thế, thuế suất doanh nghiệp được cho có mối quan hệ thuận chiều với đòn bẩy tài chính.

Đặc điểm riêng của ngành

Cấu trúc vốn giữa các ngành công nghiệp khác nhau rất nhiều. Kester (1986) nghiên cứu thấy rằng các ngành sinh lời càng cao, càng có khuynh hướng sử dụng ít vốn vay. Một số nghiên cứu khác cho thấy tỷ lệ đòn bẩy tài chính trong cấu trúc vốn có tương quan ngược chiều với tần suất phá sản trong ngành. Nói chung, các doanh nghiệp có khuynh hướng tập trung sát tỷ lệ nợ của ngành, có thể phản ánh sự kiện là phần lớn rủi ro kinh doanh mà một doanh nghiệp gặp phải là do ngành hoạt động ấn định.

Các biến động của mùa vụ, chu kỳ kinh doanh

Các ngành có biến động mùa vụ lớn trong kinh doanh thì nợ vay ngắn hạn sẽ chiếm tỷ trọng cao. Các doanh nghiệp này phải lựa chọn một cấu trúc vốn thích hợp là rất quan trọng trong từng thời kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.

Quy định từ các cấp quản lý

Việc tiếp cận vốn còn phụ thuộc nhiều vào các quy định liên quan đến việc sử dụng vốn của doanh nghiệp. Một cơ chế thuận lợi với mức phí ưu đãi sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp nhỏ, mới thành lập có cơ hội tiếp cận được các nguồn vốn vay.

Trong phạm vi bài nghiên cứu này, dựa trên các kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước và trong giới hạn khả năng thu thập thông tin dữ liệu, tác giả chỉ tập trung vào năm nhân tố dự đoán có khả năng tác động đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành khoảng sản là

Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu khả năng sinh lời của tài sản (ROA), khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE). Lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng các doanh nghiệp thích tài trợ nội bộ hơn là tài trợ bên ngoài. Các nghiên cứu thực nghiệm của Pendey (2001), Huang and Song (2002), nghiên cứu của Nguyên (2006) cũng chỉ ra rằng hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ ngược chiều với tỷ số nợ. Các nước đang phát triển có xu hướng giữ lại lợi nhuận để tài trợ tài sản do vấn đề bất cân xứng về thông tin.

Rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh là rủi ro liên quan đến những hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Chỉ tiêu này được đo lường thường được đo lường thông qua chỉ tiêu độ lệch chuẩn của lợi nhuận kinh doanh, độ lệch chuẩn ROA hay lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBIT. Rủi ro trong kinh doanh càng lớn thì khả năng tiếp cận nguồn vốn từ bên ngoài càng thấp lý do vì niềm tin của khách hàng, niềm tin nhà đầu tư cũng như các bên liên quan như ngân hàng, tổ chức tín dụng…giảm sút. Lý thuyết đánh đổi cho rằng có mối quan hệ ngược chiều giữa rủi ro kinh doanh và tỷ số nợ.

Cấu trúc tài sản của doanh nghiệp 

Cấu trúc tài sản được đo lường thông qua chỉ số tài sản cố định trên tổng tài sản. Giá trị Lý thuyết chi phí đại diện, lý thuyết đánh đổi và lý thuyết về thông tin bất cân xứng đều cho rằng có mối quan hệ thuận giữa tỷ số nợ và cấu trúc tài sản. Bên cạnh đó, thực nghiệm chỉ ra rằng có mối quan hệ đồng biến giữa tài sản cố định hữu hình và cấu trúc vốn theo Rajan and Zingales (1995).

Quy mô doanh nghiệp

Quy mô của một doanh nghiệp được xem là dấu hiệu để các nhà đầu tư biết đến doanh nghiệp. Chỉ tiêu này thường được đo lường bằng tổng tài sản hay tổng doanh thu của doanh nghiệp. Theo lý thuyết cân bằng, đòn bẩy tài chính và quy mô doanh nghiệp có sự tương quan tỷ lệ thuận. Tuy nhiên, theo quan điểm của lý thuyết trật tự phân hạng, lý thuyết chỉ ra rằng có một mối liên hệ nghịch giữa quy mô doanh nghiệp và đòn bẩy tài chính.

Tốc độ tăng trưởng 

Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp thường được đo lường bằng tốc độ tăng trưởng của doanh thu hoặc tốc độ tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp. Nghiên cứu của các học giả Barclay và Smith (1995); Cochrane (2001); Rajan và Zingales (1995) cho rằng khi tốc độ tăng trưởng ngày càng cao thì đòn bẩy tài chính có xu hướng giảm xuống. Ngược lại, theo như Bevan và Danbolt (2002) tăng trưởng cao đồng nghĩa với tỷ lệ đòn bẩy dài hạn cao nhưng tỷ lệ đòn bẩy ngắn hạn sẽ thấp đi.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nội dung chương 1 trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính và mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính với giá trị doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chương này đã tổng lược các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính dựa trên nhiều quan điểm, lý thuyết tài chính và kết quả thực nghiệm. Các nhân tố này là: thuế suất thu nhập doanh nghiệp, đặc điểm riêng của ngành, biến động chu kỳ, mùa vụ kinh doanh và quy định của các cấp quản lý. Tuy nhiên chương này chỉ chú trọng vào việc phân tích các nhân tố thuộc về doanh nghiệp dự đoán có ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành khoáng sản là: hiệu quả kinh doanh, rủi ro kinh doanh, cấu trúc tài sản của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng.

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Bảng 2.1: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính

Nhân tốCùng chiều (+)Ngược chiều (-)
Hiệu quả kinh doanhLý thuyết đánh đổiLý thuyết trật tự phân hạng, Pendey (2001), Huang & Song (2002)
Rủi ro kinh doanh Lý thuyết đánh đổi, Kim và Sorensen (1986), Friend và Lang (1988),
Cấu trúc tài sảnLý thuyết chi phí đại diện, lý thuyết đánh đổi, lý thuyết về thông tin bất cân xứng, Marsh (1982), Long và Maltiz (1985), Friend và Lang (1988), Raijan và Zingles (1995), Bevan và Danbolt (2002), Han- Suck Song (2005) 
Quy mô doanh nghiệpLý thuyết cân bằng, Ferri và John (1979), Diamod (1991), Rajan và Zingales (1995) Ozkan (2000), Antoniou và các cộng sự (2002), Huang và Song (2002), Chen (2004)Lý thuyết trật tư phân hạng, Kester (1986)
Tốc độ tăng trưởngLý thuyết trật tư phân hạng, Bevan và Danbolt (2002), Chen (2003),Lý thuyết cân bằng, lý thuyết trung gian, Myers (1984), Titman và WA4:C8essels (1988), Barclay và Smith (1995), Rajan và Zingales (1995), Cochrane (2001)

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

Giả thuyết 1: Hiệu quả kinh doanh có ảnh hưởng ngược chiều đến tỷ số nợ.

Giả thuyết 2: Rủi ro kinh doanh có ảnh hưởng ngược chiều đến tỷ số nợ.

Giả thuyết 3: Cấu trúc tài sản có ảnh hưởng thuận chiều đến tỷ số nợ dài hạn.

Giả thuyết 4: Quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng thuận chiều đến tỷ số nợ.

Giả thuyết 5: Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp có ảnh hưởng thuận chiều đến tỷ số nợ dài hạn.

2.2. DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thu thập dữ liệu

Nghiên cứu thu thập số liệu từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian 5 năm, từ năm 2012 đến năm 2016. Tại thời điểm nghiên cứu, có 45 công ty ngành khoáng sản được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, tuy nhiên chỉ có 23 công ty thỏa mãn yêu cầu về số liệu. Số liệu của 23 công ty được thu thập trong 5 năm và trình bày theo dữ liệu bảng. Như vậy mẫu nghiên cứu có tổng cộng 460 quan sát.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\TRINH THI THUY LINH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *