Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Công nghệ

Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Công nghệ tin học Phi Long

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngày 11/01/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO. Đây chính là bước ngoặt đánh dấu sự chuyển biến quan trọng của đất nước ta trong tiến trình hội nhập và toàn cầu hoá. Chúng ta tham gia vào thị trường chung thế giới tức là phải chấp nhận luật chơi chung và chịu sức ép cạnh tranh lớn từ các công ty và tập đoàn nước ngoài đã, đang và sẽ thâm nhập vào thị trường Việt Nam.Vào WTO tức là chúng ta phải thực hiện những cam kết đã ký trong đàm phán như: cắt giảm thuế quan, giảm và tiến tới loại bỏ hàng rào phi thuế quan, giảm bớt các trở ngại và hạn chế đối với dịch vụ, đầu tư quốc tế, điều chỉnh các chính sách thương mại khác… Điều này đồng nghĩa với việc xoá bỏ hàng rào bảo hộ, tạo một sân chơi lớn, công bằng, bình đẳng cho mọi doanh nghiệp trong và ngoài nước. Các đối thủ nước ngoài thì có tiềm lực rất mạnh về mọi mặt, trong khi đó khó khăn của các doanh nghiệp Việt Nam là năng lực còn hạn chế, quy mô sản xuất, tài chính còn khiêm tốn, năng lực quản lý và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, mối liên kết giữa các doanh nghiệp còn yếu mang tính hình thức. Do vậy nếu mỗi doanh nghiệp trong nước không tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thì trong trận đấu vốn không cân sức với đối thủ nước ngoài sẽ rất dễ bị loại khỏi cuộc đua. WTO sẽ là cơ hội tốt cho doanh nghiệp nào biết tận dụng nó một cách hợp lý song cũng chính là rào cản lớn cho doanh nghiệp nếu không tự nâng cao được năng lực cạnh tranh cần thiết cho mình.

Nâng cao năng lực cạnh tranh chính là đáp ứng yêu cầu tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật cạnh tranh của thương trường và cũng là phục vụ lợi ích của chính doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều phải đối mặt với cạnh tranh, với quy luật “mạnh được yếu thua”, nếu né tránh thì sớm muộn gì doanh nghiệp cũng bị cạnh tranh đào thải. Do vậy để có thể tồn tại, đứng vững trên thương trường và thắng được đối thủ thì tất yếu doanh nghiệp phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng hạ giá thành, áp dụng thành tựu công nghệ tiên tiến vào trong sản xuất, sử dụng kiến thức quản lý hiện đại vào hoạt động quản trị một cách khoa học, sáng tạo.

Mặt khác nâng cao năng lực cạnh tranh cũng chính là nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tế. Sở dĩ như vậy là vì:

  • Do yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về hàng hoá, dịch vụ không chỉ về mặt chất lượng, giá cả, kiểu cách thiết kế, tính mỹ thuật sản phẩm, các dịch vụ sau bán mà sự ưa chuộng của khách hàng còn được thể hiện qua uy tín, kinh nghiệm, thương hiệu của chính doanh nghiệp. Vì thế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có những cải tiến đổi mới nhất định để nâng cao năng lực của mình mới có khả năng đáp ứng những yêu cầu này của khách hàng.
  • Do cuộc bùng nổ cách mạng công nghệ toàn cầu, với những tiến bộ của khoa học đã tạo ra những dây chuyền máy móc thiết bị vô cùng hiện đại, tự động hoá, làm giảm rất nhiều chi phí cho sản xuất, tăng tiến độ hoàn thành sản phẩm, và giúp doanh nghiệp có thể thực hiện được những dự án có quy mô lớn và tính phức tạp cao về kỹ thuật. Trong cuộc chạy đua này nếu doanh nghiệp nào tận dụng được sức mạnh kỹ thuật thì chắc chắn sẽ về đích nhanh hơn. Mà để tiếp cận được với những công nghệ cao này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự tích luỹ, nâng cao năng lực của mình.

Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết cho sự phát triển kinh tế, xã hội. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, do vậy mỗi tế bào “khoẻ” thì cả nền kinh tế đó cũng có năng lực cạnh tranh cao hơn. Ngược lại khi nền kinh tế đó “khoẻ” thì nó lại tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát huy được lợi thế của mình.

Từ khi đi vào hoạt động, Công ty TNHH Công nghệ tin học Phi Long đã nỗ lực để thích ứng với sự thay đổi đó, tuy nhiên trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt thị phần của công ty đang có chiều hướng giảm sút, bị chia sẻ bởi các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường. Trước tình hình đó việc làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Công nghệ tin học Phi Long nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra là một yêu cầu cấp bách, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty trong thời gian tới. Nhận thức được tầm quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Công nghệ tin học Phi Long, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Công nghệ tin học Phi Long” để làm luận văn thạc sỹ của mình.

  1. Mục đích nghiên cứu

. Nghiên cứu các lý thuyết để tìm ra các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp.

Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh hiện tại của Công ty Phi Long và những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty

Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, giúp công ty thích ứng tốt với những biến động ngày càng phức tạp của môi trường kinh doanh.

  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận về năng lực cạnh tranh và thực tế năng lực cạnh tranh nội tại của Công ty TNHH Công nghệ tin học Phi Long.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghệ tin học Phi Long.
  • Phạm vi thời gian: từ năm 2013 đến năm 2015.
  1. Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn này sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Luận văn được sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phương pháp thu thập, phân tích, kết hợp khái quát hóa.
  • Trao đổi, lấy ý kiến chuyên gia về các yếu tố chủ yếu môi trường bên trong, yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh trong hoạt động SXKD của công ty.
  1. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Danh mục sơ đồ, Bảng biểu, Danh mục từ viết tắt, Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 nội dung chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Công nghệ tin học Phi Long

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Công nghệ tin học Phi Long.

  1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

    1. KHÁI NIỆM CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
      1. Khái niệm cạnh tranh
      2. Khái niệm năng lực cạnh tranh

NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

      1. Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế

Môi trường chính trị và pháp luật

Môi trường tự nhiên

Môi trường xã hội

Môi trường công nghệ

      1. Môi trường ngành

Nhà cung cấp

Khách hàng

Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Sức ép của các sản phẩm thay thế

      1. Môi trường doanh nghiệp
        1. Tổ chức quản lý và điều hành doanh nghiệp
        2. Cơ sở vật chất
        3. Nguồn lực tài chính
        4. Cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành
        5. Sự liên kết và hợp tác với doanh nghiệp khác
        6. Hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing
    1. NHỮNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
      1. Giá cả sản phẩm
      2. Chất lượng sản phẩm
      3. Thương hiệu và thị phần của doanh nghiệp
      4. Chi phí sản xuất
      5. Tỷ suất lợi nhuận

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHI LONG

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHI LONG

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

Chức năng và nhiệm vụ

Cơ cấu tổ chức

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:

Lĩnh vực kinh doanh và thị trường hoạt động

Lĩnh vực kinh doanh

Thị trường hoạt động

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHI LONG

Tác động của môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty

Môi trường kinh tế

Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành của các sản phẩm điện máy. Vì hầu hết các sản phẩm này xuất hiện trên thị trường nước ta được nhập khẩu từ nước ngoài (Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc) hoặc các linh kiện, máy móc cũng phần lớn được nhập khẩu.

Việt Nam tham gia hợp định TPP, các doanh nghiệp nước ngoài sẽ dễ dàng gia nhập thị trường TMĐT Việt Nam. Đây được dự đoán sẽ tạo cú hích cho thị trường TMĐT Việt Nam trong thời gian tới. Và dĩ nhiên, sức ép cạnh tranh sẽ đè nặng lên vai các doanh nghiệp công nghệ, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi họ sẽ rất khó cạnh tranh với các tên tuổi lớn ở nước ngoài.

Môi trường chính trị và pháp luật

Chính phủ hoạt động ngày càng năng động và có nhiều hỗ trợ cho doanh nghiệp trong việc xúc tiến thương mại, đầu tư tạo nềm tin cho doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư và triển khai các chương trình dài hạn.

Tuy nhiên, việc thực thi pháp luật vẫn chưa thực sự hiệu quả, nhất là việc thực thi các quyết định của tòa án và vấn đề kiểm soát hàng giả, hàng trốn thuế. Điều này buộc Phi Long phải có giải pháp nâng cao uy tín, bảo vệ thương hiệu để tránh tác động đến vị trí của Phi Long trên thị trường.

Môi trường xã hội

Việt Nam là một nước có dân số đông, tính đến năm 2015 dân số Việt Nam đạt hơn 90 triệu người và cơ cấu dân số trẻ nên nhu cầu và xu hướng tiếp cận với những sản phẩm công nghệ cao nói chung rất lớn.Trình độ học vấn của người dân ngày càng được nâng cao cũng là một điều kiện thuận lợi do mức độ tiếp nhận thông tin cũng sẽ cao hơn.

Môi trường công nghệ

Trong vài năm trở lại đây, Thương mại điện tử (TMĐT) ở Việt Nam đã tạo ra một xu hướng làm thay đổi thói quen mua sắm của người dân. Những thay đổi này buộc các doanh nghiệp (DN) phải chuyển sang một phương thức kinh doanh mới là ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh của DN nếu không muốn bị bỏ lại phía sau.

Tác động của môi trường ngành ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty

Về đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành

Nguyễn Kim, Thế giới Di Động, FPT Shop là những đối thủ đáng gờm của Phi Long với nhiều điểm mạnh vượt trội như về quy mô, tiềm lực tài chính…

Ngoài ra, ở Đà Nẵng còn khá nhiều các cửa hàng nhỏ lẻ. Tuy không đa dạng về mẫu mã, chủng loại và độ tin cậy của sản phẩm không cao tuy nhiên họ vẫn tạo dựng được hệ thống khách quen, khách mối thân thiết nên vẫn duy trì được cửa hàng.

Về khách hàng

Khách hàng của Phi Long chủ yếu là Khách hàng lẻ, ngoài ra Phi Long cũng đã và đang cung cấp một số thiết bị tin học và các đơn vị hành chính, sự nghiệp, trường học và các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, Phi Long không những chú ý đến tiêu chí chất lượng mà còn cố gắng đa dạng hóa sản phẩm về mẫu mã, giá thành để người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn khi đến Phi Long.

Về nhà cung cấp

Nguồn hàng hiện nay của công ty là khá ổn định với các mặt hàng của các hãng có tên tuổi trên thị trường máy tính thế giới.

Các loại hàng hóa của công ty được nhập từ những nhà phân phối chính hãng, có uy tín như: Digiworld, Petrosetco Distribution, FPT,.. nên luôn được thẩm định về mặt kỹ thuật và chất lượng bởi các kỹ sư và chuyên gia có trình độ nên các mặt hàng này của công ty luôn đảm bảo về chất lượng và gây dựng được uy tín với rất nhiều bạn hàng.

Về đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Hiện đã có rất nhiều trung tâm điện máy điện thoại cũng như rất nhiều cửa hàng nhỏ lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, điều này làm cho các đối thủ tiềm ẩn muốn gia nhập thị trường này phải cân nhắc rất kỹ, vì họ không có được lợi thế cạnh tranh về nguồn tài chính, thương hiệu như các siêu thị điện thoại hiện tại, cũng như không có được nguồn khách hàng quen biết như các cửa hàng nhỏ. Do đó, công ty không cần phải quan tâm nhiều đến các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.

Về sản phẩm, dịch vụ thay thế

Sự cạnh tranh của sản phẩm thay thế là mối đe dọa làm giảm lợi nhuận của công ty đang hoạt động trong ngành. Tuy nhiên sản phẩm, dịch vụ của Phi Long chủ yếu là máy tính, linh kiện, lắp ráp máy tính nên ít có khả năng thay thế được. Công nghệ ngày nay dù có bước đột phá song cũng khó có thể tìm ra loại sản phẩm thay thế hoàn toàn cho chiếc máy tính mà chủ yếu chỉ là dần khắc phục các hạn chế và cải tiến nó ngày càng tốt hơn.

Phi Long cũng đang dần phát triển thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của mình để bắt kịp xu thế phát triển, khách hàng có thể mua các sản phẩm của Phi Long thông qua website philong.com.vn hoặc gọi điện trực tiếp đến công ty để được tư vấn và lựa chọn sản phẩm.

Tác động của các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty

Về nguồn nhân lực

Bảng 2.1. Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực của công ty
Chỉ tiêu201320142015
Số ngườiTỷ trọng %Số ngườiTỷ trọng %Số ngườiTỷ trọng %
Tổng72100,0095100,00124100,00
Theo giới tính:
Nam4359,724850,537056,45
Nữ2940,284749,475443,55
Theo trình độ:
Đại học, cao đẳng5069,447073,689072,58
Trung cấp2230,562526,323427,42

(Nguồn: Phòng Kế toán của công ty)

Số lượng cán bộ nhân viên của Phi Long tăng lên đáng kể trong giai đoạn này, với mức tăng gần 60% trong vòng 2 năm, từ năm 2013 đến năm 2015.

Với chủ trương nâng cao dần trình độ của nhân viên mới, tỷ lệ nhân viên tuyển mới có trình độ Đại học đã chiếm tỉ lệ khá cao so với những năm trước.

Về cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất là vấn đề đáng quan tâm nhất của công ty hiện nay. Cơ sở vật chất của công ty hiện nay chưa đáp ứng kịp với nhu cầu phát triển của công ty.

Trong thời gian tới, công ty Phi Long cần tăng cường đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, nâng cấp cơ sở vật chất đặc biệt là hệ thống nhà kho, trang thiết bị ở cửa hàng phục vụ cho việc bảo quản và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Về nguồn lực tài chính

Bảng 2.2.Quy mô tài sản của công ty

(Đơn vị: triệu đồng)

Khoản mụcNăm 2014Năm 20152015/2014
+/-%
I. Tài sản ngắn hạn275.936303.56827.63210,01
1. Tiền và các khoản tương đương tiền9.25414.6945.44058,79
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn    
3. Các khoản phải thu ngắn hạn119.508136.14216.63413,92
4. Hàng tồn kho142.849148.0345.1853,63
5. Tài sản ngắn hạn khác4.3254.6983738,62
II. Tài sản dài hạn43.27138.111-5.160-11,92
1. Các khoản phải thu dài hạn    
2. Tài sản cố định18.66914.706-3.963-21,23
3. Bất động sản đầu tư    
4. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn18.57118.370-201-1,08
5. Tài sản dài hạn khác6.0315.035-996-16,51
Tổng tài sản319.207341.67922.4727,04

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 ÷ 2015 của công ty)

Bảng số liệu trên cho thấy giá trị tổng tài sản của công ty năm 2015 tăng so với năm 2014 nhưng với tỷ lệ tăng khá an toàn là 7,04% (tương ứng 22.472 triệu đồng) từ con số 319.207 triệu đồng (năm 2014) lên 341.679 triệu đồng (năm 2015). Trong đó, sự tăng lên này là do tài sản ngắn hạn tăng 10,01% với mức tăng tuyệt đối là 27.632 triệu đồng lớn hơn so với mức giảm 5.160 triệu đồng (tương ứng giảm 11,92%) của tài sản dài hạn.

Bảng 2.3. Cơ cấu tài sản của công ty

(Đơn vị: %)

Khoản mục20142015
I. Tài sản ngắn hạn86,4488,85
1. Tiền và các khoản tương đương tiền2,904,30
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn0,000,00
3. Các khoản phải thu ngắn hạn37,4439,85
4. Hàng tồn kho44,7543,33
5. Tài sản ngắn hạn khác1,351,37
II. Tài sản dài hạn13,5611,15
1. Các khoản phải thu dài hạn0,000,00
2. Tài sản cố định5,854,30
Nguyên giá0,000,00
Giá trị hao mòn lũy kế0,000,00
3. Bất động sản đầu tư0,000,00
4. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn5,825,38
5. Tài sản dài hạn khác1,891,47
Tổng tài sản100,00100,00

(Nguồn: Theo tính toán của tác giả)

Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá trị tổng tài sản với con số tương đối luôn đạt trên 80% và đang có xu hướng tăng lên, điều này đã lý giải vì sao mặc dù tài sản ngắn hạn tăng với tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ giảm của tài sản dài hạn nhưng vẫn đủ lực kéo tổng giá trị tài sản năm 2015 tăng lên. Trong đó, hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất (xoay quanh mốc 40% tổng giá trị tài sản), tuy nhiên có thể nhận thấy tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn đang có xu hướng tăng lên (năm 2014 – 37,44%, năm 2015 – 39,85%) còn tỷ trọng hàng tồn kho lại đang có sự dịch chuyển dần về mốc 40% hơn (năm 2014 – 44,75%, năm 2015 – 43,33%). Nhìn chung cơ cấu tài sản của công ty qua các năm không có sự thay đổi đột biến.

Bảng 2.4. Quy mô nguồn vốn của công ty

(Đơn vị: triệu đồng)

Khoản mụcNăm 2014Năm 20152015/2014
+/-%
I. Nợ phải trả255.606276.79521.1898,29
1. Nợ ngắn hạn250.859276.29325.43410,14
2. Nợ dài hạn4.747502-4.245-89,42
II. Vốn chủ sở hữu63.60164.8841.2832,02
1. Vốn chủ sở hữu63.60164.8841.2832,02
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác    
Tổng nguồn vốn319.207341.67922.4727,04

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 ÷ 2015 của công ty)

Theo dõi bảng số liệu trên có thể thấy, mặc dù tổng nguồn vốn có sự biến động tương ứng như tổng tài sản, tuy nhiên nội bộ tổng nguồn vốn lại có sự thay đổi khác biệt khi cả hai nhóm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng lên qua các năm.

Mặc dù các khoản vay có sự biến thiên khá mạnh nhưng vốn chủ sở hữu lại khá ổn định khi chỉ tăng 2,02% (tương ứng 1.283 triệu đồng) lên 64.884 triệu đồng trong năm 2015 từ 63.601 triệu đồng của năm 2014.

Bảng 2.5. Cơ cấu nguồn vốn của công ty

(Đơn vị: %)

Khoản mụcNăm 2014Năm 2015
I. Nợ phải trả80,0881,01
1. Nợ ngắn hạn78,5980,86
2. Nợ dài hạn1,490,15
II. Vốn chủ sở hữu19,9218,99
1. Vốn chủ sở hữu19,9218,99
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác0,000,00
Tổng nguồn vốn100,00100,00

(Nguồn: Theo tính toán của tác giả)

Xem xét cơ cấu nguồn vốn của công ty thì có thể thấy tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu không có sự biến động nhiều.

Tổ chức quản lý và điều hành doanh nghiệp

Cán bộ quản lý được đào tạo chuyên môn tốt, trình độ và kinh nghiệm quản lý ngày càng được nâng cao, có tầm nhìn chiến lược đối với từng sản phẩm và thị trường. Cán bộ nhân viên được đòa tạo bài bản, thực tiễn trong hoạt động sản xuất, công tác nhiều năm đã giúp họ tích lũy được nhiều kinh nghiệm.

Liên kết hợp tác với doanh nghiệp khác

Công ty Phi Long có hệ thống các bạn hàng truyền thống đáng tin cậy, các công ty mà Phi Long làm đại lý phân phối máy tính và các thiết bị văn phòng khẳng định sẽ ủng hộ Công ty trong các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này.

Về hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing

Hoạt động nghiên cứu thị trường

Công ty Phi Long tiến hành nghiên cứu thị trường thông qua các bước thu thập thông tin, xử lý thông tin sau đó ra quyết định về giải pháp, phương hướng kinh doanh để phát huy hết khả năng của mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay

Hoạt động Marketing:

Công ty sử dụng nhiều cách thức quảng cáo nhằm đưa thông tin về sản phẩm đến người tiêu dùng.

Những tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH công nghệ tin học Phi Long

Giá cả sản phẩm

Giá cả linh hoạt tùy theo từng thời điểm và từng đối tượng khách hàng. Định giá cao hơn các đối thủ khác là vì Phi Long cho rằng giá không chỉ là giá của sản phẩm mà là còn bao gồm các dịch vụ đi kèm sau bán hàng như: dịch vụ giao hàng và lắp đặt tận nơi, dịch vụ bảo hành tận nhà trong vòng 12 tháng, cài đặt miền phí phần mềm,…

Chất lượng sản phẩm

Công ty chú trọng đến việc đa dạng hóa sản phẩm và kiểm tra nghiêm ngặt chất lượng sản phẩm đầu vào.

Tốc độ tăng trưởng theo doanh thu

Bảng 2.6. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêuNăm 2014Năm 20152015/2014
+/-%
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ251.186276.30425.11810,00
2. Các khoản giảm trừ7575
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ251.186276.22925.0439,97
4. Giá vốn hàng bán212.335239.21426.87912,66
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ38.85137.015-1.836-4,73
6. Doanh thu hoạt động tài chính2.8491.615-1.234-43,31
7. Chi phí tài chính18.21916.522-1.697-9,31
Trong đó: Chi phí lãi vay16.38114.387-1.994-12,17
8. Chi phí bán hàng0
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp13.36611.184-2.182-16,33
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh10.11510.9248098,00
11. Thu nhập khác1.293700-593-45,86
12. Chi phí khác1.45847-1.411-96,78
13. Lợi nhuận khác-165653818-495,76
14. Lợi nhuận kế toán trước thuế9.95011.5771.62716,35
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành2.6212.547-74-2,82
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại0
17. Lợi nhuận sau thuế7.3299.0301.70123,21

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 ÷ 2015 của công ty)

Theo dõi bảng số liệu trên có thể thấy doanh thu của công ty có xu hướng tăng với tỷ lệ khá cao 23,21% (tương ứng 1.701 triệu đồng) từ mức 7.329 triệu đồng của năm 2014 lên 9.030 triệu đồng vào năm 2015.

Thị phần của công ty trên thị trường Đà Nẵng

Công ty luôn tập trung phát triển thị trường bằng cách khai thác tối đa thị trường trọng điểm là thành phố Đà Nẵng đồng thời mở rộng thị trường ở các tỉnh.

Tỷ số về khả năng sinh lãi

Bảng 2.7. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sinh lời
CHỈ TIÊUĐơn vịNăm 2014Năm 20152015/2014TB ngành
+/-%
1. Doanh thu thuầnTriệu đồng251186276229250439,97
2. Vốn kinh doanhTriệu đồng319.207341.67922.4727,04
3. Vốn kinh doanh bình quânTriệu đồng330.443170.840107,04
4. EBITTriệu đồng26.33125.964-367-1,39
5. LNTTTriệu đồng9.95011.5771.62716,35
6. LNSTTriệu đồng7.3299.0301.70123,21
7. Vốn chủ sở hữuTriệu đồng63.60164.8841.2832,02
8. Vốn chủ sở hữu bình quânTriệu đồng64.24332.442102,02
9. Vòng quay vốn kinh doanhVòng0,84
10. Tỷ suất EBIT trên VKD0,08
11. Tỷ suất LNTT trên VKD0,04
12. Tỷ suất lợi nhuận biên (ROS)0,030,030,02
13. ROA0,030,01
14. ROE0,140,05

(Nguồn: Theo tính toán của tác giả và website http://www.cophieu68.vn)

Tỷ suất EBIT trên vốn kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh của công ty năm 2015 lần lượt là 0,08 và 0,04 cho biết cứ 100 đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được 8 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, sau khi bỏ qua lãi vay thì còn lại 4 đồng lợi nhuận trước thuế. Tỷ suất lợi nhuận biên năm 2015 là 0,03, như vậy sẽ có 3 đồng lợi nhuận sau thuế được giữ lại từ 100 đồng doanh thu thuần, con số này lớn hơn so với giá trị trung bình ngành là 0,03. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty trong năm này cũng cao hơn giá trị trung bình ngành là 0,01 với con số 0,03, tức cứ 100 đồng tài sản được đưa vào sử dụng thì sẽ có 3 đồng lợi nhuận sau thuế được sinh ra. Việc sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty cũng khá hiệu quả khi nếu như trung bình ngành sẽ nhận được 5 đồng lợi nhuận sau thuế từ sự tài trợ của 100 đồng vốn chủ sở hữu thì công ty nhận được tới 14 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty so với trung bình ngành là khá tốt.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA

Những kết quả đạt được

Hạ tầng kỹ thuật của công ty được đầu tư mạnh mẽ, nền khoa học kỹ thuật từng bước được hiện đại.

Tạo dựng được uy tín và hính ảnh công ty trên thị trường Đà Nẵng và các vùng lân cận.

Công ty Phi Long có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, mọi hoạt động của toàn công ty từ quản lý đến toàn bộ nhân viên của công ty đều hướng tới mục tiêu xây dựng và phát triển công ty do đó họ đều thống nhất với nhau tạo nên cơ sở vững chắc.

Thêm vào đó công ty có đội ngũ cán bộ, nhân viên rất trẻ, năng động đầy nhiệt huyết, một không khí đoàn kết, gắn bó của toàn bộ công ty từ cấp lãnh đạo đến nhân viên, điều đó giúp cho mỗi cá nhân cố gắng hết sức để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Những hạn chế

Giá đầu vào các loại máy tính của công ty là cao so với mặt bằng giá chung của các loại máy tính và thiết bị tin học trên thị trường hiện nay.

Mục tiêu kinh doanh trong lĩnh vực điện thoại, máy tính và thiết bị văn phòng của công ty chưa rõ ràng. Công ty chưa có những chiến lược tập trung vào việc kinh doanh các loại máy tính và thiết bị văn phòng mà chỉ đơn giản nhập và bán các loại máy tính theo đơn đặt hàng của các khách hàng quen thuộc.

Công ty còn yếu trong khâu phân phối các sản phẩm, Các sản phẩm vẫn chưa thực sự đến tận tay người tiêu dùng.

Công tác chăm sóc khách hàng, dịch vụ sau bán hàng vẫn còn nhiều vấn đề cần cải tiến. Vì cán bộ công nhân viên còn trẻ, chưa nhiều kinh nghiệm để giải quyết tốt những tình huống phức tạp từ phía khách hàng.

Công tác bố trí nhân lực trong hoạt động kinh doanh chưa thực sự đạt được hiệu quả tối ưu.

Nguyên nhân của những hạn chế

Nguyên nhân chủ quan

Vốn kinh doanh còn ít so với các chuối cửa hàng FPT hay Thế Giới Di Động nên việc nhập hàng với số lượng lớn để được giá tốt hơn là điều hạn chế.

Đội ngũ các cán bộ và kỹ sư của công ty đã ngày càng được cải thiện về trình độ và chuyên môn. Tuy nhiên lực lượng các kỹ sư và chuyên gia của công ty hiện nay là còn tương đối mỏng so với nhu cầu của khách hàng.

Mặt hàng điện thoại, máy tính và các thiết bị tin học khác biệt với các mặt hàng khác ở tính cập nhật của nó, nó có thể trở thành lỗi thời, lạc hậu chỉ trong một tháng có khi một ngày, một giờ. Điều này đòi hỏi sự chính xác, chặt chẽ của kế hoạch đặt ra, tuy nhiên nó đem đến cho một kế hoạch một ưu thế đó là tính chất thực thi và hiệu quả. Do tính chất độc đáo của mặt hàng này mà công ty không nên xây dựng kế hoạch dự trữ nhưng công ty cũng không rơi vào tình trạng ứ đọng hàng hay thiếu hụt, nhờ vậy mà vốn lưu chuyển đều đặn.

Công ty còn yếu trong khâu phân phối do công ty chưa có bộ phận chuyên trách đảm nhận lĩnh vực này.

Nguyên nhân khách quan

  • Môi trường chính trị pháp luật

Do đang ở trong điều kiện nền kinh tế mở, bên cạnh những điều kiện thuận lợi công ty cũng nhiều gặp khó khan ví dụ như thuế nhập khẩu nguyên chiếc cho các loại máy tính và thiết bị tin học còn cao dẫn đến gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc đưa ra một mức giá cạnh tranh trên thị trường.

  • Môi trường kinh tế

Lãi suất cho vay của các ngân hàng Nhà nước giảm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc vay vốn để SXKD. Mặt khác, tình hình tỷ giá hối đoái lại không ổn định làm cho công ty gặp nhiều khó khăn trong việc nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ cho SXKD.

  • Môi trường địa lý sinh thái

Do khí hậu thời tiết biến đổi thất thường, khí hậu có độ ẩm cao gây ra tình trạng khấu hao rất nhanh đối với các mặt hàng máy tính và thiết bị tin học, bên cạnh đó còn ảnh hưởng rất lớn đến việc triển khai các hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức cạnh tranh của các mặt hàng này của công ty.

  • Môi trường cạnh tranh

Cùng hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, SXKD nhập khẩu máy móc thiết bị với công ty còn có rất nhiều các công ty có tiềm lực mạnh, ngoài ra còn có các công ty tư nhân, các công ty nước ngoài tham gia vào lĩnh vực này, điều này đòi hỏi nỗ lực của công ty trong việc chiếm lĩnh thị trường và nâng cao sức cạnh tranh cho các mặt hàng máy tính và thiết bị tin học của công ty để có thể tồn tại và phát triển trên thị trường.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHI LONG

    1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
    2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHI LONG
      1. Triển vọng phát triển ngành bán lẻ
      2. Phương hướng đầu tư và phát triển nguồn nhân lực
      3. Phương hướng phát triển thị trường và khách hàng
      4. Phương hướng và các biện pháp hoàn chỉnh giá đối với mặt hàng máy tính và thiết bị tin học của công ty
    3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHI LONG
      1. Nâng cao năng lực tài chính

Để thực hiện các chiến lược cạnh tranh, bên cạnh nguồn vốn tự có, mỗi đơn vị kinh doanh cần phải vay vốn từ các tổ chức tín dụng mới có thể tiến hành được các hoạt động. Với nhiệm vụ này, bộ phận tài chính của Công ty Phi Long cần phải có các giải pháp phù hợp để hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch kinh doanh hữu hiệu.

Đồng thời cần có biện pháp sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, tạo ra tỷ lệ sinh lời trên mỗi đồng vốn là cao nhất.

      1. Nâng cao năng lực về nguồn nhân lực

a. Xác định nhu cầu nhân lực: xác định một cách chi tiết nhu cầu về nhân lực cho việc đưa chiến lược phát triển kinh doanh trong thời gian tới.

b. Tuyển mộ, tuyển lựa: xây dựng một hệ thống các tiêu chuẩn tuyển chọn cho từng vị trí, từng loại công việc cụ thể trong công tác chăm sóc khách hàng.

c. Đào tạo và phát triển: hoạt động này cần được tiến hành một cách thường xuyên. Nội dung giáo dục đào tạo cần tập trung không chỉ vào việc nâng cao trình độ, kỹ năng của đội ngũ cán bộ, nhân viên, mà cả việc tuyên truyền những mục tiêu, đường nối chiến lược chăm sóc khách hàng của Phi Long.

      1. Nâng cao năng lực quản lý điều hành

Phi Long cần xây dựng cơ chế kinh doanh mới cũng như kiện toàn bộ máy để nâng cao năng lực quản trị điều hành,đồng thời phát huy được quyền chủ động, sang tao và tính tự chịu trách nhiệm của những người đứng đầu. Cá quyết sách đưa ra cần phát huy hiệu quả cao, thích hợp cho từng tời điểm, phải thể hiện sự kết hợp trí tuệ của tập thể với tính quyết đoán của người giám đốc, điều hành để thống nhất thực hiện.

      1. Nâng cao uy tín, thương hiệu của công ty

– Duy trì và chăm sóc khách hàng

– Tuyên truyền, giáo dục, ý thức kinh doanh

– Trả lương, thưởng nhân viên gắn với chất lượng phục vụ khách hàng

– Xây dựng quy trình và xử lý khiếu nại của khách hàng một các hiệu quả

      1. Tăng cường hoạt động marketing và xúc tiến bán hàng

Để đạt được những mục tiêu về xây dựng thương hiệu và phát triển thị phần, Phi Long cần xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại và quảng cáo, quảng bá cho mình thông qua báo chí, truyền hình và cần thiết nhất là xây dựng và phát triển hoàn thiện hệ thống website của Phi Long nhằm quảng bá sản

Với các hình thức quảng cáo mà công ty chọn lựa để áp dụng trong thời gian tới Công ty Phi Long sẽ dùng các câu biểu tượng để nhấn mạnh và làm nổi bật đối tưọng quảng cáo, ví dụ như: “Phi Long – giải pháp tổng thể”, “Phi Long máy tính cho mọi nhà”, “Dịch vụ hoàn hảo”, “Bảo hành 3 năm”…

      1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường luôn là việc cần thiết và quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh, nó giúp xác định nhu cầu của khách hàng, tiềm lực của đối thủ cạnh tranh cũng như điểm yếu của họ, để từ đó công ty xây dựng lên chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược cạnh tranh của mình.

Làm công tác nghiên cứu thị trường không những duy trì được những mối quan hệ lâu dài với các khách hàng, đại lý bán lẻ mà còn thiết lập được các mối quan hệ với các khách hàng tiềm năng khác, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.

      1. Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối

Giữ vững kênh bán hàng trực tiếp cho khách hàng thông qua cửa hàng, qua các đơn đặt hàng qua điện thoại và bán hàng thông qua các dự án của công ty. Tăng cường nâng cao kênh bán hàng thông qua đại lý bán lẻ.

      1. Chủ động tích cực tham gia vào thương mại điện tử

Để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình công ty cần phải xây lại Web của mình để tạo sự ấn tượng thoải mái và lôi cuốn đông đảo người truy cập vào Web của công ty.

KẾT LUẬN

Trong điều kiện kinh tế ngày càng khó khăn như hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển lâu dài, đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình những hướng đi đúng đăn nhất.

Qua phân tích về thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Công nghệ tin học Phi Long những năm gần đây tác giả đã nhận thấy tuy Công ty còn có nhiều hạn chế như: tiềm lực vốn còn hạn hẹp, cơ sở vật chất chưa đồng bộ và chưa đáp ứng kịp cho sự phát triển của công ty, trình độ nhân sự còn hạn chế…nhưng với những ưu thế của mình: kinh nghiệm, uy tín trên thị trường, mối quan hệ ngoại giao rất tốt với khách hàng,…cùng với sự cố gắng nổ lực của tập thể nhân viên trong công ty trong thời gian qua đã thực sự khẳng định công ty đã, đang và sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa để khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường công nghệ tin học miền trung nói chung và thị trường thành phố Đà Nẵng nói riêng.

Xuất phát từ những thực tiễn đó, đề tài đã nghiên cứu các lý thuyết về năng lực cạnh tranh, trên cơ sở đó ứng dụn vào tình hình thực tế của Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long nhằm phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh và cũng đề xuất được một số giải pháp nhằm giúp Công ty nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình.

Cuối cùng, cũng như nhiều đề tài nghiên cứu khác, mặc dù tác giả đã rất cố gắng hết sức tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian và năng lực nghiên cứu nên đề tài không tránh khỏi sơ xuất. Vì vậy tác giả mong nhận những thong tin đóng góp, phản hồi quý báu của Quý Thầy Cô và bạn đọc.

Xin chân thành cảm ơn!

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\BUI THI KIM OANH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *