Hoàn thiện công tác kế toán nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam

Hoàn thiện công tác kế toán nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam

Hoàn thiện công tác kế toán nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài

Vai trò của kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là rất quan trọng để duy trì được nền tảng tài chính của đơn vị vững mạnh. Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải có trách nhiệm chấp hành quy định của Luật NSNN, các tiêu chuẩn định mức, các quy định về chế độ kế toán HCSN do Nhà nước ban hành. Đồng thời, Kế toán HCSN với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành NSNN của một đơn vị HCSN, nên hệ thống kế toán cung cấp thông tin một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời sẽ giúp cho các nhà quản lý điều hành hoạt động tài chính của đơn vị mình một cách hiệu quả và sử dụng vốn tiết kiệm. Vì thế, công tác kế toán trong đơn vị HCSN phải đảm bảo được tính thống nhất giữa kế toán và yêu cầu quản lý của nhà nước và đơn vị; Đảm bảo sự thống nhất về nội dung, phương pháp của kế toán với các chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; Đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của đơn vị.

Kho bạc Nhà nước Quảng Nam là một cơ quan hành chính trực thuộc Kho bạc Nhà nước, do các tính chất đặc thù của ngành nên trên thực tế công tác kế toán nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam còn một số hạn chế cần phải sửa đổi, bổ sung để phục vụ tốt cho công tác quản lý tài chính của đơn vị. Vì vậy hoàn thiện công tác kế toán ở đơn vị hành chính sự nghiệp là vô cùng cấp thiết đối với Kho bạc Nhà nước Quảng Nam nên tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Hệ thống hoá lý luận về công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp;

– Đánh giá thực trạng công tác kế toán nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam;

– Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nội bộ tại Văn phòng Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Nam.

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác kế toán nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam theo cơ chế quản lý tập trung.

4. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tiếp cận khảo sát thực tế, phương pháp mô tả, tổng hợp, phương pháp suy luận, phương pháp so sánh.

5. Cấu trúc của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam.

6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.1.1. Đặc điểm hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp

Đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phi lợi nhuận, chủ yếu bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp, lệ phí được khấu trừ, để lại và một số nguồn khác để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao, bao gồm: quản lý Nhà nước và cung cấp dịch vụ công cho xã hội.

1.1.1.2. Đặc điểm đơn vị hành chính sự nghiệp

Các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện chức năng nhiệm vụ do nhà nước giao. Đối với cơ quan hành chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Đối với đơn vị sự nghiệp là tổ chức hoạt động mang tính chất phục vụ xã hội.

Đơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao, dựa trên nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp, hoặc bổ sung từ các khoản thu và dựa trên nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp.

1.1.1.3. Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp

– Phân loại theo khả năng tự đảm bảo kinh phí: đơn vị hành chính thuần túy và đơn vị sự nghiệp công lập.

– Theo phân cấp quản lý tài chính: Đơn vị dự toán cấp I, cấp II, cấp III và đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III.

– Phân loại theo cấp ngân sách: Đơn vị dự toán cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.

1.1.2. Hoạt động tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước

1.1.2.1. Nguồn thu của cơ quan hành chính nhà nước

Nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước có thể do ngân sách nhà nước (NSNN) cấp toàn bộ hoặc cấp một phần. Và các tổ chức công được phép thu một số khoản thu như phí, lệ phí và các khoản thu khác theo Luật pháp quy định nhằm bổ sung nguồn kinh phí hoạt động nhưng nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu vẫn do Nhà nước cấp.

1.1.2.2. Hoạt động chi của cơ quan hành chính nhà nước

Các khoản chi được chia thành hai loại: Các khoản chi hoạt động thường xuyên và các khoản chi hoạt động không thường xuyên.

Chi hoạt động thường xuyên là khoản chi để duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan. Các khoản chi không thường xuyên: gồm những khoản chi để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các khoản chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ viên chức, các khoản chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chi thực hiện tinh giản biên chế, chi đầu tư phát triển.

1.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.2.1. Đặc điểm kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

– Đơn vị HCSN phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt chế độ kế toán do cơ quan có thẩm quyền quy định. Sử dụng nguồn kinh phí nhà nước phải tuân thủ theo định mức, tiêu chuẩn và định mức chi được Nhà nước quy định.

– Các khoản chi trong các đơn vị HCSN phải hạch toán chi tiết theo từng chương, loại khoản, mục phù hợp với mục lục ngân sách nhà nước.

1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

– Lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để cơ quan tài chính hoặc cơ quan cấp trên cấp kinh phí ngân sách hoạt động.

– Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp, cấp trên cấp và tình hình sử dụng các khoản kinh phí đó, các khoản thu tại đơn vị.

– Thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành dự toán thu chi và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước;

– Theo dõi kiểm soát tình hình phân phối kinh phí hoạt động cho các đơn vị cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu chi và quyết toán NSNN.

– Lập và nộp các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp.

1.2.3. Đối tượng kế toán của đơn vị hành chính sự nghiệp:

Đối tượng kế toán của đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm:

– Tiền, đầu tư tài chính, các khoản phải thu, hàng tồn kho;

– Tài sản cố định, khấu hao và hao mòn lũy kế, tài sản XDCB dở dang;

– Các khoản phải trả, phải nộp;

– Nguồn vốn kinh doanh, nguồn kinh phí và các quỹ;

– Thu (doanh thu), chi (chi phí) và thặng dư (thâm hụt) lũy kế;

– Các tài sản và nguồn vốn khác liên quan đến đơn vị kế toán.

1.2.4. Các quy định về chứng từ, tài khoản kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

1.2.4.1. Hệ thống chứng từ kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Chứng từ kế toán phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc quy định trong Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.

1.2.4.2. Hệ thống tài khoản kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Đơn vị hành chính sự nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. Nội dung và phương pháp kế toán được quy định lại cho từng loại tài khoản cũng đã được sửa đổi và bổ sung cho phù hợp với Luật NSNN, các chính sách tài chính và thực tiễn hoạt động của các đơn vị.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị HCSN do Bộ Tài chính quy định được phân loại như sau:

+ Các loại tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép. Tài khoản trong bảng dùng để kế toán tình hình tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính), áp dụng cho tất cả các đơn vị, phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán.

+ Loại tài khoản ngoài bảng gồm tài khoản loại 0: 001, 002, 004, 006, 007, 008, 009, 012, 013, 014, 018. Các tài khoản ngoài bảng được hạch toán đơn. Các tài khoản ngoài bảng liên quan đến ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước (TK 004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018) phải được phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước, theo niên độ (năm trước, năm nay, năm sau (nếu có)) và theo các yêu cầu quản lý khác của ngân sách nhà nước.

1.2.4.3. Hệ thống sổ kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Hiện nay các đơn vị HCSN đều phải mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính. 1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP

1.3.1. Công tác lập dự toán

1.3.1.1. Ý nghĩa của việc lập dự toán

Thứ nhất, thông qua việc lập dự toán để đánh giá khả năng và nhu cầu về tài chính của các cơ quan, đơn vị.

Thứ hai, theo nguyên tắc quản lý tài chính, chi phải dựa trên thu; do đó cần có kế hoạch thu và chi để các nhà quản lý có thể chủ động điều hành cơ quan, đơn vị.

Thứ ba, dự toán là cơ sở để cơ quan, đơn vị thực hiện, nó là cơ sở dẫn dắt quá trình thực hiện dự toán của đơn vị sau này. Việc lập dự toán cũng là tiêu chí để đánh giá hiệu quả việc thực hiện dự toán trong các cơ quan Nhà nước.

1.3.1.2. Yêu cầu của việc lập dự toán

– Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, các khoản thu, chi dự kiến theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

– Việc lập dự toán phải theo từng lĩnh vực thu và lĩnh vực chi.

– Phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi phải có nguồn đảm bảo.

– Lập dự toán phải đúng theo nội dung, biểu mẫu quy định, và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

– Dự toán được lập phải kèm theo các báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán.

1.3.1.3. Phương pháp lập dự toán

Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và phương pháp lập dự toán cấp không.

1.3.1.4. Nội dung lập dự toán

Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn lập dự toán của Bộ Tài chính và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên; căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ của năm trước và dự kiến cho năm kế hoạch; căn cứ vào các định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước quy định mà cơ quan, đơn vị lập dự toán thu và dự toán chi theo đúng chế độ quy định.

1.3.2. Kế toán một số phần hành chủ yếu

1.3.2.1. Kế toán nguồn kinh phí thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp của đơn vị HCSN:

– Nguồn kinh phí thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp là nguồn kinh phí nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động theo chức năng của các cơ quan, đơn vị. Nguồn thu hoạt động từ NSNN cấp được hình thành từ: số thu hoạt động do NSNN cấp và số thu hoạt động khác được để lại cho đơn vị HCSN.

Để theo dõi tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động do NSNN cấp của đơn vị HCSN thì kế toán sử dụng tài khoản ngoại bảng TK 008 – Dự toán chi hoạt động (008211, 008221), TK 5111 – Thu hoạt động thường xuyên do NSNN cấp và TK 3371- Tạm thu (nếu rút dự toán về quỹ tiền mặt).

– Nguồn thu hoạt động khác được để lại được cấp trên giao dự toán và yêu cầu phải báo cáo quyết toán theo MLNSNN: Để theo dõi tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động của đơn vị đã thực hiện khoán chi biên chế và khoán chi hành chính thì kế toán sử dụng tài khoản ngoại bảng 018 – Thu hoạt động khác được để lại (0181, 0182), TK 5118 – Thu hoạt động khác và TK3371 – Tạm thu.

Sổ kế toán chi tiết gồm sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước (Mẫu số S101-H), sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền (Mẫu số S104-H), sổ theo dõi nguồn thu hoạt động khác được để lại (Mẫu số S106-H).

1.3.2.2. Kế toán chi hoạt động

Việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi NSNN đòi hỏi kế toán phải theo dõi từng khoản chi chi tiết theo từng loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách, từng nguồn kinh phí. Việc định khoản các nghiệp vụ chi hoạt động theo hướng dẫn tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính.

Kế toán chi hoạt động sử dụng TK 611- Chi phí hoạt động để phản ánh các khoản chi hoạt động tại đơn vị mang tính chất thường xuyên và không thường xuyên. Và đồng thời hạch toán Có TK008-Dự toán chi hoạt động, Có TK012-Lệnh chi tiền thực chi, Có TK 018-Thu hoạt động khác được để lại.

1.3.2.3. Kế toán tài sản cố định

Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ: khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc tăng TSCĐ có thể do mua sắm, xây dựng mới, được cấp, được điều chuyển, được biếu tặng, viện trợ hoặc thừa phát hiện khi kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ… phản ánh ghi tăng nguyên giá vào TK 211 – Tài sản cố định hữu hình, TK 213 – Tài sản cố định vô hình, TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu, TK 337 – Tạm thu (3371).

Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ: khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến giảm TSCĐ có thể do thanh lý, nhượng bán, hoặc điều chuyển, do không đủ tiêu chuẩn TSCĐ chuyển thành công cụ dụng cụ, TSCĐ phát hiện thiếu mất khi kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ… phản ánh ghi giảm nguyên giá vào TK 211 – Tài sản cố định hữu hình, TK 213 – Tài sản cố định vô hình, giảm giá trị hao mòn- TK 214 – Hao mòn TSCĐ, giảm giá trị còn lại (nếu có) TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (TK36611 – Giá trị còn lại của TSCĐ).

1.3.3. Hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước dùng để tổng hợp tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước của đơn vị hành chính, sự nghiệp, để cung cấp thông tin kinh tế, tài chính về tình hình và thực trạng của đơn vị cho cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan có thẩm quyền khác.

1.3.4. Tổ chức kiểm tra kế toán

Kiểm tra kế toán là một biện pháp đảm bảo cho các quy định về kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế toán được chính xác, trung thực.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỘI BỘ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG NAM

2.1. GIỚI THIỆU VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG NAM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc nhà nước Quảng Nam

Kho bạc Nhà nước Quảng Nam là Kho bạc trực thuộc Kho bạc Nhà nước, được thành lập từ 01/01/1997 theo Quyết định số 1142TC/QĐ/TCCB ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; với các chức năng chính là quản lý thu chi NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; quản lý quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật; kế toán Kho bạc; thực hiện việc huy động vốn cho Ngân sách Nhà nước, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của pháp luật…

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Kho bạc nhà nước Quảng Nam

Tổ chức bộ máy quản lý của KBNN Quảng Nam gồm:

– Ban Giám đốc gồm có Giám đốc và 2 Phó Giám đốc;

– 07 phòng chức năng tham mưu, giúp việc.

– 18 KBNN huyện, thị xã, thành phố trực thuộc.

2.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam

Bộ máy giúp việc cho công tác kế toán nội bộ và quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam là Phòng Tài vụ.

Phòng Tài vụ thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc KBNN cấp tỉnh tổ chức thực hiện công tác quản lý tài chính nội ngành tại KBNN cấp tỉnh.

Từ ngày 01/01/2015 hệ thống Kho bạc Nhà nước thực hiện mô hình kế toán nội bộ tập trung tại KBNN cấp tỉnh. Theo mô hình này, KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: là đơn vị dự toán cấp 3; KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố: là đơn vị báo sổ.

Phòng Tài vụ có 6 biên chế, gồm Trưởng phòng (Kế toán trưởng nội bộ), 01 phó trưởng phòng kiêm công tác kế toán tổng hợp và 04 cán bộ kế toán phần hành (Kế toán tiền lương và các khoản thanh toán cho cá nhân; Kế toán chi hành chính của Văn phòng, XDCB, mua sắm TSCĐ; Kế toán tài sản và thu hoạt động nghiệp vụ, kiêm thủ quỹ chi tiêu nội bộ; Kế toán chi hành chính các Kho bạc huyện).

2.1.4. Hình thức kế toán áp dụng tại KBNN Quảng Nam

Hiện nay các đơn vị thuộc hệ thống KBNN đang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính và được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Phần mềm kế toán được sử dụng tại đơn vị là chương trình phần mềm quản lý tài chính và kế toán nội bộ Kho bạc Nhà nước (KTNB).

2.1.5. Chế độ kế toán áp dụng tại Kho bạc nhà nước Quảng Nam

2.1.5.1. Hệ thống chứng từ kế toán

Hiện nay hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho KBNN Quảng Nam thực hiện theo đúng quy định theo Luật Kế toán và Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, để thực hiện thống nhất đồng bộ kế toán nội bộ tập trung trong toàn hệ thống, KBNN đã ban hành bổ sung 09 mẫu chứng từ quản trị nội bộ gồm: Bảng kê chứng từ thu; Bảng kê nguồn kinh phí được hỗ trợ; Bảng kê chứng từ thanh toán; Bảng đối chiếu thu lãi tiền gửi ngân hàng; Bảng đối chiếu trả phí tiền gửi ngân hàng; Bảng đối chiếu thu phí tài khoản tiền của các đơn vị mở tại Kho bạc; Bảng đối chiếu trả lãi tài khoản tiền gửi; Phiếu báo trả chứng từ chưa đủ kiều kiện thanh toán; Bảng đối chiếu thu phí ứng vốn.

2.1.5.2. Hệ thống tài khoản kế toán

KBNN Quảng Nam sử dụng hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính. Các tài khoản trong bảng được sử dụng từ tài khoản loại 1 đến loại 9, trong đó có một số tài khoản không sử dụng như: TK 121, TK154, TK 155, TK156, TK 248, TK 348, TK 353, và các TK dùng cho các đơn vị sự nghiệp, đơn vị sản xuất, kinh doanh như TK411, TK 512, TK 515, 531, 612, 615, 632, 642, 821. Các tài khoản ngoại bảng được sử dụng là các tài khoản loại 0 như TK 001, 002, 004, 008, 009, 012, 013, 014, 018.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý trong việc thực hiện mô hình kế toán nội bộ tập trung, KBNN Quảng Nam đã mở tài khoản theo dõi chi tiết từng KBNN huyện, gồm các tài khoản: TK 211 “TSCĐ hữu hình”, TK 213 “TSCĐ vô hình”, TK214 “Hao mòn TSCĐ” để quản lý, theo dõi nguyên giá, giá trị hao mòn tài sản tại từng đơn vị sử dụng. TK 1361 “Phải thu nội bộ” để theo dõi tình hình tạm ứng kinh phí cho từng KBNN huyện, từng nguồn kinh phí. TK431 “Các quỹ” để theo dõi việc sử dụng quyết toán các quỹ theo từng đơn vị. TK36611 “Giá trị còn lại của TSCĐ” theo dõi giá trị còn lại của TSCĐ theo từng đơn vị sử dụng. Và một số tài khoản ngoại bảng được theo dõi theo niên độ năm trước, năm nay gồm: TK008: Dự toán chi hoạt động; TK 009: Dự toán đầu tư xây dựng cơ bản; TK 012: Lệnh chi tiền thực chi; TK 013: Lệnh chi tiền tạm ứng; TK 014: Phí được khấu trừ, để lại; TK 018: Thu hoạt động khác được để lại.

2.1.5.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán

KBNN Quảng Nam bổ sung một số sổ theo dõi nội bộ kho bạc, gồm 08 sổ như sau: Sổ giao nhận bảng kê chứng từ; Sổ theo dõi chứng từ không đủ điều kiện thanh toán; Sổ chi tiết tài khoản; Sổ tổng hợp quản lý tài sản theo tài khoản; Sổ tổng hợp quản lý tài sản theo đơn vị; Sổ theo dõi nguồn kinh phí thường xuyên; Sổ theo dõi các nguồn kinh phí; Sổ theo dõi tạm ứng.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỘI BỘ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG NAM

2.2.1. Thực trạng công tác lập dự toán

2.2.1.1. Lập dự toán thu

Dự toán thu gồm 03 nhóm:

+ Nhóm I: Thu lãi tiền gửi ngân hàng và thu phí ứng vốn tồn ngân kho bạc cho ngân sách địa phương.

+ Nhóm II: Thu phí dịch vụ thanh toán; thu từ dịch vụ thu hộ tiền điện, tiền nước, điện thoại và thu hộ tiền vay và lãi vay cho các ngân hàng thương mại; tiền chênh lệch bán ấn chỉ; tiền thừa quỹ.

+ Nhóm III: Thu tiền bán thanh lý tài sản, thu tiền bán hồ sơ mời thầu.

2.2.1.2. Lập dự toán chi ngân sách nhà nước

Dự toán chi NSNN phải dựa trên các quy định về cơ chế quản lý tài chính của hệ thống KBNN, chính sách, chế độ, định mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành. Dự toán chi NSNN được lập chi tiết theo các nội dung, bao gồm: Chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa KBNN.

2.2.2. Tổ chức kế toán một số phần hành tại Kho bạc nhà nước Quảng Nam

2.2.2.1. Kế toán nguồn kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp

Nguồn kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp hàng năm của KBNN Quảng Nam được hình thành từ các nguồn bao gồm:

+ Ngân sách Nhà nước giao (Ngân sách trung ương);

+ Toàn bộ nguồn thu từ hoạt động nghiệp vụ của KBNN;

+ Nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

* Tài khoản được sử dụng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động do NSNN cấp gồm:

– TK 008- Dự toán chi hoạt động do NSNN cấp.

– TK 012- Lệnh chi tiền thực chi, gồm các khoản kinh phí thường xuyên theo quyết định của UBND tỉnh.

– TK 018- Thu hoạt động khác được để lại, gồm các khoản kinh phí thường xuyên và kinh phí không thường xuyên được KBNN cấp.

Bên cạnh đó, các nguồn kinh phí được theo dõi đồng thời ở các tài khoản trong bảng như sau: TK 5111- Thường xuyên; TK 5112- Không thường xuyên; TK 5118- Thu hoạt động khác; TK 3371 – Tạm thu.

2.2.2.2. Kế toán chi hoạt động

Các khoản chi hoạt động của KBNN Quảng Nam gồm: Chi hoạt động thường xuyên và chi hoạt động không thường xuyên.

Qua thực tế, công tác kế toán nội bộ tại KBNN Quảng Nam còn tồn tại một số nhược điểm sau:

+ Các khoản tiền lương và thanh toán cho cá nhân CBCC chỉ bố trí một kế toán đảm nhận công việc tính lương và kế toán tiền lương nên khối lượng công việc nhiều, mà chương trình KTNB chưa hỗ trợ lập được Bảng Danh sách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản cá nhân (Mẫu C18-HD) kết xuất từ chương trình nên phải lập bằng tay. Vì vậy dễ xảy ra sai sót nhập nhầm số tiền của một số CBCC dẫn đến chuyển sai tiền.

+ Thanh toán lương và các khoản phụ cấp theo lương thực hiện đầu tháng nên có trường hợp CBCC nghỉ việc trong tháng nhưng vẫn nhận được tiền lương của cả tháng đó.

+ Thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho CBCC được công khai qua mail nội bộ của đơn vị sau khi đã thanh toán qua ngân hàng nên khi sai sót của bộ phận kế toán nội bộ sẽ không được điều chỉnh kịp thời khi phát hiện.

+ Chưa kiểm soát được số km xe ô tô chạy trong các đợt đi công tác nên có thể gian lận số km để thanh toán. Đối với dầu chạy máy phát điện thì kế toán tài vụ không thể kiểm tra kiểm soát các đợt chạy bảo dưỡng máy phát điện hay các đợt cúp điện đột xuất không có trong lịch cúp điện của Điện lực.

+ Một số nội dung chi hoạt động kế toán tài vụ hạch toán còn chưa đúng quy định của MLNSNN; hạch toán các khoản chi cho con người không qua tài khoản 3341 – Phải trả công chức, viên chức; hạch toán chi các khoản chi cá nhân cho CBCC qua tài khoản ATM chưa hạch toán qua tài khoản 1121 – Tài khoản tiền gửi ngân hàng.

2.2.2.3. Kế toán TSCĐ

KBNN Quảng Nam chủ động trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm TSCĐ trong năm đảm bảo trình tự, thủ tục theo đúng quy định hiện hành của Luật Đấu thầu . Việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính. Việc quản lý TSCĐ của từng đơn vị trực thuộc của KBNN Quảng Nam cũng được theo dõi trên chương trình KTNB và chương trình QLTS 2.0. Tuy nhiên, việc đối chiếu số liệu TSCĐ giữa sổ kế toán với tài sản thực tế theo dõi ở phần mềm quản lý tài sản 2.0 không được thường xuyên, nên dẫn đến số liệu trên phần mềm KTNB với phần mềm QLTS 2.0 không khớp nhau.

2.2.3. Hệ thống báo cáo kế toán tại Kho bạc nhà nước Quảng Nam

Hệ thống các báo cáo kế toán nội bộ tại KBNN Quảng Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính.

Cuối năm, KBNN Quảng Nam còn lập thêm các báo cáo sau: Báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh; Báo cáo tăng giảm TSCĐ và các báo cáo quản trị: Báo cáo kiểm kê tài sản; Báo cáo tình hình sửa chữa tài sản; Báo cáo tình hình mua sắm tài sản; Báo cáo tình hình điều chuyển, bán, thanh lý tài sản; Báo cáo tình hình điều chuyển, bán, thanh lý xe ô tô; Báo cáo chi tiết tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô; Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị; Báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán kinh phí XDCB chi tiết đến từng công trình.

2.2.4. Công tác tổ chức kiểm tra kế toán

KBNN Quảng Nam căn cứ các công văn hướng dẫn của KBNN đã xây dựng đầy đủ kế hoạch tự kiểm tra công tác tài chính nội bộ tại đơn vị đồng thời thực hiện thanh tra kiểm tra theo kế hoạch của phòng Thanh tra kiểm tra KBNN Quảng Nam.

2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỘI BỘ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG NAM

2.3.1. Những kết quả đạt được

Các hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống báo cáo kế toán đã được thực hiện theo đúng quy định. Kết quả được thể hiện trên một số mặt chủ yếu sau:

– Dự toán luôn được lập theo các mẫu biểu quy định và dựa trên các tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nước.

– KBNN Quảng Nam đã thực hiện đúng chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước quy định.

– Báo cáo kế toán của đơn vị cơ bản đã cung cấp kịp thời thông tin cho công tác quản lý tài chính.

– Đơn vị luôn thực hiện công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ tại đơn vị.

2.3.2. Những tồn tại

2.3.2.1. Hạn chế

– Công tác lập dự toán NSNN hàng năm chưa sát với thực tế triển khai nhiệm vụ.

– Chứng từ kế toán: Chứng từ đề nghị thanh toán được tập hợp theo nhóm chi vào Bảng kê chứng từ thanh toán (Mẫu TC-NB03) theo từng nguồn kinh phí, loại kinh phí làm phát sinh nhiều bảng kê chứng từ thanh toán. Công tác bàn giao chứng từ, hồ sơ quản lý về mua sắm tài sản và xây dựng cơ bản chưa được chặt chẽ dẫn đến thiếu sót. Khối lượng công việc cho kế toán chi lương và thanh toán cho cá nhân nhiều, Bảng Danh sách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản cá nhân (Mẫu C18-HD) phải làm bằng tay. Vì vậy dễ xảy ra sai sót nhập nhầm dẫn đến chuyển sai tiền.

– Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Việc hạch toán kế toán còn để xảy ra sai sót. Các khoản chi hoạt động hạch toán chưa đúng mục lục ngân sách, một số chứng từ chi ghi sai tính chất chi của từng nguồn. Việc hạch toán kế toán tài khoản tài sản cố định của các KBNN huyện nhầm mã đơn vị.

– Hệ thống tài khoản kế toán: Trong một số trường hợp mua sắm công cụ dụng cụ chưa hạch toán vào TK 153 để theo dõi số công cụ dụng cụ được mua sắm trong năm của từng đơn vị trực thuộc. Công tác hạch toán tăng TSCĐ là các công trình XDCB đã hoàn thành đưa vào sử dụng, thì đơn vị hạch toán số được phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành vào TK 2111- Nhà cửa, vật kiến trúc. Văn phòng không lập biên bản theo dõi riêng từng hạng mục chi tiết của dự án công trình hoàn thành gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị để hạch toán chi tiết các TK 2111- Nhà cửa, vật kiến trúc, TK 2113 – Máy móc, thiết bị, TK 2115- Cây lâu năm… Vì vậy dẫn đến việc tính hao mòn sai và khó khăn trong việc hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ khi thực hiện sửa chữa lớn TSCĐ.

– Hệ thống báo cáo kế toán: Số liệu kiểm kê tài sản hàng năm và số liệu tài sản trên bảng cân đối tài khoản ở phần mềm KTNB chưa được tương thích giữa các nhóm danh mục tài sản làm cơ sở để tổng hợp báo cáo tài sản cố định hàng năm.

– Công tác tổ chức kiểm tra kế toán: đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra chưa đủ mạnh, một số cán bộ kiểm tra chưa nghiên cứu các văn bản chế độ, chính sách sâu.

2.3.2.2. Nguyên nhân

– Dự toán được lập chưa sát với thực tế và với mức KBNN giao do thời gian xây dựng dự toán ngân sách cho năm sau quá sớm.

– Công tác kế toán được thực hiện tập trung tại KBNN cấp tỉnh nên khối lượng công việc nhiều.

– Chưa tăng cường công tác tự kiểm tra để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các tồn tại trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỘI BỘ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG NAM

3.1. YÊU CẦU VÀ CƠ SỞ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỘI BỘ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG NAM

3.1.1 Yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán nội bộ tại Kho bạc nhà nước Quảng Nam

– Hoàn thiện công tác kế toán phải đảm bảo tính thống nhất với những quy định hiện hành của Nhà nước như Luật ngân sách nhà nước, Luật kế toán, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp .

– Hoàn thiện công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm của đơn vị.

– Hoàn thiện công tác kế toán phải tiến hành ở tất cả các phần hành, đảm bảo sự đồng bộ đáp ứng yêu cầu về thông tin cho quản lý của đơn vị.

– Hoàn thiện công tác kế toán phải trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) hiện đại.

3.1.2 Cơ sở của việc hoàn thiện công tác kế toán tại Kho bạc nhà nước Quảng Nam

Hoàn thiện công tác kế toán nội bộ phải dựa vào các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Luật Kế toán; Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; hệ thống mục lục NSNN; Quy chế chi tiêu nội bộ của ngành.

3.1.3. Định hướng phát triển của hệ thống Kho bạc Nhà nước trong thời gian tới

Hướng tới mục tiêu của chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020; KBNN Quảng Nam đảm bảo công tác quản lý kinh phí và chi tiêu theo đúng chế độ quy định hiện hành của nhà nước. Tổ chức hạch toán kế toán, thông tin báo cáo và quyết toán kịp thời, đúng thời gian quy định. Tăng cường kiểm tra, tự kiểm tra công tác quản lý tài chính nội ngành để kịp thời phát hiện, uốn nắn, chấn chỉnh các tồn tại, thiếu sót, giữ vững kỷ cương, kỷ luật tài chính.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỘI BỘ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG NAM

3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán

Trong lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, phân định rõ hơn quyền hạn, trách nhiệm của đơn vị cấp dưới trong xây dựng nhiệm vụ thu, chi ngân sách tại đơn vị. Dự toán được lập phải tương đối chính xác với tình hình biến động có thể xảy ra để có thể điều chỉnh kịp thời.

3.2.2. Hoàn thiện tổ chức chứng từ kế toán nội bộ

KBNN Quảng Nam cần xây dựng tổ chức hệ thống chứng từ thống nhất toàn đơn vị KBNN Quảng Nam và các đơn vị trực thuộc và được thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo đúng quy trình trước khi trình lãnh đạo ký duyệt thanh toán. Đối với khâu kiểm tra chứng từ: Tăng cường công tác kiểm tra trong khâu lập chứng từ ban đầu, thông qua đó hạn chế sai sót có thể xảy ra trong các công đoạn từ tiếp nhận chứng từ gốc, ghi chép sổ kế toán. Cần tổ chức sắp xếp và phân loại chứng từ một cách khoa học, hợp lý.

– Việc tổ chức chứng từ trong quá trình mua sắm tài sản chưa chặt chẽ, khoa học, cần mở sổ giao nhận chứng từ giữa Văn phòng và Phòng Tài vụ để phục vụ cho việc kiểm tra thanh toán và lưu trữ chứng từ của hai phòng và phục vụ cho việc nhập dữ liệu TSCĐ vào chương trình quản lý tài sản được đầy đủ. Mẫu sổ được thiết kế (Bảng 3.1).

– Để thống nhất mẫu biểu trong việc giao nhận chứng từ giữa KBNN Quảng Nam với các KB huyện trực thuộc và công việc hạch toán kế toán tập trung tại KBNN Quảng Nam, cần bổ sung, chỉnh sửa bảng kê chứng từ thanh toán cho phù hợp với đặc thù của đơn vị như sau: Bỏ cột “Ghi chú”, bổ sung 2 cột “Nguồn kinh phí” và “Loại Kinh phí” (Theo Bảng 3.2) vì vậy mỗi bảng kê có thể theo dõi được nhiều nguồn kinh phí và nhiều loại kinh phí.

– Bổ sung biểu mẫu Giấy đề nghị thanh toán để thanh quyết toán tiền xăng dầu xe ô tô hàng tháng cho lái xe phục vụ cho công tác chuyên môn.

– Cần phải bổ sung Danh sách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản cá nhân (Mẫu C18- HD đính kèm) vào phân hệ lương của chương trình KTNB để tránh xảy ra sai sót khi lập danh sách bằng tay.

3.2.3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán

– Cần phải mở tài khoản chi tiết cho TK153- Công cụ dụng cụ để theo dõi chi tiết từng loại công cụ dụng cụ cho từng KB huyện và cơ quan KBNN Quảng Nam.

– Mở TK3348 “Phải trả người lao động khác”: phản ánh tiền lương, tiền công phải trả cho những người lao động thời vụ, hết độ tuổi lao động tại đơn vị.

– Mở TK1121 “Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc” để theo dõi tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng thương mại khi chuyển tiền lương và các khoản thu nhập khác cho CBCC.

3.2.4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán

– Cần mở sổ theo dõi chi phí của từng nguồn kinh phí của từng KBNN huyện để đảm bảo công tác quản lý tài chính của đơn vị.

– Cần phải thống nhất hạch toán và mở sổ theo dõi chi tiết từng dự án đối với TK 241- Xây dựng cơ bản. Việc mở sổ chi tiết từng dự án gắn với mã hợp đồng của từng đối tượng chuyển tiền sẽ theo dõi được tình hình thanh quyết toán của từng hợp đồng, qua đó xác định được số nợ còn phải trả của từng hợp đồng đó.

3.2.5. Hoàn thiện báo cáo kế toán

Để đáp ứng mục tiêu của Tổng Kế toán nhà nước (KTNN) và yêu cầu quản lý tài chính công trong giai đoạn mới cần hoàn thiện hệ thống BCTC của đơn vị HCSN như sau:

– Các khoản chi mua sắm, xây dựng tài sản, nhà xưởng, thiết bị; mua hàng hóa, nguyên liệu… sẽ được ghi nhận là tài sản trong BCTC. Chi phí được xác định trên cơ sở hao mòn hoặc khấu hao tài sản và giá vốn của các khoản mục hàng tồn kho.

– Mục tiêu hoàn thiện BCTC tại đơn vị là nhằm cung cấp thông tin đầu vào để lập BCTC nhà nước theo quy định của Luật Kế toán nên cần xây dựng danh mục các BCTC tại đơn vị HCSN, gồm: Báo cáo tình hình tài chính; Báo cáo kết quả hoạt động; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bảng Thuyết minh BCTC phù hợp với yêu cầu thông tin đầu vào của Tổng KTNN.

– Hoàn thiện các quy định về yêu cầu thông tin trình bày trên BCTC và các nguyên tắc lập BCTC, phù hợp với chuẩn mực kế toán công và thông lệ quốc tế.

– Hoàn thiện các quy định về hướng dẫn lập và công bố BCTC.

3.2.6. Hoàn thiện công tác kiểm tra

– Cần tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu, kiểm tra việc mở sổ, ghi sổ kế toán và ghi chép các tài khoản kế toán, việc sử dụng các tài khoản kế toán, việc tổ chức hệ thống sổ kế toán, nội dung ghi chép từng chứng từ vào sổ kế toán.

– Công tác kiểm tra kế toán không chỉ được tiến hành trong toàn đơn vị theo định kỳ mà phải làm thường xuyên để điều chỉnh kịp thời.

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính

Cần phải xây dựng cơ chế chính sách trong lĩnh vực quản lý tài chính đầy đủ, rõ ràng, đồng bộ và ổn định trong thời gian tương đối dài, tránh tình trạng chế độ chính sách thay đổi quá nhiều.

3.3.2. Kiến nghị đối với Kho bạc Nhà nước

KBNN cần phải hướng dẫn các đơn vị KBNN cấp tỉnh xây dựng dự toán ngân sách sát thực với tình hình hoạt động thực tế.

Hướng đến công tác cải cách hành chính, KBNN cần ban hành quy trình hồ sơ, thủ tục thanh toán đối với từng khoản chi và phương pháp lưu trữ hồ sơ chứng từ để các đơn vị thực hiện thống nhất.

Nghiên cứu hoàn chỉnh nâng cấp chương trình quản lý tài chính nội bộ tập trung đáp ứng được yêu cầu quản lý .

Cần phải thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bối dưỡng trong công tác kế toán hành chính sự nghiệp. Cần thường xuyên hướng dẫn, bồi dưỡng, đào tạo một cách có hệ thống cho cán bộ về nghiệp vụ để có khả năng kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng kinh phí của đơn vị.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Đáp ứng yêu cầu hội nhập, phù hợp với xu hướng cải cách về tài chính công trong giai đoạn hiện nay thì hoàn thiện công tác kế toán trong cơ quan hành chính nhà nước là một vấn đề rộng, phức tạp và cần thiết trong công tác quản lý tài chính tại các đơn vị. Luận văn đã tập trung làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn như sau:

– Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác kế toán và công tác quản lý tài chính trong các đơn vị HCSN.

– Thứ hai, luận văn đã phân tích thực trạng và đánh giá những kết quả đạt được cũng như những vấn đề tồn tại cần hoàn thiện về công tác kế toán tại KBNN Quảng Nam.

– Thứ ba, từ nghiên cứu lý thuyết và thực trạng công tác kế toán tại KBNN Quảng Nam, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị như: hoàn thiện công tác lập dự toán, hoàn thiện tổ chức chứng từ; hoàn thiện hệ thống các tài khoản kế toán; hoàn thiện sổ kế toán; hoàn thiện công tác lập BCTC và công tác kiểm tra kế toán. Tác giả mong rằng những nghiên cứu này sẽ góp phần làm cho công tác kế toán nội bộ tại đơn vị được hoàn thiện hơn trong thời gian tới./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\BUI THI MY TAM\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *