MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Ở VIỆT NAM
MỞ ĐẦU
1. T nh ấ thi t ủ vi nghiên ứu tài
TH DS có vai tr quan trọng trong vi c góp phần đảm bảo hi u lực thi hành bản án, quyết định dânsựcủa Toà án và quyết định của Trọng tài thương mại, Hội đồng xửlý vụ vi c cạnh tranh. “Đây là công đoạn cuối cùng của hoạt động tố tụng, bảo đảmcho bản án, quyết định của T a ánđược chấp hành nghiêm chỉnh, góp phần tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật, bảo v quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và Nhà nước, qua đó góp phầngiữvững ổn định chínhtrị- x hội, tăngcườnghi u lực, hi u quả củabộ máy Nhà nước” [12, tr.1]. Đ hi n thực hóa các quyền, ngh a vụ đ ghi nhận trong bản án, quyết định của T a án cũng nhưquyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền được thi hành theo thủ tục TH DS thì bên cạnh vi c thuyết phục đương sự tự nguy n TH , trong nhiều trường hợp cần phải áp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS. Tuy nhiên, cưỡng chế TH DS trực tiếp tác động đến quyền về tài sản, về nhân thân của người phải TH và những người có liên quan, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và ngh a vụ của các chủ th . Do vậy, các quy định về cưỡng chế TH DS cần phải đáp ứng tiêu chí về bảo đảm hi u quả của vi c TH , chống lại hành vi trốn tránh, cảntrở, chống đối, trì ho n vi c TH đồng thời phải bảo đảm tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cácchủth có liên quan. Các quyđịnh về bi n pháp, trình tự, thủ tục cưỡng chế TH DS cần đượcquyđịnhphù hợpvớitính chất của từng ngh avụ phải thi hành. Vi c nghiên cứu cho thấy về cơ bản các quy định về cưỡng chế TH DS được pháp luật Vi t Nam ghi nhận và bảo đảmthực hi n trên thực tế. Trước đây, trong các Pháp
l nh TH DS năm 1989, 1993 và Pháp l nh TH DS năm 2004 đều có quy định vềcưỡng chế TH DS. Tuy nhiên, quyđịnh về cưỡng chế TH DS tạicác pháp l nh này c n chưa đầy đủ, thiếu tính cụ th và h thống. Trên cơ sở ế thừa và phát tri n các quyđịnh về cưỡng chế TH DS trong các văn bản pháp luật trước đây, Luật TH DS năm 2008 được sửa đổi, bổ sung một sốđiều năm 2014 (gọi chung làLTHADS) đ có những quy định há chi tiết, cụ th và có nhiều đi mmới tiến bộvề cưỡng chế TH DS. Tuy nhiên, thực tiễn thực hi n các quyđịnhvề cưỡng chế THADS cho thấy các quyđịnh về vấn đề này đ bộc lộ những hạnchế nhất định, những hó hăn, vướng mắc và tồn tại trong thực tiễn áp dụng đ là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng án tồn đọng, chưa đáp ứng được yêu cầu bảo v một cách ịp thời và có hi u quả quyền, lợi ích hợp pháp của người được TH và quyền lợi hợp pháp của đương sự hác trong TH DS.
Vi c nghiên cứu thực tiễn công tác cưỡng chế TH DS cho thấy công tác này vẫn chưa đáp ứngđượcyêu cầu của thực tiễn đặt ra, vẫn c n hông ít số vi c và tiền THADS tồnđọnghàng năm chuy n sang năm sau, gâybứcxúc trong dư luận x hội; mộtsốvụánlớnchưađượccưỡngchếthi hành hi u quả,mộtsốvụvi c hiếu nại, tố cáo phức tạp, éo dài, dư luận x hội quan tâm chưa được xử lý dứt
đi m,vẫnc n sai phạm trongcưỡngchếTHADS. Trong hi đó, công tác xây dựng, hoàn thi n pháp luật về TH DS c n chậm; công tác tổ chức cán bộ TH DS, cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ quan THADS c n chưa đáp ứng được yêu cầu củathực tiễn cũngảnhhưởng hôngnhỏđếnhi uquảcưỡngchếTHADS. Vi c nghiên cứu cũng cho thấy, hi u quả cưỡng chế TH DS thực sự c n nhiều hạn chế, bất cập. Nhiều quy định pháp luật về cưỡng chế TH DS được xây dựng chưa dựa trên những cơ sở lý luận sâu sắc, đúng đắnvà hoa học, c n cósựmâu thuẫn, chồng chéo, chưa phù hợp với thực tiễn TH DS. Tình trạng lúng túng trong áp dụng pháp luật về cưỡng chế TH DS, vi phạm trong thực hi n cưỡng chế TH DS c n diễn ra ở nhiều nơi, nhiều chủ th tiến hành cưỡng chế TH DS, với nhiều hình thức vi phạm hác nhau, từ hâu xác minh điều i n cưỡng chế TH DS, bảo đảm quyền yêu cầu cưỡng chế TH DS của đương sự, ra quyết định cưỡng chế TH DS,đến tổ chức vi c cưỡng chế TH DS, thanh toán tiền thu được từ cưỡng chếTHADS; hàng năm nhiều CHVbị ỷluật vì vi phạm pháp luật trong khi tiến hành cưỡng chế THADS, nhiều vụ vi c viphạm dẫn đếnphải xửlý, khắc phục hậuquảrấtphức tạp, phải bồi thường thi t hại với số tiền rất lớn, bị truy cứu trách nhi m hình sựđốivới CHV cơ quan TH DS. Nhiều vụ vi c cưỡng chế TH DS hông thành công, phải huyđộng lực lượng lớn, với những chi phí rất tốn ém; ếtquảcưỡng chế TH DS trong nhiềuvụvi c chưa thựcsựbảo v quyềnlợicủacácđương sự, nhất là trong trườnghợp ê biên, bán đấu giá tài sản, thời gian tiến hành cưỡng chếTH DS kéo dài. Nhiều trường hợp người phải THAchống đốiquyết li t vi c cưỡng chế TH DS, cố tình chây ỳ, tẩu tán tài sản, thậm chí là hủy hoại tài sản
đ ê biên hoặc tự thiêu đ cản trở cưỡng chế TH DS. Thực trạng trên đ i hỏi phải có sựnghiên cứu sâu sắc về cưỡng chế TH DSdưới cả dưới gócđộ lý luận, luật thực định và thực tiễn thực hi n nhằm làm rõ cơ sở hoa học của vi c xây dựng các quyđịnhvề cưỡng chế TH DS, đánh giá đúng thực trạng pháp luật và đề ra giải pháp hắc phục đ nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam.
Xét theo góc độ đường lối của Đảng về cải cách tư pháp thì nâng cao hi u quả công tác cưỡng chế TH DS, hoàn thi n pháp luậtvề cưỡng chếTH DS là một trong những nội dung quan trọng củacải cách tư pháp được đềcậptại nhiều văn
bản của Đảng, như: Nghị quyết Trung ương 8 Khoá VII, Nghị quyết Trung ương 3 Khoá VIII, Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ IX. Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị “về một số nhi m vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới”. Nghị quyết Hội nghị lầnthứChín của Ban chấp hành Trungương Đảng Khoá IX cũng tiếp tục xác định “đẩymạnh đổi mới tổchức và hoạt động của các cơ quan tư pháp…tập trung thực hi n tốt công tác TH , nhất làTH DS, hắc phục cơ bản tình trạng tồn đọng éo dài”, Nghị quyết số37/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội hóa XIII “về công tác ph ng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác của VKSND tối cao, của T ND tối cao và công tác TH năm 2013” và Nghị quyết số 111/2015/QH13 ngày 27/11/2015 “về công tác ph ng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác của VKSND, của T ND và công tác TH năm 2016 và các năm tiếp theo”, Kết luậnsố 92-KL/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về vi c tiếp tục thực hi n Nghị quyết số 49-NQ/TW của BộChính trị liên quan đến quản lý công tác TH theo hướng tăng cường trách nhi m, quyền hạn của T ND và UBND địa phương trong công tác TH DS.
Thực tiễn cưỡng chế TH DS đặt ra những đ i hỏi hách quan là cần phải có nghiên cứu chuyên sâuvề cưỡng chế TH DS, đề xuất những giải pháp nhằmbảođảmhi u quả của công tác này. Về học thuật, vi c nghiên cứuvề cưỡng chế TH DS trong thời gian qua đ được quan tâm, có nhiều công trình nghiên cứu th hi n dưới dạng đề tài hoa học, luận án, luận văn, sách, bài đăng tạp chí chuyên ngành, hội thảo bình luận, đánh giá liên quan đến cưỡng chế TH DS với những góc tiếp cận hác nhau. Mỗi cách tiếp cận về cưỡng chế TH DS đều có những đi m mạnh nhưng cũng có hạn chế nhất định. Tuy nhiên, hi n nay chưa có một công trình nào tiếp cận nghiên cứu chuyên sâu và tổng th về cưỡng chế TH DS dưới cả gócđộ lý luận, pháp luật và thực tiễn thực hi n, đặc bi t là những quyđịnh mới vềcưỡng chế TH DS trong LTHADS cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành LTHADS. Góc tiếp cận theo hướng nghiên cứu chuyên sâu và tổng th về cưỡng chế TH DS có th ết nối và hắc phục được sựtản mạn trong các công trình nghiên cứu hi n nayvề cưỡng chế TH DS, cho phép luận chứngđược các giải pháp có tính cơ bản, lâu dài đ hoàn thi n pháp luật và nâng cao hi u quả thực hi n cưỡng chế TH DS trong thực tiễn được bền vững là yêu cầu cấp thiết hi n nay. Với
những lý do nêu trên, vi c lựa chọn đề tài “Mộ ề h iễ ề
ỡ g h TH DS ở Vi ” làm đề tài của Luận án nhằm làm rõ những vấn đềlý luận, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hi n đ đề xuất những giải
pháp bảo đảmtốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ th trong cưỡng chếTH DS, nâng cao hi u quả của hoạt động cưỡng chế TH DS là cấp thiết, có ýngh a cả về lý luận và thực tiễn.
2. ụ h nghiên ứu tài Luận n
Luận án hướng tới mục đích nghiên cứu mộtcách h thống các vấn đề lý luận cơ bản về cưỡng chế TH DS cũng như thực tiễn thực hi n cưỡng chế TH DS, xây dựng được hái ni m và làm rõ đặc đi m, ý ngh a, điều i n cưỡng chếTH DS, các yếu tố ảnh hưởng đến hi u quả cưỡng chế TH DS, các tiêu chí đánh giá hi u quả cưỡng chế TH DS.
Luận án c n hướng tới vi c làm rõ thực trạng pháp luật Vi t Nam về cưỡng chế TH DS chỉ ra những hạn chế,bấtcậptrong những quy định của pháp luật hi n hành về cưỡng chế TH DS và những hạn chế, bất cập trong quá trình thực hi n các quy định đó trong thực tiễn cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam. Trên cơ sở phân tích, làm rõ các nội dung về lý luận, thực tiễn cũng như những hạn chế, bất cập trong pháp luật và thực tiễn cưỡng chế TH DS, Luận án làm rõ yêu cầu và giải pháp nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam.
3. Nhi vụ nghiên ứu ủ Luận n
Đ đạt được mục đích nghiên cứu, Luận án hướng tới đạt được các nhi m vụnghiên cứu sau:
– Xác định đúng đắn và làm rõ những vấn đềlý luận cơ bản về cưỡng chếTHADS.
– Phân tích, đối chiếu với lý luận đ đánh giá thực trạng các quyđịnh của pháp luật Vi t Nam hi n hành về cưỡng chế TH DS và hảo sát, đánh giá thực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS, từđó xác định những vướng mắc, bất cập và nguyên nhân làm tiền đề cho vi cđề xuất giải pháp bảo đảm hi u quả của cưỡng chế TH DS.
– Xác định rõ các yêu cầu đặt ra đốivớicông tác cưỡng chế TH DS, trên cơsở đó đề xuất những giải pháp cụ th nhằm hoàn thi n pháp luật về cưỡng chếTH DS và tổ chức thực hi n đ bảo đảm tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ th , nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam.
4. Đối t ợng hạ vi nghiên ứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án tập trung vào những vấn đề sau:
– Các vấn đề lý luậnvề cưỡng chế TH DS, gồm: Khái ni m, đặcđi m, ýngh a; cơsở hoa học, các yếutố ảnh hưởngvà tiêu chí đánh giá hi u quả cưỡng
chế TH DS; nguyên tắc cưỡng chế TH DS; sự hình thành, phát tri n các quy định về cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam và inh nghi m lập pháp của một số nước trên thế giới vềcưỡng chế TH DS.
– Các quy định pháp luật của Vi t Nam về cưỡng chế TH DS, gồm quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về cưỡng chế TH DS và các văn bản pháp luật hác có liên quan đến cưỡng chế TH DS.
– Thực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam chủ yếu từnăm 2009 đến hết 30/9/2016 trong phạm vi cả nước thông qua các số li u thực hi n từng bi n pháp cưỡng chế TH DS và một số vụ vi c cưỡng chế TH DS cụ th .
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của Luận án tập trung vào một số vấn đề lý luận vềcưỡng chế TH DS, nội dung pháp luật và thực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam, theo đó gồm những vấn đề sau đây:
– Nghiên cứu về hái ni m, đặc đi m, ý ngh a; cơ sở hoa học của vi c xây dựng các quyđịnh pháp luật về cưỡng chế TH DS; các yếu tốảnhhưởng và tiêu chí đánh giá hi u quả cưỡng chế TH DS; các nguyên tắc cưỡng chế;sựhình thành và phát tri n của pháp luật Vi t Nam về cưỡng chế THADS; inh nghi m lập pháp một số nước trên thế giới về cưỡng chế THADS.
-Tậptrung nghiêncứusâu các quyđịnhcủapháp luật hi n hànhởVi t Nam về cưỡng chế TH DS, có sự so sánh, đối chiếu với các quy định trước đây trong lịchsửpháp luật Vi t Nam cũng như các quyđịnhvềcưỡngchếTH DS của một số nước trên thế giới.
– Đánh giá thực trạng pháp luật, đặc bi t là những hạn chế, bất cập của pháp luật về cưỡng chế TH DS, từđó iến nghị hoàn thi n pháp luậtvề cưỡng chế TH DS và các giải pháp nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam.
– Vi c nghiên cứu về thực tiễn công tác cưỡng chế TH DS chủ yếu được tiến hành trên thực tiễn thực hi n các quy định của pháp luật Vi t Nam hi n hành vềcưỡng chế TH DS trong thời gian từ hi có Luật TH DS năm 2008 đến thời đi m 30/9/2016.
5. Ph ng h nghiên ứu
Các nội dung trong Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sởphương pháp luận đúng đắn, hoa học của chủ ngh a Mác-Lênin và tưtưởng HồChí Minh về nhànước và pháp luật; công tác xây dựng và hoàn thi n pháp luật về cưỡng chế TH DS phải quán tri t, tuân theo các quan đi m chỉ đạo củaĐảngCộng sản Vi t Namvềcải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền Vi t Nam XHCN, vì thế các
iến nghị hoàn thi n pháp luật được xuất phát và thực hi n dựa trên những quanđi m chỉ đạo đó. Bên cạnh đó, vi c nghiên cứu đề tài Luận án c n sửdụng các phương pháp nghiên cứu hoa học chuyên ngành hác, như: phân tích, chứng minh, so sánh, diễn giải và phương pháp x hộihọc, hảosát thựctếtạimộtsốcơ quan TH DS, sử dụng ết quả thống ê của Chính phủ, Bộ Tư pháp, cơ quan TH DS vàmột số cơ quan hác đ làm sáng tỏ những vấn đề nghiên cứu trong Luận án.
H thống các phương pháp nghiên cứu trong Luận ánđược sửdụng linh hoạt, có sự ết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu tùy theo từng nội dung nghiên cứu, từng vấn đề nghiên cứu và từng phần nghiên cứu được tri n hai trên thực tế; do đó, các phương pháp nghiên cứu đượcđồng thời sửdụng, cósự ết hợp chứ
hông áp dụng vào Luận án một cách rời rạc, tách bi t, hết phương pháp này mới ápdụng phương pháp hác; phương pháp logic và h thống bảo đảmtính nhất quán, liên thông giữa các nội dung, các chương, tiết của Luận án. Tuy nhiên, phương pháp nghiên cứu chủ yếuđược sửdụng trong phần tổng quan vềvấn đềnghiên cứuvà từng chương của Luận án hác nhau:
Tổ g ề ề ghi : Luận án sử dụng phương pháp thống ê đ phát hi n một cách đầyđủ các công trình nghiên cứu có liên quan đến Luận án; phương pháp phân tích và tổnghợpđ đưara đánh giá về tình hình nghiên cứu những vấn đềliên quan đến đối tượng nghiên cứu của Luận án, h thống hóa đ đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu của đề tài Luận án.
Ch ng 1: Luận ánsửdụng phương pháp lịch sửcụth , tiếpcậnh thống, phân tích, tổng hợp đ giải quyết các vấn đề liên quan đến các hái ni m hoa học mà Luận án cần phải làm sáng tỏ, đến sựhình thành và phát tri n các quyđịnh pháp luậtvề cưỡng chế TH DS. Phương pháp so sánh luật học cũng đ được sửdụng trong quá trình nghiên cứu pháp luật về cưỡng chế TH DS của một số nước trên thế giới có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
h g 2: Luận án sử dụng phương pháp so sánh, thống ê, phân tích, tổnghợp, x hội học, suy luận logic đ đảm bảo đánh giá hách quan, toàn di n thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam.
Ch g 3: Luận ánsử dụngphương pháp phân tích và tổng hợp,kết hợplý luận và thực tiễn đ bảo đảm tính thuyết phục trong các lập luận, suy luận logic trong vi c đưa ra định hướng các yêu cầu và giải pháp nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DSở Vi t Nam.
6. ngh h h và thự tiễn ủ Luận n
Luận án có những ý ngh a hoa học và thực tiễn sau đây:
– H thống và bổ sung, làm sâu sắc các vấn đề lý luận về cưỡng chế TH DS gồm hái ni m, đặc đi m, ý ngh a, nguyên tắc cưỡng chế TH DS, cơ sở hoa học của vi c xây dựng các quy định về cưỡng chế TH DS, các yếu tốảnh hưởngđến hi u quả cưỡng chế TH DS, tiêu chí đánh giá hi u quả cưỡng chế TH DS, xây dựng bức tranh tổng quát sự hình thành và phát tri n pháp luật Vi t Nam về cưỡng chế TH DS, inh nghi m lập pháp của một số nước về cưỡng chế TH DS.
– Tổng hợp, phân tích có h thống các văn bản pháp luật hi n hành ở Vi t Nam đ chỉ rõ thực trạng pháp luật về cưỡng chế TH DS và thực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS, từ đó đánh giá những ết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong cưỡng chế TH DS, cảvề pháp luật và thực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS.
– Đưa ra những yêu cầu và giải pháp nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DSởVi t Nam, với 05 yêu cầu về xây dựng Nhà nước pháp quyền Vi t Nam XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; bảo đảm quyền con người, quyền cơ bản của công dân; huy độngsựtham gia tíchcực củacác cơ quan, tổ chức, cá nhân vào hoạt động cưỡng chế TH DS; phù hợp và phục vụ đườnglốiđổimới,chủtrương cải cách hành chính, cải cách tư pháp củaĐảngvà Nhànước; đồng bộ,có tính hả thi và 03 nhóm giải pháp về hoàn thi n pháp luật, tổ chức thực hi n cưỡng chế THADS, bảo đảm các điều i n cần thiết đ cưỡng chế TH DS.
7. t ấu ủ Luận n
Ngoài phần mở đầu, tổng quan về vấn đề nghiên cứu, ết luận, danh mục tài li u tham hảo và phụ lục, Luận án được trình bàyvới ết cấu gồm 03 chương như sau:
– Chương 1: Một số vấn đề lý luận về cưỡng chế thi hành án dân sự
– Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế thi hành án dân sự ở Vi t Nam
– Chương 3: Yêu cầu và giải pháp nâng cao hi u quả cưỡng chế thi hành án dân sự ở Vi t Nam.

TỔNG QUAN V VẤN Đ NGHIÊN CỨU
1. h i u t v ông trình nghiên ứu iên u n n tài Luận n Trên diễnđànnghiên cứu hoa học trong nước vànước ngoài đ có nhiều
công trình nghiên cứu th hi ndưới dạngđề tài hoa học, luận án, luận văn, sách, bài đăng tạp chí chuyên ngành, hội thảo bình luận, đánh giá liên quan đến cưỡng chế TH DS. Các công trình đ công bốgầnđây được Nghiên cứu sinh nghiên cứu là cơ sở quan trọng đ phân tích, đánh giá ết quả nghiên cứu của các công trình vàh thống các vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của Luận án cần giải quyết. Trong sốcác công trình đ công bố, có nhiều công trình nổi bật có nội dung há sâu về cưỡng chế TH DS ( h 1) như:
1.1. C ng tr nh trong nư c c p h i qu t v cư ng ch T AD 1 1 1 ề i h h
1 1 2 ă
1 1 3 S h h h
1 1 4 B i ă g p h
1.2. C c c ng tr nh trong nư c c n i ung chu ên s u v cư ng ch THADS
1 2 1 ă
– “Các bi n pháp cưỡng chế TH DS, thực tiễn áp dụng và hướng hoàn thi n” của tác giả Nguyễn Công Long, Luận án Thạc s luật học, Hà Nội, 2000.
– “Bi n pháp cưỡng chế ê biên tài sản trong TH DS”, Nguyễn Thanh Phương, Luận văn Thạc s luật học, Hà Nội, 2011.
1 2 2 i h h h h
– “Luật TH DS Vi t Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, TS. Nguyễn Công Bình (chủ biên), NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2007.
-“CưỡngchếTH DS; hiếu nại,tố cáo và giải quyết hiếu nại, tố cáo vềTH DS theo quyđịnhcủa Luật TH DS năm 2008”, ThS. Lê nh Tuấn và ThS. Bùi Công Quang, Đặcsan tuyên truyền pháp luật số 6/2009, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ.
-“GiáotrìnhKỹnăng TH DS”, TS. Lê Thu Hà (chủ biên), Học vi n Tưpháp, NXB Tư pháp, Hà Nội, 2012.
– “Giáo trình Luật TH DS Vi t Nam”, Trường ĐạihọcLuật Hà Nội, NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2012.
-“Sổtay nghi pvụTH DS”, PGS.TS. Nguyễn Văn Luy n và TS. Nguyễn Thanh Thủy (chủ biên), Tổng cục TH DS, Bộ Tư pháp, NXB Tư pháp, Hà Nội, 2012.
1 2 3 B i ă g p h
– “Tạm dừng vi c cưỡng chế TH DS được áp dụng trong trường hợp nào?”, Trịnh Văn Tuyên, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật 01/2013.
-“Những vướng mắc trong phối hợp thực hi n quyđịnh về cưỡngchế trảgiấy tờ”, Thạc s Lê Thị L Duyên, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, tháng 01/2013.
– “Chi phí cưỡng chế TH trong trường hợp bảo l nh sẽ do ai chịu”, Lê Võ Hồng Hạnh, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, tháng 7/2013.
-“Bấtcập trong quyđịnhvềvi c lập ế hoạchcưỡngchếTH DS”,HồQuân Chính, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Hà Nội, Số chuyên đề tháng 3/2014.
– “Một số vướng mắc trong vi c ê biên, bán đấu giá QSDĐ nông nghi p ởĐồng Tháp”, Bùi Văn Tấn, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Hà Nội, tháng 3/2014.
– “Phân bi t giữa bi n pháp bảo đảm và bi n pháp cưỡng chế trong THADS” Mai Phương, http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-phan-biet-giua-bien- phap-bao-va-bien-phap-cuong-che-trong-thi-hanh-an-dan-su-37901/.
-“Một số vấn đề lưu ý chung về cưỡng chế TH DS” của tác giả Tuấn Lê, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Số chuyên đề TH DS, 2010.
1.3. Tài liệu nư c ngoài
-“Một sốtình huống THA thảo luận”, Tài li u Khóa học do SIDA Thụy Đi n tài trợ, tháng 4/2003, Mr. Eugene Palme, phụtrách cơ quan thuếcủaThụy Đi n và Mss. Monica Burman, giảng viên Khoa luật, Trường đại học tổng hợp UMEA Thụy Đi n, Sổ tay CHV, Cục THADS, Bộ Tư pháp.
– “Báo cáo và các đề xuất của ST R Vi t Nam về dự thảo Bộ luật TH của nước cộng h a XHCN Vi t Nam”, James F. Harrigan – Chuyên gia tư vấn pháp lýcho Cơ quan TH San Francisco, California, Hoa Kỳ, tháng 3/2005.
-“Những vấn đề lý luận và thực tiễn trong vi c lựa chọn mô hìnhtổ chức TH phù hợp với mỗi quốc gia”, Claude Brenner, Giáo sư trường Đại học Panthéon – ssas Cộng hoà Pháp, Hội thảo Quốc tế các mô hình tổ chức TH trên thế giới, Hà Nội, ngày 17 và 18/4/2006, Kỷ yếu Hội thảo của Nhà pháp luật Vi t – Pháp.
– “TH DS theo quyđịnh của pháp luật Cộng hoà Pháp”, Patrice Nocquet- nguyên Chủ tịch Hộiđồng TPL Paris, Cộng h a Pháp, Hội thảo Quốc tế các mô hình tổ chức TH trên thế giới, Hà Nội, ngày 17 và 18/4/2006, Kỷ yếu Hội thảo của Nhà pháp luật Vi t – Pháp.
– “TH hình sự, dân sự, hành chính tại Inđônêxia”, TS. Lintong O.Siahaan, SH, Toà án hành chính Tối cao Inđônêxia, Hội thảo Quốc tếcác mô hìnhtổchức TH trên thế giới, Hà Nội, ngày 17 và 18/4/2006, Kỷ yếu Hội thảo của Nhà pháp luật Vi t – Pháp.
-“Cưỡng chếphạt tiền và cưỡngchếtrảnhà”, Nicolas Monacho Duchene, Phó Chánh án T a án phúc thẩm Rennes Pháp, Tài li u hội thảodựthảo Luật THADS (bản dịch), Nhà pháp luật Vi t – Pháp, Hà Nội 24-25/9/2008.
-“H thống quản lý TH DS và hình sựởTrung Quốc”, TS Zhou Yong, Giáo sư Vi n ph ng ngừa tội phạm, Bộ Tư pháp Cộng h a nhân dân Trung Hoa, Tài li u hội thảo “Quản lý TH – Các mô hình và inh nghim quốc tế”,Bộ Tưpháp – UNDP, Hà Nội ngày 02 – 03/12/2008.
– “Thông tin vềpháp luật THADS của một sốnước”, BộTư pháp, Tài li u tham khảo phục vụxây dựng Luật THADS; Chính phủ, Dựán Luật TH DS (Tài li u trình Quốc hội), 2008.
– “TH DS: Khó hơn cả đi lên trời”, Bài phát bi u của Chánh án Trung Quốc vềTHA; BộTư pháp, Tài li u tham khảo phục vụxây dựng Luật TH DS; Chính phủ, Dự án Luật TH DS (Tài li u trình Quốc hội), 2008.
– The Legal Partnership Forum in 2012: “Strengthening Legal and Judicial Reform in Viet Nam”, Government of Viet Nam – United Nations Development Programme, Diễn đàn đối tác pháp luật năm 2012: “Tăng cường cải cách tư pháp vàpháp luật Vi t Nam”.
-“Lịch sửcủa chếđộthi hành dân sựNhật Bản và những sửa đổi Luật thi hành dân sựNhật Bản”, Mitani Ta ayu i, Giáo sư Khoa nghiên cứu luật, Đại học Kagawa Nhật Bản, Tài li u hợp tác của Tổ chức JIC Nhật Bản, ngày 11/01/2013.
-“Bán” và “Phân chia” trong cưỡng chếthi hành, Giáo sư Sa ai, Đại học Nagoya Nhật Bản, Tài li u hợp tác của Tổ chức JIC Nhật Bản, tháng 01/2013.
2. Phân t h nh gi v sự iên u n ủ ông trình ã ôngbố với
tài Luận n
Nhìn chung, các công trình đ công bố nêu trên đề cập đến nhiều hía cạnh
hác nhau của lý luận và thực tiễn về TH DS, trong đó có cưỡng chế TH DS,như: vị trí, vai tr , thực trạng và phương hướng, giải pháp đổi mới tổ chức, hoạt động TH nói chung, TH DS nói riêng; hái ni m, bản chất TH DS; hái ni m,đặc đi m, nội dung pháp luật TH DS; đặctrưng và các loại hình TH ; vai tr , nguyên tắc củaTH DS; mô hìnhtổ chức và hoạtđộngTH DS; tiêu chí, quanđi m và giải pháp hoàn thi n pháp luật TH DS, các bi n pháp bảo đảm, cưỡng chế
TH DS và mộtsốvấnđề lý luận vàthực tiễn cưỡngchếTH DS. Phân tích, đánh giá các công trình đ đề cập đến lý luận và thực tiễn cưỡng chế TH DS cho thấy những nội dung cơ bản sau đây liên quan đến đề tài Luận án:
2.1. liên qu n c c c c ng tr nh c ng ố n l lu n v cư ng ch THADS
– Về h i i ỡ g h TH DS: ThS. Nguyễn Công Long trong Luận án tốt nghi p Thạc s luật ở thời đi m năm 2000 cho rằng “Cưỡng chế TH DS là các bi n pháp được pháp luật quy định, th hi n quyền lực của Nhà nước,do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng, nhằm buộc người phải TH thi hành đúng bảnán, quyết định đ có hi u lực pháp luật của Toà án” [35, tr.26]. Xuất phát từcách hi u cưỡng chế TH DS theo ngh a hẹp là các bi n pháp cưỡng chế cụ th được pháp luật quy định, tác giả Hoàng Thọ Khiêm cho rằng “cưỡng chế TH DS là các bi n pháp được pháp luật quy định, do cơ quan TH áp dụng, nhằm buộc người phải TH thi hành đúng bản án, quyết định đ có hi u lực pháp luật của T a án” [23, tr.9]. Trong cuốn Kỹ năng TH DS do TS. Phan Hữu Thư và ThS. Lê Thu Hà
(chủ biên) đưa ra hái ni m “cưỡng chế TH DS là bi n pháp cưỡng bức bắt buộc của cơ quan TH do CHV quyết định theo thẩm quyền nhằm buộc đương sự (người phải TH ) phải thực hi n những hành vi hoặc ngh a vụ về tài sản theo bản án, quyết định của T a án, được áp dụng trong trường hợp người phải TH có điều i n TH mà hông tự nguy n thi hành trong thời hạn do CHV ấn định hoặc trong trường hợp cần ngăn chặn người phải TH tẩu tán, hủyhoại tài sản” [24, tr.238]. Ở một tầm
hái quát hơn, tại cuốn Sổ tay nghi p vụ TH DS của PGS.TS Nguyễn Văn Luy nvà TS. Nguyễn Thanh Thủy (chủ biên) cho rằng “cưỡng chế TH DS là bi n pháp do cơ quan TH áp dụng nhằm buộc đương sự (người phải TH ) thực hi n ngh a vụ về tài sản hoặc hành vi đ thi hành bản án, quyết định theo quyđịnh của pháp luật” [38, tr.72]. Trong Đặc san tuyên truyền pháp luật số 6/2009, Ths. Lê nh Tuấn và Bùi Công Quang cho rằng “cưỡng chế TH DS là bi n pháp cưỡng bức bắt buộc của cơ quan TH thực hi n quyền lựcNhà nước, do CHV quyết định theo thẩm quyền” [28, tr.3]. Tác giả Tuấn Lê cho rằng “cưỡng chế TH DS là bi n pháp cưỡng bức bắt buộc của cơ quan TH do CHV quyết định theo thẩm quyền nhằm buộc người phải TH phải thực hi n những hành vi hoặc ngh a vụ về tài sản theo bản án, quyết định của T a án,đượcáp dụng trong trường hợp người phải TH cóđiều i n TH mà hôngtựnguy n thi hành trong thờihạndo CHVấnđịnhhoặc trong trường hợpcầnngăn chặn người phải TH tẩu tán, huỷ hoại tài sản” [54, tr.85].
Như vậy, có th thấy hầu hết các tác giả đều xuất từquan đi m cho rằng cưỡng chếTH DS là “bi n pháp” hoặc “các bi n pháp” và là bi n pháp cưỡng bức, vì vậy chưa bảo đảm hái quát chungvà dễdẫn đến nhầm lẫn hái ni m cưỡngchếTH DS với hái ni m “bi n pháp cưỡng chế TH DS”. Mặt hác, trong nội hàm của hái ni m mà các tác giả đ đưa ra chỉđềcập đến cưỡng chế đối với “người phải TH ” mà chưađềcậpđếncưỡngchếđốivớiđốitượng hác, như: Cưỡng chế đối với người có tài sản gắn liền với tài sản của người phải TH , cưỡng chế đ thu hồi tiền TH đ chi trả hông đúng cho người hác. Với cách tiếp cận nhưđ nêu trên dẫn đếnchưa th hi n chính xác vàđầyđủnộihàm của hái ni m cưỡng chế TH DS.
– Về ặ i ỡ g h TH DS: Theo tác giả Nguyễn Công Long thìcưỡng chế TH DS có 05 đặc đi m: Là quyền năng đặc bi t của Nhà nước, là một nguyên tắc cơ bản trong TH DS, đối tượng cưỡng chế TH DS là tài sản hoặc hành vi của người phải TH , người phải TH phải chịu mọi chi phí về cưỡng chế vàhi u lực của quyết định áp dụng bi n pháp cưỡng chế có giá trị bắt buộc đối với người phải TH [35, tr.26-28]. Tuy nhiên, trong số 05 đặc đi m mà tác giả Nguyễn Công Long đưa ra thì có đặc đi m hông c n phù hợp với pháp luật hi n nay. Vídụđặc đi m “người phải TH phải chịu mọi chi phí về cưỡng chế” là chưa phù hợp bởi vì theo quyđịnh của LTH DS thì trong một số trường hợpngười được TH
hoặc Ngân sách Nhà nước phải chịu chi phí cưỡng chế TH DS. Mặt hác, trong bối cảnh x hội hóa TH DS hi n nay thì đặc đi mvề chủ th cưỡng chế là CHV (đại di n cho cơ quan TH DS) hông phù hợp vì TPL cũng có thẩm quyềncưỡngchế THADS.
– Về gh ỡ g h TH DS: Mặc dù đ có công trình đềcập đến ýngh a của áp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS nhưng hông nhiều công trình phân tích sâu, làm rõ ý ngh a của cưỡng chế TH DS. Có quan đi m cho rằng đ nóiđến TH là nói đến cưỡng chế, vì vậy trong quá trình TH , bi n pháp cưỡng chếphải xem là bi n pháp chính, c n bi n pháp giáo dục thuyết phục chỉ là bi n pháp hỗ trợ [35, tr.21-22]. Quan đi m này xuất phát từlý do quá trình giáo dụcthuyết phục đ được thực hi n ở giaiđoạnxét xửcủa T a án, c n sau hi bản án đ cóhi u lực pháp luật thì phải thực hi n theo đúng quy định của Hiến pháp; những vụvi c mà cơ quan TH phải tổ chức cưỡng chế thi hành chiếm tỷ l tương đối lớn, mỗi năm có đến hàng nghìn vụ vi c cưỡng chế TH DS; hơn nữa sau hi bản án, quyết định của T a án có hi u lực thi hành nhưng chậm được thi hành là chưa đảm bảo nguyên tắc pháp chế XHCN.
Hơn nữa, nhiều ý ngh a hác của cưỡng chế TH DS chưa được đề cập, như: cưỡng chế TH DS có ý ngh a bảo v pháp luật; bảo đảm trậttựx hội; góp phần bảo đảm quyền con người, quyền cơ bản của công dân, bảo v quyền lợi đương sự, lợi ích của Nhà nước, nâng cao hi u quả của công tác xét xử và TH DS.
– h h ở g hi ỡ g h TH DS: Xác định với tính
chất và tầm quan trọngcủa cưỡng chếTH DS, tác giả Nguyễn Quang Thái nêu ra một số vấn đề có liên quan trực tiếp đến vi c cưỡng chế TH DS, đó là: Phải tính ỹđến tính chất đặc bi t phức tạp trong cưỡng chế TH DS, tính chất chống đối của bên phải TH luôn luôn là mối đe dọa nguy hi m thường trực đối với CHV và cán bộ TH . Chính vì vậy, đ đảm bảo thành công của một vụ cưỡng chế TH DS đ i hỏi CHV và cơ quan TH phải có sự chuẩn bị chu đáo,sựthống nhất chặt chẽ giữa các ngành. Đồng thời, các cơ quan chức năng có liên quan phải cương quyết đưa ra và xửlý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật, chống lại người thi hành công vụ trong quá trình TH và cưỡng chế TH DS. Hoạtđộngcưỡngchế TH DS cần phải hạn chế đến mức tối đa các sai sót có th xảy ra, đ i hỏi mỗi CHV càng phải thận trọng hơn hi đưa ra các quyết định của mình, nhất là những vụ vi c có liên quan đến ê biên QSDĐ, vi c xác định tài sản chung giữa các đồng sở hữu, tài sản chung giữa vợ và chồng, thủ tục bán đấu giá tài sản. Thế nhưng, nhiều yếu tố hácảnh hưởng đến hi u quả cưỡng chế TH DS chưa được nghiên cứu.
– Về g ỡ g h TH DS: Nhiều công trình đề cập đến nguyên tắcáp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS mà hông đề cập đến nguyêntắc cưỡng chếTH DS ở phương di n chung, như tuân thủ pháp luật, bảo đảmlợi ích của các đương sựvà lợiích chung, độclậpcủa chủ th tiến hành cưỡng chế nhưng có sựphối hợp của cácchủth liên quan.v.v. Vì vậy, bên cạnh vi c ế thừa các nguyên
tắc áp dụng bi n pháp cưỡng chếTH DS mà nhiều công trình đ đề cập thì cần nghiên cứu về nguyên tắc cưỡng chế TH DS.
-Về i ph p ỡ g h TH DS:Đâylà phần được há nhiều công trình nghiên cứu. Về h i i i ph p ỡ g h TH DS một số công trình đ đề cập
đến, như: Cuốn “ i h TH DS Vi ” của Trường Đại học Luật HàNội do TS. Nguyễn Công Bình (chủ biên) đưa ra hái ni m “ i ph p ỡ g h
TH DS i ph p TH DS g ề h ộ g i ph i TH
h hi gh TH DS h HV p g g g h p g i ph i
hi h h iề i hi h h h g g TH ”[34, tr.195]. Một số côngtrình nêu hái ni mvềtừng bi n pháp cưỡngchế TH DS như hái ni mvềbi n pháp cưỡng chế ê biên tài sản; thu hồi, xửlý giấytờ có giá; cưỡng chế giao vật,
giao nhà, trả lại tài sản hác và QSDĐ; cưỡng chế buộc thực hi n hoặc hông được thực hi n công vi c nhất định [34, tr.26-28]. Về ặ i i ph p ỡ g h
THADS: Cuốn “ i h TH DS Vi t Nam” của Trường Đại học Luật HàNội do TS. Nguyễn Công Bình (chủ biên) cho rằng bi n pháp cưỡng chế TH DS có 05 đặc đi m: Th h th hi n quyền năng đặc bi t của Nhà nước và được bảođảmthực hi n bằng sức mạnh của Nhà nước; h h i được CHV áp dụng trong trường hợp người phải TH hông tựnguy n TH nhằm buộc họ phải thực hi n ngh a vụ của mình theo bản án, quyết định của T a án; h đối tượng của bi n pháp cưỡng chế TH DS là tài sản hoặc hành vi của người phải TH ; h hi áp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS, người bị áp dụng ngoài vi c phải thực hi n các ngh a vụtrong bản án, quyết định do T a án tuyên họ c n phải chịu mọi chi phícưỡng chế TH DS; h ă các bi n pháp cưỡng chế được CHV quyết định áp dụng hông những có hi u lực đốivớingườiphải TH DS mà c n có hi u lựccảđối với các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan [34, tr.198-199]. Các bi n pháp cưỡng chế TH DS là công cụ quan trọng đ bảo v tri t đ quyền, lợi ích hợp pháp của người được TH , bởi lẽ các bi n pháp cưỡng chế TH DSđược áp dụng sẽbuộc người phải TH phải thực hi n một cách thực tế, đầy đủ ngh avụ dân sựcủa họ, từđó thực sựbảo v được quyền, lợi ích hợp pháp của người được TH ; trong chừng mực nào đó thì vi c áp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS c n có ý ngh a
ết thúc vi c TH , tránh cho ngườiphải TH hông phải chịu những phí tổn về tiền l i suất do chậm TH đem lại. Ngoài hai ý ngh a trên, vi c áp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS c n có tác dụng lớn trong vi c răn đe, giáo dục ý thức pháp luật cho mọi công dân, nâng cao hi u quả của công tác tuyên truyền pháp luật trong vi c TH , đồng thời là cơ sở đ tăng cường pháp chế XHCN [33, tr.198-199]. Áp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS là sử dụng quyền lực nhà nước buộc người phải TH
thực hi n bản án, quyết định của T a án nên hông th tùy ti n, thiếu thống nhất màngược lại phải tuân thủ nguyên tắc do pháp luật quy định. Vi c áp dụng bi n pháp cưỡng chếTH DS phải tuânthủ04 nguyên tắc: Th h chỉ có CHVmớicóquyền áp dụng các bi n pháp cưỡng chế TH DS; h h i CHV chỉ được áp dụng các bi n pháp cưỡngchế TH DS do pháp luật quy định; h hông đượctổchức cưỡng chế TH DS trong những thời gian mà pháp luật quy định hông được cưỡng chế TH DS; h CHV có quyền áp dụng mộthoặc nhiều bi n pháp cưỡng chế TH DS nhưng phải tương ứng với ngh a vụ TH mà người phải TH có ngh a vụ phải thực hi n theo bản án, quyết định của T a án [33, tr.199-200]. Tác giả Nguyễn Văn Luy n và Nguyễn Thanh Thủy thì cho rằng hi áp dụng bi n pháp
cưỡng chế, CHV cần tuân thủ 03 nguyên tắc: Chỉ CHV mới có quyền áp dụng các bi n pháp cưỡngchế TH DS; vi c áp dụng bi n pháp cưỡng chếphải tương ứng với ngh a vụ của người phải TH và các chi phí cần thiết; hông tổ chức cưỡng chếTH DS trong những thời đi m từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngàylễ theo quyđịnh của pháp luật, hông tổ chức cưỡng chế có huyđộng lực lượng trong thời gian trước và sau Tết Nguyên đán, hông tổ chức cưỡng chế vào các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách nếu họlà ngườiphải THA [38, tr.73-74]. iề i p g i ph p ỡ g h TH DS do pháp luật quy định: Người phải TH cóđiều i n TH nhưng hông tựnguy n TH . Thời hạn tựnguy n TH là thời gian nhất định từ ngày người phải TH nhận được hoặc được thông báo hợp l quyết định TH . Trường hợp cần ngăn chặn người phải TH có hành vi tẩu tán, hủyhoại tài sảnhoặc trốn tránh vi c TH thì CHV cóquyền áp dụng ngay các bi n pháp cưỡng chế TH DS [41, tr.72]. Mặc dù, các bi n pháp cưỡng chế TH DS theo quyđịnh tại Pháp l nh TH DS năm 1989, 1993, 2004 và Luật TH DS năm 2008 có sự thay đổi nhất định, nhưng đều có phân loại và quy định thành các bi n pháp cưỡng chế TH DS. Hầu hết các tác giả cho rằng có 06 bi n pháp cưỡng chế TH DS gồm: (1) Khấu trừ tiền trong tài hoản; thu hồi, xửlý tiền, giấy tờ có giá của người phải TH , (2) Trừ vào thu nhập của người phải TH , (3) Kê biên, xử lý tài sản của người phải TH , cả tài sản đang do người thứba giữ, (4) Khai thác tài sản của người phải TH , (5) Buộc chuy n giao vật, chuy n giao quyền tài sản, giấy tờ, (6) Buộc người phải TH thực hi n hoặc hôngđược thực hi n công vi c nhất định; căn cứvào tính chất của từng loại bi n pháp cưỡng chế,đồngthời căn cứ vào tính chấtcủaloại ngh a vụ phải thi hành của người phải TH đ phân chia thành 03 nhóm bi n pháp cưỡng chế TH DS: Th h nhóm bi n pháp cưỡng chế thi hành ngh a vụ trả tiền (gồm có các bi n pháp trừ vào tài hoản, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền của người phải TH ở ngân hàng, tổchức tín dụng, ho bạc nhà nước hoặc do người thứba giữ; trừvào thu nhập của người phải TH ; ê biên và bán tàisảncủa người phải TH ). Th h i nhóm bi n pháp cưỡng chế thi hành ngh a vụ giao tài sản (gồm có các bi n pháp cưỡng chếgiao đồ vật, cưỡng chế trả nhà, cưỡng chế chuy n QSDĐ). Th nhóm các bi n pháp cưỡng chế thi hành ngh a vụ buộc làm hoặc hông được làm công vi c nhấtđịnh (gồm có các bi n pháp cưỡng chếbuộc phải làm công vi c nhất định,cưỡng chế hông được làm công vi c nhất định) [33, tr.207-208]. Về h p g i ph p ỡ g h TH DS Cuốn giáo trình đào tạo nguồn CHV do tác giả Lê Thu Hà
(chủ biên) đề cập đến thủ tục áp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS với trình tự háchi tiết của từng bi n pháp cưỡng chế TH DS.
– Về ử ph p TH DS Vi ề ỡ g h TH DS: Trong Luậnán của Thạc s Nguyễn Công Long đ hái quát về lược sửcủa chế định cưỡng chếTH DS trong pháp luật Vi t Nam qua các thời ỳ lịch sử từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 2000, hẳng định một trong những thuộc tính chung của bất ỳ Nhà nước nào và ở mọi thời ỳ lịchsửtồn tạicủaNhà nước, đó là sử dụng bi n pháp cưỡng chế, Nhà nước sửdụng ngay bi n pháp cưỡng chế đ bảo đảm quyền tuy t đối của mình về cưỡng chế thực thi pháp luật [35, tr.28-36]. Thạc s Nguyễn Thanh Phươngđ đềcập đến lượcsửquy định về bi n phápcưỡng chế êbiên tài sản qua các thời ỳ1945-1960, 1960-1989, 1989-2009 [41, tr.13-17]. Tuy nhiên, vi c tiếp tục làm rõ hơn lịch sử pháp luật về cưỡng chế TH DS là điều cần thiết vì các công trình nghiên cứu trên chưa ết nối nghiên cứu vềlược sửquy định pháp luật về cưỡng chế TH DS từ hi Luật TH DS năm 2008 được ban hànhđến nay, nhất là theo Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của LTH DS năm 2014 cónhiều thayđổi. Mặt hác, vi c phân chia các giai đoạn lịch sửpháp luật về cưỡng chế TH DS chưa th hi n rõ dựa trên cơ sở nào.
-Về ph p g i ề ỡ g h TH DS: Một số công trình giới
thi u pháp luật nước ngoài về TH DS, trong đó có pháp luật về cưỡng chế TH DS của một số nước trên thế giới, như: T i Trung Qu c, Luật Tố tụng dân sự quy định nhiều thẩm quyền cho T a án trong TH DS được áp dụng nhiều bi n pháp cưỡng chếđ T a án thực hi n được nhi m vụ. Tỷl cưỡng chếthi hành các bản án vàphán quyết trọng tài c n rất thấp, tỷl các vụán hông được thi hành há cao
(khoảng 50%) [9, tr.388]. T i Indonexia, T a án có quyền áp dụng bi n pháp cưỡng chế đ đảm bảo vi c thi hành và có th ấn định khoản tiền phạt đối với người phải TH hông chấp hành vi c THA [9, tr.388]. T i Nh t B n, các bi n pháp cưỡng chế gồm có: Cưỡng chế trực tiếp thực hi n ngh a vụ TH là trả tiền hoặc giao tài sản, hiđócơ quan TH sẽ bán tài sản của người phải TH và trả tiền cho người được THA hoặc cưỡng chế gián tiếp trong trường hợp người phải TH có ngh a vụmà hông cho phép người thứ ba đại di n thi hành thì T a án có th yêu cầu người phải THA trả một khoản tiền bồi thường nhất định nếu hông thi hành. Tuy nhiên, trong quá trình TH , công tố viên và cảnh sát ít tham gia vì cưỡng chế bằng cách phạt tù hông được phép tại Nhật Bản nhưng nếu người phải THA chống đối THA bằng hành vi phạmtộithì đương nhiên cảnh sát và công tốviên sẽvào cuộc [9, tr.388]. T i H Q c, cưỡng chế TH DS là Nhà nước trợ giúp người được THA
buộc người phải THA phải thanh toán ngh a vụ. Đ đảmbảo hi u quảcủa vi c cưỡng chếTH , trong trường hợp người phải TH hông hoàn thành ngh a vụbằng tiền và hó xác định được tài sản của người phải TH , ngườiđược TH có th yêu cầu T a án ra l nh cho người phải THA cung cấp danh mục tài sản, trongđó nêu rõ danh mục nào thuộc sở hữu của người phải THA. Nếu người phải THA
hông tuân thủl nh của T a hoặc cung cấp danh mục giảthì người phải TH có th bị phạt tù, phạt tiền hoặc bị tạm giữ. Ngoài ra, c n có bi n pháp cung cấp thông tin cho các tổ chức tài chính về tình trạng THA của người phải TH đ buộc người phải TH có trách nhi m phải thi hành. T a án, theo yêu cầu của người được THA sẽ điều tra nơi các cơ quan lưu trữ thông tin về bất động sản hoặc tài sản tài chính của người phải TH dưới hình thức dữ li u đi n tử [9, tr.389].
Tuy nhiên, nhiều nội dung vềcưỡng chếTH DS theo quyđịnh của pháp luật cũng như thực tiễn thực hi n ở nước ngoài chưa được các công trình phản ánh sâu sắcnên cần được tiếp tụcnghiên cứu, như: Chủth tiến hành cưỡng chế, các bi n pháp cưỡng chế THADS.
2.2. liên qu n c c c c ng tr nh c ng ố n th c trạng ph p lu t và th c ti n th c hiện ph p lu t v cư ng ch THADS
Một số công trình đ phản ánh thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS với những số li u há cụ th ở một số địaphương và toàn quốc ở một số năm, đưa ra những sai sót, vi phạm mang tính đi n hình trong cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam. Có công trình nhận xét, đánh giá quá trình thực hi n cưỡngchếTH DS đốivớivụ vi c cụ th trongcưỡngchế trả giấy tờtừthực tiễn cưỡng chế TH DS đề xuất, iến nghị giải pháp hoàn thi n pháp luật và bi n pháp tăng cường, nâng cao hi u quả thực hi n cưỡng chế TH DS.
Tuy nhiên, chưa có công trình nào phảnánh đầy đủthực trạng pháp luật vàthực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS, với số li u cưỡng chế TH DSđối vớitất cảcác bi n pháp cưỡng chế TH DS trong phạm vi toàn quốc. Mặt hác, các công trình nghiên cứu đ đềcậpở trên cũng chủyếuphân tích về cưỡng chế thi hành ngh a vụ trả tiền, trả nhà đất mà chưa phân tích về thực trạng của cưỡng chế buộc thực hi n hoặc hông được thực hi n công vi c nhất định.v.v. Hơn nữa các công trình này cũng chưa cập nhật đượcthực trạng thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS trong những năm gần đây.
2.3. liên qu n c c c c ng tr nh c ng ố n êu c u và gi i ph p n ng c o hiệu qu cư ng ch T AD iệt Nam
Mộtsốcông trình đ nêu ra yêucầuvà giải pháp nâng cao hi uquảcưỡng chếTH DSởVi t Nam,ởnhững gócđộnhấtđịnh,như: Th.S Lê Thị L Duyên
trong “ h g g g ph i h p h hi h ề ỡ g h gi
” iến nghị T a án có thẩm quyền thụ lý đơn hởi i n của người dân về tranhchấp dân sự liên quan đến giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản hi có yêu cầu của người dân, cơ quan, tổ chức; cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản có trách nhi m hủy giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản hi cơ quan TH DS hông th thu hồi đ trả cho chủ sở hữu theo bản án tuyên đ cấp giấy tờ mới cho chủ sởhữu; hoàn thi n một số nội dung bất cập trong Luật TH DS năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành; hoàn thi n một số nội dung chưa đồng bộ giữa pháp luật về TH DS và các quy định pháp luật hác có liên quan và c n rất cần có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa cơ quan TH DS với các cơ quan, tổ chức liên quan. Tác
giảLê Võ Hồng Hạnh trong bài“ hi ph ỡ g h TH g g h p
h ẽ i h ”cho rằngmộtthựctếđặtra là cái hólạiđẩycho cơ quan TH và CHV vì hingườiphải TH hông thực hi n hoặc hông có hảnăng thực hi n ngh a vụ thì mới xử lý tài sản bảo l nh, vi c thu tiền chi phí cưỡng chếTH là điều rất hó hăn, tài sản đ xử lý và chi trả xong, nhưng án vẫn tồn đọng và hông th ếtthúcđượcmà CHVvẫnphải tiếptụcthi hành vi c thu tiền chi phícưỡngchếđốivớingườiphải TH ; nên chăng, pháp luậtvềTH DScầncóquyđịnhcụth hơnvềvấnđềnày,đ tạomộthành lang pháp lý rõ ràng hơn nhằm tạođiều i n cho CHV có cơsởgiải quyết vi c TH đúng pháp luật. Tác
giảBùi VănTấntrong bài“Mộ g g i i gi
QSD g ghi pở ồ gTh p” iếnnghị trong trườnghợpngườiđượcTH
đề nghị ê biên, bán đấu giá QSDĐ nông nghi p thì phải tạm ứng chi phí cho vi cđo đạc, ê biên, thẩm định giá và chi phí thông báo bán đấu giá; trong trường hợp cần thiết, CHV có th ê biên, bán đấu giá di n tích đất phù hợp với tập quán canh tác và các quyđịnh hác ở địa phương nhằm tạo thuận lợi cho người có nhu cầu mua QSDĐ nông nghi pbịcưỡngchế ê biên, bánđấu giáđ TH . Tuy nhiên chưa có công trình nào đưa ra tổng th ,đầyđủcác yêucầuvà giải pháp nâng cao hi uquảcưỡng chếTH DS ở Vi t Nam.
3. H thống nhữngvấn thuộ hạ vi nghiên ứu ủ tài Luận n
Từ ết quả phân tích, đánh giá các công trình đ công bố, Nghiên cứu sinhđưa ra h thống những vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài Luận án, gồm:
3.1. M t số vấn l lu n v cư ng ch T AD
– Kh i i ỡ g h TH DS, Luận án tiếp tục làm rõ, với các nội hàm chung và đầyđủ hơn, như: Do chủth có thẩm quyền dùng quyền lực nhà nước thực hi n theo trình tự, thủ tục; làm cho tổ chức, cá nhân phải thực hi n ngh a vụnhất định trong TH DS.
– ặ i ỡ g h TH DS sẽ được tiếp tục làm rõ, chỉ ra sự hác bi t với các bi n pháp cưỡng chế hác, như: cưỡng chế TH hình sự, hành chính. Cưỡng chế TH DS với đặc đi m: Là một bi n pháp TH DS, th hi n quyền lực của Nhà nước và có tính bắt buộc thi hành.v.v.
– Ý gh ỡ g h THADS, Luận án sẽ làm rõ các ý ngh a của cưỡng chế TH DS, trong đó có ý ngh a chưa được đề cập, như: Cưỡng chế TH DS có ý ngh a bảo v pháp luật; bảo đảm trật tự x hội; bảo v quyền lợi đương sự, lợi ích của Nhànước,tổ chức và cá nhân; góp phần nâng cao hi u quả của công tác điều tra, xét xử và TH DS.
– ở h h i g h ph p ề ỡ g h THADS, pháp luật về TH DS hi n nay có nhiều điềuluật quyđịnh về cưỡng chếTH DS, tuy nhiên luận giải cho cơ sở của vi c xây dựng các quy định pháp luậtvềcưỡng chếTH DS thì chưa được công trình nào đề cập đến. Dođó,Luận án sẽ làm rõ nội dung này, theo hướng tập trung vào các cơ sở quan trọng như: Vi c xây dựng các quyđịnh pháp luậtvề cưỡng chế TH DS phải trên cơ sở lý luận về ngh avụ dân sự. Vi c xây dựng các quy định pháp luật về cưỡng chế TH DS phải trên cơsởbảo đảm quyền con người, quyền sở hữu của chủ th . Vi c xây dựng các quy định pháp luật về cưỡng chế TH DS trên cơ sở yêu cầu bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong h thống pháp pháp luật; xuất phát từ đ i hỏi của thực tiễn TH DS nhằm bảo đảm tính hả thi và hi u quả của cưỡng chế TH DS.
– h h ở g hi ỡ g h TH DS Luận án sẽ làm rõ
các yếu tốảnh hưởng đến hi u quả cưỡngchế TH DS, như: Điều i n chính trị,
inh tế – x hội của Vi t Nam, yếu tố văn hóa, dân tộc, phong tục tập quán, nền vănminh lúanướchay hi n đại, trình độ dân trí, ý thức chấp hành pháp luật; thói quen dùng tiền mặt, chính sách quản lý tài sản, tài sản nào hông được ê biên.v.v. Pháp luật về TH DS có hoa học, đầy đủ, cụ th , rõ ràng hay chưa, bởi lẽ pháp luật, đặc bi t là pháp luật về cưỡng chế TH DS được xây dựng hoa học, đầy đủ, cụ th , rõràng, dễ áp dụng sẽ tạođiều i n cho cưỡng chế TH DS đạt hi u quả và ngược lại. Vềmặt nhận thức và ý thức chấp hành cưỡng chế TH DS của người có thẩm quyền tiến hànhcưỡngchế TH DS thì vi c nhận thức và ýthức tuân thủ quyđịnhcủa pháp luật về trình tự, thủ tục cưỡng chế TH DS như thế nào có ảnh hưởng cực ỳ
lớn đến hi u quả cưỡng chế TH DS; vi c hi u hay hông hi u quyền, ngh a vụ vềcưỡng chế TH DS, chống đốihaytựnguy n thực hi n cưỡng chếTH DS, cũng như phối hợp trong cưỡng chế TH DS của cơ quan, tổ chức, cá nhân tác động quan trọng đếnhi u quả cưỡng chế TH DS. Chủ th tiến hành cưỡng chế TH DS là cơquan, người có thẩm quyền của Nhà nước hay tổ chức, cá nhân hông thuộc bộ máy nhà nước nhưng được Nhà nước trao quyền thực hi n cưỡng chế TH DS; cơ quan TH DS hay T a án ra quyết định cưỡng chế TH DS hoặc T a án phê chuẩn quyếtđịnh cưỡng chế TH DS của cơ quan TH DS; năng lực chuyên môn, trình độnghi p vụ, đạo đức nghề nghi p của chủ th tiến hành cưỡng chế TH DS cũng là yếutố quan trọng ảnh hưởng đến hi u quả cưỡng chế TH DS. Quan h phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, sựtham gia của cấp uỷ, chính quyền địaphương trong cưỡng chế TH DS; công tác quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn nghi p vụ, i m tra, i m sát, giám sát vềcưỡngchế TH DS và nhữngbảo đảm về inh phí, cơ sở vật chất, phương ti n hoạt động, ứng dụng công ngh thông tin là những yếu tố đ cưỡng chếTH DS hi u quả hay hông hi u quả.
– g ỡ g h TH DS Luận án phân tích, làm rõ các nguyên tắc cưỡng chế TH DS, như: Cưỡng chế TH DS hi có căn cứ; cưỡng chế TH DS
do người có thẩm quyền tiến hành; vi c cưỡng chế TH DS phải căn cứvào nội dung và tính chất của ngh a vụ TH , điều i n thực hi n quyết định cưỡng chếTHADS.v.v.
– i ph p ỡ g h TH DS trên cơsở các nội dung về bi n pháp cưỡng chếTH DS đ được nhiều công trình đề cậpđến,Luận án phân tích, làm rõsâu sắc hơn, nhất là những hạn chế, bất cập trong pháp luật và thực tiễn thực hi n pháp luật về các bi n pháp cưỡng chế TH DS.
– i h h gi hi ỡ g h TH DS Luận án sẽ phân tích,đưa ra các tiêu chí đánh giá hi u quả cưỡngchế TH DS bởi vì đâylà nội dung chưa được công trình nào đề cập đến, trong hi đó muốn đánh giá đúng hi u quảcủa cưỡng chế TH DS thì yêu cầu phải có thước đo là các tiêu chí cụ th ; trên cơ sở các tiêu chí đánh giá hi uquảcưỡng chếTH DS thì mới xácđịnh đượcthực trạng cưỡng chế TH DS đ hi u quả hay chưa, nếu chưa hi u quả thì nhận di n những hạn chế, tồntạivà nguyên nhân, từ đó có giải pháp phù hợp nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS. Các tiêu chí đánh giá hi u quả cưỡng chế TH DS bao gồm tiêu chí định lượng và tiêu chí định tính bảo đảm cho vi c đánh giá thực trạng và đềxuất giải pháp nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS hách quan, toàn di n.
– S h h h h ph i h ph p ề ỡ g h TH DS ởVi Nam, Luận án tiếp tục làm rõ hơn quyđịnh pháp luật về cưỡng chế TH DS,đặc bi t là bổ sung quy định pháp luật về cưỡng chế TH DS từ năm 2004 đến nayđ nghiên cứu vấn đềnàymộtcách có h thống, phát hi n những thayđổitư duy trong cách xây dựng pháp luật về cưỡng chế TH DS Vi t Nam, tạo tiền đề cần thiết cho vi c đề xuất các giải pháp phù hợp hơn.
– Ki h ghi p ph p h gi i ề ỡ g h TH DS i h i h
ghi h Vi Luận án làm rõ hơn pháp luậtnước ngoài về cưỡng chếTH DS của một số nước, với các tiêu chí chủ yếu vềmặt pháp luật như: các bi n pháp cưỡng chế TH DS; những tài sản hông được cưỡng chế TH DS, trêncơ sởtổng hợp quy định pháp luật của một số nước, như: Cộng hoà Pháp, Cộng hoà liên bang Đức, Thuỵ Đi n, Cộng hoà Liên bang Nga; Bang California (Hoa Kỳ), Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Philippines, Singapore v.v.
3.2. Th c trạng ph p lu t v cư ng ch T AD iệt N m
Luận án phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật vềcưỡng chế TH DS ởVi t Nam, theo đó sẽ làm sâu sắc nội dung các quyđịnh về cưỡng chế TH DS trong các vănbảnpháp luật hi n hành đang áp dụngmộtcách tổng hợpđ có cái nhìn hái quát nhất pháp luật về cưỡng chế TH DS, nhất là những hạn chế, bất cập,
tồn tại về cưỡng chế TH DS. Luận án làm rõ các bi n pháp cưỡng chế TH DS theo pháp luật hi n hành, nội dung của từng bi n pháp cưỡng chế TH DS; phân bi t các bi n pháp cưỡng chếTH DS theo từng nhóm, tương ứng vớitừng loại ngh a vụ TH DS. Luận án làm rõ thủ tục cưỡng chế TH DS với trìnhtựchặt chẽ, các công vi ctừ hibắt đầuđến lúc ết thúc, như: Xác minh điều i n cưỡngchếTH DS, xây dựng ế hoạch cưỡng chế TH DS, ban hành quyết định cưỡng chế TH DS, tiến hành cưỡng chế TH DS, xử lý ết quả cưỡng chế TH DS. Mặt hác, Luận án cũng làm rõ các yếu tố hác tác động đến cưỡng chế TH DS, như: Ki m sát, giám sát, thanh tra, i m tra, hiếu nại, tố cáo về cưỡng chế TH DS. Những hạn chế, tồn tại của pháp luật về cưỡng chế TH DS sẽ được nhận di n và làm rõnguyên nhân của những hạn chế, tồn tại đó.
3.3. Th c ti n th c hiện ph p lu t v cư ng ch T AD iệt N m
Luận án phản ánh thực tiễn thực hi n pháp luật vềcưỡngchế TH DS, với những số li u cụ th về cưỡng chế TH DS chủ yếu08 nămtừnăm 2009đếnhết năm 2016 (30/9/2016) và mộtsố vụ vi c cưỡng chế TH DS đi n hình, hi u quả, phức tạp, hó hăn đ làm minh chứng cho những luận đi m vềsựhợplý, những bất cập,hạnchế và nguyên nhân đối với các bi n pháp cưỡng chế TH DS và thủ
tục cưỡng chế TH DS theo pháp luật hi n hành. Thực tiễn cưỡngchế TH DS ở Vi t Nam sẽ được phản ánh, đánh giá lồng ghép cùng với vi c phân tích làm rõ quyđịnh pháp luật về các bi n pháp cưỡng chế TH DS và trình tự, thủ tục cưỡng chế TH DS theo quy định của pháp luật Vi t Nam, hông phân tíchrờirạc, tách bạch với vi c làm rõ các bi n pháp cưỡng chế TH DS và thủ tục cưỡng chế TH DS.
3.4. êu c u và gi i ph p n ng c o hiệu qu cư ng ch T AD iệt N m
Mặc dù nhiều tác giả hi nghiên cứu về cưỡng chế TH DS, bi n pháp cưỡng chế TH DS đ đưa ra những giải pháp nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS với những yêu cầu nhất định. Tuy nhiên, những giải pháp này hoặc là chỉ nhỏ l đối với từng trường hợp cụ th hoặc là c n những mâu thuẫn trong những iến nghị tổng quát. Do đó, vi c tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những giải pháp nâng cao hi u quảcưỡng chế TH DS là một trong những nhi m vụ quan trọng mà Luận án giải quyết. Các giải pháp nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DSđược đềra trên cơ sở lý luận về cưỡng chế TH DS, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS, với các tiêu chí đánh giá hi u quả cưỡng chế TH DS. Luận án làm rõ những yêu cầu đặt ra đối với vi c nâng cao hi u quả cưỡng chếTH DS, iến nghị những giải pháp nâng cao hi u quả cưỡng chếTH DS, như:
Hoàn thi n pháp luậtvề cưỡng chế TH DS, về tổ chức thực hi n cưỡng chếTH DS, về bảo đảm các điều i n thực hi n cưỡng chế TH DS.
4. Câu hỏi nghiên ứu h ớng ti ận giả thuy t nghiên ứu và dự i n
t uả nghiên ứu ủ Luận n
4.1. C u hỏi nghiên cứu
Đ làm rõ hướng tiếp cận của Luận án, đề xuất các giả thuyết nghiên cứu và dự iến các ết quả nghiên cứu của Luận án, Nghiên cứu sinh đặt ra và sẽ giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
Th h lý luận về cưỡng chế TH DS gồm những vấn đề gì, vấn đề nào làcơ bản cần giải quyết trong Luận án ?
Th h i thực trạng pháp luật về cưỡng chế TH DS đ đạt được những tiến bộgì; thực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS đạt được thế nào, sốlượng vi c cưỡng chế TH DS bao nhiêu, tỷl thành công thế nào của từng bi n pháp cưỡng chế TH DS, vụ vi c cưỡng chế TH DS nào đi n hình đ thành công; pháp luật và thực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS có hạn chế, tồn tại gì và những nguyên nhân của hạn chế, tồn tại đó ?
Th các yêu cầuđặt ra và cần áp dụng những giải pháp gì đ nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam hi n nay ?
4.2. ư ng ti p c n c Lu n n
Với các câu hỏi nghiên cứu nêu trên, Luận án xác định cách tiếp cận đ giải quyết các luận đi m hoa học của đề tài Luận án đặt ra như sau:
– Ti p h h g: Phân tích và đánh giá các vấn đề lý luận và thực tiễn vềcưỡng chếTH DS phải tổng th , tổng quát,được đặttrongmộtchỉnh th thống nhất với những yếu tốphức hợp có liên quan, tác dụng qua lại lẫnnhau; mỗi bộphận, mỗi thành phần phải được nghiên cứu trong mộtchỉnh th , tránh tư duy nghiên cứu vấn đề một cách cắt lát, riêng l , tách rời giữa lý luận và thực tiễn cưỡng chế TH DS.
– Ti p h: Định hướng này được sửdụng trong vi c làm rõ các quan đi m về cưỡng chế TH DS, so sánh ết quả đạt được trong hoàn thi n pháp luật vềcưỡng chế TH DS và thành công, hông thành công trong thực tiễn thực hi n cưỡng chế TH DS thông qua so sánh số li u thống ê từng bi n pháp cưỡng chếTH DS, ví dụ vụ vi c cưỡng chế TH DS đi n hình ở Vi t Nam.
– Ti p h ử: Nhất quán quan đi m lịchsửtrong quá trình nghiên cứu, thấy được tính ế thừa, phát tri n cũng như tính hạn chế do thời đi mlịch sử, đặc bi t là trong quá trình đánh giá thực trạng với ết quả trong hoàn thi n pháp luật vàthực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam.
– Ti p i g h: Kết hợptri thức của nhiều ngành hoa học x hội vànhân văn như triết học, hoa học chính trịđ hỗ trợcho vi c nghiên cứu đề tàidưới góc độ luật học nhằm làm rõ lý luận về cưỡng chế TH DS và đánh giá đúng thực trạng pháp luật, thực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam.
4.3. Gi thu t nghiên cứu
Lý luận về cưỡng chế THADS ở Vi t Nam chưa được nghiên cứu toàn di n và sâu sắc; pháp luật về cưỡng chế TH DS của Vi t Nam c n nhiều hạn chế, bất cập, chưa phù hợp với lý luận và chưa đáp ứng yêu cầu của thực tiễn; vi c thực hi n pháp luật vềcưỡng chế TH DS c n nhiều sai sót, vi phạm, ết quả chưa cao nên cần phải có giải pháp nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS. Luận án nghiên cứu vàchứng minh những vấn đề hoa học sau đây:
Mộ làm rõ thế nào là cưỡng chế TH DS, cưỡng chếTH DS có đặc đi m và ý ngh a gì; cơ sở hoahọcđ xây dựng các quyđịnh về cưỡng chếTHADS; các nguyên tắc cưỡngchế TH DS, yếu tố nào ảnhhưởng đếnhi uquảcưỡng chế TH DS và các tiêu chí dùng đ đánh giá hi u quả cưỡng chế TH DS.
H i tư tưởng lập pháp của Vi t Nam về cưỡng chế THADS được th hi n như thế nào qua các thời ỳ lịch sử, inh nghi m lập pháp nào của thế giới về cưỡng chế THADS có th được tham hảo, vận dụng vào Vi t Nam.
Ba nghiên cứu, xác định những ưu đi m cũng như hạn chế, bất cập trong pháp luật, thực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS và nguyên nhân của những hạn chế, bất cập đó.
B nghiên cứu làm rõ những yêu cầu và giải pháp cụ th nhằm nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam hi n nay.
4.4. D i n t qu nghiên cứu
Bằng vi c trả lời các câu hỏi nghiên cứu, đúng hướng tiếp cận và chứng minh cácgiảthuyết nghiên cứunêu trên, dự iến ếtquảnghiên cứu củađề tài Luận án thu được là:
Th h h thống hóa và hoàn thi n cơsở lý luận về cưỡngchế TH DS.Đây chính là cơ sở lý luận đ Nghiên cứu sinh đề xuất các giải pháp nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam.
Th h i đánh giá một cách hách quan, toàn di n về thực trạng pháp luật vàthực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam hi n nay, trên cơ sởđó tạo cơ sở thực tiễn cho vi c đề xuất các giải pháp nâng cao hi u quả cưỡng chếTH DS ở Vi t Nam.
Th đưa ra được các yêu cầu nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS vàxây dựng h thống giải pháp nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam một cách bền vững.
Cưỡng chếTH DS làmột đề tài cónộidungrộng, đ đượcnhiều nhà hoa học và những người làm công tác thực tiễn nghiên cứu, phản ánh với nhiều hía cạnh hác nhau; pháp luật về cưỡng chế TH DS ở Vi t Nam cũng nhưmột số nước trên thế giới đ được phản ảnh thông qua nhiều công trình luận án, luận văn, giáo trình, sách chuyên hảo, bài đăng tạp chí ở trong và ngoài nước. Tuy nhiên, chưa cócông trình nào nghiên cứu về lý luận và thực tiễn cưỡng chế TH DS một cách tổng quát; các đề xuất, iến nghị có giá trị hoa học nhưng chưa đầyđủ, toàn di n đ đảm bảoổn định, bền vững hi u quả cưỡng chế TH DS. Là đề tài có ế thừa nhiều nội dung của các công trình đ nghiên cứu, vì vậy mặc dù c n nhiều hạn chế nhưng những công trình đ được công bố liên quan đến đề tài Luận án, nhất là những nội dung về cưỡng chế TH DS là những tài li u có giá trị rất quan trọng cho Nghiên cứu sinh tham hảo đ đánh giá những nội dung đ được nghiên cứu, chưa nghiên cứu, từđó đưa ra h thống các vấn đề, câu hỏi nghiên cứu, hướng tiếp cận, giảthuyết nghiên cứu và các ết quả nghiên cứu của Luận án.
CHƯƠNG 1
ỘT S VẤN Đ L LUẬN V CƯỠNG CH THI HÀNH N D N S
1.1. h i ni i và ngh ủ ỡng h THADS 1.1.1. Kh i niệm cư ng ch T AD
Vi c nghiên cứu cho thấy cho đến nay vẫn c n có nhiều quan đi m hác
nhau về TH . i i h h cho rằng TH là hoạt độngtố tụng. Song, TH là hoạt động tố tụng nào và nằm ở giai đoạn nào của quá trình tố tụng thì lại có những ý iến hác nhau. Có ý iến cho rằng, TH là một giai đoạn tố tụng và làcông đoạn cuối cùng của hoạt động tố tụng [11, tr.1]. Ý iến hác cho rằng, TH là một thủ tục tố tụng đặc bi t mang cả đặc trưng của tố tụng dân sự, tố tụng hình sựvà tố tụng hành chính, TH vừa tôn trọng quyền tựđịnh đoạt của đương sự, vừa bi u hi n tính cưỡng chế của Nhà nước. Có ý iến lại cho rằng, TH thuộc loại tố tụng “hỗn hợp” vì “TH có rất nhiều trình tự, thủ tục và đặc trưng giống cácloại tố
tụng hác”. i i h h i coi TH là hoạt động quản lý hành chính – tưpháp thì cho rằng, quá trình tố tụng mà trọng tâm là vi c xét xửcủa Toà án chấm dứt hi Toà án ra phán quyết nhân danh Nhà nước, trong đó Toà án đ xác định quyền, ngh a vụ của các bên, c n vi c thi hành phán quyết đó lại là một giai đoạn
hác, hông thuộc quá trình tố tụng. TH hông phải là giai đoạntố tụng, bởi vì TH cómụcđích hác vớimụcđích tố tụng; tố tụng là quá trình đi tìm sự thật của các vụ vi c đ diễn ra trên thực tế, trên cơ sở đó đưa ra cách giải quyết vụ vi c theođúng quy định của pháp luật, c n TH là quá trình tiến hành các hoạt động nhằm thực hi n các bản án, quyết định của Toà án đ có hi u lực pháp luật [35, tr.76].
i i h h ằ g, TH là hoạt động tư pháp nên phải gắn với hâuhoạt động xét xử đ tạo một cơ chế chặt chẽ và có hi u quả [22, tr.17] nhằm đưa ra và đảm bảo thi hành các bản án, quyết định của Toà án và các quyết định hác theo quy định của pháp luật.
Mỗi loại quan đi m nêu trênđều có những cơ sở hoahọcriêng, tuy nhiên theo tác giả thì TH là một thủ tục tốtụng và chỉ cần xác định TH là thủ tục tốtụng TH , hông nên coi đó là một giai đoạn của thủ tục tố tụng hình sự, dân sự, hành chính hay tố tụng hác và cần hi u TH là thủ tục tố tụng độc lập sovớicác thủ tục tố tụng hác như điều tra, i m sát hoặc xét xử. “Tố tụng” hông nên hi u chỉ là “thưa i n tại Toà án nói chung” [65, tr.126], là hoạt động của cơ quan Toà án xét xử đ đi tìm “chânlý”, mà cầnxem xét đến bản chất của tố tụng. Về bản chất, thực ra tố tụng chỉ là vi c thực hi n các quy định của pháp luật hình thức theo thủ
tục nhất định đ giải quyết các quan h x hội theo đúng sự điều chỉnh của pháp luật nội dung. Tố tụng được thực hi n bởi nhiều cơ quan, tuỳ theo tính chất và mức độdo pháp luật quy định. Hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng nói chung, cơ quan TH nói riêng nhằm mục đích bảo đảm đ bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hác được thực thi trên thực tế. Hoạt độngnào tuân theo thủ tục do pháp luật hình thức quyđịnh là hoạt động tốtụng, dođó cónhiều loại tố tụng, như: Tố tụng dân sự, tố tụng hình sự, tố tụng hành chính, tố tụng trọng tài, tố tụng TH .
Từnhững phân tích nêu trên có th đưa ra hái ni m TH là thủtụctố tụng do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền tiến hành đ thi hànhbảnán, quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước, tổ chức hác do pháp luật quyđịnh, nhằm bảo đảmlợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân. TH DS là thủ tục tố tụng thi hành các bản án, quyết định về dân sự của T a án và các quyết định hác về dân sự theo quy định của pháp luật.
Từnhậnđịnhtrên, đ làm rõ hái ni mcưỡngchế TH DScầntìm hi u về bản chất của cưỡng chế. Theo cuốn Đại Từ đi n tiếng Vi t của Nguyễn Như Ý (chủ biên), Trung tâm Ngôn ngữ và văn hóa Vi t Nam, Bộ Giáo dục vàĐào tạodo Nhà
xuất bản Văn hóa thông tin ấn hành năm 1998 thì cưỡng chế là“ ộ ph i
he ằg h ề : h h ỡ g h ph p ” [37, tr.499]. Từđi n tiếng Vi t của Vi n ngôn ngữ học do Nhà xuất bản Thanh niên ấn hành 2001 thì
“ ỡ g h g ề h ộ g i h ph i he” [65,
tr.196]. Theo Từ đi n Bách hoa Vi t Nam tập 1 xuất bản năm 1996 thì cưỡng chế là
“ g ề h ộ g i h h hi h g i i
i h ỡg h ộ g h g ph g ph p h h
ộ g h ”[63, tr.123].Về mặt thuậtngữpháp lý, theo cuốnTừđi n Luật học do Nhà xuấtbảnTừđi n bách hoaấnhành năm 1999 thìcưỡngchếlà
“ h g i ph p ộ h h ổ h ph i h hi ph g h
h h h h hẩ ề ”[31, tr.323]. Từ đi n Luật học
do Nhà xuất bản Từ đi n bách hoa và Nhà xuất bản Tư pháp ấn hành năm 2006 thì
cưỡngchếlà“ ộ h h ổ h ph i ph g ộ h h h hi
ộ gh h hi he h hi h
hẩ ề h ổ h h h ph p h i
h ỡ g h h g ỡ g h ỡ g h ph i i h h
he h h hặ hẽ h h ổ h i g ỡ g h h
ộ ph i h h g ộ i h h ề ề i h ề
h h Bi ph p ử g g ỡ g h ề ặ h h ặ i h
h h g p g hi h hi h g h hi ộ
h g ” [32, tr. 204-205].
Như vậy, các ý iến hông hoàn toàn đồng nhất về hái ni m cưỡng chế, tuy nhiên có th thấy rằng nói đến cưỡng chế là nói đến vi c dùng quyền lực nhànước,áp đặt ý chí của Nhà nước đối với tổ chức, cá nhân nhất định đ buộc tổ chức, cá nhân đó phải thực hi n hoặc hông được thực hi n công vi c nhất định theo ý chícủa Nhà nước. Quyền lực nhà nước được sửdụng với nhiều phương thức hác nhau, theo nhiều l nh vực thông qua những bi n pháp nhất định và do chủ th nhấtđịnh tiến hành. Chủ th đó có th là công chức nhà nước hoặc cá nhân, tổ chức hácđược Nhà nước trao quyền tiến hành cưỡngchế. Tuy nhiên, vi c dùng quyền lực nhà nước đ cưỡng chế cũng phải được thực hi n trên cơ sở các quy định cụ th của pháp luật, với phương thức thực thi pháp luật phù hợp.
Đ bảo đảm thực thi pháp luật, ngoài phương thức giáo dục, thuyết phục mọi chủ th tựgiác tuân thủ, bất ỳNhà nước nào cũng sửdụng sức mạnh cưỡng chế bằng pháp luật. Cưỡng chế là hái ni m thuộc phạm trù Nhà nước và pháp luật, làhi n tượng gắn liền với Nhà nước [36, tr.204-205]. Quyền lực nhà nước là quyền
lực dựa trên sức mạnh của Nhà nước, hả năng sử dụng Nhà nước thực hi n ý chícủa giai cấp thống trị buộc x hội phải phục tùng ý chí đó; quyền lực nhà nước là quyền lực chính trị được thực hi n bằng Nhànước và là trung tâm của quyền lực chính trị bởi vì Nhà nước là tổ chức rộng lớn nhất, bao trùm lên toàn bộ x hội, quản lý mọi tầng lớp dân cư trong phạm vi l nh thổ của mình [36, tr.295]. Như vậy,
ỡ g h g ề h ộ ổ h h h h ph i
he ộ ph g h ử g h ề h h
hi ởi i ph p h h h h hẩ ề i h h
Vậycưỡng chế TH DS có bản chất là gì?Đâylà vấn đề cần làm sáng tỏ. Theo nghiên cứu thì quyền lực nhà nước được bảo đảmthực hi n bởi nhiều loại hình cưỡng chế, được quy định thành pháp luật, như: cưỡng chế hành chính, cưỡng chế TH hình sự, cưỡng chế TH DS. TH được phân chia thành nhiều loại, như:
TH hình sự, TH hành chính, TH DS. Mỗi loại TH có cách thức, trìnhtự, thủtục tiến hành đặc thù ngoài những trình tự, thủ tục chung của quá trình TH . Trong
các loại TH thì h thống tổ chức, thẩm quyền và trình tự, thủ tục TH hông hoàn toàn giống nhau. TH hành chính có phần thi hành hoản tiền, tài sản và phần đôn đốc, theo dõi TH hành chính, vì thế, hình thức, mứcđộ và thẩm quyền áp dụng bi n pháp cưỡng chế cũng hác nhau. Đối với TH hình sự, theo quy định tại Điều
30 Bộ luật Hình sựnăm 2015 thì hình phạt là bi n pháp cưỡng chế nghiêm hắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do T a án quyết định áp dụng đối vớingườihoặc pháp nhân thươngmạiphạmtộinhằm tước bỏhoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó [45, tr.12]. Vi c thi hành các hình phạt cũng đồng ngh a với vi c cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị ếtán thi hành hình phạt. Cưỡng chế TH hình sựmang tính tuy t đối, đốitượng cưỡng chế thi hành hình phạt có th là quyền tự do thân th , tài sản, thậm chí cả tính mạng của người bị ết án.
TH DS là thi hành bản án, quyếtđịnhvề dân sựcủaT a án và cơ quan, tổchức có thẩm quyền theo trình tự, thủ tục pháp luật quyđịnh.Thủ tục là “những vi c cụ th phải làm theo một trình tự quy định đ tiến hành một công vi c có tính chất chính thức” [30, tr.960]; trình tự là“sựsắp xếp lần lượt,thứtựtrước sau” [63, tr.1037]; như vậy, thủ tục là vi c thực hi n công vi c nhất định theo những quy định cụ th được sắpxếp theo trìnhtựnhấtđịnh.Vì thế, thủ tục TH DS là trình tự thi hành bản án, quyết định của T a án và quyếtđịnh của cơ quan, tổ chức hác theo quy định của pháp luật. Thủ tục TH DS thực hi n thông qua nhiều công vi c, mỗi công vi c cụ th của thủ tục TH DS được tiến hành theothủtục riêng, từ hi nhận yêu cầu TH hoặc nhận bản án, quyết định;ra quyết định TH ; thông báo, xác minh điều i n TH ; áp dụng bi n pháp bảođảm, bi n pháp cưỡng chế TH DS; giao nhận quyền lợi, tài sản, thanh toán tiền TH .v.v. đến ết thúc vi c TH . Cưỡng chế TH DS nằmtrong thủ tục TH DS, do đó vi c thực hi n cưỡng chế TH DS phải tuân theo trình tự, thủ tục nhất định.
Trong hoạtđộng TH DS, đ bảo đảm hi u lực thi hành của các bản án, quyết định, Nhà nước quyđịnh các bi n pháp cưỡng chế bảo đảm cho vi c TH . Khi Toà án ra bản án, quyết định thì bản thânsựphán quyết đó th hi n quyền lực đặc bi t của Nhà nướcbởi lẽtrong ba quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp thì T aán là cơ quan xét xử, thực hi n quyền tư pháp. Mặc dù c n nhiều ý iến hác nhau về quyền tư pháp, tuy nhiên có th thấy rằng quyền tư pháp có ngh a rất rộng, bao gồmnhiều quyền liên quan trực tiếp đếnhoạt độngxét xử, như quyền điều tra, quyền truytố và quyền TH . “Quyền tư pháp hông chỉ là quyền xét xửmà c n bao gồmcác quyền năng hác được giao cho T a án thực hi n (như: quyền đánh giá, ết luận về tính hợp pháp và có căn cứ của các quyết định, hành vi tố tụng; xem xét, áp dụng hoặc thay đổi các bi n pháp ngăn chặn hoặc cưỡng chế của Nhà nước;
quyết định, giám sát vi c thi hành bản án, quyết địnhcủaT a án…)” [55, tr.98]. T a án nhân danh Nhà nước đưa ra các phán quyết giải quyết tranh chấp, vi phạm,
quyết định người nào có tội. Theo quyếtđịnh của Toà án, người bị ết án sẽphải chịu một hình phạt nhất định hoặc một cá nhân, cơ quan, tổ chức nào đó sẽ phải gánh chịu một ngh a vụ tài sản hay thực hi n một công vi c vì lợiích của người
hác. Như vậy, T a án là cơ quan thực hi n quyền tư pháp thì T a án thực hi nnhi m vụ, quyền hạn nhất định trong TH , có chức danh tư pháp thuộc T a án đ ra các quyết định làm hởi động, thay đổi hoặc hủy bỏ vi c TH và quyết định các vấn đề quan trọng liên quan trực tiếp đến quyền con người, quyền cơ bản của công dân trong TH , như ra quyết định TH , áp dụng một số bi n pháp cưỡng chế TH ; cơ quan, tổ chức, cá nhân hác cũng được giao nhi m vụ tổ chức vi c TH .
Phạm vi TH DS là vi c tổ chức thi hành “bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợibấtchính,xửlý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự, phần tài sản trong bản án, quyếtđịnh hành chính của Toà án, quyết định củaT a án giải quyết phá sản, quyếtđịnhxửlý vụ vi c cạnh tranh củaHội đồngxửlý vụ vi c cạnh tranh cóliên quan đến tài sản của bên phải thi hành và phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại [51, tr.3] và quyếtđịnh,vănbản hác (gọi chung làbảnán, quyết định dân sự)”. Phạm vi cưỡng chế TH DS chính là cưỡng chế đ đảm bảo thi hành bảnán, quyết định đó theo quy định của pháp luật.
Là một loại cưỡngchếTH , do đó cưỡng chế TH DScó đặctrưng chung của cưỡng chế TH nhưng cũng có đặcthù. Cưỡng chế TH DS bao giờ cũng sửdụng quyền lực nhà nước đ buộc cá nhân, tổ chức liên quan trực tiếp đến vi c thực hi n bản án, quyết định, cho dù đó có th là người được TH ,ngườiphải TH hay người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan đếnvi c TH DS hoặc cá nhân, tổ chức
hác. Nóiđến cưỡng chế TH DS là nói đến vi c dùng quyền lực nhà nướcđ TH DS, tức là bắt buộc phải TH , bởi lẽ bản án, quyết định đ được tuyên có hi u lực pháp luật thì các đương sựphải tựnguy n thi hành, nếu hôngtựnguy n thì
Nhà nước cưỡng chế bắt buộc phải thi hành. Vi c dùng quyền lực nhà nước trong cưỡng chế TH DS phải thông qua chủ th nhất định tiến hành bằng những bi n pháp cưỡng chế TH DS cụ th . Chủ th tiến hành cưỡng chế TH DS là chức danh cụ th bởi vì tính chất đặc thù của TH DS là do chức danh cụ th tiến hành vi c TH DS, chủ th đó có th là công chức nhà nước thuộc T a án hoặc cơ quan nhànước hác hoặc hông phải là công chức nhà nước nhưng được Nhà nước trao quyền tiến hành cưỡng chế TH DS, ở Vi t Nam hi n nay đó là CHV và TPL.Chủth tiến hành cưỡng chế TH DS tuân theo quy định cụ th của pháp luật về cưỡng chế TH DS mà hông được tiến hành cưỡng chế TH DS một cách tùy ti n theo ý
muốn của mình, mọi hành vi vi phạm của chủ th tiến hành cưỡng chế TH DS đều bị xử lý.
Đ bảo đảm thực hi ncưỡng chếTH DS thì Nhà nước quy định bằng pháp luật về cưỡng chế TH DS, trong đó có quy định các bi n pháp cưỡng chế TH DS và cách thức thực hi n. Trong TH DS có nhiều bản án, quyết định được thi hành, với nhiều loại ngh a vụ TH , vì thế quyđịnh về cưỡng chế TH DS phải có cách thức tiến hành cụ th tương thích với loại ngh a vụ đó, như cưỡng chế buộc thực hi n công vi c nhất định, cưỡng chế buộc hông được thực hi n công vi c nhấtđịnh, cưỡng chế thi hành ngh a vụ trả tiền, cưỡng chế giao vật, chuy n QSDĐ, giao nhà, trả nhà, trừvào thu nhập hoặc hai thác tài sản đ TH . Cưỡng chế TH DS được đặt ra và tiến hành với mục đích cụ th là thi hành vi c TH DS nhưng mụcđích chung là thi hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định được thi hành theo thủ tục TH DS, bảo đảm hi u lực thi hành của bản án, quyết định đó.
Từnhững phân tích trên có th đưa ra hái ni m về cưỡng chế TH DS nhưsau: ỡ g h TH DS i h h hẩ ề g ề h
h hi i ph p ỡ g h he h ph p ề TH DS i i ổ
h h hằ hi h h h ề gh
h g h hi h h he h TH DS Cưỡngchế
THADS có th được xem xét dưới góc độ là một quan h pháp luật,một chế định pháp luật hoặc một hoạt động áp dụng pháp luật trong thực tiễn.
1.1.2. Đặc iểm c cư ng ch T AD
Theo cuốn Từđi n tiếng Vi t của Vi n ngônngữhọc do Nhà xuất bản ĐàN ng ấn hành 2003 thì đặc đi m là “nét riêng bi t” [64, tr.292]. Cưỡng chế TH DS có những đặc đi m sau đây:
2 1 2 1 ỡ g h TH DS h hi ề h
Cũng như nhiều loại cưỡng chế hác (cưỡng chếhành chính, cưỡng chếTH hìnhsựvà cưỡng chế TH hành chính v.v.), cưỡng chế TH DS th hi n quyền lực nhà nước, chỉ có cá nhân thuộc cơ quan chức năng của Nhà nước hoặc người thuộc tổ chức được Nhà nướctrao quyền mới có thẩm quyền tiến hành cưỡng chế. Tùy loại hình cưỡng chế mà chủ th hác nhau có thẩm quyền tiến hành nhưngđều th hi n vi c dùng quyềnlực nhà nước đối với đối tượng bịcưỡng chế. Quyền lực nhà nước được th hi n thông qua cưỡng chế TH DS bằng vi c chủ th cóthẩm quyền tiến hành cưỡng chế TH DS ban hành quyết định cưỡng chế buộc cá
nhân, tổ chức nhất định phải chấp hành đ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo thủ tục TH DS, nếu hông chấp hành thìsẽ bị xửlý nghiêm bằng các phương
thức nhưxửphạt hành chính, truycứutrách nhi m hìnhsựvàbồithường thi t hại nếu có. Cưỡng chế TH DS bắt buộc các tổ chức, cá nhân tôn trọng và phối hợp thực hi n bản án, quyết định, cả sử dụng lực lượng chuyên chính là cảnh sátđ bảov cưỡngchếTH DS, trấn áp những cá nhân có hành vi chốngđối cưỡng chế TH DS.
Theo LTH DS và Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hi nchế địnhTPL thì đi m hác bi t quan trọng của cưỡngchếTH DS so với các loại hình cưỡng chế hác là chủ th có thẩm quyền áp dụng bi n pháp cưỡng chế hay c n gọi là tiến hành cưỡng chế TH DS là CHV và TPL đ thi hành bản án, quyết định T a án, ngoại trừ trường hợp đặc thù là thi hành quyết định của Trọng tài thươngmại và Hội đồng xử lývụ vi c cạnh tranh. Mặt hác, xuất phát từbản chất của TH DS là thi hành các bản án, quyết định về “dân sự” chủ yếu của T a án – cơ quan tài phán nên đặc đi m của cưỡng chế TH DS là dùng quyền lực nhà nướcđ bảo v và hôi phục các quyềnvề tài sản, các quyền về dânsự hác
cho đương sự và người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan theo bản án, quyết định có hi u lực thi hành chủ yếu của T a án. Nhà nước thực hi n cưỡng chế TH DS thông qua chủ th được Nhà nước trao quyền, được sửdụng quyền lựcnhà nước hi cưỡng chế TH DS.
1 1 2 2 ỡ g h TH DS ộ i ph p TH DS
Bi n pháp là “cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụ th ” [30, tr.161]. Bản án, quyết định được thi hành có nhiều hoản, tùy từng trường hợp cụ th có th tổ chức thi hành một hoặc một số hoản trong bản án, quyết định theo yêu cầu của đương sự hoặc quy định của pháp luật. Khi tổ chức thi hành một hoặc một số hoản của bản án, quyết định thì phải thực hi n thông qua trình tự, thủ tục TH DS, với các bước th hi n của quá trình hởi động, thực hi n và ết thúc vi c TH DS. Vi c TH DS được hởiđộngbằng quyết định TH . Mỗi quyết định TH là một vi c TH DS. Vi c TH DS được thực hi n trước hết bằng bi n pháp
tựnguy n TH . Bi n pháp tự nguy n TH luôn luôn được huyến hích, theo đóngười phải TH tựnguy n thực hi n ngh a vụ TH trong thời hạn pháp luật quyđịnh hoặc người phải TH thỏa thuận được với người được TH phương thức thực hi n vi c TH DS.
Tuy nhiên, trong trường hợp bi n pháp tựnguy n TH hông thực hi nđược thì phải có sựcan thi p mạnhcủaNhànước đ buộcngườiphải TH thực hi n ngh a vụ TH bằng vi c áp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS phù hợp. Vi cáp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS trong trường hợp nhất định, cả áp dụng
đối với người thứba đ TH chính là một bi n pháp TH DS. Có th nói, ngoạitrừtrường hợp đặc bi t, cưỡng chế TH DS là bi n pháp TH DS chỉ được thực hi n sau hi đ động viên, thuyết phục người phải TH tựnguy n TH nhưng họ vẫn
hông tự nguy n TH . Vi c cưỡng chế TH DS ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích vậtchất, nhân thân của đương sự, nhất là người phải TH nên thường gặp phải sựchống đối quyết li t của đốitượng bị cưỡng chế,đồngthời các quyết định, hành vi của chủ th tiến hành cưỡng chế TH DS rất dễ bị hiếu nại, tố cáo từ cả hai phía người phải TH và người được TH , do đó phải hạn chế tốiđa vi c tổchức TH DS bằng bi n pháp cưỡng chế TH DS; trong hợp phải cưỡng chế TH DS thìphải thực hi n đúng trình tự, thủ tục theo quyđịnhpháp luật. Vì vậy,tựnguy n TH DS và cưỡng chếTH DS là hai bi n pháp TH DS được pháp luật quyđịnh nhưng bi n pháp TH DS thực hi n thông qua cưỡngchế TH DS chỉ hi người phải TH hông tự nguy n TH , trừ trường hợp đặc bi t do cần ngăn chặn hành vi
tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi hác nhằm trốn tránh vi c TH DS. Mặc dùđ ra quyết định cưỡng chế TH DS nhưng sựtựnguy n TH DS vẫn được huyến
hích thực hi n đ hạn chế, giảm thi u tối đa vi c phải cưỡng chế TH DS đếncùng. Thực tế, năm 2016 các CHV ra quyết định áp dụng bi n pháp cưỡng chếTH DS đối với 11.901 trường hợp (giảm 673 trường hợp so với năm 2015); sau
hi có quyết định cưỡng chế, có 1.428 trường hợp đương sựtựnguy n TH (giảm 82 trường hợp so với năm 2015), nên tổng số vi c phải tổ chức cưỡng chế là 10.473 trường hợp, giảm 591 trường hợp so với năm 2015 [8, tr.3].
1.1 2 3 ỡ g h TH DS p g i i hiề i g
Trong TH hình sự, đối tượng cưỡng chế là cá nhân hoặc pháp nhân thương mại bị ết án (người phải TH ) theo bản án, quyết định của T a án và nhằmmụcđích trừng trị người phải TH , đồng thời cải tạo, giáo dục họ trở thành người tốt, cóích cho x hội. Thế nhưng, trong TH DS, đối tượngbị cưỡng chế hôngchỉlà
người phải TH ( g i ph i TH h ổ h ph i h hi
gh g h hi h h) [51, tr.3] mà c n được áp dụng
đối vớimộtsốđốitượng hác. Trong nhiều trường hợp, sựchuy n hóa người cóquyền lợi, ngh a vụ liên quan tham gia vào quá trình tố tụng trước hi TH DS thành người được TH hoặc người phải TH do họ được hưởng quyền hoặc phải thực hi n ngh a vụ theo bản án, quyết định đ có hi u lực pháp luật, hi đó họ bịcưỡng chế TH DS nếu họ thuộc đối tượng là người phải TH hoặc người được TH và tất nhiên họ phải chịu chi phí cưỡng chế TH DS theo quy định của pháp luật. Đối tượng bị cưỡngchế TH DS có th là cá nhân hoặc tổ chức, là người Vi t
Nam hoặc người nước ngoài, người đang quản lý tài sản hoặc hông trực tiếp quản lý tài sản cưỡng chế TH DS. Thông thường thì đối tượng bị cưỡng chế TH DS làngười phải TH bởi họ phải thực hi n ngh a vụ theo nội dung bản án, quyết định, vìvậy đối tượng bị cưỡngchế TH DS hông phải là người phải TH DS hông nhiều và chỉ bịcưỡng chế TH DS trong những trường hợp cụ th do pháp luật quy định,đó có th là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, ngh a vụ liên quan trực tiếp đến vi c thực hi n quyền, ngh a vụ TH của đương sự hoặc là người thứ ba đang quản lý tài sản TH DS mà hông tự nguy n giao tài sản đ xửlý bảo đảmTH DS hoặc
hông tự nguy n giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá, người nhậntài sản đ TH .
Vi c thực hi n cưỡng chế TH DS đối với đối tượng hông phải là người phải TH đ i hỏi phải thận trọng, tuân thủ đúng trình tự, thủ tục cưỡng chếTH DS, bởi họ hông mong muốn bị cưỡng chế TH DS nhưng hông th thực hi n đượcsựtựnguy n TH do họ hông có ngh a vụ TH và có trường hợphọbị thi t hại nhất định từvi c cưỡng chế TH DS, như trường hợp cưỡng chế tài sản của người phải TH có chung với người hác hoặc tài sản của người phải TH đang cho người hác thuê, mượn, nhận cầmcố, thế chấp đang trong thời hạn hợpđồng thuê, mượn, cầmcố, thế chấp tài sản. Vi c cưỡng chế TH DS đối với đối tượng hông phải là người phải TH hông giống nhưđối với người phải TH , nhất là trong trường hợp quyết định cưỡngchế TH DS áp dụng trực tiếp đốivới người phải TH nhưng vi c thực hi n quyết định cưỡng chế TH DS lại được tiến hành đối với người hông phải là người phải TH , có trường hợp chỉ là yêu cầu họchuy n đồ đạc, di dời tài sản ra hỏi tài sản bị cưỡng chế TH DS của người phải THA, tuy vậy họ vẫn là đối tượng bị cưỡng chế TH DS mặc dù họ hông phải làngười phải TH .
1 1 2 4 ỡ g h TH DS p g h g h hi h hi ộ hi h h
Cưỡng chếTH DS được th hi n cụ th bằng vi c ban hành quyếtđịnh của người có thẩm quyền áp dụng bi n pháp cưỡng chế. Tùy từng trường hợp cụ th , người có thẩm quyền áp dụng bi n pháp cưỡng chế ra quyết định cưỡng chế TH DS. Với tính chất là một văn bản áp dụng pháp luật, quyết định cưỡng chế TH DS có giá trịbắtbuộc thi hành đốivớingười bịcưỡngchế. Quyết định cưỡng chế được ban hành trên cơ sở bản án, quyết định được thi hành theo thủ tục TH DS và nhằm thi hành bản án, quyết định đó, vì vậy nếu quyết định cưỡng chế được ban hành mà hông tổ chức thực hi n thì quyết định cưỡng chế TH DS đó chưa được
thực thi trên thực tế, chưa ban hành quyết định cưỡngchế thì cưỡng chế TH DS chưa được áp dụng. Tuy nhiên, xuất pháttừbản chất củacưỡng chế TH DS là dùng quyền lực nhà nước thì thông qua thực hi n quyết định có hi u lực thi hành, cưỡng chế TH DS là bi n pháp hạn chế quyền tựchủ, định đoạt của chủ sở hữu, sửdụng tài sản nhằmđảmbảo hôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người được TH theo bản án, quyết định có hi u lực thi hành. Chính vì vậy, cưỡng chế TH DS
hông chỉ có ý ngh a bảo đảm TH mà c n là bảo v sựbình đẳng trước pháp luậtgiữa các đương sự, cá nhân, tổ chức có liên quan, là căn cứ quan trọng trong vi c xửlý hành vi vi phạm của người phải TH , đặc bi t là trong vi c xửlý bằng trách nhi m hình sự. Theo quy định của pháp luật hình sự thìngườinàocó điều i n mà
hông chấp hành bản án hoặc quyết định của T a án đ có hi u lực pháp luật mặc dù đ bị áp dụng bi n phápcưỡngchếtheo quyđịnhcủapháp luật có th bị truy cứu trách nhi m hình sự về tội hông chấp hành án. Như vậy, bị áp dụng bi n pháp cưỡng chế làyếutốbắtbuộc về mặt hách quan trong cấu thành tội hông chấp hành án.
Quyết định cưỡng chế TH DS hông chỉ có giá trị bắt buộc thi hành đối với người phải TH , mà tất cả những tổ chức, cá nhân có liên quan phải tôn trọng và thực hi n. Chủ th có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế TH DS phải thực hi nđúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung và phù hợp với thực tế; hành vi ra quyết định cưỡngchế TH DS hông đúng pháp luật cũng bị xửlý nghiêm hắc, trong đó có hình thức xử lý bằng trách nhi m hình sự với tội danh hông TH hoặc ra quyết định trái pháp luật.
1.1.3. Ý nghĩ c cư ng ch T AD 1 1 3 1 B ph p
Pháp luật là “quy tắc, hành vi của công dân do Nhà nước quy định, ban hành, buộc phải tuân theo, hông được trái phạm” [63, tr.1320], là “tổng hợp các quy tắc xửsựth hi n ý chí của Nhà nước có tính bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và được Nhà nước đảmbảo thực hi n bằng sức mạnh cưỡng chế” [32, tr.268]. Các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận hông phải dễ dàngđược tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguy n thực hi n, do đó trong trường hợp nhất định Nhà nước phải cưỡng chế đ bảo đảmthực hi n. Pháp luật vềTH DS nói riêng và pháp luật liên quan đến TH DS nói chung có th được cácđương sựthực hi n thông qua vi c tựnguy n thực hi n các quyền, ngh a vụ theo bản án hoặc quyết định, tuy nhiên trong trường hợp đương sự hông tựnguy n TH thì phảicưỡngchế buộc thực hi n ngh a vụ TH DS. Hơn nữa, bản án, quyết định đượcthi hành theo thủ tục TH DS chủ yếu là bản án, quyết định của T a án.
T a án là cơ quan xétxửcao nhất của bất cứNhà nước nào và trong chừng mực nhất định, bản án, quyết định của T a án là văn bản bắt buộc phải thi hành, nhất làđối với các nước áp dụng án l .
Pháp luật về cưỡng chế TH DS được thực hi n trong thực tiễn, tức là quá trình hoạt động có mục đích mà các chủ th pháp luật bằng hành vi của mình thực hi n các quy định pháp luật về cưỡng chế TH DS trong thực tế đời sống, với hình thức tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, áp dụng pháp luật về cưỡng chế TH DS làm cho pháp luật được bảo v , bản án, quyết định được thi hành. Vì thế, cưỡng chếTH DS có ý ngh a trong vi c bảo v pháp luật, bảo đảmpháp luật về cưỡng chếTH DS được thực thi trong thực tế.
1 1 3 2 B ề i h h p ph p h ổ h h Quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân được bảo v bởi
nhiều cơ chế và ở nhiều giai đoạn hác nhau trong quá trình thực hi n cơ chế bảo v . Trong cơ chế bảo v quyền, lợi ích thông qua tố tụng tại T a án thì vi c TH DS bảo đảm hi u quả thực tế nhất bởi lẽ quá trình điều tra, truy tố, xét xử thì ết quả làđưa ra được bản án, quyết định đ thi hành bản án, quyết định đó.Trong vi c thi hành bản án, quyết định dân sự có th đương sựtựnguy n thi hành nhưng cũng cóth hôngtựnguy n thi hành, do đónếu đương sự hông tựnguy n thi hành thìphải có cơ chế bắtbuộc phải thi hành, cơ chế đó chính là cưỡng chế TH DS. Trường hợp đương sự hông tựnguy n TH nên phải cưỡng chế TH DS nếu cưỡng chế TH DS thành công thì bản án, quyết định được tôn trọng và thi hành trong thực tế, quyền và lợi ích theo bản án, quyết định được bảo đảmthi hành. Vìthế, cưỡng chế TH DS bảo v quyền, lợi ích của các đương sự, tổ chức, cá nhân
hác và lợi ích của Nhà nước nói chung và trong thi hành bản án, quyết định đượcthi hành theo thủ tục TH DS nói riêng.
1 1 3 3 p ph g h ph p h h g hội
Bản án, quyết định là sản phẩm của quá trình điều tra, truy tố và xét xử của cơ quan,tổ chức có thẩm quyền do pháp luật quy định; yêu cầu đặt ra là bản án, quyết định đượcthi hành nghiêm minh đ hẳng định tính đúng đắn, hi u quả của công tác điều tra, truy tố, xét xử và TH DS, nâng cao ý thức pháp luật về TH DS. Tuy nhiên, trường hợp người phải TH hoặc cá nhân, tổ chức liên quan chống đối, trì ho n, cản trở vi c TH thì cưỡng chế TH DS là bi n pháp quan trọng đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật; răn đe, ph ng ngừa những hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình TH . Thông qua cưỡngchế TH DS, ý thức pháp luật được nâng lên bởi lẽsựnhận thức pháp luật sâu sắc hơn từ nhiều chủ th do họ chú trọng
đến vi c hi u pháp luật và thực hi n pháp luật; từ phía chủ th tiến hành cưỡng chếTH DS phải nghiên cứu, nắmchắc các quyđịnh của pháp về cưỡng chế TH DS cũng như pháp luật hác có liên quanđến vi c TH DS đ đảm bảo tiến hành chếTH DS hông vi phạm pháp luật; về phía người phải TH và người được TH , do cưỡng chế TH DS liên quan trực tiếp đến vi c thi hành quyền, ngh a vụ của họ vìthế họ tích cực tìm hi u đ nhận thức đúng các quy định pháp luật áp dụng trong thi hành vụ vi c TH DS thì mới có th lựa chọn phương thức, bi n pháp TH phù hợp, bớt tốn ém nhất và cũng ịp thời hiếu nại, tốcáo hành vi, quyết định vi phạm trong cưỡng chế TH DS; đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân hác muốn thực hi n vi c giám sát, i m sát, i m tra, thanh tra hoạt động cưỡng chế TH DS hi u quả thì cũng phải nghiên cứu, tìm hi u đ nhận thức đúng pháp luật về cưỡng chế TH DS và thực tiễn thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS. Mặt hác, cưỡng chế TH DS cũng là ênh phổ biến, tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức pháp luật cho các chủ th trong x hội trong vi c nhận thức đúng các quy định pháp luật, hành vi vi phạm, thiếu sót của mình đ từ đó ịp thời sửa chữa, hắc phục vàtuân thủnghiêm các quyđịnhpháp luật; củng cố l ng tin của nhân dân vào hoạtđộng xét xửcủa T a án, đảm bảo uy tín của T a án và cơ quan TH DS. Chính vìthế, cưỡng chế TH DS góp phần làm cho các chủ th có tư tưởng, tình cảmth hi n thái độ, sựđánh giá về tính công bằng hay hông công bằng, đúng đắn hay
hông đúng đắn của pháp luật về cưỡng chếTH DS và liên quanđến TH DS, nâng cao ý thức pháp luật.
1 1 3 4 p ph g hi g iề é ử
THADS
Bản án, quyết định là sản phẩm của quá trình điều tra, truy tố và xét xử của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền do pháp luật quy định. Quá trình điều tra, truy tố và xét xử trải qua nhiều hâu, nhiều công đoạn, với những hoạt động cụ th được tiến hành theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định và phải được thi hành. Bản án, quyếtđịnh đượccác đương sựtựnguy n thi hành th hi n tính đúng đắn, hi u quả của công tác điều tra, truy tố, xét xửvà TH DS. Tuy nhiên, trong trường hợp phải cưỡng chếTH DS thì có th th hi nsựchưa đồng tình của người phải TH vềtính đúng đắn của bảnán, quyết định và nhưvậydẫn đến có sựhoài nghi đốivới công tác điều tra, truy tố, xét xử và TH DS; vì thế phải soi rọi lại quá trình điều tra, truy tố, xét xử và TH DS đ xác định sự đúng đắn hay chưa đúng đắn của quá trìnhđó, từđó phát huy hi u quả của những hoạt động đúng đắn và hắc phục những hạn chế, tồn tại, vi phạm trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử và TH DS nhằm bảo
đảm ngày càng nâng cao hi u quả công tác điều tra, truy tố, xétxửvà TH DS.Mặt
hác, quá trình tiến hành các hoạt động trong điều tra, truytố,xétxửvà TH DSđúng đắn nhưng người phải TH hông tự nguy n TH thì phải cưỡng chế TH DS đối với họ; trong trường hợp này, vi c iên quyết cưỡng chế TH DS mớiđảm bảo góp phần nâng cao hi u quả công tác điều tra, truy tố, xét xử và TH DS, bản án, quyết định được nghiêm chỉnh thi hành.
1.2. C sở h h ủ vi ây dựng uy nh h uật v ỡng
h THADS
1.2.1. iệc x ng c c qu ịnh v cư ng ch T AD ph i trên cơs l lu n v nghĩ vụ n s
Ngh a vụ, về phương di n lý luận, theo học giả Vũ Văn Mẫu thì “ngh a vụ làmột mối liên h pháp lý giữa hai người, nhờ đó một người là trái chủ (haychủnợ) có quyền đ i người ia là phụ trái (hay con nợ) phải thi hành một cung hoản có th trị giá bằngtiền”.Cung hoản (une prestation) này có th quan ni m dưới ba hình thức: Một ngh a vụ chuy n hữu, có mục đích bắt buộc người phụ trái phải chuy n dịch một quyền sở hữu hay một quyền đối với vật nào hác; cũng có th là một ngh a vụ tác động hay hành sựngh a là một ngh a vụ phải làm; c n có th là một ngh a vụ bất tác động hay bất hành sự. Phát sinh ra ngh a vụ có th nói rằng có hai nguồn gốc: Các ngh avụ hế ước do ý muốn của các đương sự ết lập dưới các hình thức hế ước hay hợp ước và các ngh avụ ngoại hế ước được phát sinh ra ngoài ýmuốn củatrái chủ cũng như của người phụtrái như trong các trường hợp trách nhi m dân sự [66, tr.13,14,16].
Triết lý căn bản nêu trên về ngh a vụ dânsựđ được th hi n trong các quyđịnh của pháp luật Vi t Namvềngh a vụ dân sự. Điều thứ 676 Bộ luật dân sự Trung Kỳ 1936địnhngh a: “Ngh a vụ là cái dây liên lạc về luật thực tế hay luật thiên nhiên, bó buộc mộthay nhiềungườiphải làm hayđừnglàmsựgìđối vớimộthay nhiều ngườinàođó”.Tinh thần này cũngđượcth hi ntạiĐiềuthứ641,Bộluật dânsựBắc Kỳ theo hướng ngh a vụ dân sự được hi u theo ngh a rộng baogồmcả ngh a vụ dân sự, ngh a vụ đạo đức và ngh a vụ tự nhiên. Điều 280Bộ luậtdânsựnăm 2005 quy định ngh a vụ dân sự là vi c mà theođómột hoặc nhiềuchủth (bên có ngh a vụ) phải chuy n giao vật, chuy n giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hi n công vi c hác hoặc hôngđượcthực hi n công vi c nhấtđịnhvìlợiích của một hoặc nhiều chủ th hác (bên có quyền). Điều 274 BLDS năm 2015 quy định ngh a vụ là vi c mà theo đó một hoặc nhiều chủ th (bên có ngh a vụ) phải chuy n giao vật, chuy n giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hi n công vi c hoặc hôngđược
thực hi n công vi c nhấtđịnhvìlợiíchcủamộthoặc nhiềuchủth hác (bên cóquyền). Có th nhận thấy rằng pháp luật dân sự là luật gốc, c n pháp luật hôn nhân vàgia đình, inh doanh thương mại, lao động là pháp luật phái sinh. Do vậy, các quan h ngh a vụ trong quan h dân sự, hôn nhân và gia đình, inh doanh thương mại, lao động đều cùng bản chất với quan h ngh a vụ dân sự. Nói cách hác thì ngh a vụ dân sự ở đây cần được hiu theo ngh a rộng, có ngh a là bao hàm cả ngh a vụ về hôn nhân và gia đình, inh doanh thương mại, lao động.
T a án với tư cách là cơ quan bảo v công lý, căn cứ vào pháp luật của quốc gia đ xác định và phán xử về quyền lợi, ngh a vụ dân sự của các chủ th trong quan h dân sự, hôn nhân và gia đình, inh doanh thương mại, lao động. Thông qua phán quyết của T a án các quyền lợi, ngh avụ dân sựcủachủth đượcluật pháp ghi nhận đ trở nên có hi u lực cưỡng chế và bên có ngh a vụ có trách nhi m phải thực thi phán quyếtcủaT a án – cơ quan tư pháp nhân danh công lý đ bảo hộ quyền lợi hợp pháp của chủ th . Có th nhận thấy rằng các ngh a vụ được ghi nhận trong phán quyết của T a án về căn bản có nguồn gốc từ ngh a vụ dân sự mà chủ th đó phải thực hi n trong quan h dân sự, hôn nhân và gia đình, inh doanh thương mại, laođộng. Ngh a vụ dân sựlà một ngh avụ mà pháp luật bắt buộc phải thi hành vì lợiích của một hoặc nhiều chủ th hác, do vậy, đ bảo đảmquyền lợi của bên cóquyền trong trường hợp bên có ngh a vụ hông tựnguy n thực hi n ngh a vụ của mình thì họ sẽ phải chịu sự cưỡng chế thi hành của Nhà nước.
Do ngh a vụ dân sựcần phải cưỡng chế thi hành có nguồn gốc từngh a vụdân sựmà chủ th đó phải thực hi n trong quan h dân sự, hôn nhân và gia đình,
inh doanh thương mại, lao động nên đối tượng của ngh a vụ dân sựcần cưỡng chếcó th là tài sản, công vi c phải thực hi n hoặc hông được thực hi n. Có nhiều loại ngh a vụ dânsựnhư ngh a vụ trảtiền, giao vật, phải thực hi n hoặc hông được thực hi n công vi c. Vi c thực hi n ngh avụdân sự phải có thời hạn, địa đi m vàcách thức nhất định. Cách thức thực hi n ngh a vụ dân sự có th theođịnh ỳ, thông qua người thứ ba, thực hi n ngh a vụ có điều i n, có đối tượng tùy ý lựa chọn, thực hi n ngh a vụ thaythếđược, thực hi n ngh avụ riêng rẽ hoặc liênđới, thực hi n ngh a vụ có th phân chia được theo phần hoặc hông phân chia được theo phần. Vì vậy, cần căn cứ vào bản chất của từng loại ngh a vụ dân sự, các quy định cụ th của pháp luật dân sựvề cách thức thực hi n ngh a vụ đ thiết lập các quyđịnh tương ứng về bi n pháp và thủ tục cưỡng chế TH DS.
1.2.2. iệc x ng c c qu ịnh v cư ng ch T AD ph i trên cơs o m qu n con người, qu n s hữu c ch thể
Xét theo lý luận về ngh a vụ dân sự thì vi c xây dựng các quy định về cưỡng chế THADS hướng tới vi c bảo đảmcho quyền lợi hợp pháp của bên có quyềnđược thực thi trên thực tế. Tuy nhiên, vi c xây dựng các quyđịnh về cưỡng chế THADS cũng phải bảođảmtôn trọng quyền con người, quyền sở hữu hợp pháp của chủ th phải TH DS cũng như các chủ th có liên quan hác. Vi c cưỡng chế đthực hi n quyền lợi của chủ th này hông được làm phương hại đến quyền lợi hợp pháp củachủth hác có liên quan. Người phải TH phải chịu cưỡng chếnhưng quyền lợi hợp phápcủa họ cầnđược pháp luật bảo v , pháp luật cần phải trao cho chủ th có quyền lợi liên quan đến vi c cưỡng chế các quyền cơ bản đ bảo v quyền lợi hợp pháp của mình nhưđượcbiết,được thông báo vềvi c cưỡng chế,được tham gia giám sát vi c cưỡng chế và được quyền thực hi n các hiếu nại cần thiết đ bảo v quyềnlợi củamình. Sự minh bạch, công haicủapháp luậtvề cưỡng chế TH DS c n th hi n ở sự tham gia giám sát của chính quyền địa phương, ki m sátcủaVi n Ki m sát đốivớihoạtđộngcưỡngchếTHADSđ bảođảmsựthận trọng trong cưỡng chế, tránh sự lạm quyền hay sai sót trong cưỡng chế TH DS.
Đ vi c cưỡng chế thực hi n quyền lợi củachủ th này hông được làm phương hại đếnquyền lợi hợp pháp của chủth hác thì quyền lợi hợppháp của người phải TH cần phải được tôn trọng. Do vậy, nếu buộc phải sửdụng tài sản của họ đ TH thì vi c định giá, bán tài sản phải bảo đảm tính hách quan vềchủth tham gia; trình tự, thủ tục bán cũng phải bảo đảm đủ công hai, minh bạch đ có th bán được tài sản với giá cao nhất theo đúng giá trị thực của tài sản. Xét về lý luận thì bán tài sản theo phương thức đấu giá là nhằm bảo đảm thực hi n quy luật giá trị, bảo đảm tốt nhất quyền lợi dân sự của chủ th có tài sản phải đem ra bán đấu giá đ THA, là phương thức bảo đảm quyền con người của bên phải THA.
Quyền con người cầnđược tôn trọng, do vậyvi c xây dựng quyđịnh vềcưỡng chế THADS phải bảo đảm tính nhân đạo của pháp luật. Cần phải bảo đảm cho người phải TH được tôn trọng quyền riêng tư, được phép giữ lại những tài sản phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của bản thân và gia đình, bi n pháp cưỡng chế cũng
hông được làm tổn hại đến an ninh, quốc ph ng, nhu cầu thiết yếu của người lao động. Người phải TH cần được trao quyềnđề nghị về thứtựtàisảncó th ê biên một cách hợp lý. Đối với chủ th có quyền lợi liên quan nhưng hông phải là người phải TH thì cần được pháp luật trao cho các quyền cơ bản đ bảo v lợi ích hợp pháp của mình nhưquyền được thông tin về vi c cưỡng chế, quyền hởi i n yêu cầu T a án xác địnhsởhữu tài sản, quyền được ưu tiên mua tài sản bán đấu giá nếu là đồng sở hữu tài sản ê biên.
Đ bảo đảmtính hi u quả của vi c THADS thì ngoài vi c căn cứvào bản chất của từng loại ngh a vụ dân sự đ thiết lập các quy định tương ứng về bi n pháp và thủ tục cưỡng chế TH DS, pháp luật cũng cần thiết lập một h thống các bi n pháp cưỡngchế cầnthiết có tính đa dạng có th linh hoạt áp dụng phù hợp với từng trường hợp cụ th đ phát huy và hai thác tối đa hi u quả của cưỡng chế THADS, bảo đảm đượcquyền lợi hợp pháp củacảngười được THA và người phải THA. Vi c xác định h thống các bi n pháp cưỡng chế THADS và tính hợp lý của thứtựưu tiên giữa các bi n pháp cưỡng chế THADS cũng như các bi n pháp bảo đảm tiền cưỡng chế sẽ bảođảm tốt hơn quyền lợi của người được THA và ngườiphải THADS. Chẳng hạn như cân nhắc đối vi c thi hành ngh avụtrả tiền thì có th thiết
lập một h thống các bi n pháp cưỡng chế đ cơ quan THADS có th tùy trường hợp mà quyết định thu giữ; ê biên, bán đấugiá hoặc hai thác tài sản của người phải THA đ thi hành ngh a vụ trả tiền.
1.2.3. iệc x ng c c qu ịnh v cư ng ch T AD ph i o m tính rõ ràng, minh ạch, ơn gi n cũng như o m tính tương thích, thống nhất c hệ thống ph p lu t c liên qu n
TH DS là vi c tổ chức thi hành các bản án, quyết định có hi u lực pháp luậtđ bảo đảmtrực tiếp quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sựtrên cơ sở pháp luật. Do vậy, các quy định về cưỡng chế TH DS liên quan đến rất nhiều l nh vực pháp luật hác như Bộ luật dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Luật Tổ chức T a án
nhân dân, Luật Đất đai, Luật Nhà ở….H thống các văn bản quy phạm pháp luật là
cơ sở pháp lý quan trọng đ tổ chức cưỡng chế TH DS theo đúng thẩm quyền, tuân thủ các trình tự, thủ tục và tôn trọng các quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Do đó, đ hoạt động cưỡng chế TH DS thực sựhi u lực, hi u quả thì yêu cầu đặt ra là phải có h thống pháp luật thống nhất, đồng bộ, minh bạch. Sự thống nhất,đồng bộ, minh bạch trong pháp luật vềcưỡng chế TH DS yêu cầu các quyđịnh pháp luật về cưỡng chế TH DS phải logic, hông mâu thuẫn, chồng chéo nhau và hông trái với các quyđịnh pháp luật liên quan; mặt hác phải rõ ràng, công hai, dễ hi u, giảm thi u thủ tục hành chính gây phiền hà, gây hó hăn cho vi c thực hi n pháp luật về cưỡng chế TH DS trong thực tiễn. Điều này đ i hỏi các cơ quan có thẩm quyền phải hông ngừng hoàn thi n các quyđịnhpháp luật, ịp thời b i bỏ các quy định hông phù hợp và bổ sung các quy định mới phù hợp với tình hình phát tri n inhtế – x hộicũng như thực tiễn TH DS trong đời sống x hội.
1.2.4. iệcx ng c c qu ịnh v cư ng ch T AD ph i xuất ph t từ
òi hỏi c th c ti n T AD nhằm o m tính h thi và hiệu qu c cư ngch T AD
1.2.4.1. B h ộ g ộ p h h i h h ỡ g h ồ g
h i h h i ề
Chức năng của cơ quan TH DS là tổ chức thi hành các bản án, quyết định có hi u lực thi hành nhằm bảo v pháp luật, bảo v công lý, vì vậy về nguyên tắc cơquan TH DS phải độc lập, hông bị l thuộc vào bất cứ cá nhân, tổ chức nào. Hi u quả cưỡngchếTH DS chỉđạt được hi cơquan TH DS, CHV, TPL có sựđộclập trong vi c áp dụng các quy định pháp luật TH DS và các quy định pháp luật có liên quan. Do đó, đ i hỏi các quyđịnh về cưỡngchế THADS phải được thiết lập theo hướng nâng cao trách nhi m, sựtrung thực, chủ độngvà tuân thủ pháp luật trong cưỡng chế TH của CHV, TPL, tạo điều i n cho họ hông bị l thuộc vào sự can thi p, tác động trái pháp luật từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân hác. Tuy nhiên, đ tránh vi c lạmquyền thì quá trình cưỡng chếTH DS cần chịu sựgiám sát, i m sát, i m tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền và x hội. Điều này đ i hỏi các quy định về chủ th cưỡng chế THADS phải bảo đảm cho các chủ th này có th tổchức và hoạt động theo mô hình, cơ chế phù hợp, đảm bảo cho vi c i m tra, thanh tra, giám sát, i m sát có hi u quả quá trình cưỡng chế TH DS.
1.2.4.2. B iề i h g hi ph g i ph g
ề h h h h ỡ g h THADS
Nghiên cứu thực tiễn công tác THADS trong những năm gần đây cho thấy các cơ quan TH DS phải thi hành số vi c và tiền ngày càng tăng, đặc bi t số vụvi c phức tạp, đương sựchốngđốicũng gia tăng. Do đó, đ đảm bảohi uquảcưỡng chế TH DS đ i hỏi pháp luật cần phải có những quy định theo hướng đảm bảo tốt hơn các điều i n vật chất, chế độ đ i ngộ, trang thiết bị, phương ti n làm vi c đ đáp ứng yêu cầu ngày càng caocủa cưỡngchế TH DS, nhất là đối phó với tính phức tạp, chống đối của đương sự ngày càng gay gắt hơn. Các cơ quan TH DS mặcdù được trang bịmột sốcông cụ, trang thiết bị hỗ trợ TH , tuy nhiên hó đápứng yêu cầu, bởi vì yêu cầu đặt ra là vi c trang bịphương ti n, công cụ cần phải tương ứng với thẩm quyền trong TH DS. Ngoài ra, vi c tăng quyền hạn cho CHV trong vi c cưỡng chế TH DS sẽ bảo đảm tốt hơn hi u quả của công tác này. Thực tiễn công tác cưỡng chế TH DSsựcho thấy quyền hạn của CHV hông đáp ứngđược đ ihỏitừthực tiễn công tác. Trong thực tiễn, CHV hông có quyền hởitốhành vi hông chấp hành án; hông có quyền hám người, hám chỗở, địa đim đ
tìm đồ vật có giá trị mà đương sự đang cầm giữ, cất giấu nếu hông có sự hỗ trợ của các cơ quan có thẩm quyền hác thì vi c tiến hành cưỡng chế TH DS sẽ hông cóhi u quả. Vi c nghiên cứu cũng cho thấy trong thực tiễn nhiều vụ vi c TH DS có tính phức tạp, liên quan đến nhiều tỉnh thành, nhiều cơ quan hác nhau vượt quá
hả năng và điều i n của Cục TH DS cấp tỉnh. Do vậy, các quy định về chủ thcưỡng chế TH DScầnphải cân nhắc đến thực tiễn này đ bảo đảm tính hả thi của pháp luật về cưỡng chế TH DS được áp dụng trong phạm vi cả nước.
1.3. C y u tố ảnh h ởng và tiêu h nh gi hi u uả ỡng h THADS
1.3.1. C c u tố nh hư ng n hiệu qu cư ng ch T AD
Cưỡng chế TH DS được áp dụng dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn nhất định. Các quyđịnh về cưỡng chế TH DS nếu được xây dựng trên các cơ sở
hoa học thì sẽ có tác dụng nâng cao hi u quả của cưỡng chế TH DS, bảo đảm được quyền lợi hợp pháp của các chủ th . Tuy nhiên, hi u quả của cưỡng chếTHADS c n phù thuộc vào hâu tổ chức thực thi các quy định của pháp luật.Dưới góc độ này cần nghiên cứu đ nhận di nđược những yếutố tác động, ảnh hưởngđến hi u quả cưỡng chế TH DS.
1.3.1.1. Y ph g p
Bất cứquốc gia, dân tộc nào cũng có phong tục, tập quán nhất định. Vi t Nam là một nước Á Đông với tư tưởng tôn trọng các phong tục, tập quán, truyền thống dân tộc nênđây là vấn đề ảnhhưởngnhiều đến cưỡng chế TH DS. Điều này cho thấy rằng thi hành pháp luật nói chung, thi hành pháp luậtvề cưỡng chế TH DS nói riêng ngoài vi c tuân thủ pháp luật c n phải tínhđếnnhững yếu tốphong tục, tập quán. Về nguyên tắc, trong quá trình TH nếu đương sự hông tựnguy n THA thì phải cưỡng chế TH DS, tuy nhiên đ đảm bảo hi u quả cưỡng chếTHADS, pháp luật cũng quy định phạm vi về hông gian và thời gian hôngđược
tổ chức cưỡng chếTH DS. Đó là hôngđược tổ chức cưỡngchế TH DS có huyđộng lực lượng trước và sau Tết Nguyên đán hoảng thời gian nhất định; hôngđược cưỡng chế TH DS vào các ngày Quốc hánh, ngày giỗ Tổ Hùng Vương; các ngày ỷ ni m đối với các gia đình chính sách, có công với Nước hi đối tượng bị cưỡng chế TH DS thuộc di n chính sách theo quy định; ngày bầu cử v.v. Ngoài ra, vi ccưỡngchếTH DS c n phải tínhđếnnhữngđặcthù văn hóa dân tộc,sựcố ết cộng đồng của bộ phân cư dân tại những vùng miền, tôn giáo của chủ th bịcưỡng chế TH DS. Vi c tôn trọng những yếu tố phong tục, tập quán này, một mặt th hi n tính nhân văn, sự tôn trọng quyền con người trong THADS như đ phân
tích, mặt hác đây là những yếu tố cần được chú trọng trong quá trình THAđ bảođảm hi uquảcủacưỡngchếTHADS,hạnchếtớimứcthấp nhất phảnứngtiêu cực, thậm chí là sự chống đối của người phải THA, cộng đồng dân cư.
Những ảnh hưởng của văn hóa, phong tục, tập quán, tôn giáo, dân tộc đ i hỏi các quy định của pháp luật về cưỡng chế TH DS phải tính đến những đặc thù, theođó phảicó những quy định loại trừ, như: hông cưỡng chế trong thời gian,đốivới tài sản nhất định, quyđịnh cách thức tiến hành cưỡng chế TH DS trong những trường hợp cụ th có liên quan đến đối tượng phải TH DS có chức sắc tôn giáo hoặc có uy quyền, tín nhi m trong cộng đồng là Già làng, Trưởng bản v.v. Trong quá trình tiến hành cưỡng chế TH DS, chủ th có thẩm quyền tiến hành cưỡng chếTH DS phải thận trọng, linh hoạt áp dụng các quyđịnh pháp luật về cưỡng chếTH DS phù hợp với điều i n cụ th bởi ảnh hưởng củavăn hóa, phong tục, tập quán, tôn giáo, dân tộc thì mới đảm bảo hi u quả cao của cưỡng chế TH DS.
1.3.1.2. Y
Yếu tố tâm lý được đềcập ở đây hông chỉ là tâm lý x hội nói chung mà c n là tâm lý củađương sự, ngườicó quyền lợi, ngh a vụ liên quan trong TH DS. Về mặt tâm lý, hi phải tổ chức cưỡng chế TH DS, trong nhiều trường hợp dư luận x hội ủng hộ, đồng tình với vi c cưỡng chế hi được tuyên truyền, giải thích vềtính đúng đắn, hợp tình, hợp lý của bản án, quyết định; nói cách hác, dư luận ủng hộ chính là một điều i n đảm bảo cho vi c cưỡng chế TH DS thành công.
Đối vớingười được TH , về mặt tâm lý đ có được bảnán, quyếtđịnh cóhi u lực thi hành thì người được TH phải trải qua nhiều trình tự, thủ tục tố tụng trước đó và phải tốn ém thời gian, inh tế, dođó hi bản án, quyết định có hi u lực thi hành, người được TH có tâm lý muốn TH nhanh đ đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của mình, vì vậy thường thúc giục, yêu cầu CHV thực hi n nhanh chóng các trình tự, thủ tục TH , nhất là trong trường hợp hông tự nguy n TH thì phải cưỡng chế TH DS.
Đối với người phải TH , đến giai đoạn TH thì người phải TH phải đối mặt trực tiếp với vi c phải thanh toán tiền, tài sản, thực hi n hoặc hông được thực hi n công vi c nhất định mà họ hông mong muốn; đối mặt với nguy cơ bị cưỡng chế TH DS, bị lấy đi tài sản (quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản), do đó về mặt tâm lý người phải TH có thái độ trì ho n, châyỳ, cản trở, chốngđối vi c TH ,
hiếu nại, tố cáo đ éo dài vi c TH .
Như vậy, về mặt tâm lý của người phải TH và người đượcTH có chiều hướng đốingược nhau, do đó phải tính toán đầy đủ những yếu tố tâm lý đó đ xây
dựng các quy định về cưỡng chế TH DS phù hợp, có tính hả thi và vi c tiến hành cưỡng chế TH DS phải chú trọng ết hợp vận động, thuyết phục, lập ếhoạch cưỡng chế có hả năng thực hi n hi u quả trong cưỡng chế TH DS,
1.3.1.3. iề i i h – hội
Điều i n inh tế- x hội luôn là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động TH DS nói chung, cưỡng chế TH DS nói riêng, nhất là đối với người phải TH và người được TH . Kinh tế hó hăn thường gây nên sự căng thẳng, thúc giục hay phản háng đốivới vi c TH DS từphía đương sự, cả những cá nhân hác có liên quan đến vi c TH DS. Đặcbi t là hi người phải TH gặp hó hăn thì họ
hông th có điều i n TH nên hi tiến hành cưỡng chế, nhất là trường hợp cưỡngchế tài sản duy nhất là nhà, đất sẽ hết sức hó hăn, phức tạp. Do vậy, về pháp luật cũng như thực tiễn nếu muốn vi c cưỡng chế TH DS có hi uquảthì người được TH và cơ quan TH DS phải tạo điều i n cho người phải TH thuê được chỗ ở trong thời gian nhất định, thậm chí phải chịu cả chi phí cưỡng chế TH DS thì mới có th tổ chức thành công vi c cưỡng chế TH DS.
Vi c nghiên cứu cho thấy pháp luật vềcưỡng chế TH DSở các nước cóđiều i n inh tế – x hội phát tri n cũng có những hác bi t với pháp luật về cưỡng chế TH DS ở những nước có điều i n inh tế – x hội chưa phát tri n. Ngay trong phạm vi một quốc gia ở thời ỳ inh tế – x hội phát tri n thì quy định pháp luật vềcưỡng chế TH DS cũng hông giống thời ỳ chưa phát tri n inh tế – x hội. Nếu cơ chế đăng ý tài sản, đăng ý giao dịch bảo đảm, sự quản lý và i m soát tài sản củacá nhânđược tiến hành tốt thì vi ccưỡngchế TH DSsẽ có hi uquảhơn và ngược lại. Vì thế, pháp luật về cưỡng chế TH DS của các quốc gia hông hoàn toàn giống nhau và ở từng quốc gia trong những thời ỳ hác nhau thì pháp luậtvềcưỡng chế TH DS cũng có sự điều chỉnh cho phù hợp. Do vậy, vi c thường xuyên rà soát,đánh giá, sửa đổi, bổ sung pháp luật nói chung, pháp luật về cưỡng chế TH DS nói riêng cho phù hợp với điều i n inhtế- x hội là hoàn toàncầnthiết, có cơsở.
1.3.1.4. Y h ph p
Hi u quảTH DS nói chung, cưỡng chếTH DS nói riêng chịu ảnh hưởng của trình độ dân trí, ý thức pháp luật trong x hội, nhất là của đương sự. Nếu đương sựcó trình độ dân trí, ý thức pháp luật cao thì sẽ nhận thức đúng đắn quyền, ngh a vụ về TH DS theo quyđịnh pháp luật, từđó tích cực phối hợp, giảm thi u hảnăng cưỡng chế TH DS hoặc nếu có cưỡngchế TH DS thì giảm thi u hả năng phải huyđộng lựclượng tham gia vào quá trình cưỡng chế TH DS; giảm thi u những hiếu nại, tố cáo về cưỡng chế TH DS hông đúng sự thật.
Đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, nếu được tuyên truyền, nhận thức đúng nhi m vụ, quyền hạn, trách nhi m của mình trong TH DS hi được yêu cầu, đề nghị thì sẽ tích cực thực hi n ngh a vụ, trách nhi m phối hợp, hỗ trợ của mình tạo thuận lợi cho quá trình TH DS nói chung, cưỡng chế TH DS nói riêng; hạn chế hả năng can thi p trái pháp luật vào quá trình TH DS. Thực tiễn cótrường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trì ho n, hông phối hợp trong vi c thực hi n cưỡng chế TH DS, thậm chí có văn bản yêu cầu ho n, tạmdừng cưỡng chế ngaytrướcthời đi mtổchứccưỡngchếTH DS hông đúng quyđịnh của pháp luật.
1 3 1 5 Y ề ă g ổ h ỡ g h THADS g i hẩ ềCHV và TPL là người có thẩm quyền tổ chức thi hành các bản án, quyết định
có hi u lực pháp luật và là người có thẩm quyền tiến hành cưỡng chế TH DS. Với chức năng, nhi m vụ, quyền hạn đó, CHV và TPL có vai tr rất quan trọng trong vi c thực hi n đúng các quy định pháp luật về cưỡng chế TH DS đ bảo v công lý; mang lại sự công bằng, đảm bảo ổn định, phát tri n x hội. Hoạt động cưỡng chếTH DS hôngchỉphản ánh ết quả xét xử, giải quyết tranh chấp của các giai đoạn tố tụng trước đómà c n th hi n tính công hai, hách quan của các trình tự, thủ tục cưỡng chế TH DS, th hi n uy tín, hình ảnh của các CHV, TPL, vì vậy, chất lượng, hi u quả cưỡngchế TH DS phụ thuộc vào chính năng lực tổ chức cưỡng chế TH DS của CHV, TPL.
Năng lực tổ chức cưỡng chế TH DS của CHV, TPL, đặc bi t là CHV trước hết được th hi n ở hả năng về iến thức, ỹ năng, inh nghi m và đạo đức nghềnghi p, nhân cách…đ đảm bảo thực hi n nhi m vụ cưỡng chế TH DS đạt hi u quảcao. Tuy nhiên, vi c th hi n năng lực của CHV, TPL c n phụ thuộc vào trình độ,
inh nghi m, tri thức riêng và nhi mvụ cưỡng chế TH DSđược giao trong từngvụ vi c th hi n cụth ở cácđặc đi m cá nhân bao gồmphẩm chất chính trị, đạo đức, trí tu , trình độ hi u biết về pháp luật và x hội, mức độ thành thạo, chính xác trong sửdụng pháp luật đ tổ chức cưỡng chế TH DSđảmbảo hách quan, toàn di n, đúng pháp luật.
Trong cưỡng chế TH DS, năng lực tổ chức cưỡng chế TH DS của CHV, TPL, đặc bi t là CHV c n th hi n qua hả năng giữvai tr như người trọng tài,đảmbảo sựtuân thủ các trình tự, thủ tục cưỡng chế TH DS, đặc bi t là ở inh nghi m chuyên môn và đạo đức nghề nghi p đ lựa chọn và áp dụng đúng các quyđịnh pháp luật đ đảm bảo hi u quả cưỡng chế TH DS. Do đó, đ đảmbảo năng
lực tổ chức cưỡng chế TH DS đ i hỏi CHV, TPL phải là ngườiđược đào tạo, bồi
dưỡng bài bản, thường xuyên cả về mặt lý thuyết và trau dồi inh nghi m thực tiễn,
ịp thời cập nhật thông tin, tri thức, inh nghi m đ có th áp dụng vào vi c thựchi n chức năng, nhi m vụ tổ chức cưỡng chế TH DS được giao. Ngoài ra, năng lực tổ chức cưỡng chế TH DS của CHV, TPL c n được đảmbảo thông qua vi c lựa chọn được những CHV, TPL có đủ các yếu tố về ý thức chính trị, đạo đức như tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, tuy t đối trung thành với lý tưởng của Đảng, có bản
l nh, ý chí, đạo đức nghề nghi p, tinh thần iên quyết bảo v công lý, bảo v pháp chế XHCN đ có th vững vàng trước sức ép, ảnh hưởng, tácđộng từnhững tiêu cực của x hội và sự chỉ đạo, can thi p trái pháp luật của người có chức vụ, quyền hạn, những người thân trong quá trình thực hi n nhi m vụ cưỡng chế TH DS.
1.3.2. C c tiêu chí nh gi hiệu qu cư ng ch T AD
Theo Từ đi n tiếng Vi t, tiêu chí là “tính chất, dấu hi u làm căn cứ đ nhận biết, xếp loại mộtsựvật, một hái ni m” [65, tr.990], Từ đi n tiếng Vi t định ngh a hi u quảlà “ ết quảnhư yêu cầu của vi c làm mang lại” [65, tr.440],Từđi n Bách
hoa Vi t Nam định ngh a hi u quả là “ ết quả mong muốn, cái sinh ra ết quả màcon người chờ đợi và hướng tới”[63, tr.289]. Vì thế, có th hi u các tiêu chí đánh giá hi u quả cưỡng chế TH DS là những tính chất, dấu hi u làm căn cứđ nhận biết mức độ đạt được của cưỡng chế TH DS. Với tính chất đặc thù là dùng quyền lực nhà nước ápđặt đối với đối tượng bị cưỡng chế TH DS,bảo đảm cho cácbảnán, quyết định được nghiêm chỉnh thi hành, góp phần thực hi n chức năng quản lýx hội của Nhà nước thông qua cưỡng chế TH DS thì phải xác định rằng đánh giá
hi u quả cưỡng chế TH DS chính xác, toàn di n là rất hó hăn và phức tạp;
hông th dựa vào sựso sánh đơnthuầnvềmặt sốhọc giữa ết quả cưỡng chếTH DS đạt đượcvớinhững chi phí đầu vào sửdụng trong quá trình cưỡngchếTH DS. Mặt hác, hi u quả cưỡng chế TH DS hông chỉ bi u hi n ngay sau hi tiến hành xong một vụ vi c cưỡng chế cụ th mà c n phát huy tác dụng trong một thời gian dài sau đó, vì vậy hó có th đánh giá một cách đầyđủ hi u quả cưỡng chế TH DS tại một thời đi m cụ th .
Các tiêu chí sử dụng đ đánh giá hi u quả cưỡng chế TH DS phải bao gồm tiêu chíđịnhlượng và tiêu chí định tính. Tiêu chí định lượng là những chỉ sốđầu vào và đầu ra của cưỡng chế TH DS có th tính toán được bằng số lượng cụ th đ so sánh về mặt số học. Tiêu chí định tính là những dấu hi u, mứcđộ, bi u hi n
hông th đo đếm được bằng số lượng, hông th so sánh được về mặt số học cụ th của cưỡngchếTH DS. Các tiêu chí sửdụng đ đánh giá hi u quả cưỡng chế THADS chỉ có độ chính xác tương đối; mỗi tiêu chísử dụngđ đánh giá có giá trị
khác nhau và tuỳthuộc vào gócđộđánh giá khác nhau.Ở gócđộnày, những bất cập củalý luận và pháp luật về cưỡng chế TH DS được phát hi n thông qua thực tiễn cưỡng chế TH DSđượccoi là tiêu chí có ý ngh a quan trọnghơn đốivới các nhà nghiên cứu, các cơ quan quản lý nhà nước, nhưng ở gócđộđánh giá khác, những vi phạm trong cưỡng chế TH DS khôngđượcphát hi n và xửlý thì cưỡng chếTHADS cũng chưa hi u quả.
Vì thế, có th đưa ra các tiêu chí đánh giá hi u quả cưỡng chế TH DS, bao gồm:
1.3.2.1. Ti u ch h ng
– S g ỷ i ỡ g h h h g
Tiêu chíđịnh lượng đánh giá hi u quả cưỡng chế TH DS th hi n rõ nét nhất, cơbảnnhất thông quasốlượngvụvi ccưỡngchếthành công hay hông thành công. Tiêu chí này đánh giá thông qua số li u vụ vi c cưỡng chế TH DS ởthời đi m nàyvớithời đi m hác, thườngđượcđánh giátừsốli ucủacác ỳ hàng tháng, quý, năm hoặc giai đoạn nhất định mà chủ th tiến hành cưỡng chế THADS thực hi n cưỡng chế TH DS. Từ số li u vụ vi c cưỡng chế TH DS chủth tiến hànhcưỡngchếTH DSthụlý so sánhvớisốli uvụvi ccưỡngchếthành công nhiều hay ít, quađóxácđịnhđược số lượng, tỷl vụ vi c cưỡng chếthành công, chưacưỡngchếhoặc cưỡng chế hông thành công, tăng hay giảm so với cùng ỳ trước,từ đórút rađượcnhững nhận xét, đánh giá hi u quả cưỡng chếTH DS có được nâng cao hay hông. Với tiêu chí này, bi u hi n rõ nhất là số lượng và tỷ l vi c cưỡng chế thành công càng cao thì cưỡng chế TH DS càng hi u quả và ngược lại số lượng và tỷ l vi c cưỡng chế hông thành công nhiều thì hi u quả cưỡng chế TH DS hông cao. Tuy nhiên, cũng như những tiêu chí hác, bi u hi n của vi c nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS về số lượng vụ vi c cưỡng chếTH DS thành công so sánh với cùng ỳ và là cùng ỳ liền ềtrước đó. Khó có th nói ở bất cứthời đi m nào cũng cưỡng chế thành công đối với tất cả các vụ vi c cưỡng chế TH DS trong phạm vi một quốc gia, vì thế phải có những giải pháp đ số lượng và tỷ l vụ vi c cưỡng chế TH DS thành công ngày càng cao.
– Chi ph ỡ g h TH DS h p h
Khi đánh giá cưỡng chế TH DS có hi u quả hay hông thì tiêu chí về chi phícưỡng chế TH DS cũng là rất quan trọng, chi phí cưỡng chế TH DS càng thấp thìhi u quảcưỡng chế TH DS càng cao; chi phí cưỡngchế TH DS càng lớn thìcưỡng chế TH DS hông hi u quả, thậm chí c n có th nói là thất bại trong những vụ vi c cưỡng chế TH DS cụ th . Tuy nhiên, chi phí cưỡng chế TH DS hợp lý và sửdụng đúng mục đích của các hoản chi thì mớiđảm bảo đượcvi c tiến hành
cưỡngchếTH DS, trongđócó hâutạmứngchi phícưỡngchếTH DS.Nếutạmứng chi phí cưỡng chế TH DS hông đủ sẽ rất hó hăn trong vi c tiến hành cưỡng chế và nếu sử dụng hông đúng mục đích, chi sai nhiều hoản chi thì dẫn đến l ng phí, tiêu cực trong cưỡng chế TH DS.
Đ đánh giá hi uquảcưỡng chếTH DS thông qua tiêu chí chi phí cưỡng chế TH DS phải dựa vàocác yếu tố sau đây:
Mộ , các nguồnlực cho cưỡngchếTH DS, bao gồm nhân lực (CHV, TPL, Thư ýTH DS, Thẩm tra viên TH DS và nhữngngườitham gia vào vi c cưỡng chế TH DS), vật lực (trụ sở, trang thiết bị, phương ti n làm vi c, văn ph ng phẩm, các loại tài li u phục vụ cho vi c cưỡng chế TH DS) hoặc theo mụcđích sử dụng có th phân chia thành nguồn lực dành cho vi c tiến hànhcưỡngchếTHADS, nguồn lựcdành cho các hoạtđộngtuyên truyền,phổbiến pháp luật vềcưỡng chế TH DS.
H i , tất cảcác khoản chi phí chi cho vi c tiến hành cưỡng chế TH DS như thời gianvậtchất làm vi ccủachủth tiến hành cưỡng chế TH DS;trảthùlao, bồidưỡngcho những người tham gia vào vi c cưỡng chế TH DS; khấu hao tài sản, các chi phí vô hình vàhữuhình; những khoản tiền màngườicó thẩm quyền tiến hành cưỡng chế TH DS do áp dụng sai pháp luật gây thi t hại chođương sựdẫn đến phải bồithường theo quy định của pháp luật.
B , áp dụng, lựa chọn bi n pháp cưỡng chế TH DS có chi phí thấp nhất nhưng hi uquảnhất, như lựa chọn áp dụng bi n pháp cưỡng chế hấutrừ tài hoản hay trừ vào thu nhập hoặc hai thác tài sản hay ê biên, xử lý tài sản của người phải TH đốivới từngtrường hợp cụth ; chú trọng giáo dục, thuyết phục đ đươngsự tự nguy n THA mà không phải tiến hành cưỡng chế TH DS trên thực địa; sử dụng lực lượng tối thi u màvẫntổchức thành công cưỡng chế TH DS hoặclựachọn tiến hành cưỡng chếTHADSdứt đi mmột vụ vi c trọng đi mở địa phương, thờiđi mcụ th đ tuyên truyền, giáodụcý thức ở các vụvi c khác tự nguy n THA,
hông chống đối cưỡng chế TH DS.
1.3.2.2. Ti u ch ht h
– h g g ỡ g h TH DS
Chất lượng, theo Từđi n tiếng Vi t, là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sựvật, sựvi c” [64, tr.114]. Vì vậy, có th hi u, chất lượng cưỡng chế TH DS là cái tạo nên hi u quả cưỡng chế TH DS, chất lượng đó cóđược hi tiến hành cưỡng chế TH DS. Hi u quả cưỡng chế TH DS được đánh giátheo tiêu chí định tính th hi nở chất lượngpháp luật về cưỡng chế TH DS. Chất
lượng pháp luật về cưỡng chế TH DS hông phụ thuộc vào số lượng văn bản quy phạm pháp luật về cưỡng chế TH DS nhiều hay ít mà chính là nội dung các quyđịnh pháp luật về cưỡng chế TH DS có chất lượng hay hông, đ đầy đủ chưa, cóphù hợp với thực tiễn và dễ nhận thức, thực hi n trong thực tiễn hay hông. Hình thức, số lượng văn bản cũng nhưsố lượng quy phạm pháp luật về cưỡng chếTH DS ở mức độ nhất định nhưng chứa đựng đầy đủ nội dung điều chỉnh về cưỡng chế TH DS, hoa học, rõ ràng, dễ thực hi n và chi phí bỏ ra ít thì cưỡng chế TH DS thành công, đạt hi u quả cao. Quy phạm pháp luật về cưỡng chế TH DS nằm rải rác ở nhiều văn bản, hình thức văn bản quy phạm pháp luật hông cao, quyđịnh hông rõ ràng, mâu thuẫn, chồng chéo sẽ dẫn đến hó hăn trong nhận thức vàthực hi n, rất dễ sai sót, vi phạm trong cưỡng chế TH DS.
Trong cưỡng chế TH DS, chủ th tiến hành cưỡng chế thực hi n một cáchđúng đắn nhất, phù hợp nhất, đạt ết quả cao nhất sẽ có hi u quả nhất của vi c cưỡng chế TH DS và ngược lại, hông có hi u quả cưỡng chếTH DS hi vi c tiến hànhcưỡngchế TH DS thực hi n hông có căn cứ; sai trình tự, thủ tục; hôngđúng thẩm quyền, đối tượng và hông phù hợp với đặc trưng, bản chất pháp lý của vụ vi c cưỡng chế TH DS. Chất lượng cưỡng chế TH DS được th hi n ở nhiều hoạt động, từxác minh điều i n cưỡng chế, đến lựa chọn bi n pháp cưỡng chế, ra quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hi n quyết định cưỡng chế .v.v. Tổ chức thực hi n quyết định cưỡng chế TH DS là công vi c hó hăn và phức tạp nhất hi tiến hành cưỡng chế TH DS mà hầu hết cácvụvi c cưỡng chế TH DS đều phải trải qua. Có th có những vụ vi ccưỡngchế TH DS, mặc dùchủth tiến hành cưỡng chế TH DS đ làm tốt các bước chuẩn bị cho vi c cưỡng chế nhưng do hông có năng lực tổ chức thực hi n quyếtđịnh cưỡngchế nên vụ vi c cưỡng chế TH DS thất bại, có th phải tổ chức cưỡngchếlại nhiều lần.Chủth tiến hành cưỡng chế TH DS phải điều hành, phối hợp hợp lý các lực lượng tham gia cưỡng chế đ thực hi n nghiêm chỉnh, chính xác ế hoạch cưỡng chế, bảo đảm nguyên tắc công hai, vừa tri n hai cưỡng chế vừa tuyên truyền giải thích đ những người tham gia cưỡng chế hi u và đồng tình với vi c cưỡng chế; xửlý héo léo,đồng thời iên quyết, ứng phó ịp thời với các tình huống thì vụ vi c cưỡng chế TH DS mới thành công, đem lại hi u quả cưỡng chế TH DS.
– Sử g h p ề h g ỡ g h TH DS
CHV, TPL làngườiđượcNhànướcgiao nhi mvụ tổchức THADS vàphải chịu trách nhi mtrước Nhà nướcvềcác quyếtđịnhcủa mình. Nhànước trao cho CHV, TPL quyền đượctrực tiếpsửdụng quyềnlựcnhànướcđ đảm
bảovi c THADS, th hi n rõ nhất là được sử dụng bi n pháp cưỡngchếTHADS đbuộc tất cả các tổ chức, cá nhân có ngh avụphải thực hi n ngh avụtheobảnán, quyết định đ tuyên. Tuy nhiên, vi c sử dụng quyền lực nhà nước trong cưỡng chếTH DS đ có hi u quảphụthuộc rất nhiều vào năng lực của CHV, TPL. Nếu CHV, TPL biết sử dụng quyền lực nhà nướcmộtcách hợp lý, như biết cách tuyên truyền, phối hợp, kiên quyết áp dụng bi n pháp cưỡng chế đốivớinhữngvụvi c có tính chấtđi n hình, phức tạp,tạo đượcdưluận tốt ở địaphương thì hông những vụ vi c đóđượcthi hành mà vi c THADS ở địa phươngđósau đó sẽ rất thuận lợi. Ngược lại, nếukhông biết sử dụng quyền lực nhànướctrao một cách có hi u quả, hông quyết đoán tổ chứccưỡngchếkhiđươngsựkhôngtựnguy n THAsẽdẫntớitình trạngđương sự coi thường pháp luật, coi thường hi u lực của bản án, quyết định, làm cho vi c THADSbịkéo dài, thậm chí không thi hànhđược, hông phát huy quyền lực nhànước trong cưỡng chế TH DS.
– g ằ g h ẳ g h g ỡ g h TH DS
Hi uquảcưỡng chế TH DS c n th hi nởvi c đảmbảođượcsựcông bằng, bìnhđẳngvà dânchủtrong cưỡng chế TH DS.Sựcông bằng, bình đẳng, trong cưỡng chế TH DS th hi n ở chỗbất cứngườiphải TH nào cũngđềuphải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định cưỡng chế TH DS, hôngphân bi t đối xử giữa ngườidân với cán bộ, công chức nhànướchoặc với ngườicó chứcvụ,quyền hạn trong cơ quan công quyền, đoàn th ,tổchức x hội; giữangườidânvớicơ quan công quyền; giữa doanh nghi p nhànướcvớidoanh nghi p tư nhân. Dân chủ trong cưỡng chế TH DS th hi n ở vi c cưỡng chế TH DS được tiến hành theo đúng trình
tự, thủ tục do pháp luật quyđịnhvà đượcthực hi n một cách công khai, minh bạch; bảo đảm cho người đượcTHA, người phải THA và những ngườicó liên quanđến vi c THA được tham gia vào quá trìnhcưỡng chếTHADS đ bảo v quyền lợi của họ;cácđươngsựđượctrình bày ý kiến, nguy n vọng với chủ th tiến hành cưỡng chế TH DS trên cơsởquyđịnhcủapháp luật.
– S thay ổitheo h ng t ch c c trong nh h c h hi h nh vi c a
c c tổ ch c, c nh i v i ỡ g h TH DS
Sựthayđổitheohướngtíchcựctrong nhận thức và hành vicủacáctổchức, cá nhânđốivớicưỡng chế TH DS làmộttiêu chí đ đánh giá hi uquảcưỡng chế TH DS. Bởi vì,chỉ hi thực sự cần thiết mới cưỡng chế TH DS và hiđó thìbảnán, quyết địnhmới đượcthi hành đúng pháp luật, nghiêm minh, công bằng,đảmbảoquyền,lợiíchhợpphápcủacác bên đương sự, hi đósẽ có những tácđộngrấtlớnđếnđờisống x hội. Chính vì thế, cưỡng chế TH DS góp phần
nâng cao ý thức pháp luật trong x hội, làm cho mọi tổ chức, cá nhân tôn trọng pháp luật, tôn trọng và nghiêm chỉnh thi hành quyếtđịnhcưỡng chế TH DS.Từsựthành công trongcưỡngchếTH DS thì vi c quản lý x hộibằng pháp luật của Nhànướcngày càng hi u quả, niềm tincủanhân dân vàosựcông minhcủapháp luật, sự tin tưởng vào các cơ quan THADS là chỗ dựa chongườidân ngày càngđược củng cố vững chắc, tạo chuy n biến tích cực trong nhận thức đúng đắn của người dân,từđóhọthực hi n hành viủnghộcưỡngchếTH DS, giảm thi ucảntrở, chống đối cưỡng chế TH DS.
Như vậy, đánh giá hi uquảcưỡng chế TH DS chính là vi c xem xét, nhìn nhận cưỡng chế TH DS có đạtđược nhữngtiêu chí đặt ra hay không, từ đó có giải pháp phù hợp nâng cao hi u quả cưỡng chế TH DS.
1.4. C nguyên tắ ỡng h THADS
1.4.1. Chỉ ược cư ng ch T AD hi c căn cứ ược ph p lu t qu ịnh Pháp luật là h thống những quy tắc xửsựmang tínhbắtbuộc chung do Nhà
nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảothực hi n, th hi n ýchí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan h x hội phát tri n phù hợp với lợi ích của giai cấp mình. Tính bắt buộc chung bởi quy phạm là những quy tắc xửsựchung, được coi là huôn mẫu, chuẩn mực, mực thước đối với hành vi của cá nhân, tổ chức; pháp luật được bi u hi n cụ th là những quy phạm pháp luật, do vậy pháp luật cũng là quy tắc xửsựchung cho cá nhân hoặc tổ chức nhất định. Pháp luậtđược Nhà nước ban hành hay thừa nhận hông chỉ dành riêng cho một cá nhân, tổchức cụ th mà áp dụng cho tất cả các chủ th . Pháp luật do Nhà nước ban hành và
thừa nhận, đồng thời Nhà nước đảm bảocho pháp luật được thực hi n trong thực tiễn đời sống bằng vi c Nhà nước tạo điều i n huyến hích giúpđỡ đ chủ th thực hi n pháp luật và đảm bảo cho pháp luật được thực hi n bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước, vì thế tính cưỡng chế là tính hông th tách rời hỏi pháp luật, trong đó có l nh vực pháp luật về TH DS.
Cưỡng chế TH DS được thực hi n bởi chủ th nhất định và áp dụng đối với cá nhân, tổ chức nhất định. Vi c cưỡng chế TH DS tác động đến con người cụ th , do đó tác động đến quyền con người, quyền công dân và các quyền hác của cá nhân, tổ chức đó. Quyền con người, quyền cơ bản của công dân, quyền tự do inh doanh củacác doanh nghi p, hợp tác x luôn luôn đượctôn trọng và bảo v bằng pháp luật, bởi các quy phạm pháp luật cụ th . Vi c bảo v quyền của cá nhân, tổchức bằng pháp luật chính là thực hi n đúng các quy phạm pháp luật trong vi c bắt buộc thi hành ngh a vụ của cá nhân, tổchức nàyđối với cá nhân, tổ chức hác,
trong đó có ngh a vụ TH DS. Cá nhân, tổ chức phải TH DS nếu hông tự nguy n TH thì phải bịcưỡngchế TH DS, tuy nhiên muốncưỡngchếTH DS đối với cánhân, tổ chức phải có căn cứ. Căncứđ cưỡng chế TH DS quan trọng là pháp luật phải quy định, vì vậy chỉ đượccưỡngchế TH DS hi pháp luật có quy định. Pháp luật quy định về cưỡng chế TH DS bằng văn bản chuyên ngành và những văn bản pháp luật liên quan nhưng văn bản pháp luật có những quyđịnh chuyên ngànhvềcưỡng chế TH DS là quan trọng nhất, đ i hỏi phải thực hi n đúng quyđịnh vềcưỡng chế TH DS.
1.4.2. Cư ng ch T AD o người c thẩm qu n ti n hành
Cưỡng chế TH DS mang tính quyền lực nhà nước, vì vậy Nhà nước chỉ trao quyền cưỡng chế TH DS cho những chủ th nhất định và chỉ những chủ th đó mớiđược tiến hành cưỡngchế TH DS, chủth đó là ngườicó thẩm quyền tiến hành cưỡng chế TH DS. Chủ th có thẩm quyền tiến hành cưỡng chế TH DS phải được pháp luật quyđịnh được áp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS. Tùyđiều i n, hoàn cảnh cụ th của mỗi nước mà nước đó trao quyền nhất định cho chủ th được quyền tiến hành cưỡngchế TH DS. Ở Vi t Nam hi n nay, chủ th có quyền tiến hành cưỡngchế TH DS là CHV và TPL, tuy nhiên dođặc thù chủ yếu vi c TH DS do cơ quan TH DS thực hi n vì thế chủ th thực hi n cưỡng chế TH DS là CHV, song dosựbình đẳngvềthẩm quyền cưỡngchế TH DS giữa CHV vàTPL nên CHV và TPLđều cóquyền áp dụng các quy định phápluật về cưỡngchếTH DS trong quá trình tổ chức TH DS.
1.4.3. Cư ng ch T AD ằng c c iện ph p o lu t ịnh
Bi n pháp cưỡng chế TH DS là bi u hi n cụ th của cưỡng chế TH DS đ chủ th có thẩm quyền tiến hành cưỡngchế TH DS thực hi n trình tự, thủtục cưỡng chế TH DS. Bi n pháp cưỡng chế TH DS do luật định trên cơ sở ngh a vụTH DS, ngh a vụ đó có th được phán quyết trong bản án, quyết định nhưng cũng có th phát sinh từvi c thi hành bản án, quyết định đó. Vì thế, trong một vi c TH DS có th áp dụng một hoặc nhiều bi n pháp cưỡng chế TH DS. Chủ th tiến hành cưỡng chế TH DS lựa chọn bi n pháp cưỡng chế TH DS phù hợp với hoàn cảnh cụ th của quá trình TH DS và phải chịu trách nhi m về vi c lựa chọn của mình. Bi n pháp cưỡng chế TH DS chứa đựng nội dung của vi c buộc thực hi n ngh a vụ TH DS đồng thời th hi n trình tựthực hi n các công đoạn của thủ tục cưỡng chế TH DS, vì thế bi n pháp cưỡng chế TH DS phải được quy định trong pháp luật và với những quy định cụ th về cách thức thực hi n bi n pháp cưỡng chếTH DS. Do đó, quyđịnh pháp luật về bi n pháp cưỡng chế càng rõ ràng thì vi c
cưỡng chế TH DS càng chính xác và chỉ được cưỡng chế TH DS bằng bi n pháp cưỡng chế TH DS mà pháp luật quy định.
1.4.4. Kh ng cư ng ch T AD trong thời gi n và trường hợp nhất ịnh
o lu t ịnh
Cưỡng chế th hi n sức mạnh, quyền lực của Nhà nước nhằm trấn áp, trừng trị những hành vi vi phạm pháp luật nên hông chịu sựtác động của yếu tố về x hội, đạo đức hoặccácyếu tố hác. Tuy nhiên, trong TH DS cósựtôn trọng thỏa thuận của các đương sựở mức độ nhất định,vì thế trong thời gian và trường hợp nhất định thì hông cưỡng chế TH DS. Thời gian hông cưỡng chế TH DS là thời gian riêng tư, được quyền nghỉ ngơi và thường là trong thời giantừ 22 giờ đến06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy địnhcủapháp luật, phong tục, tập quán hoặc là thời gian tựnguy n TH . Các trường hợp hông cưỡngchếTH DS là trườnghợpmà cá nhân người phải TH DS hông th thực hi nđược
ngh avụTH DS hoặc tài sản đ bảo đảm cuộc sống tối thi u cho họ hoặc những tài sản, trường hợp vì lợi ích chung của cộng đồng, x hội. Các quy định về giới hạn thời gian và trường hợp hông cưỡng chế THADS nhằmbảođảm tốt hơn quyền con người, quyền công dân, th hi n tính nhân văn sâu sắc trong các quy định của pháp luật về cưỡng chế THADS. Các quy định này có th linh hoạt theo điều i n
inh tế – x hội, phong tục tập quán của mỗi quốc gia.
1.4.5. iệc cư ng ch T AD ph i căn cứ vào n i ung và tính chất c nghĩ vụ T A, i u iện th c hiện qu t ịnh cư ng ch T AD
Vi c cưỡngchếTH DS muốn hi u quả phụ thuộc nhiều vàonộidung vàtính chất của ngh a vụ TH , mức độ và điều i n thực hi n quyết định cưỡng chế TH DS. Nội dung và tính chất của ngh a vụ TH phản ánh hả năng TH hó
hăn hay thuận lợi, có th cưỡng chế TH DS dễ hay hông dễ, từđó căn cứnộidung và tính chất của ngh a vụ TH đ lựa chọn bi n pháp cưỡng chế TH DS phù hợp. Nếu nội dung và tính chất của ngh avụTH đơn giản như trả số tiền hông
lớn thì vi c cưỡng chế dễ thực hi n hơn, nhất là người phải TH có tiền trong tài
hoản, ngược lại nếu nội dung và tính chất ngh a vụ TH phức tạp thì vi c cưỡngchế sẽ hó hơn nhiều. Vi c cưỡng chế TH DS phải th hi n bằng quyết định cưỡng chế TH DS và tổ chức thực hi n quyết địnhcưỡng chế TH DS, do đó điều i n thực hi n quyết định cưỡng chế TH DS cũng phải được cân nhắc. Điều i n thực hi n quyết định cưỡng chế TH DS phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cả từphía người phải TH , ngườiđượcTH , người có quyền, ngh a vụ liên quan đến vi c TH vàcác điều i n hác nhưđịa hình, quan h phối hợp giữa các cơ quan, tổchức, cá
nhân hữu quan. Ngườiphải TH có điều i n TH mà hông tự nguy n thi hành thì bị áp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS. Có điều i n TH là trường hợp người phải TH có tài sản, thu nhập đ thi hành ngh a vụ về tài sản; tự mình hoặc thông qua người hác thực hi n ngh a vụ TH .
Căn cứ vào nội dung bản án, quyết định; quyết định TH ; tính chất, mức độ, ngh a vụ TH ; điều i n của người phải TH ; yêu cầu bằng văn bản của đương sựvà tình hình thực tế của địa phương đ lựa chọn vi c áp dụng bi n pháp cưỡng chếTH DS tương ứng với ngh a vụ của người phải TH và các chi phí cần thiết,trừtrường hợp người phải TH tự nguy n đề nghị ê biên tài sản cụ th trong số nhiều tài sản mà hông gây trở ngại cho vi c TH . Trường hợp người phải TH chỉ cómột tài sảnduy nhất lớn hơn nhiều lầnso với ngh a vụ phải TH mà tài sản đó
hông th phân chia được hoặc vi c phân chia làm giảm đáng giá trị của tài sảnthì vẫn có quyền áp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS đối với tài sản đó.
1.5. Sự hình thành và h t tri n uy nh v ỡng h THADS ởVi t N
1.5.1. Thời ỳ trư c C ch mạng th ng T m năm 1945
Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, Nhà nước phong iến Vi t Nam đban hành nhiều văn bản pháp luật, tiêu bi u nhưbộ Quốc Triều Hình luật (Luật Hồng Đức) và Hoàng Vi t Luật l (Luật Gia Long). Về ỹ thuật, các văn bản trên chưa có sự phân ngành, mà là tổng hợp các quy phạm điều chỉnh các quan h x hội
hác nhau như hình sự, dân sự, tố tụng v.v. Các văn này chưa cóđiều hoản nàoquy định riêng về TH DS, mặc dù vậy, chế định về ngh a vụ dânsựvà bảo đảm thi hành ngh a vụ há hoàn chỉnh, tất cả các trường hợp sai áp tài sảnđ thu nợ đều phải thưa quan và do quan có thẩm quyền quyết định.Điều591 BộLuật Hồng Đức
có ghi: “ h g h ồ g i iề g ă
h ph i ph 80 g”. Điều 134 của Luật Gia Long cũng quyđịnh cấm cácchủ nợ hông th tự ti n bắt gia súc hay tài sản của con nợ đ trừnợ.Mặc dù hông có các quy phạm trực tiếp quy định về cưỡng chế TH DS, nhưng cả hai bộ luật nêu trên đều thừa nhận vi c áp dụng các hình thức cưỡng bức nhằm thực hi n ngh a vụ dân sự và chỉ có cơ quan công quyền mới được phép áp dụng.
Trong gần một thế ỷ đô hộnước ta,Nhà nước “Bảohộ”đ ban hành nhiều luật l , tiêu bi u là ba bộ: Dân luật Bắc ỳ, Hoàng Vi t Trung ỳ hộ luật và Hộ Luật Nam ỳ giảnyếu. Nhìn chung, các nguyên tắc cơ bản của cả ba bộ luật đều tương tựnhau, trong đó có chế định về bảo đảm thi hành ngh a vụ dân sự. Theo quy định tại Điều 815 Bộ dân luật Bắc ỳ thì hi nào một người mắc nợ hông th giả được nợ,
nhượng lại tất cả tài sản của mình cho chủ nợ (di nhượng). Vi c di nhượng có th là
tựý của người mắc nợ hay do Toà án xử định. Về phương thức thi hành, Điều 818 quy định: vi c di nhượng do Toà án xử định, hông trao quyền sở hữu cho các chủ nợ, chỉchochủnợđược bán tài sản củangườimắc nợ đ lấy nợvàđược hưởnghoa
lợi cho đến ngày phát mại. Điều 883 Hoàng Vi t Trung ỳ hộ luật quy định: vi c di nhượng do luật pháp xử cho hay bắt buộc chỉ miễn cho người mắc nợ mộtsố tiền ngang với giá các tài sản đ di nhượng, hi các tài sản đó hông đủ trả nợ mà sau này người mắc nợ lại có của cải hác thì cũng phải nhượng cho đến hi hết nợ. Nếu người mắcnợ tẩu tán tài sản của mình (ẩn mặc) thìsẽ bị phạt theo Điều365 luật hình hoặc có th bị câu thúc thân th . Về tố tụng, ở ba miền, chính quyền thực dân cũng ban hành ba bộ luật tố tụng đó là: Bộ dân sự tố tụng Vi t Nam ban hành èm theo Nghị định ngày 16/3/1910 áp dụng tại Nam ỳ; Bộ hộ sự, Thương sựtố tụng Trung Vi t (1942) áp dụng ở Trung ỳ và Bộdân sự tố tụng Bắc ỳ (1917) áp dụng
tại Bắc ỳ. Ngoài các hành vi tố tụng hác, TPL có nhi m vụ thi hành các bản án.
Các bi n pháp đảm bảo TH chủ yếu bao gồm: S i p tức là ê biên tài
sản của đương sựtheo l nh củaT a án đ bảo đảmsố nợphải thanh toán. S i p
h h , c n gọi là sai áp chi phó tức là sai áp một tài sản hoặc số tiền của con nợđang do người thứ ba giữ. Nếu hai bên tự giải quyết được với nhau hoặc theo l nh của Toà án, TPL phải giải trừ các sai áp này. Trường hợp xử lý tài sản di nhượng, theo quy địnhtại Dụ số31 ngày 23/7/1934 về cách thức TH thì Toà án nào đ cho phép xử di nhượng thì cử ra một người thanh toán đ quản trị tài sản của người mắc nợ đ lấy hoa lợi và phân phát tiền phát mại tài sản. Khi phát mại, nếu hông có ai trả giá đ đặt thì người thanh toán tuỳ theo tình hình xin Toà án cho hạ giá [35, tr.30].
1.5.2. Gi i oạn từ 1945 n 1989
Sau Cách mạng Tháng Tám, theo Sắc l nh ngày 10/10/1945 thì một số thiết chế và một bộ phận của h thống pháp luật cũ vẫn được áp dụng. Ở các thành phốlớn, vi c TH hộ và thương mại vẫn được giao cho TPL, c n ở các tỉnh nơi chưa cóTPL thì giao cho Ban tư pháp x hoặc Uỷ ban x , thị x , thành phố. Các bi n pháp cưỡng chế TH DS chưa được quyđịnh cụ th , tuy nhiên, cơ chế thực hi n vi c cưỡng chế TH DS đ được xác định trên cơ sở sự trợ giúp của lực lượng quân sự.
Năm 1950 đánh dấu một mốc quan trọng trong vi c cải cách h thống tưpháp bằng vi c ban hành Sắc l nh số 85/SL ngày 22/5/1950, nhi m vụ TH có sựthay đổi, theo quy định tại Điều 19 của Sắc l nh này thì Thẩm phán huy n có nhi m vụ đem chấp hành các án hình về hoản bồi thường hay bồi hoàn và các án hộ màchính Toà án huy n hoặc Toà án trên đ tuyên. Vi c cưỡng chế TH DS đ có quy
định há cụ th về thẩm quyền và đối tượng, theo đó Thẩm phán huy n cũng đồng thời được giao vi c cưỡng chế hi cần thiết và đối tượng cưỡng chế là bất động sản:
i ph i ộ g ph ph i iề ũ g T h ph
h T g g h p hiề ộ g i ở hiề h h h h
Bi ẽ h h ộ Thẩ ph h i ph i i h h
g i . Các quy định này trở thành nguyên tắc cưỡng chế TH DS và tồn tại trong thời gian rất dài, mặc dù nhi m vụ TH có sự thay đổi. Theo Luật Tổ chức T a án 1960, tại các T ND địa phương có Nhân viên chấp hành án làm nhi m vụthi hành những bản án và quyết định dân sự,những hoản bồi thường về tài sản trong các bản án, quyết định hình sự. Vi c TH của Thẩm phán đượcgiao cho người chuyên trách làm công tác TH , tuy nhiên, trình tự, thủ tục và bi n pháp cưỡng chế TH DS hầu như vẫn tuân theo các quy định nêu trên [35, tr.31].
Từcuối năm 1954, miền Bắc bước vào công cuộc hôi phục, xây dựng đất nước và tiến hành cải tạo XHCN. Vi c cưỡng chế ê biên tài sản trong hoạt động TH DS vẫn được áp dụng, tuy nhiên phải theo nguyên tắc vừa đảmbảo thi hành nghiêm chỉnh ngh a vụ nhưng phải chú ý đến quyền lợi của người phải TH . Thông tư số 4176-HCTP ngày 28/11/1957 của Bộ Tư pháp hướng dẫn: “ ph i hi h h
i ph p ỡ g h i i g i h ă g h g g g g ộ
h ộ ph i ồi h g h g i hi h i h g T hi
ề i g i ũ g ph i ph p h g ẽ ph i ồi
h g h h g i h g”. Về các tài sản là đối tượng ê biên,
phát mại, Thông tư số 4-NCPL ngày 14/4/1966 của T ND tối cao hướng dẫn: T
h i h g i TH g hú i h g i
gi ễ TH ( e p ồ g hồ i e gỗ )
h g i h g TH h i i h ử g i
h g i ồ h : hă gi g hi g h
ồ g i hi h g i ph i TH gi h h h ặ ồ h ú g
hi i g i ộp iề h T h h iề
i i i Vi i i h gi h h g
ghi p i h h g ghi p h T g Về thứ
tựthanh toán tiền bán tài sản, Thông tưsố 4296-DS ngày 09/12/1957 của Bộ Tưpháp quyđịnh sau hi trừcác chi phí TH thì thanh toán theo thứtự: tiền cấp dưỡng, bồi thường tổnhại sức ho , tính m nh công dân, tiền công lao động, các món nợ của Nhà nước hoặc hợp tác x .
Ngoài bi n pháp ê biên tài sản, Thông tưsố 01-TTg ngày 04/01/1966 của Phủ Thủ tướng quy định bi n pháp hấu trừ lương của cán bộ, công nhân, viên chức cơ quan nhà nước và quân nhân đối với người có ngh a vụ cấp dưỡng. Trường hợp người phải TH phải bồi thường nhà nước, Nghị định số 49-CP ngày 09/4/1968 của Hội đồng Chính phủ và Thông tư số 128-TT-LB của liên Bộ: Tài chính – Lao động và Tổng Công đoàn quy định bi n pháp trừ vào lương hàng tháng từ 10% đến 30%. Ngoài ra, theo hướng dẫn của T ND tối cao, Toà án có th áp dụng bi n pháp hấu trừtiền gửi tiết i m, quỹ tín dụng hoặc hấu trừ các thu nhập x viên. Trường hợp cưỡng chế trả nhà thì Toà án phải liên h với ph ng nhàđất đ tìm cho người bịđuổi nhà một chỗ ở hác trước hi TH .
Quyết định số 186-TC ngày 13/10/1972 của T ND tối cao quyđịnh người chuyên trách làm công tác TH DS có chức danh là CHV. CHV được áp dụng bi n pháp cưỡng chế TH DS đ được luậtpháp quy định, đồng thời có quyền yêu cầu các lực lượng bảo v trị an giúp sức. Các bi n pháp cưỡng chế được giao cho CHVáp dụng, tuy nhiên ở thời đi m đó, theo hướng dẫn tại Thông tưsố 187-TC ngày 13/10/1972 củaT ND tối cao thì đ đảm bảo cho vi c áp dụng các bi n pháp cưỡng chế được thận trọng, CHV có quyền áp dụng những bi n pháp cưỡng chếTH DS đ được luật pháp quy định, sau hi được sựthoả thuận của Chánh án T ND nơi CHV công tác.
Như vậy, trong hoảng thời gian từ 1960 đến 1989, pháp luật về TH DS chỉđược quy định trong một số văn bản dưới luật: Nghị định, Quyết định, Thông tư của Chính phủ, các Bộ hoặc của T ND tối cao.Về trình tự, thủ tục, các quyđịnh vềcưỡng chế TH DS được bổ sung trên cơ sở các nguyên tắc đ được quy định từ Sắc l nh số 85/SL ngày 22/5/1950. Mặc dù vậy, quyđịnh cưỡng chế TH DS há đa
dạng và được cụ th hoá như: ê biên phát mại tài sản, thứtựthanh toán hoản tiền bán tài sản, cưỡng chế trả nhà, hấu trừ thu nhập… Đây là cơ sở cho vi c tập hợp và pháp đi n hoá nhằm ban hànhmộtvăn bản có hi u lực cao và thống nhất về THADS [35, tr.34] ở thời đi m đó.
1.5.3. Gi i oạn 1989 – 2009
Ngày 28/8/1989, Hội đồng Nhà nước ban hành Pháp l nh TH DS đầu tiên trong lịch sửlập pháp về TH DS ở Vi t Nam. Có th nói đâylà một bước ngoặt quan trọng của quá trình lập pháp về TH DS. Trong Pháp l nh này, cưỡng chế TH DSđược quyđịnh thànhmộtchương riêng, với 6 bi n pháp: ê biên tàisản
(Điều 23);trừvào thu nhập của người phải TH (Điều 32); trừvào tài sản của người phải TH đang do ngườithứbagiữ(Điều 34); cưỡngchếgiao đồ vật (Điều
35); cưỡng chế trả nhà (Điều 36); cưỡng chế chấm dứt hành vi trái pháp luật (Điều 37). Có th nói, toàn bộ các nguyên tắc, phương thức thực hi n, trình tự, thủ tục cưỡng chế trong Pháp l nh TH DS năm 1989 là ết quả của quá trình tập hợp vàpháp đi n hoá các quyđịnh về l nh vực này trong các văn bản pháp luật từnăm 1945. Nhiều Thông tư, Thông tư liên tịch và văn bản pháp luật hác hướng dẫn thi hành Pháp l nh TH DS năm 1989 cũng được ban hành, trong đó có những điều
hoản quy định về cưỡng chế TH DS.
Ngày 17/4/1993, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua Pháp l nh TH DS năm 1993, được Chủ tịch nước công bố ngày 21/4/1993, có hi u lực từngày 01/6/1993 và thay thế Pháp l nh TH DS năm 1989. Chính phủ, các Bộ, ngành đ ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, quy định về TH DS, trong đó có quy định về cưỡng chế TH DS, như: Nghị định số 69/CP ngày 18/10/1993 của Chính phủ quyđịnh thủ tục TH DS, Thông tư liên ngành số 981/TTLN ngày 21/9/1993 của Bộ Tưpháp, VKSND tối cao, T ND tối cao hướng dẫn thực hi n một số quyđịnh của Pháp l nh TH DS, Thông tư liên tịch số 12/2001/TTLT-BTP-VKSTC ngày 26/02/2001 củaBộTư pháp, VKSNDtốicao hướng dẫn thực hi nmột sốquy định pháp luật TH DS, Thông tư liên tịch số 119-TT/LT ngày 04/6/1997 của Bộ Tưpháp và Bộ Tài chính hướng dẫn ê biên tài sản của doanh nghi p đ đảmbảo TH , Thông tư số 67/TT-TH ngày 05/7/1996 của Bộ Tư pháp hướng dẫnmộtsốvấn đề về tổ chức hoạt động TH DS.
Ngày 14/01/2004, Quốc hội thông qua Pháp l nh TH DS năm 2004, có hi u lực từngày 01/7/2004 và thay thế Pháp l nh TH DS năm 1993. Nhiều văn bản pháp luật cũng đ được Chính phủ, cácBộ,ngành ban hành, trong đó có quy định về cưỡng chế TH DS, như: Nghị định số 164/2004/NĐ-CP ngày 14/9/2004 quyđịnh về ê biên, đấu giá QSDĐ đ bảo đảmTH , Nghị định số 173/2004/NĐ-CP ngày 30/9/2004 quyđịnh về thủ tục, cưỡngchế và xửphạt vi phạm hành chính trong THADS, Nghị định số05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chínhphủvềbán đấu giá tài sản, Thông tư liên tịch số 68/2006/TTLT-BTC-BTP ngày 26/7/2006 của BộTài chính và Bộ Tư pháp “hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về inh phí tổchức cưỡng chế TH DS”, Thông tư liên tịch số 19/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 19/02/2008 của Bộ Tài chính vàBộ Tưpháp “hướng dẫn vi c lập, quản lý, sử dụng và quyết toán inh phí bảo đảmhoạt động của cơ quan TH DS và Tổ quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghi p, hợp tác x lâm vào tình trạng phá sản”, Thông tưsố 03/2005/TT-BTP ngày 04/5/2005 củaBộTư pháp hướngdẫn một số quyđịnh của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá
tài sản, Thông tư số 07/2007/TT-BTP ngày 09/10/2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về thông báo vi c ê biên tài sản TH và cung cấp thông tin về tài sản ê biên tại các Trung tâm Đăng ý giao dịch, tài sản của Cục Đăng ý quốc gia giao dịch bảođảmthuộc Bộ Tư pháp, Quyết định số 07/2007/QĐ-BTP ngày 12/7/2007 của Bộtrưởng Bộ Tư pháp quy định về bi u mẫu nghi p vụ TH , Thông tư số06/2007/TT-BTP ngày 05/7/2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số thủ tục hành chính trong hoạt động TH DS, Công số 404/TP-TH ngày 24/02/2005 của Bộ Tưpháp hướng dẫn một số vấn đề nghi p vụ TH , Công văn số 118/BTP-KHTC ngày 11/01/2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hi n Thông tư liên tịch số68/2006/TTLT-BTC-BTP ngày 26/7/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp “hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về inh phí tổ chức cưỡng chế TH DS”.
Về cơbản, pháp luật về cưỡng chế TH DS tại Pháp l nh TH DS năm 2004 và các văn bản hướng dẫn thi hành ế thừa pháp luật về cưỡng chế TH DS trong giai đoạn liền ề từ năm 1993. Tuy nhiên, nhiều quy định về cưỡng chế TH DS đđược đổi mới, bổ sung, như: Quy định về vi c ê biên QSDĐ đ đảm bảo TH , với vi c thực hi n quy định này rất nhiều vụ vi c TH tồn đọng từ nhiều năm do người phải TH hông có tài sản gì đáng ngoài QSDĐ, thậm chí, mộtsố trường hợp người phải TH tẩu tán tài sản đ trốn tránh trách nhi m TH bằng cách chuy nđổi, chuy n nhượng, cho thuê QSDĐ đ được thi hành xong. Quyđịnh nhi m vụ, quyền hạn cho UBND cấp tỉnh, cấp huy n (Điều 58 Pháp l nh TH DS năm 2004), trong đó có nhi m vụ “chỉ đạo vi c tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạpảnh hưởng đến tình hình an ninh, chính trị ở địa phương”.
Mặc dù vậy, Pháp l nh TH DS năm 2004 chỉ tập trung chủ yếu tạo cơ sởpháp lý đ tháo gỡ một số hó hăn,vướngmắc trước mắt trong vi c giải quyết án tồn đọng mà chưa giải quyết một cách cơ bản những hó hăn, vướng mắc trong cơchế quản lý, mô hình tổ chức, thủ tục TH DS nói chung và các loại án inh tế, laođộng nói riêng. Các văn bản hướng dẫn Pháp l nh TH DS năm 2004 chưa đầy đủ
hông chỉ gây hó hăn cho các cơ quan có nhi m vụ tổ chức TH mà c n gây hó
hăn cho cả người được TH , người phải TH , người có quyền lợi, ngh a vụ liênquan. Nhiều thủ tục trong cưỡngchếTH DS chưa đổi mới th hi n ở vi c một sốcông vi c có th giao cho cá nhân, tổ chức x hội thực hi n nhằm giảm tải cho các cơ quan TH DS. Ví dụ, theo quy định của Pháp l nh TH DS năm 2004 thì CHV chịu trách nhi m vềvi c tổ chức địnhgiá và là Chủ tịchHộiđồngđịnh giá, quyđịnh này hông phù hợp với nhi m vụ, quyền hạn cũng như chuyên môn của CHV, nhất là liên quan đến các tài sản giá trị lớn, phức tạp (QSDĐ, nhà ở, phương ti n
giao thông…). Mặt hác, vi c đ CHV định giá tài sản có th hông hách quan, gây ra tình trạng hiếu i n éo dài, trong hi đó, vấn đềnày có th giao chotổ chức thẩm định giá đ thẩm định sau đó chuy n cho cơ quan bán đấu giá thực hi n mà hông nhất thiết phải giao cho cơ quan TH DS. Pháp luật quyđịnh cơ quan công an chịu trách nhi m bảo v trật tựvà an toàn hi cưỡng chế TH DS nhưng trên thực tế vi c tham gia của Công an hi cưỡng chế rất hó hăn, do vậy nhiều vụphải ho n cưỡng chế vì lực lượng Công an tham gia mỏng, thiếu thống nhất ếhoạch cưỡng chế TH DS do pháp luật chưa quy định cụ th .
Những hạn chế, bất cập của pháp luật về cưỡng chế TH DS nói riêng vànhững l nh vực pháp luật hác về TH DS trong giai đoạn này đ i hỏi được sửa đổi, bổ sung theo hướng quy định bằng một văn bản pháp luật với hình thức cao hơn làLuật và phải được quy định cụ th , phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu hội nhập
inh tế quốc tế.
1.5.4. Gi i oạn 2009 n n
Ngày 14/11/2008, Quốc hội Khoá XII tại ỳhọp thứtư thông qua Luật TH DS số 26/2008/QH12 và Nghị quyết về vi c thi hành Luật TH DS số24/2008/QH12, có hi u lực thi hành từngày 01/7/2009. Luật TH DS năm 2008 quy định vềcưỡngchếTH DS ở 69/183 điều, cụ th là: Khoản 8 Điều 3, hoản 2Điều 9, hoản 5 và hoản 8 Điều 20, Điều 38, hoản 2 Điều 45, Điều 46, hoản 2Điều 47, đi m c hoản 1 Điều 48 và 52 điều tại Chương IV (từ Điều 70 đến Điều 121), hoản 1 Điều 130, đi m c và d hoản 2 Điều 140, hoản 3 và 4 Điều 146,
hoản 7, 9 và 10 Điều 162, hoản 2 Điều 173, hoản 2 Điều 174, Điều 175, hoản 2Điều 176, hoản 2 Điều 177.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật THADS năm 2008 đ sửa đổi, bổsung 16 điều liên quan đến cưỡng chế TH DS, cụ th là: đi m a hoản 1 Điều 7,đi m a hoản 1 Điều 7b, hoản Điều 45, hoản 2 Điều 47, Điều 72, Điều 74, Điều 75, đi m b hoản 1 và bổ sung hoản 3 Điều 99, Điều 102, Điều 103, Điều 104, các
hoản 3, 4, 5 và 6 Điều 106, đi m c hoản 1 Điều 114, Điều 116, hoản 2 Điều 173,
hoản 2 Điều 174. Cụ th hóa các quyđịnh về cưỡng chế TH DS của LuậtTHADS năm 2008, Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành hữu quan đ ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật có quyđịnh về cưỡng chế TH DS, như: Nghị định số58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật TH DS vềthủ tụcTH DS, Nghị định số 125/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều củaNghị định số58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009. Ngày 18/7/2015, Chính phủ ban hành Nghị định
số 62/2015/NĐ-CP quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LTHADS (Nghị định số 62/2015/NĐ-CP), có hi u lực từngày 01/9/2015 (thay thế Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009, Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 và Nghị định số 125/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013), Thông tư liên
tịch số 11/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC ngày 01/8/2016 của Bộ Tưpháp, T ND tối cao, VKSND tối cao quy định một số vấn đề về thủ tục TH DS vàphối hợp liên ngành trong THADS, Thông tư số 200/2016/TT-BTP ngày 09/11/2016 của Bộ Tài chính quy định vi c lập, quản lý,sửdụng và quyết toán inh phí bảo đảm hoạtđộngcủa cơ quan TH DS, inh phí cưỡng chế TH DS (thay thếThông tư liên tịch số 184/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng cơ chế quản lý tài chínhvề inh phí tổ chức cưỡng chế TH DS) và một sốvăn bản quy phạm pháp luật hác có quy địnhvềcưỡng chế TH DS.
Mặt hác, đ tri n hai thực hi n chủ trương x hội hoá một số công vi c có liên quan đến TH DS, tại Nghị quyết số 24/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về thi hành Luật TH DS năm 2008 có giao Chính phủ quy định và tổ chức thực hi n thí đi m chế định TPL (Thừa hành viên) tại một số địa phương; tiếp đó Quốc hội thông qua Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2013 về vi c tiếp tục thực hi n thí đi m chế định TPL. Chính phủ đ ban hành Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của TPL thực hi n thí đi m tại thành phố Hồ Chí Minh, sau đó sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghịđịnh này tại Nghị định số 135/2013/NĐ-CP ngày 18/10/2013 của Chính phủ. Bộ Tưpháp và một số Bộ, ngành đ ban hành văn bản hướng dẫn về TPL, như: Thông tưliên tịch số 03/2014/TTLT-BTP-NHNNVN ngày 17/01/2014 của Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam hướng dẫn vi c xác minh điều i n TH của TPL tại các
tổ chức tín dụng, Thông tư liên tịch số 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC- BTC ngày 28/02/2014 của Bộ Tư pháp, T ND tốicao, VKSND tối cao, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hi n thí đi m chế định TPL theo Nghị quyết số36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội, Thông tư số 12/2014/TT-BTP ngày 26/4/2014 của Bộ Tư pháp quyđịnh về mẫu; nguyên tắc sửdụng trang phục, cấp phát, sử dụng th TPL. Quá trình thực hi n thí đi m mô hình và hoạt động của TPLđ cung cấp nhiều dữ i n, căn cứ mang tính hoa học và thực tiễn có giá trị đ làm sáng tỏ nhiều vấn đề mang tính lý luận trong tổ chức và thực hi n quyền lực nhànước, đặc bi t là trong l nh vực TH DS, tạo lập chứng cứ trong tố tụng, giúp cho vi c hoàn thi n h thống pháp luật, nhất là trong l nh vực TH DS, thi hành các phán quyết của Trọng tài thương mại. Vi c thí đi m TPL đ giúp nhận di n rõ hơn
bản chất, tính đặc thù của TPL và làm rõ, hẳng định tính hi n thực, hả thi của chế định này; đồng thời, đưa ra được phương án thực hi n chủ trương x hội hóa hoạtđộng tưpháp của Đảng và Nhà nước ta. Đối với inh tế – x hội, hoạt động của TPLđ góp phần bảo đảm môi trường pháp lý lành mạnh, đảm bảo các giao dịch dân sự,
inh tế đúng pháp luật; bảo v quyền, lợi ích của các bên hi tham gia các quan hnày, góp phần tạo môi trường ổn định cho cáchoạt động, từđó thúc đẩy inh tế – x hội phát tri n. Vi c thực hi n TPL tạora một nghề mới trong thị trường dịch vụ pháp lý và là bước đầu tiên x hội hóa hoạt động TH DS, từng bước hẳng định vịtrí, vai tr của mình trong đời sống x hội và trong hoạt động bổ trợ tưpháp. Chếđịnh TPL được thực hi n tại các địa phương trên cả nước và trở thành một nghềtrong l nh vực dịch vụ pháp lý sẽ góp phần tạo công ăn vi c làm và bổ sung nguồn thu cho ngân sách [7, tr.18]. Trên cơ sở tổng ết thực hi n thí đi m, ngày 26/11/2015 Quốc hội thông qua Nghị quyết số 107/2015/QH13 vềthực hi n chếđịnh TPL, theo đó chấm dứt vi c thí đi m và cho thực hi n chế định TPL trong phạm vi cả nước từngày 01/01/2016. Theo các quy định pháp luật nêu trên, TPL có quyền trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định của T a án theo yêu cầu của đương sự, vì vậy về cơ bản TPL có quyền tiến hành cưỡng chế TH DS tương
tự như CHV.
Về cưỡng chế TH DS, Luật TH DS năm 2008 có nhiều đổi mới, như:
hông quy định phong tỏa tài hoản là bi n pháp cưỡng chế TH DS như Pháp l nh TH DS năm 2004 mà quy định phong tỏa tài hoản là bi n pháp bảo đảm TH DS; quy định về cưỡng chế đối với quyền sở hữu trí tu , giấy tờ có giá của người phải TH (mục 4, mục 5),bổ sung bi n pháp cưỡng chế hai thác đốivới tài sản đ TH (mục 7); quyđịnh chi tiết, chặt chẽ hơn đối với thủ tục áp dụng từng bi n pháp cưỡng chế TH DS; đổi mới cơ bản cơ chế xử lý tài sản đ đảm bảo TH theo hướng chuyên nghi p hoá vi c định giá tài sản ê biên, theo đó, vi c định giá,định giá lại và bán đấu giá tài sản chủ yếu do tổ chức thẩm định giá, tổ chức bán đấu giáthực hi n thay cho quy định định giá tài sản TH phải thông qua Hội đồng định giádo CHV làm Chủ tịch Hội đồng tại Pháp l nh TH DS năm 2004; vi c định giá lại chỉ được thực hi n trong trường hợp có vi phạm về vi c định giá và hi đương sự cóyêu cầu định giá lại; quy định về thủ tục thi hành quyết định của Toà án về cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm vi c, trong đó quy định các bi n pháp cụth , thủ tục chặt chẽ theo hướng bảo đảm tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động chậm trễ trong vi c TH hoặc do điều i n hách quan hông th bố trí được công vi c cho người lao động theo
đúng nội dung của bản án, quyết định đ tuyên. Quyđịnh về cưỡng chế TH DS trong Luật TH DS năm 2008 có quy định chung vớinộidungvề căn cứcưỡng chếTH , bi n pháp cưỡng chế TH , ế hoạch cưỡng chế TH , chi phí cưỡng chếTH , cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung, xử lý đối với tài sản hi cưỡng chế có tranh chấp; cưỡng chế TH đối với tài sản là tiền với quy định hấu trừ tiền trong tài hoản, chấm dứt phong tỏa tài hoản, trừvào thu nhập của người phải TH , thu tiền từhoạtđộng inh doanh củangười phải TH , thu tiền của người phải TH đang giữ, thu tiền của người phải TH đang do người thứ ba giữ; cưỡng chế đối với tài sảnlà giấy tờ có giá bằng vi c thu giữ giấy tờ có giá và bán giấy tờcó giá, cưỡng chế đối với tài sản là quyền sở hữu trí tu được quy định cụ th về êbiên, sử dụng, hai thác quyền sở hữu trí tu , định giá quyền sở hữu trí tu , bánđấu giá quyền sở hữu trí tu ; cưỡng chế đối vớitài sản là vật quyđịnh tài sản hông được ê biên, thực hi n vi c ê biên, ê biên tài sản là QSDĐ, tài sản phải đăng ýquyền sở hữu hoặc đăng ý giao dịch bảo đảm, ê biên tài sản của người phải TH đang do người thứba giữ, ê biên vốn góp, ê biên đồ vật bị hóa, đóng gói, êbiên tài sản gắn liền với đất, ê biên nhà ở, ê biên phương ti n giao thông, ê biên hoa lợi, định giá, định giá lại tài sản ê biên, giao tài sản đ TH , bán tài sản đ êbiên, huỷ ết quả bán đấu giá tài sản, giao tài sản bán đấu giá, xử lý tài sản bán đấu giá hông thành, giải toả ê biên tài sản, đăng ý, chuy n quyền sở hữu, sử dụng tài sản; cưỡng chế hai thác đối với tài sản đ TH quy định hình thức cưỡng chế hai thác tài sản đ TH , chấm dứt vi c cưỡng chế hai thác tài sản; cưỡng chế đối với tài sản là QSDĐ quyđịnh QSDĐ được êbiên, bán đấu giá đ TH , ê biên QSDĐ, tạm giao quản lý, hai thác, sử dụng di n tích đất đ ê biên, xử lý tài sản gắn liền với đất đ ê biên; cưỡng chế trả vật, giấy tờ, chuy n QSDĐ với thủ tục cưỡng chếtrả vật, cưỡng chế trả nhà, giao nhà, cưỡngchế trả giấy tờ, cưỡng chếchuy n giao QSDĐ; cưỡng chế thi hành ngh a vụ buộc thực hi n hoặc hông được thực hi n công vi c nhất định, cưỡng chế giao người chưa thành niên chongườiđược giao nuôidưỡngtheo bản án, quyết định, cưỡngchếbuộc nhận ngườilaođộng trở lại làm vi c.
Các quyđịnh về cưỡng chế TH DS theo LTH DS và được quyđịnh chi tiết, hướngdẫnthi hành ở một số Nghị quyết, Nghịđịnh,Thông tư liên tịch, Thông tư về TH DS tạo thành cơ sở pháp lý cho vi c thực hi n cưỡng chế TH DS từ năm 2009 đến nay.
D:\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT 1\MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Ở VIỆT NAM

