Lựa chọn và sử dụng bài tập trong dạy học chương “nhiệt học” vật lý 8 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Sự phát triển kinh tế – xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Để đạt được mục tiêu đó, ngành giáo dục cần phải đổi mới một cách mạnh mẽ về nội dung lẫn phương pháp và phương tiện dạy học.Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta lần lượt đưa ra nhiều Nghị quyết và Quyết định về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.”
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 -2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTG ngày 13/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học.”. Mặt khác, khi bàn về mục tiêu và phương pháp bồi dưỡng con người Việt Nam trong điều kiện mới Thái Duy Tuyên đã chỉ ra: “Giáo dục không chỉ đào tạo con người có năng lực tuân thủ, mà chủ yếu là những con người có năng lực sáng tạo,…biết cách đặt vấn đề, nghiên cứu và giải quyết vấn đề.”
Như vậy có thể nói giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện những bước chuyển tích cực từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì qua việc học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị hành trang cho người học đối diện, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống và nghề nghiệp.
Vật lý là bộ môn khoa học thực nghiệm, kiến thức Vật lý gắn kết một cách chặt chẽ với thực tế đời sống. Tuy nhiên phần lớn học sinh chưa thật sự hiểu được tầm quan trọng của Vật lý và chưa chú tâm vào môn học này. Nguyên nhân chủ yếu do Vật lý là môn có khá nhiều công thức, định nghĩa,…đồng thời giáo viên chưa gây được hứng thú học tập cho học sinh. Việc sử dụng bài tập Vật lý trong dạy học dạy học theo định hướng bồi dưỡng năng lực nhất là năng lực giải quyết vấn đề sẽ gây hứng thú cho học sinh, tăng cường hiệu quả của việc dạy học trọng tâm phát triển năng lực.
Nhiệt học là phần của Vật lý học nghiên cứu về các hiện tượng nhiệt. Nội dung chương nhiệt học, Vật lý 8 chủ yếu nghiên cứu về chuyển động nhiệt,trong đó đề cập đến chất rắn, chất lỏng, chất khí, sự chuyển thể và các cơ sở của nhiệt động lực. Việc sử dụng bài tập theo định hướng bồi dưỡng năng lực nhất là năng lực giải quyết vấn đề sẽ giúp học sinh tiếp thu tốt hơn, vận dụng được các kiến thức đã học vào cuộc sống.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy rất ít giáo viên sử dụng bài tập trong dạy học theo định hướng bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
Từ những lí do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu : “Lựa chọn và sử dụng bài tập trong dạy học chương “nhiệt học” vật lý 8 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh”
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
3. Mục tiêu nghiên cứu
Lựa chọn và sử dụng bài tập trong dạy học chương “Nhiệt học” vật lý 8 theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, góp phần nâng cao kết quả học tập môn Vật lí của học sinh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu lựa chọn và sử dụng được bài tập theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề vào dạy học chương “Nhiệt học” vật lý 8 thì sẽ góp phần phát triển được năng lực GQVĐ của học sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Nghiên cứu cơ sở lí luận về bài tập vật lí, bài tập vật lí phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
– Tìm hiểu thực trạng dạy học bài tập vật lí và thực trạng bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh.
– Xây dựng nguyên tắc lựa chọn bài tập vật lí nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS.
– Nghiên cứu nội dung kiến thức; lựa chọn, sử dụng bài tập vật lí chương “Nhiệt học” – Vật lí 8.
– Thiết kế tiến trình dạy học vận dụng các bài tập đã lựa chọn phần “Nhiệt học” – Vật lí 8 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
– Tiến hành thực nghiệm sư phạm. Phân tích kết quả thực nghiệm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài. Từ đó, tiến hành sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện đề tài.
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Nội dung nghiên cứu : Năng lực GQVĐ của HS THCS
– Thời gian nghiên cứu : Từ ngày 1/01/2023 – 1/06/2023
– Không gian nghiên cứu : Trường trung học cơ sở Hành Minh, xã Hành Minh, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
6.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Phần “Nhiệt học”, Vật lí lớp 8
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
– Nghiên cứu văn kiện của Đảng, Nhà nước cùng với các chỉ thị của Bộ Giáo dục và đào tạo về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở các cấp, các bậc học, nghiên cứu Luật Giáo dục, chính sách, chiến lược, chỉ thị,… của ngành Giáo dục về đổi mới phương pháp dạy học, chiến lược dạy học hiện nay và định hướng trong nhiều năm tới.
– Nghiên cứu những cơ sở lí luận, những tài liệu liên quan, các bài báo, tạp chí và ý kiến của các nhà khoa học giáo dục về dạy học theo định hướng PTNL&PC HS.
Nghiên cứu chương trình Vật lí lớp và chương “Nhiệt” vật lí THCS
7.2. Phương pháp điều tra khảo sát
7.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7.4. Phương pháp thống kê toán học
8. Đóng góp của đề tài
Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên sư phạm vật lí; tư liệu cho GV và HS trong quá trình dạy và học môn Vật lí chương “Nhiệt học” – Vật lí 8.

9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, khuyến nghị, phụ lục và TLTK, nội dung luận văn gồm 3 chương:
– Chương 1: cơ sở lí luận và thực tiễn của việc lựa chọn và sử dụng bài tập vật lí nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học ở trường THCS.
– Chương 2: lựa chọn và sử dụng bài tập phần “nhiệt học” vật lý 8 THCS nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
– Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÍ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS
1.1 Năng lực giải quyết vấn đề
1.1.1. Khái niệm
1.1.2. Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề.
1.2. Bài tập vật lí với việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
1.2.1. Khái niệm và phân loại BTVL
1.2.2. Vai trò của bài tập vật lí nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề
1.2.3. Những đặc điểm của bài tập có thể khai thác để nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề
1.2.4. Phân loại bài tập nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
1.2.5. Quy trình của việc lựa chọn và sử dụng bài tập vật lí nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS.
1.3. Thực trạng về việc sử dụng bài tập theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh ở trường THCS
1.3.1. Thực trạng
Chúng tôi điều tra 35 giáo viên và 150 HS ở trường THCS Hành Minh, huyện Nghĩa Hành, Quảng Ngãi để tìm hiểu thực trạng về dạy học bài tập vật lí theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ cho HS.
1.3.1.1 Phương pháp điều tra
Chúng tôi dùng phiếu điều tra (phiếu xin góp ý của giáo viên và phiếu điều tra HS) để biết:
– Thực trạng việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS THCS
– Thực trạng việc vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn của giáo viên trong dạy học vật lí ở các trường THCS.
1.3.1.2 Kết quả điều tra HS
Câu 1. Em có thích các tiết học bài tập vật lí ở trên lớp không ?
Bảng 1.2. Bảng tổng hợp mức độ yêu thích các tiết học vật lí trên lớp
| Mức độ | Số ý kiên | Tỉ lệ ( % ) |
| Rất thích | 12 | 8 |
| Thích | 28 | 18.7 |
| Bình thường | 87 | 58 |
| Không thích | 23 | 15.3 |
Câu 2. Khi bắt đầu vào bài học, GV có thường đưa ra vấn đề dẫn dắt các em vào bài không?
Bảng 1.3. Bảng tổng hợp mức độ GV đưa ra vấn đề dẫn dắt các em vào bài học
| Mức độ | Số ý kiên | Tỉ lệ ( % ) |
| Thường xuyên có | 15 | 0.1 |
| Thỉnh thoảng có | 26 | 17.3 |
| Không bao giờ có | 109 | 72.6 |
Câu 3. Khi GV đưa ra vấn đề có nhiều giải pháp, các em thường tự đưa ra được nhiều giải pháp hay chỉ tìm ra một giải pháp và chỉ GQVĐ theo GP tìm được?
Bảng 1.4. Bảng tổng hợp mức độ GQVĐ khi GV đưa ra vấn đề có nhiều giải pháp
| Mức độ | Số ý kiên | Tỉ lệ ( % ) |
|---|---|---|
| Tìm ra nhiều GP và lựa chọn ra GP tối ưu nhất cho việc GQVĐ | 20 | 13.3 |
| GQVĐ khi tìm ra được một GP | 92 | 61.3 |
| Không đưa ra được GP nên GV phải hỗ trợ đưa ra GP để GQVĐ | 38 | 25.4 |
Câu 4. Em có thái độ như thế nào khi phát hiện các vấn đề vật lý (mâu thuẫn kiến thức với điều em biết) trong câu hỏi hay bài tập giáo viên giao cho?
Bảng 1.5. Bảng tổng hợp thái độ của HS khi phát hiện có vấn đề vật lí
| Mức độ | Số ý kiên | Tỉ lệ ( % ) |
| Rất hứng thú phải tìm hiểu cho bằng được | 30 | 20 |
| Hứng thú muốn tìm hiểu | 73 | 48.7 |
| Thấy lạ nhưng không cần tìm hiểu | 47 | 31.3 |
Câu 5. GV đánh giá quá trình GQVĐ của các em như thế nào?
Bảng 1.6. Bảng tổng hợp mức độ GV đánh giá quá trình GQVĐ của HS
| Mức độ | Số ý kiên | Tỉ lệ ( % ) |
| Dựa theo các tiêu chí và cho điểm | 27 | 18 |
| Chỉ đánh giá dựa vào kết quả cuối cùng mà các em đưa ra | 22 | 14.7 |
| Chỉ cho điểm, không đánh giá | 101 | 67.3 |
Câu 6. Khi các em trình bày vấn đề, GV có thường xuyên đặt ra câu hỏi để kiểm tra mức độ hiểu vấn đề của các em không ?
Bảng 1.7. Bảng tổng hợp mức độ GV đặt câu hỏi để kiểm tra mức độ hiểu vấn đề của HS
| Mức độ | Số ý kiên | Tỉ lệ ( % ) |
| Thường xuyên có | 26 | 17.3 |
| Thỉnh thoảng có | 35 | 23.3 |
| Không bao giờ có | 89 | 59.4 |
Câu 7. Trong giờ học, khi vấn đáp và khi các em giải bài tập GV có đưa ra nhận xét và các câu hỏi dẫn dắt hay không? (Đánh dấu vào chỉ 1 ô thích hợp).
Bảng 1.8. Bảng tổng hợp mức độ GV đưa ra nhận xét và các câu hỏi dẫn dắt
| Mức độ | Số ý kiên | Tỉ lệ ( % ) |
| Thường xuyên có | 47 | 31.3 |
| Thỉnh thoảng có | 67 | 44.7 |
| Không bao giờ có | 36 | 24 |
Câu 8. Để kiểm tra mức độ vận dụng kiến thức sau mỗi bài học thì GV sử dụng hình thức nào?
Bảng 1.9. Bảng tổng hợp hình thức GV sử dụng đề kiểm tra mức độ vận dụng kiến thức sau bài học
| Mức độ | Số ý kiên | Tỉ lệ ( % ) |
| Đưa ra các hiện tượng thực tế, yêu cầu HS giải thích | 24 | 16 |
| Đưa ra các bài tập, yêu cầu HS giải nhanh | 113 | 75.3 |
| Yêu cầu HS đưa ra các vấn đề liên quan và giải thích | 13 | 8.7 |
Câu 9. Em có thường xuyên so sánh kiến thức vật lí đã học với các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống thực tiễn
Bảng 1.10. Bảng tổng hợp mức độ học sinh so sánh kiến thức vật lí đã học với các sự vật, hiện tưởng trong cuộc sống thực tiễn
| Mức độ | Số ý kiên | Tỉ lệ ( % ) |
| Rất thường xuyên | 60 | 40 |
| Thường xuyên | 27 | 18 |
| Thỉnh thoảng | 23 | 15.3 |
| Không bao giờ | 40 | 26.7 |
1.3.1.3 Kết quả tham khảo góp ý giáo viên
Câu 1. Thầy (cô) đánh giá tầm quan trọng của việc phát triển năng lực GQVĐ cho HS hiện nay như thế nào?
Bảng 1.11. Bảng tổng hợp mức độ GV đánh giá tầm quan trọng của việc phát triển năng lực GQVĐ của HS
| Mức độ | Số ý kiên | Tỉ lệ ( % ) |
| Rất quan trọng | 5 | 14.3 |
| Quan trọng | 12 | 34.3 |
| Bình thường | 18 | 51.4 |
| Không quan trọng |
Câu 2. Theo thầy (cô) các biện pháp sau đây có thể phát triển năng lực GQVĐ cho HS thông qua bài tập không?
Bảng 1.12. Bảng tổng hợp GV áp dụng các biện pháp có thể phát triển năng lực GQVĐ cho HS thông qua bài tập
| Biện pháp | Số ý kiên | Tỉ lệ ( % ) |
|---|---|---|
| Thiết kế bài giảng với hệ thống bài tập logic hợp lí | 5 | 14.3 |
| Sử dụng các bài tập có nhiều cách giải, khuyến khích học sinh tìm cách giải mới, nhận ra nét độc đáo để có cách giải tối ưu | 18 | 51.4 |
| Yêu cầu HS nhận xét cách giải của HS khác, lập luận bác bỉ quan điểm trái ngược và bảo vệ quan điểm của mình; giáo viên đánh giá và đưa ra kết luận cuối cùng. | 29 | 82.9 |
| Thay đổi mức độ yêu cầu của bài tập | 8 | 22.9 |
| Kiểm tra đánh giá và động viên kịp thời các biểu hiện sáng tạo trong cách GQVĐ của HS | 21 | 60 |
| Tăng cường các bài tập thực hành, thí nghiệm, tình huống, thực tiễn. | 32 | 91.4 |
Câu 3. Theo Thầy (cô) những kết quả nào đánh giá HS được bồi dưỡng năng lực GQVĐ ?
Bảng 1.13. Bảng tổng hợp những kết quả đánh giá HS được bồi dưỡng năng lực GQVĐ
| Kết quả | Số ý kiên | Tỉ lệ ( % ) |
|---|---|---|
| HS vận dụng được kiến thức ngay tại lớp. | 5 | 14.3 |
| HS tự thực hiện được các thí nghiệm | 24 | 68.6 |
| HS tự phát hiện được vấn đề và GQVĐ đã nêu. | 30 | 85.7 |
| HS sử dụng được các phương tiện, kĩ thuật dạy học hiện đại vào việc GQVĐ | 31 | 88.6 |
| Học sinh tự nghiên cứu và báo cáo được các chủ đề liên quan đến môn học | 28 | 80 |
1.3.2. Nguyên nhân và giải pháp
1.3.2.1. Nguyên nhân
1.3.2.2. Giải pháp
Qua kết quả khảo sát, trao đổi cùng với giáo viên và HS ở trường THCS Hành Minh – Nghĩa Hành – Quảng Ngãi, tôi rút ra được nhận xét rằng giáo viên nhận thấy tầm quan trọng của việc tổ chức các hoạt động nhằm giúp HS phát triển năng lực GQVĐ, việc tổ chức các hoạt động này cũng mang lại những hiệu quả đáng kể. Một bộ phận HS cũng yêu thích phương pháp học tập này. Dạy và học theo phương pháp này giúp HS phát triển được tư duy. Giáo viên luôn tạo điều kiện để HS học tập tốt. Tuy nhiên hình thức tổ chức hoạt động giúp HS phát hiện và GQVĐ còn chưa phù hợp, sự tham gia của các em chưa nhiều, một số cách tổ chức còn mang tính hình thức. Việc khảo sát chính là cơ sở để tôi soạn thảo và sử dụng bài tập nhằm khắc phục những hạn chế trên.
1.4. Nguyên tắc và quy trình lựa chọn BT theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
1.2.5.1. Nguyên tắc lựa chọn bài tập.
– Đảm bảo mục tiêu dạy học
– Đảm bảo tính chính xác, tính khoa học, tính hiện đại
– Tình huống, hiện tượng phải có tính thực tế, các số liệu hợp lí
– Phải phát huy được tính tích cực tìm tòi và vận dụng kiến thức của HS để giải quyết có hiệu quả nhiệm vụ học tập
– Đảm bảo phát triển được năng lực cho HS
– Phải có tính hệ thống và tính sư phạm
– Bài tập phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu
– Đảm bảo tính vừa sức, sát với trình độ học sinh.
1.2.5.2. Quy trình lựa chọn bài tập
Bước 1 : Xây dựng các chủ đề của bộ môn đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động dạy học tích cực theo định hướng phát triển năng lực HS.
Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề theo chương trình hiện hành trên quan điểm mới là định hướng phát triển năng lực HS.
Bước 3: Xác định các loại câu hỏi/ bài tập theo hướng đánh giá năng lực (kiến thức, kĩ năng, thái độ) của HS trong chủ đề/ nội dung theo đặc thù của bộ môn. Mô tả các mức yêu cầu cần đạt theo hướng chú trọng đánh giá kĩ năng thực hiện của HS.
Bước 4: Lựa chọn câu hỏi/ bài tập minh họa cho các mức độ đã mô tả. Với mỗi mức độ/ loại câu hỏi/ bài tập cần lựa chọn nhiều câu hỏi/ bài tập để minh họa.
Bước 5: Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề nhằm hướng tới những năng lực đã xác định.
1.5. Quy trình sử dụng bài tập trong dạy học VL nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
1.6. Kết luận chương 1
Trong chương này, chúng tôi chú trọng đến cơ sở lý luận và thực tiễn của việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ với sự hỗ trợ của BTVL.
Cụ thể:
– Trình bày khái niệm về năng lực GQVĐ, cấu trúc của năng lực GQVĐ.
– Trình bày về vai trò, đặc điểm, phân loại của bài tập Vật lí theo định hướng phát triển năng lực.
– Bên cạnh đó, chúng tôi chú trọng đến các biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS với sự hỗ trợ của BTVL. Từ đó xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực GQVĐ và quy trình sử dụng BTVL để bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS.
– Chúng tôi đã đưa ra quy trình tổ chức thực hiện bài học theo hướng bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học với sự hỗ trợ của BTVL.Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành tìm hiểu thực trạng về việc bồi dưỡng năng lực ở trường THCS trước khi tiến hành thực nghiệm.
Chương 2. LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP PHẦN “NHIỆT HỌC” VẬT LÝ 8 THCS NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH
2.1. Phân tích đặc điểm kiến thức phần “Nhiệt học” Vật lí 8
2.1.1 Cấu trúc phần “Nhiệt học”
2.1.2. Mục tiêu dạy học của phần “Nhiệt học”
2.1.3. Đặc điểm nội dung kiến thức của phần “Nhiệt học”
2.2. Lựa chọn hệ thống bài tập phần “Nhiệt học” Vật lí 8 THCS nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh .
2.2.1 Tuyển chọn các câu hỏi, bài tập có vấn đề
2.2.2 Tuyển chọn bài tập tình huống
2.2.3 Tuyển chọn các bài tập tiến hành thí nghiệm
2.2.4 Tuyển chọn các bài tập định lượng
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\DE CUONG CHI TIET\LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “NHIỆT HỌC” VẬT LÝ 8 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH\SAU BAO VE\TOM TAT

