Lập kế hoạch cho sản xuất theo đơn hàng – Tình huống tại Công ty cổ phần Giấy Sài Gòn miền Trung
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiệu quả của quá trình sản xuất tùy thuộc rất nhiều vào chất lượng của công tác lập kế hoạch sản xuất. Việc có kế hoạch giúp cho công tác sản xuất được vận hành hiệu quả giảm thiểu chi phí, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Những năm qua, hoạt động sản xuất của Công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn Miền Trung gặp nhiều khó khăn do việc xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh hơn trong ngành với công nghệ tiên tiến hơn. Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất của Công ty lộ rõ nhiều bấp cập như chưa có kế hoạch sản xuất bài bản, các hoạt động sản xuất chưa thành hệ thống chặt chẽ hiệu quả nên chưa có sự phối hợp nhuần nhuyễn trong các bộ phận. Còn tồn tại tình trạng lãng phí năng lực sản xuất và giao hàng chậm trễ cho khách hàng. Hàng làm ra bị lỗi khá nhiều, thời gian lưu kho dài dẫn đến tốn kém nhiều kinh phí kho bãi, bảo quản. Do đó, công tác lập kế hoạch sản xuất luôn là mối quan tâm thường xuyên của các nhà quản lý trong Công ty và là công tác cần nhiều khắc phục nhất hiện nay. Do vậy, đề tài “Lập kế hoạch cho sản xuất theo đơn hàng – Tình huống tại Công ty cổ phần Giấy Sài Gòn miền Trung” được lựa chọn để thực hiện luận văn Thạc sỹ với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quản trong công tác sản xuất tại Công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thực hiện một số nghiên cứu có chiều sâu về vấn đề lập kế hoạch sản xuất theo đơn hàng dựa trên cơ sở lý thuyết, thực trạng công tác xây dựng kế hoạch sản xuất tại một doanh nghiệp để từ đó đề xuất một số phương án lập kế hoạch sản xuất cho Công ty cổ phần Giấy Sài Gòn Miền Trung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiêncứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch sản xuất sản phẩm giấyCông ty cổ phần Giấy Sài Gòn miền Trung.
Phạmvi: Nghiên cứu kế hoạch sản xuất về sản phẩm giấy xeo cuộn tại Công ty cổ phần Giấy Sài Gòn miền Trung trong giai đoạn từ năm 2014 – 2016 vàGiải pháp về lập kế hoạch giai đoạn 2017 – 2020.
Luận văn sử dụng phương phápphântích và tổng hợp, cụ thể: Phương pháp định tính; phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp; tổng hợp những lý thuyết chung về lập kế hoạch sản xuất trong một doanh nghiệp; phân tích thực trạng công tác sản xuất của Công ty.
Chương 1: Lý luận chung về sản xuất, hoạch định trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hoạch định sản xuất sản phẩm giấy xeo cuộn tại Công ty cổ phần Giấy Sài Gòn miền Trung.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định sản xuất theo đơn hàng đối với sản phẩm giấy xeo tại Công ty cổ phần Giấy Sài Gòn miền Trung.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
LÝ LUẬN CHUNG VỀ SẢN XUẤT, HOẠCH ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁT QUÁT VỀ SẢN XUẤT
Hoạt động sản xuất là một phần của doanh nghiệp, liên quan đến việc chuyển đổi một loạt các yếu tố đầu vào thành sản phẩm đầu ra đáp ứng được mức chất lượng cần thiết.
1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của sản xuất
Sản xuất giữ vai trò quan trọng trong việc sáng tạo giá trị cho khách hàng.
Trong doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất có ý nghĩa quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Ở phạm vi nền kinh tế, chức năng sản xuất của doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ phong phú để nâng cao mức sống toàn xã hội. Ở phạm vi thế giới, khả năng sản xuất sẽ là chìa khóa thành công của mỗi nước.
1.2. HỆ THỐNG SẢN XUẤT
Hệ thống sản xuất là nơi tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh của một doanh nghiệp. Đây là nơi các nguồn tài nguyên được tập hợp, đưa vào một hệ thống hoàn chỉnh để kết hợp.
Loại hình sản xuất thể hiện đặc tính tổ chức – kỹ thuật của nơi sản xuất, được quy định bởi trình độ chuyên môn hóa, số chủng loại hàng hóa và tính ổn định của đối tượng chế biến nơi làm việc.
1.2.3. Phân loại loại hình sản xuất
* Sản xuất hàng loạt: Mỗi bộ phận sản xuất phải gia công chế biến nhiều loại sản phẩm được lặp đi lặp lại theo chu kỳ.
* Sản xuất theo đơn hàng
Theo hình thức này quá trình sản xuất chỉ được tiến hành khi xuất hiện những yêu cầu cụ thể của khách hàng về sản phẩm.
1.3. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
Quản trị sản xuất chính là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành và kiểm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra.
Mục đích của quản trị sản xuất là làm cho hoạt động sản xuất đạt được mục tiêu mà kế hoạch đã đề ra.
1.4. TIẾN TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT THEO ĐƠN HÀNG
1.4.1. Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm
Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm là xuất phát điểm của quản trị sản xuất. Kết quả dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm chính là cơ sở để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch các nguồn lực sản xuất cần có.
Hai phương pháp thường sử dụng trong dự báo nhu cầu sản xuất: Phương pháp dự báo định tính; các phương pháp dự báo định lượng.
1.4.2. Hoạch định năng lực sản xuất doanh nghiệp
– Khái niệm: Năng lực sản xuất hay còn gọi là công suất là khả năng sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ của máy móc thiết bị, lao động và các bộ phận của một doanh nghiệp trong một đơn vị thời gian nhất định (tháng, quý, năm…) trong điều kiện xác định.
- Phân loại năng lực sản xuất gồm:Công suất thiết kế, Công suất mong đợi (công suất hiệu quả).
+ Công suất thực tế.
Công thức mức hiệu quả của công suất:
Công suất thực tế *100%
Mức hiệu quả của công suất =
Công suất hiệu quả
– Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định năng lực sản xuất: Nhu cầu sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm hoặc dịch vụ; đặc điểm và tính chất của công nghệ sử dụng; yếu tố về con người; diện tích mặt bằng, nhà xưởng; những yêu cầu của doanh nghiệp; các yếu tố bên ngoài khác.
- 1.4.3. Hoạch định tổng hợp
a. Bản chất hoạch định tổng hợp
Hoạch định tổng hợp là lập kế hoạch sản xuất trung hạn có độ dài từ 12 – 18 tháng nhằm biến đổi mức sản xuất đáp ứng nhu cầu biến đổi. [7]

b. Các chiến lược trong hoạch định tổng hợp
* Chiến lược thuần tuý
Chiến lược này gồm 08 chiến lược cụ thể: Thay đổi mức tồn kho; thay đổi nhân lực theo mức cầu; thay đổi cường độ lao động của nhânviên; hợp đồng phụ; sử dụng nhân công làm việc bán thời gian; tác động đến cầu; đặt cọc trước; sản xuất sản phẩm hỗn hợp theo mùa.
* Chiến lược hỗn hợp
Chiến lược hỗn hợp là loại chiến lược kết hợp hai hay nhiều chiến lược đơn thuần có khả năng kiểm soát được.
c. Các phương pháp hoạch định tổng hợp
– Phương pháp trực giác
– Phương pháp biểu đồ và phân tích chiến lược
– Phương pháp cân bằng tối ưu
1.4.4. Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
Tiến trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu gồm 04 bước sau: Phân tích kết cấu sản phẩm; tính tổng nhu cầu; tính nhu cầu thực; xác định thời gian phát đơn đặt hàng hoặc lệnh sản xuất.
1.4.5. Điều độ và kiểm soát sản xuất
a. Khái niệm và vai trò của điều độ sản xuất
Điều độ sản xuất là khâu tổ chức, chỉ đạo triển khai hệ thống tổ chức sản xuất đã được thiết kế, nhằm biến các mục tiêu dự kiến và kế hoạch sản xuất thành hiện thực.
b. Lập kế hoạch tiến độ sản xuất
Lập kế hoạch tiến độ sản xuất bao gồm các công việc chủ yếu là xác định số lượng và khối lượng công việc, tổng thời gian phải hoàn thành tất cả các công việc, thời điểm bắt đầu và kết thúc của từng công việc, thứ tự thực hiện các công việc.
c. Phân công việc trên một máy trong hệ thống sản xuất bố trí theo quá trình
Thông thường, doanh nghiệp tiến hành sắp xếp theo các nguyên tắc ưu tiên và so sánh giữa các phương án đó để lưạ chọn phương án hợp lý, có nhiều chỉ tiêu trộihơn.
d. Phương pháp phân giao công việc cho nhiều đối tượng
– Phương pháp Johnson bố trí thứ tự thực hiện n công việc trên 2máy
– Lập lịch trình n công việc cho 3máy
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH SẢN XUẤT PHẨM GIẤY
XEO CUỘN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN
MIỀN TRUNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN MIỀN TRUNG
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh – Sản phẩm sản xuất của Công ty
Công ty tập trung 2 dòng sản phẩm: Xeo giấy carton và bao bì carton cao cấp.
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
a. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2014 -2016
Trong giai đoạn những năm gần đây 2014-2016, tốc độ tăng trưởng doanh thu có tăng nhưng tìm ẩn sự không ổn định.
b. Tình hình nguồn nhân lực tại Công ty
Nhu cầu về lao động của công ty ngày càng tăng. Lao động nam chiếm tỉ lệ cao hơn so với lao động nữ trong tổng số lao động. Số lượng và cơ cấu lao động của Công ty nhìn chung đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất.
c. Tình hình thiết bị và công nghệ
Hiện nay Công ty đang sử dụng các máy móc, trang thiết bị hiện đại, được nhập khẩu từ nước ngoài. Nhìn chung, máy móc thiết bị tại Công ty đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất sản phẩm trong thời gian vừa qua.
2.2. CÔNG TÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM GIẤY TẠI CÔNG TY
2.2.1. Sản phẩm sản xuất
Là giấy bao bì carton gồm nhiều chủng loại
2.2.2. Mô tả hệ thống sản xuất
a. Mô tả quy trình sản xuất giấy
Hệ thống sản xuất Xeo giấy trả qua nhiều công đoạn với đặc điểm công nghệ gián đoạn hoặc liên tục.
b. Đặc điểm các giai đoạn trong quy trình sản xuất
Quy trình sản xuất gồm 13 giai đoạn chính: Giai đoạn đánh tơi; sàn lọc tạp chất; phân loại; nghiền; đưa về bể chứa cấp máy xeo; lưới, tạo hình; hút chân không, thoát nước; công đoạn ép; công đoạn sấy; công đoạn gia keo; công đoạn sấy lại; công đoạn cuộn lại; công đoạn chia cuộn.
2.2.3. Tình hình sản xuất và đáp ứng đơn hàng
Trong giai đoạn từ 2014 – 2016, số lượng đơn hàng và sản lượng sản xuất của Công ty đều tăng cao. Số lượng giao hàng đúng hạn cũng tăng. Tuy nhiên, số lượng đơn hàng giao sớm có xu hướng giảm và số lượng đơn hàng trễ hạn cũng tăng lên.
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất và đáp ứng đơn hàng
| Chỉ tiêu | ĐVT | 2014 | 2015 | 2016 | |||
| SL | % | SL | % | SL | % | ||
| Số lượng đơn hàng | Đơn hàng | 144 | 100 | 158 | 100 | 165 | 100 |
| Số lượng sản xuất | Tấn | 832 | – | 1055 | – | 1355 | – |
| Số lượng đơn hàng giao đúng hạn | Đơn hàng | 105 | 72.9 | 111 | 70.3 | 117 | 70.9 |
| Số lượng đơn hàng giao sớm | Đơn hàng | 15 | 10.4 | 21 | 13.3 | 16 | 9.7 |
| Số lượng đơn hàng trễ hạn | Đơn hàng | 24 | 16.7 | 26 | 16.5 | 32 | 19.4 |
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN MIỀN TRUNG
2.3.1. Thực trạng về công tác dự báo và phân tích nhu cầu khách hàng
a. Đặc điểm nhu cầu khách hàng
Khách hàng của Sài Gòn miền trung được phân loại như sau:
– Dựa vào đặc điểm khách hàng phân thành: Khách hàng có liên kết; khách hàng có khả năng tiếp cận.
– Dựa vào phân khúc chất lượng sản phẩm giấy bao bì của thị trường: Phân khúc chất lượng cao; Phân khúc chất lượng khá; Phân khúc chất lượng trung bình và thấp. Xu hướng chuyển dịch nhu cầu hiện nay:Dịch chuyểnít từ phân khúc chất lượng khá đến cao; dịch chuyển nhiều từ phân khúc chất lượng trung bình/ thấp đến khá
b. Thực trạng về dự báo và phân tích nhu cầu khách hàng
* Công tác dự báo nhu cầu khách hàng
Hằng năm, Ban giám đốc cùng các phòng ban đánh giá các yếu tố tác động của môi trường vĩ mô và môi trường ngành đểdự báo các thông tin tình hình cung cầu, sự phát triển của ngành công nghiệp trong tương quan chung từ đó đề ra những phương án chiến lược và lập kế hoạch kinh doanh cho Công ty.
Phương pháp dự báo nhu cầu sử dụng là phương pháp định tính gồm: Phân tích đánh của ban quản lý điều hành và thu thập thông tin thị trường; theo dõi khách hàng của phòng Kế hoạch Kinh doanh.
* Phân tích nhu cầu khách hàng
– Nhu cầu của khách hàng ít biến động, Công ty ít chịu áp lực về thời vụ. Tuy nhiên thông thường vào khoảng tháng 3, 4 5, tháng 7, tháng 9, tháng 10 lượng đơn đặt hàng thường cao hơn các tháng còn lại trong năm.
– Lượng đặt hàng theo từng khách hàng trung bình 1 tháng: Hiện nay, các Công ty như Tín Thành, Phú Long, Tân Tấn Lộc và Tân Nguyên Phước là khách hàng lớn của Công ty. Lượng đặt hàng qua các năm lớn và có xu hướng tăng qua các năm. Riêng Công ty Tín Thành sản lượng đặt hàng có sự giảm mạnh.
– Tính mùa vụ trong nhu cầu của từng khách hàng theo tháng: Nhu cầu của các công ty khách hàng thường rơi vào khoảng từ tháng 3 đến tháng 10. Trong đó, ba công ty lớn nhất theo thứ tự là Phú Long, Tân Nguyên Phước và Tân Tấn Lộc.
Hình 2.4. Lượng đặt hàng của khách hàng theo tháng
từ năm 2014-2016
2.3.2. Thực trạng hoạch định năng lực sản xuất
Căn cứ lập kế hoạch sản xuất: Năng lực về số lượng máy móc thiết bị, công nghệ, lao động, tài chính, nguyên vật liệu sẵn có, tình hình cung cấp, thu mua các yếu tố đầu vào khác.
* Năng lực của máy móc thiết bị: Có công suất tương đối lớn và hiện đại. Hầu hết các máy móc phục vụ cho sản xuất xeo giấy được đầu tư mới từ 2010 trở đi. Công suất tối đa của dây chuyền sản xuất xeo giấy là 1.600 tấn /tháng.
* Công suất hoạt động của máy móc thiết bị: Tháng 2, tháng 9 là tháng thấp điểm hệ số sử dụng dây chuyền sản xuất thấp. Hầu hết các tháng còn lại trong năm hệ số sử dụng dây chuyền sản suất đều trên 95%. Các tháng 3, 5, 7 10 hệ số sử dụng vượt 100%.
2.3.3. Hoạch định tổng hợp
Tình hình về xác định số lao động đáp ứng cho sản xuất: Nhìn chung lượng lao động hiện tại đã đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất của Công ty.
– Thực trạng về tồn kho sản phẩm: Những năm gần đây, Công ty duy trì mức tồn kho dưới 100 tấn.
– Thực trạng làm thêm giờ, chờ việc tại Công ty: Hoạt động sản xuất diễn ra liên tục trong năm. Vào những mùa thấp điểm, Công ty vẫn duy trì sản xuất để lưu kho sản phẩm nên ít có tình trạng chờ việc.
2.3.4. Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
Mức dự trữ an toàn được xác định theo cảm tính và chưa thực sự được Công ty chú trọng để thì đảm bảo được hoạt động sản xuất mà đỡ tốn kém chi phí lưu kho và thời gian tồn động vốn. Công ty chưa có kế hoạch bài bản nên dẫn đến tình trạng tồn kho quá nhiều NVL hoặc thiếu hụt NVL cho sản xuất.
2.3.5. Thực trạng kiểm soát và điều độ sản xuất
Trong 3 năm gần đây,các đơn hàng ở mức tốt nhất và hầu như đạt 95% công suất máy. Hạn chế tối đa việc giao hàng chậm cho khách hàng. Tuy nhiên sự kết hợp sản phẩm của các khách hàng là chưa đạt được hiệu quả cao nhất dẫn đến tình trạng tuy máy hoạt động gần như hết công suất nhưng hiệu quả mang lại chưa tối ưu.
Công ty sử dụng chức năng của các phòng công nghệ, phòng kiểm tra chất lượng, kế hoạch kinh doanh để kiểm tra chất lượng sản phẩm của bộ phận sản xuất. Trong 3 năm qua hầu như không có hàng bị trả về.
Bộ phận sản xuất thỉnh thoảng chạy không theo thứ tự ưu tiên trong Lệnh sản xuất gây khó khăn cho việc xuất hàng.
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG HOẠCH ĐỊNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM GIẤY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN MIỀN TRUNG
– Đã xác định tương đối đầy đủ các căn cứ cho việc lập kế hoạch.
– Công ty đã xây dựng được quy trình sản xuất khá phù hợp với hoạt động sản xuất hiện tại. Việc phân công nhiệm vụ trong quy trình khá rõ ràng, không có sự chồng chéo.
– Công việc lập kế hoạch được thống nhất từ trên xuống dưới trên cơ sở dựa vào năng lực và cơ sở vật chất hiện có của Công ty.
– Công tác lập kế hoạch và triển khai kế hoạch được thực hiện một cách linh hoạt, được xem xét hàng tháng để cập nhật sự thay đổi của thị trường và có hướng điều chỉnh phù hợp.
– Các hoạt động nghiên cứu thị trường, dự báo nhu cầu chưa được Công ty quan tâm đúng mức.
– Chưa xây dựng được kế hoạch sản xuất dài hạn nhằm chủ động ứng phó với sự thay đổi của môi trường.
– Công tác sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế như quá trình tính toán ghép khổ trong điều độ sản xuất vẫn chưa tối ưu nên còn tốn nhiều chi phí. Bộ phận sản xuất thỉnh thoảng chạy không theo thứ tự ưu tiên trong Lệnh sản xuất gây khó khăn cho việc xuất hàng.
– Ban lãnh đạo chưa quan tâm đúng mức đến công tác lập kế hoạch sản xuất dài hạn.
– Bộ phận lập kế hoạch sản xuất và kiểm soát sản xuất chưa được đào tạo và nâng cao tay nghề để phù hợp với hoàn cảnh sản xuất hiện tại.
– Sự gắn kết giữa các khối phòng ban chưa thực sự nhanh nhạy, dẫn đến các hoạt động xảy ra thiếu sự gắn kết.
– Việc lập kế hoạch sản xuất còn thực hiện thủ công, quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong tính toán tồn kho, nguyên vật liệu, ghép khổ,.. còn kém nên năng suất chưa thật hiệu quả.
CHƯƠNG 3
LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT THEO ĐƠN HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM GIẤY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN MIỀN TRUNG
3.1. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
3.1.1. Dự báo xu thế phát triển chung của ngành giấy Việt Nam đến năm 2020
Bao bì giấy là sản phẩm chính của ngành giấy Việt Nam, chiếm gần 70% tổng tiêu thụ toàn ngành và 45% tổng kim ngạch nhập khẩu giấy năm 2015. Ngành bao bì giấy có triển vọng tăng trưởng khá tốt trong các năm tới. Theo dự báo của Hiệp hội Bao bì Việt Nam (VINPAS), lĩnh vực đóng gói bao bì sẽ tăng khoảng 15-20%/năm. Các doanh nghiệp nước ngoài đánh giá ngành bao bì Việt Nam hiện vẫn ở mức thấp, và mức dự báo tăng trưởng không dưới 10% trong những năm tới là rất hấp dẫn cho các tập đoàn nước ngoài trong bối cảnh kinh tế hiện nay.
Thị trường miền trung đang là một thị trường tiềm năng và sôi động. Đặc biệt trong năm vừa qua với nhiều đầu tư mới và nhiều doanh nghiệp mới. Tiêu biểu như: Mp Pack, Nhà máy Tân Long của Công ty Kiến trúc và Thương Mại Á Châu. Ngoài 2 doanh nghiệp lớn trên, tại khu vực miền Trung còn rất nhiều các công ty bao bì carton khác cấp bao bì cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành đồ uống, thực phẩm, bánh kẹo, hàng thuỷ sản, đồ gỗ xuất khẩu, dược phẩm, thiết bị y tế…
3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn miền Trung trong thời gian tới
a. Định hướng chung về hoạt động kinh doanh
b. Phương châm hoạt động
c. Chính sách, mục tiêu chất lượng của Công ty
3.2. LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT THEO ĐƠN HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM GIẤY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN MIỀN TRUNG
3.2.1. Dự báo nhu cầu khách hàng
a. Phân tích sản lượng nhu cầu khách hàng Công ty có thể tiếp cận
Thời gian qua, đã có nhiều dự án lớn đã đầu tư và đang hoạt động tại khu vực Miền Trung nên tiềm năng thị trường còn rất lớn. Cùng với sự phát triển của nhiều dòng sản phẩm và sự sôi động của thị trường sẽ là cơ hội cho Công ty đột phá về sản lượng và tăng trưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo.
b. Dự báo nhu cầu khách hàng từ 2017 đến năm 2020
Dự báo nhu cầu khách hàng tăng thêm là 10% nhu cầu có thể tiếp cận.
Nhu cầu tăng thêm = 0.1*(nhu cầu còn lại của KH liên kết + Nhu cầu của khách hàng tiềm năng có thể tiếp cận)
Trong năm 2017 nhu cầu tăng thêm trong 1 tháng là = (2,240+2,207)*0.1 = 444.7 tấn/tháng.
Tỷ lệ mức sản suất tăng thêm/trung bình mức sản xuất theo tháng năm 2016 là 444.7/15,774 = 0.028. Nghĩa mức sản xuất tăng thêm 1 tháng sẽ là 2.8% so với năm 2016.
Bảng 3.7. Dự báo nhu cầu sản xuất từ năm 2017 – 2020
| Tháng | Năm 2017 Tăng 2.8% /tháng | Năm 2018 Tăng 2% /tháng | Năm 2019 Tăng 2% /tháng | Năm 2020 Tăng 2% /tháng |
| 1 | 1,616.1 | 1,648.5 | 1,681.4 | 1,715.1 |
| 2 | 1,051.3 | 1,072.3 | 1,093.7 | 1,115.6 |
| 3 | 1,679.8 | 1,713.4 | 1,747.7 | 1,782.7 |
| 4 | 1,614.2 | 1,646.5 | 1,679.4 | 1,713.0 |
| 5 | 1,677.0 | 1,710.6 | 1,744.8 | 1,779.7 |
| 6 | 1,630.0 | 1,662.6 | 1,695.8 | 1,729.7 |
| 7 | 1,664.0 | 1,697.3 | 1,731.2 | 1,765.9 |
| 8 | 1,609.6 | 1,641.8 | 1,674.6 | 1,708.1 |
| 9 | 1,554.3 | 1,585.4 | 1,617.1 | 1,649.5 |
| 10 | 1,662.6 | 1,695.8 | 1,729.7 | 1,764.3 |
| 11 | 1,662.7 | 1,696.0 | 1,729.9 | 1,764.5 |
| 12 | 1,576.5 | 1,608.1 | 1,640.2 | 1,673.0 |
| Tổng | 18,998.2 | 19,378.1 | 19,765.7 | 20,161.0 |
3.2.2. Hoạch định năng lực sản xuất
Với mức công suất tối đa hiện nay của hệ thống sản xuất sản phẩm giấy là 1600 tấn/tháng. Như vậy, nếu tăng 2.88% năm 2017 và mỗi năm tăng 2% giai đoạn từ 2018 – 2020 mức công suất thực tế tháng 2 là nhu cầu thấp điểm nằm trong khoảng 66% – 70%. Các tháng còn lại trong năm đều sử dụng gần như 100% công suất, và vượt công suất từ 01 – 11%.
Bảng 3.8. Dự báo hệ số sử dụng công suất từ 2017 – 2019
| Tháng | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 101% | 103% | 105% | 107% |
| 2 | 66% | 67% | 68% | 70% |
| 3 | 105% | 107% | 109% | 111% |
| 4 | 101% | 103% | 105% | 107% |
| 5 | 105% | 107% | 109% | 111% |
| 6 | 102% | 104% | 106% | 108% |
| 7 | 104% | 106% | 108% | 110% |
| 8 | 101% | 103% | 105% | 107% |
| 9 | 97% | 99% | 101% | 103% |
| 10 | 104% | 106% | 108% | 110% |
| 11 | 104% | 106% | 108% | 110% |
| 12 | 99% | 101% | 103% | 105% |
Trên mỗi công đoạn thuộc quy trình sản xuất xeo giấy đã có định mức nhân công nhất định. Hiện nay, số lượng nhân công phục vụ sản xuất đã đáp ứng nhu cầu nên khi không mở rộng hoặc đầu tư thêm dây chuyền sản xuất thì lượng nhân công cũng không thay đổi. Việc thay đổi số lượng, cường độ làm việc để tăng năng suất là không cần thiết.
Theo điều kiện sản xuất của Công ty hiện nay, biện pháp để điều chỉnh gia tăng mức sản xuất đáp ứng nhu cầu khách hàng vào những mùa cao điểm có thể lựa chọn hai phương án tồn kho và thuê gia công bên ngoài.
Công ty Cổ phần Giấy SGMT có thể tính phương án lâu dài hơn là mở rộng quy mô sản xuất bằng cách đầu tư thêm dây chuyền, máy móc, thiết bị, nhà xưởng mới. Cụ thể:
* Phương án đầu tư thêm thiết bị cho Phân xưởng carton
| TT | Danh mục | Dự kiến |
|---|---|---|
| 1 | Thiết bị đầu tư | Máy sóng, máy in tổng |
| 2 | Số vốn dự kiến | 33 tỷ |
| 3 | Thời gian đầu tư | Tháng 2 năm 2019 |
| 4 | Thời gian hoạt động | Tháng 5 năm 2019 |
| 5 | Đối tượng khách hàng chính | Thị trường bao bì carton cho bia, nước ngọt tại Quảng Nam và các khu vực lân cận. |
| 6 | Số lượng nhân công cần tuyển dụng để điều hành day chuyền mới | 02 nhân viên kỹ thuật |
| 7 | Lợi ích thu được | Gia tăng công suất thiết kế từ 11.1 triệu thùng/năm tăng lên 22.2 triệu thùng/năm. Cụ thể sẽ tăng 250 tấn/năm |
* Đầu tư thêm thiết bị cho Phân xưởng xeo
| TT | Danh mục | Dự kiến |
| 1 | Thiết bị đầu tư | Kiểm tra lại hệ thống khu bột, sửa chữa lại máy xeo, đầu tư thêm thiết bị sấy, lô, hệ thống ép quang, chi phí lắp đặt đường ống… |
| 2 | Số vốn dự kiến | 5 tỷ |
| 3 | Thời gian đầu tư | Tháng 2 năm 2018 |
| 4 | Thời gian hoạt động | Tháng 2 năm 2018 |
| 5 | Đối tượng khách hàng chính | Thị trường bao bì xeo giấy |
| 6 | Lợi ích thu được | – Gia tăng công suất từ 1.600,000kg/tháng Lên 1,760,000 kg/tháng |
3.2.3. Hoạch định tổng hợp
Hiện nay, máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất xeo giấy hoạt động 24/24 tiếng, giờ lao động 12 tiếng/ca/ngày, số lượng nhân công hiện có đáp ứng đầy đủ định chuẩn lao động trong từng quy trình. Công suất tối đa hệ thống sản xuất xeo giấy với điều kiện hiện tại là 1,600 tấn/tháng.
* Phương án biến đổi mức tồn kho đáp ứng nhu cầu lúc cao điểm.
Hiện tại thì các tháng trong năm đều chạy hết 100 công suất, tháng 2 hàng năm nhu cầu rất thấp chỉ sử dụng hết khoảng 65-68% công suất. Do đó có thể lựa chọn các tháng này để chạy 100% công suất đề tồn kho sản phẩm.
Bảng 3.11. Dự báo mức tồn kho sản phẩm so với mức sản xuất theo nhu cầu từ năm 2017 – 2019
ĐVT: Tấn/năm
| 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | |
| Tổng mức tồn kho khi chạy tối đa công suất ở các tháng trong năm | 617.9 | 542.3 | 506.3 | 484.4 |
| Khối lượng sản xuất vượt công suất tốt đa trong năm | 416.01 | 720.40 | 1,071.93 | 1,445.37 |
| Số lượng sản xuất còn lại sau khi chạy tồn kho 100% công suất | (201.85) | 178.12 | 565.68 | 960.99 |
Như vậy, với giả định vẫn cho hệ thống sản xuất chạy hết tối đa công suất trong những năm sắp tới thì mức tồn kho năm 2017 là 201.85 tấn. Năm 2018 sẽ thiếu hụt 178.12 tấn, năm 2019 thiếu hụt 565.68 tấn, năm 2020 sẽ thiếu hụt 960.99 tấn.
Để đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng Công ty Cổ phần giấy Sài Gòn miền Trung có thể lựa chọn thêm các phương án khác để có thể đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất thiếu hụt, đáp ứng đơn hàng của khách hàng.
* Phương án thuê gia công bên ngoài.
Trong khoảng thời gian từ đây đến năm sau, Công ty khó mở rộng quy mô sản xuất bằng đầu tư thêm dây chuyền, thiết bị, hơn nữa mỗi khâu, quy trình trong dây chuyền đã có định mức nhân công và thời gian làm việc nhất định. Do đó, khó có thể tăng mức sản xuất bằng các phương pháp biến đổi nhân sự hay làm thêm giờ.
Với phương án không thay đổi máy móc thiết bị, không thay đổi nhân lực và thời gian làm việc Công ty có thể thay đổi bằng cách mua giấy bán lại hoặc nhập từ nước ngoài về bán lại.
3.2.4. Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
Hiện nay, quá trình thực hiện hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu còn rời rạc nên quá trình cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất lúc thì tồn kho quá nhiều, có lúc thiếu hụt do đó, Công ty cần phải xây dựng một quy trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu cụ thể để chuẩn hóa, tối ưu công tác hoạch định nguyên vật liệu. Quy trình đề xuất 04 bước gồm: Xác định nhu cầu đặt hàng của khách hàng; tính toán nhu cầu vật tư, yêu cầu đặt hàng từ nhà cung cấp; đánh giá và đặt hàng nhà cung cấp; đơn đặt hàng mua.
Bảng 3.12. Dự báo nguyên vật liệu chính từ 2017 – 2010
ĐVT: Tấn
| Tháng | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1,939.4 | 1,978.1 | 2,017.7 | 2,058.1 |
| 2 | 1,261.5 | 1,286.8 | 1,312.5 | 1,338.7 |
| 3 | 2,015.8 | 2,056.1 | 2,097.2 | 2,139.2 |
| 4 | 1,937.0 | 1,975.8 | 2,015.3 | 2,055.6 |
| 5 | 2,012.4 | 2,052.7 | 2,093.7 | 2,135.6 |
| 6 | 1,955.9 | 1,995.1 | 2,035.0 | 2,075.7 |
| 7 | 1,996.8 | 2,036.7 | 2,077.5 | 2,119.0 |
| 8 | 1,931.5 | 1,970.2 | 2,009.6 | 2,049.7 |
| 9 | 1,865.2 | 1,902.5 | 1,940.6 | 1,979.4 |
| 10 | 1,995.1 | 2,035.0 | 2,075.7 | 2,117.2 |
| 11 | 1,995.3 | 2,035.2 | 2,075.9 | 2,117.4 |
| 12 | 1,891.8 | 1,929.7 | 1,968.3 | 2,007.6 |
| Tổng | 22,797.8 | 23,253.7 | 23,718.8 | 24,193.2 |
3.2.5. Hoàn thiện công tác điều độ sản xuất
Trong công tác điều độ sản xuất Công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn miền Trung cần chú ý cải thiện những điểm sau:
– Tính toán ghép khổ trong quá trình điều độ sản xuất sao cho tiết kiệm chi phí tối đa cho Công ty, nhưng phải đảm bảo yêu cầu của từng khách hàng.
– Theo dõi quá trình sản xuất từng ngày, từng lệnh sản xuất để đảm bảo tiến độ giao hàng đúng hạn, nếu thành phẩm bị lỗi thì đưa ra phương án xử lý nhằm giảm chi phí sản xuất.
- Sắp xếp lên kế hoạch sản xuất kịp thời nhằm đảm bảo theo yêu cầu giao hàng cho khách.
- Tính toán và theo dõi lệnh sản xuất để kịp thời liên hệ đơn vị vận chuyển giao hàng đúng tiến độ hoặc hoãn giao hàng do sự cố về máy móc thiết bị.
- Tính toán thời gian lên kế hoạch chạy hàng và giao hàng ngay sau khi nhận đơn đặt hàng mới rồi phản hồi lại cho khách hàng.
- Liên hệ xin thêm khổ để ghép (ngoài đơn đặt hàng) do các khổ không thể ghép với nhau trong các đơn đặt hàng của từng khách hàng.

Lập kế hoạch cho sản xuất theo đơn hàng – Tình huống tại Công ty cổ phần Giấy Sài Gòn miền Trung
3.2.6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lập kế hoạch sản xuất
Với quy mô sản xuất hiện tại, việc sử dụng công nghệ thông tin trong quả lý sản xuất hiện nay tương đối phù hợp. Tuy nhiên, khi quy mô sản xuất được mở rộng hơn, các nội dung trong lập kế hoạch sản xuất và điều độ sản xuất nhiều hơn thì quá trình tính toán và quản lý bằng phần mềm dữ liệu thô sơ sẽ có nhiều sai sót, quá trình quản lý phức tạp do đó Công ty cần cân nhắc ứng một phần mềm quản lý sản xuất chuyên dụng dùng trong lập kế hoạch sản xuất. Công ty có thể lựa chọn mua các phần mềm quản lý, lập kế hoạch sẵn có hiện nay nay Phần mềm Quản lý sản xuất PMS Plus.
KẾT LUẬN
Có thể nói sản xuất hoạt động cơ bản ảnh hưởng đến sự thành bại của một doanh nghiệp. Quá trình quản lý hoạt động sản xuất hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp. Trong đó, lập kế hoạch sản xuất là rất quan trọng.
TạiCông ty Cổ phần Giấy Sài Gòn miền Trung, trướcđây, công tác lập kế hoạch sản xuất chỉ ở tầm ngắn hạn thời trong tháng, quý hoặc năm. Hiện nay, do yêu cầu mở rộng về quy mô hay tăng hiệu quả kinh doanh đòi hỏi Công ty cần có kế hoạch sản xuất bài bản và dài hạn hơn. Do đó, đề tài này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng và thiết thực đối với Công ty hiện nay.
Qua gần một năm thực hiện kết quả nghiên cứu của luận văn cơ bản đã đáp ứng được mục tiêu đã đề ra là: Thực hiện một số nghiên cứu có chiều sâu về vấn đề lập kế hoạch sản xuất theo đơn hàng dựa trên cơ sở lý thuyết, thực trạng công tác xây dựng kế hoạch sản xuất tại một doanh nghiệp để từ đó đề xuất một số phương án lập kế hoạch sản xuất cho Công ty cổ phần Giấy Sài Gòn Miền Trung.
Tuy nhiên, do thời gian và kiến thức còn hạn chế, luận văn vẫn không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn học viên để luận văn được hoàn thiện hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\LE DUC TAI\New folder (2)


