Kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp tại các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Thanh Khê
Hệ thống thuế Việt Nam đang trong quá trình cải cách, hiện đại hóa nhằm mục tiêu hướng tới xây dựng chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, thật sự là một trong những công cụ quản lý vi mô có hiệu quả, hiệu lực. Quá trình này được triển khai thực hiện trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao, vừa bảo đảm yêu cầu quản lý, vừa hỗ trợ tạo điều kiện cho người nộp thuế thuận lợi trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của mình.
Để thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính đã ban hành Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011- 2015 và mới đây là Kế hoạch cải cách quản lý thuế giai đoạn 2016-2020. Trong đó, đã đề ra các chương trình, nội dung hoạt động về tất cả các mặt công tác thuế nhằm hoàn thiện thể chế chính sách, đơn giản hóa thủ tục hành chính, triển khai các dịch vụ thuế điện tử và áp dụng phương pháp quản lý thuế trên cơ sở đánh giá rủi ro… nhằm giảm thời gian, chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý thuế, nâng tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế.
Về cơ chế quản lý thuế, Luật Quản lý thuế có hiệu lực, cơ quan thuế quản lý thuế theo chức năng, người nộp thuế thực hiện cơ chế tự khai, tự tính ,tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình. Tuy nhiên việc thực hiện cơ chế “tự khai, tự tính, tự nộp” các doanh nghiệp vẫn chưa khai đúng với thực tế kinh doanh của mình, các hành vi trốn thuế, gian lận thuế TNDN về các khoản chi phí, doanh thu và thu nhập chịu thuế diễn ra ngày càng nhiều. Trong khi đó, chính sách thuế thường xuyên thay đổi, cán bộ kê khai vẫn chưa chủ động nắm bắt được những đối tượng thường xuyên kê khai sai, chậm số thuế phải nộp. Công tác đôn đốc và cưỡng chế nợ còn lúng túng, việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ vẫn chưa được hiệu quả. Kỹ năng phân tích rủi ro trên cơ sở hệ thống dữ liệu tập hợp từ việc phân tích Báo cáo tài chính để phục vụ cho công tác kiểm tra vẫn chưa được chú trọng. Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở CQT và tại trụ sở NNT vẫn còn nhiều vướng mắc. Hệ thống quản lý thuế tập trung mới được triển khai nên vẫn chưa được cán bộ thuế khai thác hoàn toàn các chức năng để hỗ trợ cho công tác kiểm tra thuế. Sự thiếu hụt nhân sự tại CQT cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác kiểm soát thuế. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp tại các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Thanh Khê” từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lương công tác này tại Chi cục Thuế quận Thanh Khê.
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế TNDN.
– Phân tích thực trạng quản lý thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
– Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn quận Thanh Khê trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Thanh Khê do Chi cục Thuế Thanh Khê thực hiện.
– Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực tiễn về công tác kiểm soát thuế TNDN ở các DNNQD do Chi cục Thuế quận Thanh Khê quản lý theo cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế của người nộp thuế. Trong đó đi sâu nghiên cứu hoạt động kiểm soát thuế TNDN của từng khâu trong quy trình quản lý, từ đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế đến quyết toán thuế, công tác kiểm tra thuế và quản lý nợ thuế. Về thời gian, luận văn sử dụng dữ liệu cho nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 2018.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Quá trình thực hiện đề tài, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua các phương pháp:
– Thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu: Tác giả sẽ sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp đáng tin cậy được thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động, báo cáo kết quả thu, báo cáo tài chính, báo cáo kiểm tra… của Chi cục Thuế quận Thanh Khê, Cục thuế thành phố Đà nẵng. Với các nguồn dữ liệu này tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê để mô tả, phân tích tình hình số liệu liên quan đến công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Thanh Khê.
– Quan sát, phỏng vấn, khảo sát, nghiên cứu trực tiếp trên hồ sơ lưu trữ tại CQT và khai thác dữ liệu trên các phần mềm QLT liên quan đến thuế TNDN trong giai đoạn 2016-2018 để nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Thanh Khê.
– Phương pháp chuyên gia, tham khảo các ý kiến của những công chức làm công tác chuyên môn tại các bộ phận chức năng để tìm ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Thanh Khê.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cơ quan thuế thực hiện.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DO CƠ QUAN THUẾ THỰC HIỆN
1.1. KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Khái niệm
Theo nội dung của luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 được Quốc hội Khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì “Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế”. [11]
b. Đặc điểm
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu. Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế.
Thuế TNDN chỉ đánh vào phần thu nhập chịu thuế của DN, bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của DN. Ngoài ra, các chính sách xã hội thường được lồng ghép vào quy định của luật thuế TNDN nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội hoặc tham gia giải quyết các vấn đề xã hội. Đặt biệt chính sách ưu đãi thuế TNDN nhằm mục đích thu hút đầu tư, hỗ trợ DN nhỏ và vừa thường được cơ quan quản lý Nhà nước sử dụng trong chính sách thuế TNDN.
c. Vai trò
Thuế TNDN là một khoản thu quan trọng của NSNN
Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội.
1.1.2. Căn cứ và phương pháp tính thuế Thu nhập doanh nghiệp
a. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.
b. Xác định thu nhập tính thuế
– Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
| Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | – | Thu nhập được miễn thuế | + | Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
– Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
| Thu nhập chịu thuế | = | Doanh thu | – | Chi phí được trừ | + | Các khoản thu nhập khác |
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.
1.1.3. Khái quát, mục tiêu và vai trò của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Khái quát về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Kiểm soát thuế nói chung và kiểm soát thuế TNDN nói riêng được thiết lập và vận hành bởi cán bộ công chức của CQT nhằm mục đích hạn chế rủi ro thất thu thuế, trong khi đó đối tượng nộp thuế là các DN, tổ chức, cá nhân kinh doanh. Do vậy, việc kiểm soát thuế mang tính chất ngoại kiểm.
b. Mục tiêu kiểm soát thuế TNDN
– Giúp cơ quan thuế quản lý được nguồn thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN.
– Phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm, các hình thức gian lận thuế.
– Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ về thuế TNDN.
– Qua công tác kiểm soát hồ sơ khai thuế TNDN, cơ quan thuế phát hiện những kẽ hở, những quy định về thuế TNDN không phù hợp thực tiễn, từ đó kiến nghị sửa đổi quy định về thuế TNDN và các quy định khác có liên quan.
– Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế, chất lượng công việc của đội ngũ cán bộ thuế.
c. Vai trò của kiểm soát thuế TNDN
Thứ nhất, kiểm soát thuế TNDN giúp cơ quan thuế quản lý được nguồn thu thuế nói chung, thuế TNDN nói riêng đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN.
Thứ hai, giúp nâng cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế và tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế.
Thứ ba, phòng ngừa, ngăn chặn; phát hiện, xử lý kịp thời những hành
vi vi phạm, các hình thức gian lận thuế TNDN. Điều chỉnh những bất hợp lý, những kẻ hở của chính sách pháp luật trong quá trình thực hiện Luật thuế TNDN và Luật quản lý thuế.
Thứ tư, cải tiến các thủ tục quản lý thuế, phân công, phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hoá công tác quản lý thuế, nâng cao nâng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế.
Thứ năm, cung cấp đầy đủ và kịp thời những thông tin chính xác cho công tác quản lý thuế, từ đó giúp cho Luật thuế TNDN thực sự phát huy được hiệu quả.
d. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN:
– Đối với các doanh nghiệp
– Đối với cơ quan thuế
– Đối với chính sách thuế
– Vai trò của các cơ quan Nhà nước khác ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế
1.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ VẬN DỤNG TRONG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái quát kiểm soát nội bộ
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế như hiện nay, với mức độ tăng truởng ngày càng cao của nguồn vốn kinh doanh tại mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là quá trình đẩy nhanh việc vốn hoá thị trường vốn của môi trường kinh doanh thì áp lực suy thoái và những khó khăn nhiều chiều từ nền kinh tế, các doanh nghiệp ngày càng quan tâm nhiều hơn đến Quản trị rủi ro và xây dựng hệ thống Kiểm soát nội bộ (KSNB) nhằm giúp tổ chức hạn chế những sự cố, mất mát, thiệt hại, và tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Các yếu tố cấu thành KSNB: Tương tự như báo cáo COSO, INTOSAI đưa ra 5 yếu tố của một hệ thống kiểm soát nội bộ gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và trao đổi thông tin, Hoạt động giám sát.
1.2.2. Vận dụng kiểm soát nội bộ trong kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa vào định nghĩa KSNB của Intosai (2001) và Luật quản lý thuế số 78 (2006) của Bộ tài chính có thể hiểu kiểm soát thuế TNDN là một tiến trình được thiết lập và vận hành bởi người đứng đầu cơ quan quản lý thuế và các bộ phận liên quan thông qua việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các luật thuế và các quy trình QLT do Tổng cục Thuế ban hành nhằm thực hiện được mục tiêu là đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời tiền thuế vào NSNN; đồng thời đánh giá sự tuân thủ pháp luật của cơ quan thuế và người nộp thuế
Kiểm soát nội bộ trong phạm vi kiểm soát thuế TNDN tại cơ quan thuế đó là việc tự kiểm tra và giám sát mọi hoạt động trong tất cả các khâu của quy trình quản lý nhằm đảm bảo mọi hoạt động đúng pháp luật, đạt được mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ chính trị thu NSNN.
Tại cơ quan thuế, cách tiếp cận kiểm soát thuế TNDN nói chung trên cơ sở áp dụng kiểm soát nội bộ được phân tích chủ yếu thông qua ba thành phần chính của hệ thống KSNB, bao gồm: i) nhận diện và đánh giá rủi ro; ii) các hoạt động kiểm soát; iii) hoạt động giám sát.
1.3. NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CƠ QUAN THUẾ
1.3.1. Kiểm soát khâu đăng ký thuế
1.3.2. Kiểm soát khâu kê khai thuế
1.3.3. Kiểm soát khâu kiểm tra thuế
1.3.4. Kiểm soát khâu quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI CỤC VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ
2.1.1. Khái quát về Chi cục Thuế quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
2.1.2. Phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
2.1.3. Bộ máy kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thanh Khê
Kế hoạch thu NSNN được Tổng Cục thuế, Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng, UBND quận giao hàng năm luôn tăng nhưng số lượng công chức biên chế hàng năm hạn chế nên chưa đáp ứng được yêu cầu Quản lý thuế theo chức năng nhiệm vụ.
Bảng 2.1. Nguồn nhân lực tại Chi cục thuế quận Thanh Khê
| TT | Bộ phận | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Lãnh đạo Chi cục thuế | 4 | 4,3 |
| 2 | Hành chính, quản trị, tài vụ, ấn chỉ | 14 | 15,21 |
| 3 | Đội tổng hợp dự toán | 4 | 4,3 |
| 4 | Đội tuyên truyền hổ trợ NNT | 5 | 5,4 |
| 5 | Đội Kê khai và Kế toán thuế, tin học | 14 | 15,21 |
| 6 | Đội TNCN, trước bạ và thu khác | 7 | 7,6 |
| 7 | Đội kiểm tra thuế | 15 | 16,3 |
| 8 | Đội kiểm tra nội bộ | 8 | 8,7 |
| 9 | Đội quản lý nợ & cưỡng chế nợ | 7 | 7,6 |
| 10 | Đội thuế liên phường | 14 | 15,21 |
| Tổng cộng | 92 | 100 |
(Nguồn: Chi cục Thuế quận Thanh Khê)
Tham gia trực tiếp kiểm soát thuế TNDN gồm có: 4 đội chức năng với 38 người, Đội Kê khai và Kế toán thuế, tin học : 10 người, Đội Quản lý nợ & cưỡng chế nợ: 7 người; Đội Kiểm tra thuế : 15 người, Đội kiểm tra nội bộ: 6 người, chiếm khoảng 41% trên tổng số công chức toàn Chi cục Thuế, trong đó 70% cán bộ có trình độ đại học nhưng được đào tạo từ trung cấp, cao đẳng lên Đại học tại chức.
2.1.4. Khái quát chung về tình hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quận Thanh Khê quản lý
Bảng 2.2. Thống kê loại hình DN hoạt động do CCT Thanh Khê quản lý năm 2018
| TT | Loại hình DN | Tông sô | Phân loại theo vôn và lao động | Tông nguồn vôn (tỷ đồng) | Tông lao động (người) | |||
| Siêu nhỏ | Nhỏ | Vừa | Lớn | |||||
| 1 | Công ty TNHH | 3.215 | 1850 | 1210 | 90 | 65 | 15.650 | 48.225 |
| 2 | Công ty Cổ phần | 516 | 128 | 216 | 146 | 26 | 3.615 | 8.200 |
| 3 | DN tư nhân | 193 | 185 | 8 | 383 | 1.520 | ||
| 4 | Chi nhánh | 582 | 387 | 195 | 870 | 2.920 | ||
| TC | 4.506 | 2.550 | 1.629 | 236 | 91 | 20.518 | 60.865 | |
| Tỷ lệ quy mô DN | 100 | 56,59 | 36,15 | 5,23 | 2,01 | |||
| Vôn, lao động BQ/DN | 4,553 | 13,51 | ||||||
(Nguồn: Chương trình quản lý thuế tai CCT quận Thanh Khê )
Căn cứ vào bảng 2.2 trình bày trên có thể nhận xét những vấn đề cơ bản về các DN (đối tượng nộp thuế TNDN) trên địa bàn quận Thanh Khê.
– Về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Số liệu ở bảng 2.3 dưới đây cho thấy chủ yếu DN trên địa bàn quận Thanh Khê – Thành phố Đà Nẵng chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ .
Bảng 2.3. Cơ câu ngành nghề kinh doanh của các DN trên địa bàn
| TT | Ngành nghề kinh doanh | Số lượng DN | Tỷ trọng (%) |
| 1 | Xây dựng | 778 | 17,26 |
| 2 | Vận tải | 288 | 5,05 |
| 3 | Sản xuất | 318 | 7,05 |
| 4 | An uống | 215 | 5,07 |
| 5 | Dịch vụ | 1.158 | 26,69 |
| 6 | Thương mại | 1.749 | 38,81 |
| Tổng cộng | 4.506 | 100 |
(Nguồn: Chương trình quản lý thuế tai CCT quận Thanh khê )
2.2. QUY TRÌNH KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ
Tại Chi cục Thuế quận Thanh Khê quy trình này được thể hiện ở hình 2.2 như sau:
(5)
Kho bạc
NN
(3)
( 2a)
(5)
(5)
(5)
Hướng dẫn,
hỗ trợ DN, ĐTNT
(1)
(7)
Doanh nghiệp
(4)
(4)
Kiểm tra, giám sát thuế
Kê khai và
kế toán thuế
Kiểm tra nội bộ
Quản lý nợ thuế
(6)
Tiếp nhận và trả hồ sơ thuế (bộ phận một cửa)
Xử lý các nghiệp vụ về thuế
(2b)
Hình 2.2. Quy trình quản lý thuế TNDN
Trên cơ sở quy trình quản lý thuế TNDN, các thủ tục kiểm soát thuế TNDN được thể hiện ở Hình 2.3, với 3 chức năng: Kê khai và kế toán thuế; Kiểm tra, giám sát thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Chứng từ
nộp thuế
(7)
Đội Quản lý nợ & cưỡng chế nợ thuế
(6a)
Hồ sơ khai thuế TNDN
Đội kê khai và kế toán thuế, tin học
Đội kiểm tra thuế
Lưu HSKT
Hồ sơ dùng chung
(9)
(1)
(4)
(2)
Các DN
(3)
(3)
( 6b)
Kiểm tra HSKT tại cơ quan thuế
Kiểm tra tại doanh nghiệp
Đội
Kiểm tra nội bộ
( 6c)
(8)
Hình 2.3. Các thủ tục kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thanh Khê
2.2.1. Kiểm soát khâu đăng ký thuế
a. Nhận diện và đánh giá rủi ro
b. Hoạt động kiểm soát
c. Hoạt động giám sát
d. Kết quả kiểm soát
2.2.2. Kiểm soát khâu kê khai thuế
a. Nhận diện và đánh giá rủi ro
b. Hoạt động kiểm soát
c. Hoạt động giám sát
d. Kết quả kiểm soát
2.2.3. Kiểm soát khâu kiểm tra thuế
a. Nhận diện và đánh giá rủi ro
b. Hoạt động kiểm soát
c. Hoạt động giám sát
d. Kết quả kiểm soát
2.2.4. Kiểm soát khâu quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
a. Nhận diện và đánh giá rủi ro
b. Hoạt động kiểm soát
c. Hoạt động giám sát
d. Kết quả kiểm soát:
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI GIAN QUA
– Tạo điều kiện cho NNT nâng cao ý thức tự giác trong việc tuân thủ việc chấp hành các pháp luật thuế qua hình thức tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm.
– Mô hình tổ chúc bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kiểm soát thuế TNDN nói riêng về cơ bản thể hiện rõ ràng cơ cấu tổ chức QLT theo mô hình chức năng. Các chức năng nhiệm vụ quản lý của từng Bộ phận tại CQT được thể hiện rõ ràng.
– Góp phần từng bước hiện đại hóa ngành Thuế, là tiền đề nâng cao hiệu quả trong công tác QLT thông qua công tác tin học bằng sự hỗ trợ của các chương trình quản lý thuế.
– Tính chuyên môn hóa được nâng cao rõ rệt qua việc phân công chức năng, nhiệm vụ của từng Bộ phận tại chi cục thuế.
– Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở Cơ quan Thuế: Đã thực hiện phân tích, đánh giá, phân loại và lựa chọn doanh nghiệp để tiến hành kiểm tra hồ sơ khai thuế nên không còn tình trạng kiểm tra tràn lan như trước đây mà đã có trọng tâm, trọng điểm hơn góp phần không gây phiền hà cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở người nộp thuế.
– Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế: Thông qua công tác kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở người nộp thuế đã kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật của người nộp thuế, đã tiến hành xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế… góp phần tích cực trong việc chống thất thu NSNN, nâng cao việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại
2.3.2.1. Tổ chức bộ máy kiểm soát
- Lực lượng cán bộ so với chỉ tiêu kế hoạch Chi cục đặt ra thì nguồn lực cán bộ quá mỏng, năng lực một số cán bộ không đáp ứng được yêu cầu của công tác kiểm tra, thanh tra.
- Trình độ cán bộ công chức thuế còn yếu về kỹ năng và nghiệp vụ.
- Công tác theo dõi, chỉ đạo, xử lý các phòng thanh tra không đảm bảo tính thường xuyên, chặt chẽ.
- Công tác kiểm soát nội bộ chưa có đủ nên không thể đáp ứng các yêu cầu kiểm soát.
2.3.2.2. Công tác kiểm soát thuế TNDN
a. Kiểm soát khâu đăng ký thuế
Đối với trường hợp NNT không ĐKT hoặc không kê khai bổ sung thay đổi thông tin ĐKT đặc biệt là thông tin về TK ngân hàng, Chi cục Thuế quận Thanh Khê chỉ mới áp dụng biện pháp tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế, trong quá trình thực hiện QLT trên địa bàn nếu phát hiện NNT có các hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng chưa thực hiện ĐKT hoặc thay đổi thông tin ĐKT nhưng chưa nộp hồ sơ cho CQT thì CQT thông báo đôn đốc NNT nộp hồ sơ ĐKT mới hoặc khai bổ sung thông tin ĐKT và xử lý các trường hợp vi phạm. Chi cục chưa có thủ tục kiểm soát hiệu quả đối với rủi ro này.
b. Kiểm soát khâu kê khai thuế
– Chưa thực hiện đánh giá rủi ro đối với các yếu tố như ảnh hưởng của tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn quận, sự thay đổi của chính sách thuế TNDN để đưa ra các hoạt động kiểm soát kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thuế .
– Công tác theo dõi, đôn đốc NNT kê khai thuế theo quy định đôi lúc còn chưa kịp thời, với số lượng lớn DN đang quản lý, việc đôn đốc nộp tờ khai bằng hình thức: điện thoại, qua mail… như hiện nay chưa mang lại hiệu quả cao. Nhiều DN đã bỏ địa chỉ kinh doanh, không khai báo thuế trong nhiều kỳ nhưng CQT không kịp thời thông báo NNT không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh và số hóa đơn NNT chưa báo cáo sử dụng.
c. Kiểm soát khâu kiểm tra thuế
- Kiểm tra tại trụ sở CQT: Việc lựa chọn NNT để đưa vào kế hoạch kiểm tra vẫn thực hiện thủ công dựa trên kinh nghiệm quản lý các DN trên địa bàn, chưa ứng dụng phần mềm phân tích rủi ro để lập kế hoạch. Việc phân tích HSKT chủ yếu vẫn còn dựa vào kinh nghiệm và khả năng của công chức thuế, chưa khai thác hết được thông tin trên HSKT của DN để kịp thời phát hiện các sai phạm.
- Kiểm tra tại trụ sở NNT
– Bộ phận kiểm tra đã áp dụng phần mềm phân tích rủi ro để lập kế hoạch kiểm tra, tuy nhiên việc phân tích rủi ro dựa trên các chỉ tiêu tài chính phân tích trên Bảng CĐKT, Báo cáo KQHĐKD chưa đánh giá được hết toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của NNT vì các chỉ tiêu trên Bảng CĐKT chỉ phản ánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ.
– Đối với công tác phân tích chuyên sâu hồ sơ NNT trước khi kiểm tra:
+ Phương pháp phân tích chuyên sâu trước khi kiểm tra chưa được chú trọng.
+ Chưa ứng dụng công nghệ vào công tác phân tích chuyên sâu.
– Về phương pháp kiểm tra: Qua khảo sát hồ sơ và phỏng vấn trực tiếp các công chức làm công tác kiểm tra tại Chi cục Thuế Thanh Khê, tác giả nhận thấy các Đoàn kiểm tra tại Chi cục Thuế chủ yếu sử dụng phương pháp đối chiếu giữa sổ sách và chứng từ kế toán, giữa sổ sách và hồ sơ khai thuế. Các phương pháp này đòi hỏi nhiều thời gian để thực hiện trong khi thời gian kiểm tra theo quy trình chỉ có 5 ngày làm việc, là quá ngắn để đảm bảo việc thực hiện đầy đủ các bước kiểm tra theo quy trình, xác định được sai phạm trọng yếu của DN; khối lượng DN cần kiểm tra trong năm quá lớn so với lực lượng cán bộ kiểm tra hiện nay tại Chi cục, trình độ cán bộ kiểm tra còn hạn chế so với mức độ gian lận ngày càng tinh vi của DN. Từ đó, dẫn đến hiệu quả kiểm soát thuế TNDN trong khâu kiểm tra tại trụ sở NNT chưa cao.
d. Kiểm soát khâu quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
– Công tác theo dõi, phân loại, đôn đốc nợ thuế theo quy định chưa thật sự kịp thời, với số lượng lớn DN đang quản lý, việc đôn đốc nợ thuế theo quy trình bằng hình thức: điện thoại, qua email, đường bưu điện… như hiện nay chưa mang lại hiệu quả cao.
– Hoạt động kiểm soát nợ, cưỡng chế nợ thuế đối với trường hợp NNT không còn hoạt động tại địa chỉ kinh doanh chưa hiệu quả do hiện nay chưa có chế tài đối với các DN nợ thuế bỏ địa chỉ kinh doanh, thành lập DN mới đứng tên cá nhân khác, dẫn đến tình trạng NNT đã lợi dụng kẻ hở này để chiếm đoạt tiền thuế, gây thất thu lớn cho NSNN.
– Tại Chi cục Thuế quận Thanh Khê, các biện pháp cưỡng chế nợ thuế nói chung và nợ thuế TNDN nói riêng dù đã thực hiện theo các bước cưỡng chế nhưng vẫn còn nhiều hạn chế:
+ Hoạt động cưỡng chế nợ bằng biện pháp phong tỏa, trích tiền từ TK của NNT chưa mang lại hiệu quả cao do NNT cố tình không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin, việc thu thập thông tin về tài khoản của NNT mất nhiều thời gian do NNT mở tài khoản tại nhiều ngân hàng đóng trên nhiều địa bàn khác nhau, gây khó khăn cho CQT trong việc xác minh TK để yêu cầu phong tỏa.
+ Đối với biện pháp “Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập theo quy định” thực tế triển khai cho thấy biện pháp này không mấy hiệu quả vì áp dụng đối với số tiền lương được lĩnh, còn thu nhập tự do, thu nhập khác thì không thể áp dụng được. Về phía cơ quan chi trả tiền lương, thu nhập của cá nhân nợ thuế khi nhận được quyết định cưỡng chế từ CQT, thì họ cũng chưa thực sự hợp tác, thậm chí cố tình trì hoãn, kéo dài việc khấu trừ lương, thu nhập của cá nhân nợ thuế với nhiều nguyên nhân.
+ Đối với biện pháp “Thông báo hóa đơn không còn giá trị”, đây là biện pháp cưỡng chế thuế có tính pháp lý rất cao, vì nếu thực hiện biện pháp này thì DN có thể sẽ không thể tiếp tục duy trì hoạt động được do không còn hóa đơn để xuất cho khách hàng. Tuy nhiên, trước khi thực hiện được biện pháp này thì CQT sẽ phải thu thập thông tin về hóa đơn DN nhưng DN sẽ cố tình tránh né, kéo dài thời gian cung cấp thông tin về số hóa đơn còn tồn, vì thế trong thời gian này, DN vẫn cố tình xuất rất nhiều hóa đơn cho khách hàng, nhằm thu tiền và trốn tránh việc nộp tiền nợ thuế dẫn đến hiệu quả khi áp dụng biện pháp này vẫn chưa cao.
– Đối với biện pháp “Kê biên tài sản, bán đấu gía tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền thuế, tiền phạt”. Việc thực hiện biện pháp này tại Chi cục Thuế quận Thanh Khê rất thấp, chưa được chú trọng vì trong thực tế, thực hiện biện pháp này rất phức tạp, nhiều trường hợp khó xử lý trong việc kê biên, bán đấu giá tài sản, điển hình như việc: Xác định quyền sở hữu của đối tượng nộp thuế với tài sản bị kê biên mà pháp luật không quy định phải đăng ký sở hữu hoặc việc xác định tỷ lệ trách nhiệm của người nợ thuế với tỷ lệ đóng góp trong các DN liên doanh, liên kết …
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
3.1. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Để việc sử dụng công cụ hạch toán trong công tác quản lý thuế đối với DNDD có hiệu quả trước hết cần phác định mục tiêu cần đặt ra:
– Thực hiện nguyên tắc cao nhất của thuế là thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho NSNN, chống các hành vi trốn lậu, man khai, dây dưa nợ đọng chiếm dụng tiền thuế của NSNN.
– Thực hiện quản lý có hiệu quả của Nhà nước đối với mọi hoạt động kinh doanh của DN.
– Thực hiện tốt chế độ kế toán, thiết lập trật tự kỷ cương trong việc thực hiện các chế độ tài chính, trong thanh toán tài chính
☞ Hệ thống chính sách thuế phải tiếp tục có những cải cách nhằm mở rộng cơ sở tính thuế cũng như tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, chống thất thu ngân sách;
☞ Tạo điều kiện và cơ hội cho đầu tư phát triển;
☞ Công tác quản lý thuế cần được cải cách toàn diện cả về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính, nội dung chính sách;
☞ Tăng cường công tác kiểm soát thuế trong quản lý thuế TNDN là tất yếu.
3.1.3. Định hướng các mục tiêu then chốt và những đòi hỏi cần tập trung giải quyết trong thời gian trước mắt
Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định sô 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 với mục tiêu tổng quát là:
Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả. Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại.
Ngoài ra, chiến lược cũng nêu rõ nội dung cải cách đối với chính sách thuế TNDN: Điều chỉnh giảm mức thuế suất chung theo lộ trình phù hợp để thu hút đầu tư tạo điều kiện để doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính; đơn giản hóa chính sách ưu đãi thuế theo hướng hẹp về lĩnh vực, tiếp tục khuyến khích đầu tư vào các ngành sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn; bổ sung quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; Bổ sung các quy định để bao quát được các hoạt động kinh tế mới phát sinh…
Triển khai xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế tích hợp, tập trung, công khai minh bạch, hiệu quả theo chuẩn mực quốc tế trong kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin ngành Thuế giai đoạn 2016-2020 của Bộ Tài chính. Nhằm mục đích góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm soát thuế.
Hoàn thiện quy trình kiểm soát thuế TNDN theo hướng hiện đại hóa nhằm đáp ứng yêu cầu cũng như xu hướng phát triển của thành phố Đà Nẵng nói chung và quận Thanh Khê nói riêng. Đảm bảo tất cả cán bộ công chức thuế đảm đương thực hiện nhiệm vụ quản lý thu thuế.
Đảm bảo tỷ lệ tờ khai thuế đã nộp trên tổng số tờ khai thuế phải nộp tối thiểu là 95%; Tỷ lệ tờ khai thuế được kiểm tra tự động qua phần mềm ứng dụng của cơ quan thuế là 100%. Giảm tỷ lệ nợ đọng thuế dưới 5% trên tổng thu NSNN theo yêu cầu.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
3.2.1. Giải pháp về đánh giá rủi ro
a. Xây dựng bộ chỉ tiêu phân tích rủi ro trên BCTC
b. Tính điểm rủi ro và phân loại theo mức độ rủi ro
3.2.2. Giải pháp hoạt động kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Khâu kiểm soát đăng ký, kê khai thuế
Thực tế cho thấy rằng, một chính sách thuế dù được hoàn thiện đến đâu nhưng nếu các chủ thể của các quan hệ thuế không nắm bắt được những quy định cụ thể trong các quy phạm pháp luật thuế thì chính sách thuế sẽ khó có tính khả thi. Chính vì vậy, việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thuế có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định sự vận dụng thành công hay không của chính sách thuế vào thực tiễn cuộc sống. Nếu như việc tuyên truyền pháp luật thuế chỉ mang tính chất truyền tải một cách rộng rãi, bao quát nhất về pháp luật thực định của chính sách thuế tới mọi công dân thì việc phổ biến, giáo dục pháp luật thuế là sự truyền tải thông tin pháp luật thuế một cách cụ thể hơn, sâu hơn, có định hướng mục đích và đối tượng xác định hơn với cả đối tượng nộp thuế, cán bộ thuế và người chịu thuế để cho các chủ thể quan hệ pháp luật thuế biết rõ, cặn kẽ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình quy định trong các quy phạm pháp luật của các luật thuế và các văn bản hướng dẫn áp dụng các luật thuế.
Trong điều kiện áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thuế là một trong những nội dung quan trọng góp phần nâng cao tính khả thi của chính sách thuế hiện nay.Các giải pháp cần hoàn thiện trong công tác tuyên truyền hỗ trợ:
– Phân loại từng nhóm đối tượng cụ thể, căn cứ vào nhu cầu thiết thực, đòi hỏi bức xúc và sự cần thiết trước mắt của các nhóm đối tượng để có những biện pháp phổ biến giáo dục phù hợp, hiệu quả từ những nội dung cơ bản nhất của các luật thuế cho đến những quy định cụ thể nhất của các luật, giúp cho mọi đối tượng thấy được tính ưu việt của chính sách thuế, tạo sự tin tưởng và tự nguyện chấp hành của mọi người, mọi tầng lớp xã hội. .
– Đa dạng hoá hình thức tuyên truyền, sao cho dễ hiểu, dễ thực hiện và dễ tiếp cận như: Xây dựng các tờ rơi tuyên truyền với nội dung gọn nhẹ và dễ hiểu nhưng đầy đủ.
– Khai thác các tính đa dạng của tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, truyền hình …. ; xây dựng các tiểu phẩm, bài báo, truyện … vừa mạng tính chất tuyên truyền vừa mang tính chất báo chí, sân khấu…
– Phát động các cuộc thi tìm hiểu pháp luật kế toán, pháp luật thuế
– Đưa chương trình giáo dục pháp luật thuế ở các cấp học phổ thông …
Một khi đã chiếm được niềm tin của nhân dân thì việc áp dụng các chính sách thuế vào thực tiễn hoàn toàn có tính khả thi.
b. Khâu kiểm tra, thanh tra thuế
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc thuế trước khi ban hành đều đã được nghiên cứu và chuẩn bị chu đáo nhưng nền kinh tế nước ta luôn vận động nên các sắc thuế không tránh khỏi những khiếm khuyết, đây chính là nguyên nhân để đối tượng nộp thuế lợi dụng. Với mô hình quản lý thuế hiện đại theo cơ chế “Tự khai, tự nộp” thì công tác thanh tra, kiểm tra có vai trò rất quan trọng trong việc giám sát đối tượng nộp thuế chấp hành pháp luật thuế. Qua công tác thanh tra, kiểm tra có thể phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật thuế để có những biện pháp chế tài thích hợp nhằm răn đe, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế. Bên cạnh đó, thông qua công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện những khiếm khuyết của hệ thống chính sách thuế để điều chỉnh cho phù hợp hơn.
Để thực sự phát huy vai trò của mình trong quản lý thu thuế thì công tác thanh tra, kiểm tra cần phải được cải cách:
– Tổ chức bộ máy thanh tra thành 2 cấp
– Đối với hoạt động thanh tra thì thông tin về đối tượng nộp thuế có tác động trực tiếp đến hiệu quả thanh tra.
– Thực hiện chuyên môn hóa công tác thanh tra
– Để công tác thanh tra đạt hiệu quả phải không ngừng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng thanh tra cho cán bộ làm công tác thanh tra và xây dựng lực lượng thanh tra đủ mạnh đáp ứng yêu cầu thanh tra.
c. Khâu kiểm soát nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
Cần tổ chức rà soát, nghiên cứu đề xuất sửa đổi thông tư 215/2013/TT-BTC về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, quy trình quản lý nợ 1401 và quy trình cưỡng chế nợ thuế 751 theo hướng đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT và thực hiện điện tử hóa trong khâu ban hành thông báo nợ và quyết định cưỡng chế nợ, phân công, phân loại nợ, đảm bảo tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc quản lý nợ và thực hiện cưỡng chế nợ thuế.
3.2.3. Giải pháp giám sát kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Giám sát chất lượng công chức quản lý thuế
+ Thường xuyên tổ chức các lớp học chuyên sâu về cách thức kiểm tra theo ngành nghề; Phát động thực hiện các sáng kiến cải tiến cho công việc.
+ Định kỳ hàng năm tổ chức thi sát hạch nghiệp vụ để nâng cao trình độ chuyên môn
+ Kiến nghị thành lập bộ phận kiểm tra nội bộ ở cấp Chi cục, có chức năng kiểm tra giám sát việc chấp hành quy trình kiểm soát thuế của các Đội có liên quan, nhằm chấn chỉnh kịp thời.
b. Giám sát tất cả các khâu trong quản lý thuế
Giám sát khâu đăng ký kê khai thuế
Giám sát khâu thanh tra, kiểm tra
Giám sát khâu nợ, cưỡng chế nợ Thuế
3.2.4. Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp:
a. Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế
b. Đối với ngành thuế
c. Đối với các cơ quan chức năng có liên quan
Công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Thanh Khê đã đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế như hiện tượng trốn thuế và các hình thức trốn thuế tinh vi vẫn chưa phát hiện được hết; quy trình kiểm soát thuế chưa đảm bảo việc phát hiện các DN có rủi ro; bộ máy kiểm soát thuế của Chi cục thuế quận Thanh Khê còn bộc lộ nhiều hạn chế…Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Thanh Khê, tác giả đã hoàn thành đề tài luận văn với một số vấn đề cơ bản sau đây:
Thứ nhất, hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề lý luận về kiểm soát thuế TNDN, trình bày cách thức tổ chức kiểm soát thuế TNDN theo mô hình quản lý chức năng.
Thứ hai, đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNDN đối với các Doanh nghiệp do Chi cục thuế quận Thanh Khê thực hiện; nêu lên những hạn chế, tồn tại trong công tác kiểm soát thuế TNDN.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các DN trong thời gian tới đồng thời đề xuất các điều kiện cần thiết với các cơ quan Nhà nước, các cấp chính quyền địa phương có liên quan đến công tác kiểm soát thuế TNDN nhằm làm tăng tính khả thi cho các giải pháp đề xuất.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\VO BINH MINH\SAU BAO VE


