Hoàn thiện kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại

Hoàn thiện kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại

Hoàn thiện kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tại Chi cục Thuế Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Rạch Giá là thành phố trực thuộc tỉnh Kiên Giang, kể từ năm 2012 đến năm 2016 UBND tỉnh Kiên Giang quy hoạch tổng thể 02 dự án lấn biển xây dựng khu đô thị mới Tây Nam và Tây Bắc. Chính vì lẽ đó, hoạt động thương mại vật liệu xây dựng cũng phát triển đa dạng. Trong công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng là tương đối khó, rủi ro về thuế cao, thất thu thuế là không nhỏ và ngành thuế đang rất chú trọng, quan tâm đối với các doanh nghiệp này.

Để kiểm soát được các nguồn thu nhằm chống thất thu thuế nói chung và các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng nói riêng, hàng năm Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá đã xây dựng kế hoạch chống thất thu đối với nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau trong đó có lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định như: ngành thuế thường xuyên luân chuyển, luân phiên công việc của cán bộ từ các bộ phận khác về công tác tại bộ phận kê khai thuế, bộ phận thanh tra, kiểm tra và cán bộ trẻ mới vào ngành nên gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận công việc mới. Do vậy, nhằm hạn chế hành vi trốn thuế, gian lận thuế ngày một nhiều và rất tinh vi thì việc nâng cao chuyên sâu kỹ năng về nghiệp vụ quản lý kê khai, thanh tra, kiểm tra trong các lĩnh vực, hoạt động tại trụ sở người nộp thuế cho cán bộ công chức là hết sức có ý nghĩa.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có hiệu lực từ ngày 01/07/2007 doanh nghiệp “tự tính, tự khai, tự nộp” và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình, đó cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện, nhiều doanh nghiệp kê khai kết quả SXKD hàng năm lỗ liên tục. Vì vậy, “Hoàn thiện kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tại Chi cục Thuế Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang” có tầm quan trọng hàng đầu, đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu.

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Bố cục đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, hình vẽ và tài liệu tham khảo thì bố cục luận văn được chia thành 3 chương.

Chương 1: Lý luận về kiểm soát thuế TNDN do cơ quan thuế thực hiện.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tại Chi cục Thuế Thành phố Rạch Giá.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tại Chi cục Thuế Thành phố Rạch Giá.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DO CƠ QUAN THUẾ THỰC HIỆN

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm thuế TNDN

1.1.1.1. Khái niệm thuế TNDN

“Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế”. Từ khái niệm về thuế TNDN có thể thấy rằng các nội dung cơ bản cấu thành của thuế TNDN là doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng. Căn cứ tính thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất .

1.1.1.2. Đặc điểm thuế TNDN

Đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao (được điều chỉnh bởi các Luật thuế và pháp luật có liên quan), là khoản đóng góp bắt buộc không mang tính hoàn trả trực tiếp và tính chi tiêu cho lợi ích công cộng thì thuế TNDN còn có một số đặc điểm riêng.

1.1.2. Những vấn đề cơ bản về kiểm soát thuế TNDN

1.1.2.1. Khái niệm về kiểm soát thuế TNDN

Kiểm soát thuế TNDN là một trong những chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế theo quy định của Luật quản lý thuế; “Kiểm tra thuế là xác định tính đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. Kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở của người nộp thuế”.

1.1.2.2. Vai trò của kiểm soát thuế TNDN

– Kiểm soát việc kê khai doanh thu chịu thuế, thu nhập tính thuế, kiểm soát áp dụng thuế suất, chính sách ưu đãi miễn giảm, chuyển lỗ.

– Phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm, các hình thức gian lận thuế TNDN.

– Kiểm soát thuế TNDN để đánh thuế công bằng, hợp lý nghĩa vụ thuế giữa các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp.

1.1.2.3. Đặc điểm kiểm soát thuế TNDN

Kiểm soát thuế TNDN phải kiểm soát toàn diện từ doanh thu chịu thuế, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (nguyên, nhiên vật liệu, khấu hao, tiền lương …) đến chính sách miễn giảm theo dự án đầu tư, theo lĩnh vực, ngành nghề hay địa bàn kinh doanh.

1.1.3. Quy trình kiểm soát thuế TNDN

1.2. CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DO CƠ QUAN THUẾ THỰC HIỆN

1.2.1. Mục tiêu của kiểm soát thuế TNDN

Một là, kiểm soát thuế TNDN giúp cơ quan thuế quản lý được nguồn thu thuế nói chung, thuế TNDN nói riêng đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN.

Hai là, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế.

Ba là, phòng ngừa, ngăn chặn; phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm, các hình thức gian lận thuế TNDN.

Bốn là, qua công tác kiểm soát thuế TNDN, cơ quan thuế phát hiện những kẽ hở, những quy định về thuế TNDN không phù hợp thực tiễn, từ đó kiến nghị sửa đổi Luật thuế TNDN, chế độ kế toán và các quy định có liên quan khác.

1.2.2. Vai trò của thông tin kế toán trong kiểm soát thuế TNDN

1.2.3. Nội dung công tác kiểm soát thuế TNDN

Kiểm soát thuế TNDN bao gồm kiểm soát việc tuân thủ Luật thuế TNDN của người nộp thuế và cả công chức thuế, cơ quan thuế. Trong đó, các nội dung cơ bản gồm:

1.2.3.1. Kiểm soát đăng ký thuế, cấp mã số thuế và khai thuế: 

Thông qua hồ sơ khai thuế ban đầu, cơ quan thuế kiểm soát được các thông tin về NNT, tình trạng mã số thuế; ngành nghề kinh doanh đăng ký, vốn điều lệ.

1.2.3.2. Kiểm soát thủ tục miễn, giảm thuế:

Người nộp thuế tự xác định các thủ tục, điều kiện được miễn giảm theo Nghị quyết của quốc hội và hướng dẫn của Chính phủ, Bộ tài chính; Cơ quan thuế kiểm tra xác định lại thông qua kiểm soát hồ sơ miễn giảm.

1.2.3.3. Kiểm soát nợ thuế:

Là chức năng đảm bảo tiền thuế đã kê khai được nộp vào NSNN đúng thời hạn, qua đó đánh giá tính tuân thủ pháp luật của Người nộp thuế.

1.2.3.4. Kiểm soát việc kiểm tra, giám sát hồ sơ thuế:

Kiểm soát việc kiểm tra, thanh tra thuế là góp phần kiểm soát nguồn thu thuế. Kiểm tra, thanh tra thuế được tiến hành sau các bước cơ bản như đăng ký thuế, tuyên truyền hỗ trợ Người nộp thuế. Kiểm tra thuế nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm Luật thuế như khai man trốn thuế, nợ đọng thuế, chiếm dụng tiền thuế; góp phần nâng cao ý thức chấp hành Luật thuế cho Người nộp thuế và Công chức thuế khi thi hành công vụ

1.2.3.5. Xử lý vi phạm về thuế:

Mọi hành vi vi phạm về thuế đều phải được phát hiện và xử lý kịp thời

1.2.3.6. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:

Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:

(i) Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn;

(ii) Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế;

(iii) Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.

1.2.4. Phương pháp kiểm tra, phát hiện sai phạm, gian lận về thuế

1.2.4.1. Phương pháp quan sát, thu thập bằng chứng:

Quan sát là phương pháp thu thập thông tin qua các tri giác như nghe, nhìn,…

1.2.4.2. Phương pháp đối chiếu, so sánh:

Có 02 loại: Đối chiếu trực tiếp và đối chiếu lôgíc.

1.2.4.3. Phương pháp kiểm kê:

Phương pháp kiểm kê là kiểm tra tại chỗ các loại tài sản của doanh nghiệp hiện có bằng các phương pháp cân, đong, đo, đếm để xác định chính xác số thực có của tài sản nhằm phát hiện các khoản chênh lệch giữa số thực tế với số ghi trên sổ sách kế toán.

1.2.4.4. Phương pháp xác minh:

Xác minh là tìm hiểu, thu thập các thông tin, tài liệu, chứng cứ từ những sự việc, hiện tượng xảy ra trong thực tế bằng những cách khác nhau để làm sáng tỏ sự thật về một vấn đề nào đó.

1.2.4.5. Phương pháp phỏng vấn:

Là một phương pháp thu thập thông tin thông qua việc tác động tâm lý xã hội trực tiếp giữa người đi phỏng vấn và người được phỏng vấn trên cơ sở mục tiêu của việc kiểm tra.

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA CƠ QUAN THUẾ

1.3.1. Các nhân tố từ phía cơ quan quản lý nhà nước

1.3.2. Các nhân tố từ phía cơ quan thuế

1.3.3. Các nhân tố từ phía người nộp thuế

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

2.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

2.1.1. Khái quát về Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá

Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá thành lập theo Quyết định số 3013/QĐ-BTC ngày 05/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, là đơn vị trực thuộc Cục Thuế Kiên Giang. Nhiệm vụ của Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá là tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí lệ phí, các khoản thu khác của Ngân sách Nhà nước theo phân cấp của Cục Thuế Kiên Giang.

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá

2.1.3. Nguồn nhân lực trực tiếp kiểm soát thuế TNDN

Tham gia trực tiếp kiểm soát thuế TNDN gồm 4 bộ phận là: Đội Quản lý nợ & Cưỡng chế nợ thuế (9 cán bộ), Đội Kê khai – Kế toán thuế & Tin học (15 cán bộ), Đội Kiểm tra thuế (15 cán bộ) và Đội Quản lý thuế TNCN (13 cán bộ) với 42 người, chiếm 38,5% tổng số công chức toàn Chi cục.

2.2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

2.2.1. Tình hình kinh tế xã hội thành phố Rạch Giá

2.2.2. Đặc điểm của các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng do Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá quản lý

2.2.3. Các nhân tố về chính sách

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

2.3.1. Quy trình kiểm soát thuế TNDN đối với doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tại Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá

Việc áp dụng quy trình kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tại Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá theo các thủ tục kiểm soát được mô tả trong Hình 2.2 được dựa trên cơ sở quy trình kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành, với ba chức năng cơ bản: Kê khai và kế toán thuế; Giám sát thuế, kiểm tra thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.

Trong đó :

(1) Hồ sơ kê khai thuế của doanh nghiệp được gửi qua mạng và được tự động chuyển đến ứng dụng quản lý thuế tập trung do Đội Kê khai-Kế toán thuế & tin học đảm nhận phụ trách.

(2) Đội Kê khai-Kế toán thuế & tin học có nhiệm vụ rà soát, từ chối hoặc tiếp nhận để cập nhật hồ sơ vào hệ thống quản lý thuế tập trung hay không.

(3) Các Đội chức năng khai thác hồ sơ lưu trữ trên ứng dụng tập trung.

(4) Đội Kiểm tra thuế, Đội Thu nhập cá nhân khai thác dữ liệu, thông tin hồ sơ khai thuế từ ứng dụng quản lý thuế tập trung.

(5) Đội Kiểm tra thuế, Đội Thu nhập cá nhân cùng Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thực hiện đôn đốc thu nộp tiền thuế, tiền phạt.

(6a) Đội Kiểm tra, Đội Thu nhập cá nhân thuế tiến hành kiểm tra tại bàn phát hiện sai sót yêu cầu DN giải trình;

(6b) Đội Kiểm tra thuế, Đội Thu nhập cá nhân tiến hành kiểm tra tại DN nếu quá thời hạn cho phép đơn vị không giải trình hoặc giải trình số liệu không hợp lý;

(7) Đội Kiểm tra thuế, Đội Thu nhập cá nhân chuyển biên bản, kết luận kiểm tra, quyết định xử lý đến Đội Quản lý nợ & Cưỡng chế nợ thuế theo dõi đôn đốc quyết định và Đội Kê khai – Kế toán thuế & Tin học cập nhật kết luận, quyết định xử lý và theo dõi lưu hồ sơ;

(8) Chứng từ nộp thuế được chuyển đến Đội Kê khai – Kế toán thuế & Tin học. (1) Chứng từ nộp thuế sẽ được truyền tự động từ ứng dụng của KBNN về Chi cục Thuế và Đội Kê khai-Kế toán thuế & tin học phụ trách xử lý và cập nhật chứng từ.

2.3.2. Khảo sát thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tại Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá

Để có cơ sở đánh giá thực trạng tình hình triển khai quy trình kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tại Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá, tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp các cán bộ thuế là Lãnh đạo và các nhân viên tác nghiệp trực tiếp theo hình thức “Phiếu khảo sát ý kiến công chức thuế”, cụ thể:

a. Phương pháp khảo sát

Tác giả đã xây dựng các câu hỏi khảo sát (phụ lục số 1), với thiết kế nội dung như sau:

Phần A: Khảo sát tình hình chấp hành pháp luật thuế TNDN của doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng

Phần B: Câu hỏi đề cập đến các phương pháp kiểm soát để phát hiện sai phạm trong kê khai thuế.

Phần C: Câu hỏi đề cập đến những nguyên nhân của sự hạn chế và giải pháp khắc phục trong công tác kiểm soát thuế TNDN.

b. Kết quả khảo sát

  1. Về hoạt động kiểm soát đăng ký thuế

Kết quả khảo sát bổ sung thông tin đăng ký thuế

SttLoại hình doanh nghiệp vật liệu xây dựngKhông khai báo thông tin về tài khoản ngân hàngTỉ lệ % về mức độ vi phạm so với từng loại hình DN
201520162017201520162017
1Công ty TNHH18/6221/7830/11829,03%26,92%25,42%
2Công ty Cổ phần1/61/62/933,33%33,33%22,22%
3Doanh nghiệp tư nhân3/233/294/2913,04%10,34%13,79%
 Tổng cộng22/9125/11336/15624,17%22,12%23,07%

(2) Về hoạt động kiểm soát kê khai, quyết toán thuế

Kết quả khảo sát nộp hồ sơ khai thuế

SttLoại hình doanh nghiệp vật liệu xây dựngNộp chậm hồ sơ khai thuếTỉ lệ % về mức độ vi phạm so với từng loại DN
201520162017201520162017
1Công ty TNHH15/6213/7814/11824,19%16,67%11,86%
2Công ty Cổ phần1/61/61/916,67%16,67%11,11%
3Doanh nghiệp tư nhân2/233/292/298,69%10,34%8,69%
 Tổng cộng18/9117/11317/15619,78%15,04%10,89%

Kết quả khảo sát ý kiến của 45 cán bộ thuế

STT Chỉ tiêu Tổng số cán bộ Kết quả khảo sát
Cao Khá Trung bình Thấp
1 Mức đô tin cậy của hồ sơ thuế so với thực tế kinh doanh451242
2 Mức độ tin cậy của Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán450121

(3)Về hoạt động kiểm tra thuế

Đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng do Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá thực hiện năm 2015, 2016, 2017, tác giả sử dụng 36 hồ sơ đã được kiểm tra, tiến hành phân tích, xem xét cách thức kiểm tra, phương pháp kiểm tra để phát hiện sai phạm ở khâu kiểm tra thuế như sau:

*Những hành vi trốn thuế, gian lận thuế:

Kết quả khảo sát số doanh nghiệp vi phạm kê khai thuế TNDN

SttLoại hình doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựngSố DN bỏ ngoài doanh thuSố thuế TNDN không kê khai (triệu đồng)
201520162017201520162017
1Công ty TNHH15/6225/7855/118110150270
2Công ty Cổ phần1/62/64/9103050
3Doanh nghiệp tư nhân4/235/299/29323745
Tổng cộng20/9132/11368/156152217365
Tổng hợp hành vi vi phạm từ 36 biên bản kiểm tra của CQT
STTHành vi trốn thuếSố đơn vị

vi phạm

1Bỏ ngoài sổ kế toán doanh thu, thu nhập25
2Hạch toán chi phí sai quy định30
3Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp để khấu trừ thuế GTGT, giảm TNCT3
4Xác định sai số thuế TNDN miễn, giảm theo quy định5
5Hợp thức hoá chứng từ các khoản chi phí để giảm TNCT12
6Trích khấu hao không đúng quy đinh8
7Hạch toán các khoản chi phí không có hoá đơn chứng từ9

2.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

2.4.1. Ưu điểm

Giám sát hoạt động của các doanh nghiệp đã được Chi cục Thuế đưa vào chương trình, kế hoạch kiểm tra hàng năm. Số tiền thuế truy thu và phạt qua kiểm tra ngày càng nhiều đã góp phần tăng thu cho NSNN, giúp cho doanh nghiệp ý thức được hành vi sai phạm về trốn thuế, gian lận thuế của mình để chấp hành luật thuế tốt hơn.

2.4.2. Nhược điểm

Công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng tại Chi cục Thuế còn nhiều bất cập, việc theo dõi, giám sát thuế chưa chặt chẽ; việc áp dụng các kỹ thuật phân tích, kiểm tra tuy có thực hiện nhưng còn rất sơ sài, chưa có những giải pháp cụ thể; trình độ của cán bộ kiểm tra không đồng đều, do đó tình hình tự khai thuế TNDN của doanh nghiệp theo từng năm còn quá thấp, gây thất thu cho NSNN.

2.4.2.1. Tổ chức bộ máy kiểm soát

Lực lượng cán bộ đảm nhận công tác kiểm soát thuế TNDN còn quá mỏng, chức năng kiểm soát của các Đội trong bộ máy kiểm soát còn chồng chéo, trách nhiệm công việc chưa phân định rõ ràng, cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế còn thiếu, đồng thời Đội Kiểm tra thuế có chức năng kiểm tra, kiểm soát thuế nhưng lại kiêm công tác đốc thu, quản lý đơn vị sự nghiệp, như vậy là chưa đảm bảo được tính khách quan trong công tác kiểm tra, đánh giá công tác kiểm tra, kiểm soát thuế.

2.4.2.2. Công tác kiểm soát thuế TNDN

a. Thời gian kiểm soát:

b. Nhận dạng hành vi trốn thuế:

c. Phương pháp và kỹ thuật kiểm soát:

d. Công tác phối hợp với cơ quan chức năng:

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

3.1. CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

3.1.1. Giải pháp kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng ở khâu Kê khai thuế

a. Kiểm soát hoạt động thay đổi thông tin đăng ký thuế:

+ Ban hành mẫu biểu thông báo gửi trực tiếp đến doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, hướng dẫn và đề nghị các doanh nghiệp khi thay đổi thông tin về tài khoản ngân hàng và thông tin khác liên quan đến đăng ký thuế phải thông báo đến cơ quan thuế.

+ Phối hợp với các Ngân hàng trên địa bàn thành phố Rạch Giá để nhận được thông tin về tài khoản ngân hàng mà các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng đang sử dụng nhằm kiểm tra doanh thu, chi phí của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời hành vi gian lận doanh thu, thuế GTGT, TNDN thông qua các nguồn tiền chuyển đi, chuyển đến không đưa vào sổ sách kế toán.

b. Kiểm soát kê khai thuế TNDN:

Đội Kê khai-Kế toán thuế & Tin học cần thực hiện kiểm soát kê khai thuế theo chuyên đề, phân loại đối tượng người nộp thuế theo loại hình, xử lý kịp thời hồ sơ khai thuế, kiểm tra tính chính xác của hồ sơ, nhập dữ liệu nhanh chóng, chính xác số liệu khai thuế.

3.1.2. Giải pháp kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng ở khâu Kiểm tra thuế

Tập trung vào giải pháp kỹ thuật kiểm tra và phát hiện gian lận trong kiểm soát thuế TNDN đối với loại hình này, cụ thể như sau:

3.1.2.1. Về thời gian kiểm tra thuế:

Để công tác kiểm tra đạt hiệu quả, cần có sự phân bổ hợp lý về thời gian cũng như tập trung lựa chọn đối tượng kiểm tra theo từng chuyên đề, không nên kiểm tra toàn diện hoặc kỳ kiểm tra nhiều năm vì số ngày thực hiện một cuộc kiểm tra theo quy định là 5 ngày.

3.1.2.2. Về phương pháp kiểm tra tại cơ quan thuế:

Để công tác kiểm tra tại bàn đạt chất lượng, cần đi sâu, nghiên cứu và thực hiện các giải pháp sau:

a. Khai thác hiệu quả thông tin người nộp thuế:

Giúp cho cán bộ kiểm tra (trước khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT) nắm được khái quát một số nội dung có liên quan như: ngành nghề, quy mô, địa chỉ, giám đốc, các sắc thuế phát sinh… tại doanh nghiệp để có định hướng về mặt chính sách trong quá trình kiểm tra tại trụ sở NNT.

b. Thực hiện phân tích hồ sơ, dự đoán rủi ro về thuế, chọn năm kiểm tra trình Lãnh đạo ban hành quyết định kiểm tra.

– Phân tích, xác định rủi ro được căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, thông tin phục vụ công tác kiểm tra gồm: Biểu tổng hợp doanh thu; thuế GTGT cả năm; Báo cáo tài chính; Quyết toán thuế TNDN và các phụ lục kèm theo.

– Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro, thông qua đó xác định mức độ rủi ro trong hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp có thể dẫn đến việc kê khai thuế không được chính xác

– Phân tích hồ sơ nhằm đối chiếu, xem xét có sự chênh lệch lớn giữa doanh số tính thuế GTGT trong năm so sánh với doanh thu trong quyết toán thuế TNDN (lưu ý về thu nhập khác), sự phát triển bất thường về chi phí,….

c. Tổng hợp dữ liệu lập kế hoạch và tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT

Doanh nghiệp được đưa vào danh sách kiểm tra là các doanh nghiệp có những rủi ro cao về thuế được lặp đi lặp lại nhiều lần trong nhiều năm.

3.1.2.3. Về phương pháp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:

Cần phải nắm đầy đủ và phân tích được các thông tin kế toán vì thông tin kế toán là cơ sở quan trọng để phát hiện các hành vi trốn thuế. Để kiểm tra tại trụ sở NNT đạt hiệu quả, đoàn kiểm tra cần thực hiện các nghiệp vụ sau đây:

a. Khảo sát thực tế:

b. Kiểm tra, phân tích số liệu chi tiết:

* Kiểm tra về doanh thu:

* Kiểm tra về thu nhập khác:

* Kiểm tra những khoản kinh doanh lỗ:

* Kiểm tra về chi phí được trừ:

3.1.3. Hoàn thiện bộ máy tổ chức

– Phân bổ lại nguồn nhân lực phù hợp với mô hình quản lý theo chức năng, tập trung tối thiểu đạt 40% tổng cán bộ công chức có trình độ đại học, sau đại học có chuyên ngành kế toán, tài chính, cán bộ có kinh nghiệm cho Đội Kê khai-Kế toán thuế & Tin học, Đội Kiểm tra thuế và Đội quản lý nợ và cưỡng chế thuế.

– Tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu trình độ kiểm tra viên và kỹ năng kiểm soát thuế đối với công chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thuế.

– Xây dựng các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức kiểm soát thuế như: số lượng doanh nghiệp được kiểm tra, số cuộc kiểm tra đã thực hiện, số tiền thuế TNDN truy thu, số thuế đã nộp vào NSNN…

3.1.4. Công tác phối hợp với các cơ quan chức năng:

Xây dựng kế hoạch phối hợp với các cơ quan chức năng như cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường, hợp tác với cơ quan thuế trong việc kiểm tra hàng hóa lưu thông trên đường có hóa đơn, chứng từ hay không để nắm được doanh thu vận chuyển bỏ ngoài sổ sách kế toán.

3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TẠO ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

Để công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tại Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá đạt hiệu quả cao cần có những giải pháp hỗ trợ để thực hiện.

3.2.1. Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính

a. Về Luật Quản lý thuế:

– Quản lý thuế theo phương thức điện tử

– Về kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế và của người nộp thuế: Cần sửa đổi về thời gian thực hiện bổ sung thông tin, giải trình của doanh nghiệp từ 20 ngày xuống còn 10 ngày (thực hiện 01 lần thông báo); cần tăng thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế từ 5 ngày làm việc lên 10 ngày làm việc.

– Quy định phạt về hành vi trốn thuế: cần tăng mức xử phạt theo hướng: từ 1 đến 5 lần số tiền thuế trốn (thay vì từ 1 đến 3 lần như hiện hành).

b. Đối với Luật thuế TNDN:

Cơ quan xây dựng chính sách pháp luật về thuế khi ban hành văn bản luật phải phù hợp với điều kiện thực tiễn của đất nước, của nền kinh tế.

c. Về thanh toán tiền bằng chuyển khoản ngân hàng:

Theo lộ trình cải cách thuế đến năm 2020, cần sửa đổi quy định về thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng từ 20 triệu xuống 10 triệu đồng cho mỗi lần giao dịch mua hàng, nếu doanh nghiệp không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được chấp nhận chi phí tính thuế TNDN.

3.2.2. Đối với Ngành Thuế

a. Đối với hoạt động thanh tra, kiểm tra:

– Xây dựng, ban hành và hoàn thiện bộ tiêu chí rủi ro và ứng dụng quản lý rủi ro để phục vụ hoạt động thanh, kiểm tra thuế theo cơ chế và kỹ thuật quản lý rủi ro.

– Xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp với các ngành có liên quan.

b. Đối với việc phát triển nguồn nhân lực:

– Cần bố trí công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế chiếm khoảng 30% đến 40% trên tổng số công chức của ngành và có trình độ chuyên trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

– Định kỳ hàng năm, tiến hành sát hạch trình độ chuyên môn của công chức thuế.

c. Về ứng dụng công nghệ thông tin:

Đối với cơ quan thuế: Phát triển công nghệ thông tin trong quản lý thuế có tính liên kết, tự động hoá cao.

Đối với doanh nghiệp: Tại các địa bàn đã có cơ sở hạ tầng thông tin thì bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện các ứng dụng khai thuế qua mạng.

d. Về tuyên truyền chính sách pháp luật thuế

Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT, ngành thuế cần triển khai hình thức hỗ trợ ĐTNT thông qua thư điện tử.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Từ thực tế kết quả khảo sát về công tác Kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thành phố Rạch Giá ở chương 2, trong chương 3 tác giả đã nêu những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá, như: Giải pháp kiểm soát thuế thông qua kỹ thuật kiểm tra, kê khai thuế, hoàn thiện về bộ máy tổ chức; công tác phối hợp với các cơ quan chức năng, đồng thời đưa ra một số kiến nghị về sửa đổi chính sách, đào tạo nguồn nhân lực nhằm hoàn thiện hơn về công tác kiểm soát thuế đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng nói riêng.

KẾT LUẬN

***

Công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng do Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá thực hiện đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế, tồn tại: hiện tượng trốn thuế còn phổ biến; hình thức trốn thuế đa dạng, ngày càng tinh vi, khó phát hiện hơn, ý thức chấp hành pháp luật thuế của một số NNT chưa cao. Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ đề tài “Hoàn thiện kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tại Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang”. Luận văn đã đặt ra và giải quyết tương đối đầy đủ về kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tại Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá:

Một là, hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề lý luận về kiểm soát thuế TNDN, trình bày cách thức tổ chức kiểm soát thuế TNDN theo mô hình quản lý chức năng; những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN.

Hai là, đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tại Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá; nêu lên những hạn chế, tồn tại trong công tác kiểm soát thuế TNDN.

Ba là, đề xuất 4 giải pháp tăng cường kiểm soát thuế TNDN: giải pháp kiểm soát thuế thông qua kỹ thuật kiểm tra, kê khai thuế, hoàn thiện về bộ máy tổ chức; công tác phối hợp với các cơ quan chức năng. Đồng thời đề xuất các điều kiện cần thiết với các cơ quan nhà nước, các cấp chính quyền địa phương liên quan đến công tác kiểm soát thuế TNDN nhằm tăng tính khả thi cho các giải pháp đề xuất tăng cường kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng do Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá thực hiện.

Bốn là, một số kết quả nghiên cứu của luận văn đã và đang được triển khai áp dụng thực tế vào công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tại Chi cục Thuế thành phố Rạch Giá. Đồng thời có thể ứng dụng thực tế tại các Chi cục Thuế khác có điều kiện tương tự./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN 10 NGUOI – KIEN GIANG\4. Nguyễn Tấn Đạt K15MAC.KG(R)\4. Nguyễn Tấn Đạt K15MAC.KG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *