Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước

Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước

Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi

Tính cấp thiết của đề tài

Chi NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội, là nhân tố quan trọng làm thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển KTXH của mỗi địa phương nói riêng và đất nước nói chung.

Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN luôn là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước và của các các ngành góp phần quan trọng trong việc giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính một cách đúng mục đích, có hiệu quả; đồng thời là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Với lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi” để làm chủ đề nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ kế toán.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hoá lý luận về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại Kho bạc nhà nước; Phân tích, đánh giá thực trạng của công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua đồng thời đưa ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Hoạt động kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN huyện Minh Long. Trên cơ sở nghiên cứu các số liệu kiểm soát cũng như phản ánh thực tiễn công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN huyện Minh Long để đưa ra những phân tích, nhận định, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp. Thời kỳ nghiên cứu từ năm 2016-2018.

4. Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và vận dụng lý thuyết của quản lý hành chính nhà nước và các chế độ chính sách hiện hành.

5. Bố cục của Luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2018

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB BẢN TỪ NGUỒN NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. CHI NSNN CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1.1. Khái niệm chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Chi đầu tư XDCB từ NSNN là khoản chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng thu hồi vốn [trang 8].

1.1.2. Đặc điểm của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

– Luôn gắn với việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ.

– Là đối tượng đầu tư xây dựng chỉ tập trung vào các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội không có khả năng thu hồi vốn mà lợi ích của nó phục vụ cho mọi người, mọi ngành trong xã hội.

– Là khoản chi yêu cầu nguồn vốn đầu tư lớn nhưng không có khả năng thu hồi nên cần có sự đầu tư của nhà nước.

– Gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng.

– Mang tính chất chi cho tích lũy.

1.1.3. Vai trò của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Chi đầu tư XDCB của NSNN nhằm trang trải các chi phí cho việc đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo và hiện đại hóa các công trình xây dựng.

1.1.4. Nội dung chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Chi đầu tư XDCB của NSNN nhằm trang trải các chi phí cho việc đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo và hiện đại hóa các công trình xây dựng có tính chất và quy mô khác nhau, với nhiều loại chi phí khác nhau. Các tiêu thức, các quy trình nhất định để xác định nội dung chi đầu tư XDCB của NSNN.

1.2. VAI TRÒ CỦA KBNN VÀ VIỆC PHỐI HỢP VỚI CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRONG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN

1.2.1. Vai trò của KBNN trong kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

1.2.2. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc kiểm soát chi đầu tư XDCB

1.3. NỘI DUNG CỦA KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN QUA KBNN

1.3.1. Kiểm soát thông báo kế hoạch vốn

1.3.2. Kiểm soát chi chuẩn bị đầu tư

a) Về mở tài khoản

b) Tài liệu cơ sở của dự án

1.3.3. Kiểm soát chi thực hiện đầu tư

a) Tài liệu cơ sở của dự án

b) Thanh toán vốn đầu tư

* Thanh toán tạm ứng

* Thanh toán khối lượng hoàn thành

1.3.4. Công tác Quyết toán

1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN

1.4.1. Những nhân tố khách quan

1.4.2. Những nhân tố chủ quan

1.4.3. Phân cấp kiểm soát chi qua KBNN

Kết luận Chương 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI Ở HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN MINH LONG

2.2. TÌNH HÌNH CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI

Bảng số 2.1 Số liệu Quyết toán chi ngân sách cấp huyện (có phần NS tỉnh, TW) hỗ trợ cho đầu tư XDCB từ năm 2016-2018:

STTNămTổng chi NSNN

(triệu đồng)

Chi đầu tư XDCB (triệu đồng)Tỷ trọng % chi XDCB/NSNN
120169.786.6662.105.09822%
2201710.458.7482.358.67423%
3201811.897.1232.693.41223%

(Nguồn: Quyết toán NSNN huyện Minh Long năm 2016 – 2018)

Qua bảng 2.1 cho thấy: Vốn đầu tư XDCB chiếm một tỷ trọng tương đối trong tổng vốn NSNN của huyện Minh Long, đóng vai trò quan trọng trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Bình quân trong giai đoạn 2016 – 2018 chi đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng khoảng 23% tổng chi ngân sách.

Bảng số 2.2 Số liệu chi đầu tư XDCB phân theo lĩnh vực, ngành kinh tế

ĐVT: Triệu đồng

S

TT

 

Năm

Lĩnh vực

201620172018
Tổng số2.105.0982.358.6742.693.412
1Giáo dục & đào tạo310.264399.458415.259
2Khoa học công nghệ1.8682.4562.598
3Sự nghiệp kinh tế1.499.6161.606.1571.885.246
4Y tế198.934230.847267.861
5Văn hóa TT, PTTH94.416119.756122.448

(Nguồn: Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB năm 2016-2018)

Qua bảng 2.2 cho thấy trong giai đoạn 201-2018 ngân sách cấp huyện đã đầu tư tập trung cho phát triển cơ sở hạ tầng: Năm 2016 là 2.105 tỷ đồng, năm 2018 là 2.693 tỷ đồng, trong đó tập trung vào các lĩnh vực sự nghiệp kinh tế chiếm tỷ trọng bình quân hàng năm 77% tổng nguồn vốn chi đầu tư XDCB; Lĩnh vực giáo dục đào tạo cũng được tỉnh quan tâm chiếm tỷ trọng bình quân 15% tổng nguồn vốn đầu tư từ NSNN. Lĩnh vực khoa học công nghệ, y tế, văn hóa thông tin mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn đầu tư nhưng dự toán huyện luôn bố trí cao hơn dự toán tỉnh, trung ương giao.

2.3. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI KBNN HUYỆN MINH LONG GIAI ĐOẠN 2016 – 2018

2.3.1. Quy trình thực hiện thông báo kế hoạch vốn và kiểm soát chi

2.3.2. Thực trạng kiểm soát thanh toán chi chuẩn bị đầu tư

Căn cứ vào hồ sơ tài liệu dự án do Chủ đầu tư gửi đến, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sự lô gích về thời gian các văn bản, tài liệu; số lượng và loại hồ sơ; lập phiếu giao nhận hồ sơ với chủ đầu tư ký gửi chủ đầu tư.

2.3.3. Thực trạng kiểm soát chi thực hiện đầu tư XDCB

Với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn, nên mặc dù thực hiện chủ trương không đầu tư cho các dự án mới (trừ các dự án đặc biệt). Nhưng các dự án đã được phê duyệt vẫn hoàn thành với khối lượng lớn, do vậy, tổng số tiền kiểm soát chi ở giai đoạn thực hiện đầu tư XDCB trên địa bàn huyện tăng năm sau cao hơn năm trước. Tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB qua các năm được thể hiện thông qua bảng 2.4

Bảng 2.4: Tình hình kiểm soát chi thực hiện đầu tư qua hệ thống KBNN giai đoạn 2016-2018

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêuSố tiền kiểm soát qua các năm
2016 20172018
Tổng số2.748.2632.859.2562.902.478
NSTW1.207.8101.297.8731.321.541
NSĐP1.470.1781.489.6271.507.278
Vốn NN70.27571.75673.659

[Theo: Báo cáo hàng năm về tình hình kiểm soát chi đầu tư XDCB của KB]

Bảng 2.5. Tỷ lệ giải ngân vốn vốn đầu tư XDCB hàng năm giai đoạn 2016 -2018

Đơn vị: Triệu đồng

NămKế hoạch vốn KB nhậnGiá trị KLTHVốn qua kiểm soát
Tổng số% so KHTổng số% so KH
20163.894.7282.105.09854%2.752.23171%
20173.905.5582.287.41458%2.869.12473%
20184.041.6212.345.31758%2.965.03273%

[Theo: Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN]

Trong thời gian qua, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB so với kế hoạch đều đạt cao bình quân 85% (xem bảng 2.5).

Tỷ lệ giải ngân cao ở kho bạc Minh Long do nhiều nguyên nhân. Ngoài nhân tố chủ quan là sự tích cực vào cuộc của các cấp, các ngành như việc thông báo kế hoạch vốn sớm, hàng tháng, hàng quý tổ chức các cuộc giao ban chuyên đề về xây dựng cơ bản, gắn trách nhiệm cụ thể đối với từng chủ đầu tư, sự phối hợp giữa các ngành để giải quyết các tồn tại trong XDCB thì KBNN Minh Long luôn chủ động báo cáo, tham mưu với UBND huyện, UBND tỉnh về tình hình triển khai kế hoạch vốn, về số dự án đã triển khai thi công, dự án chưa giải ngân, số dư tạm ứng các dự án, dự án có số dư tạm ứng quá thời hạn cho phép, qua đó các cơ quan có thẩm quyền có biện pháp cụ thể để các chủ đầu tư thực hiện.

Căn cứ vào hồ sơ tài liệu dự án do Chủ đầu tư gửi đến, cán

2.2.4. Thực trạng công tác quyết toán và từ chối thanh toán

Qua bảng 2.5, tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành, thể hiện rõ vai trò của cơ quan quản lý Nhà nước trong việc thực hiện chức năng của mình, đó là đôn đốc các đơn vị thực hiện quyết toán các dự án đủ điều kiện quyết toán, chủ yếu là các dự án tồn đọng của các năm trước chưa quyết toán. Chính vì vậy, số dự án được quyết toán qua các năm gần đây tăng dần về số lượng và nguồn vốn. Qua đó, giúp cơ quan Kho bạc thực hiện tất toán tài khoản và lưu trữ hồ sơ dự án theo quy định.

Bảng 2.5. Tình hình Quyết toán các dự án hoàn thành giai đoạn 2016 – 2018

Đơn vị: Triệu đồng

NămSố dự ánSố đề nghị

quyết toán

Số quyết toán
20166478.34978.160
20174277.54877.463
20184975.86975.541

[Theo: Báo cáo tình hình Quyết toán các dự án hoàn thành tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Minh Long]

2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ KSC ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI KBNN HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI

2.4.1. Những kết quả đã đạt được

– Hoàn thành tốt nhiệm vụ thanh toán vốn đầu tư XDCB

– Quy trình kiểm soát chi ngày càng phù hợp với thực tế

– Cơ chế quản lý ĐT XDCB phù hợp với thực tế

2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại

Thứ nhất, quy trình KSC đầu tư XDCB vẫn còn nội dung chưa hợp lý.

Thứ hai, hệ thống tiêu chuẩn, định mức, đơn giá chi ngân sách nhà nước ban hành chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ và thống nhất.

Thứ ba, quy định tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB.

Thứ tư, năng lực trình độ của đội ngũ cán bộ còn hạn chế.

2.4.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế

2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan

Cơ chế chính sách chưa ổn định trong thời gian dài; triển khai thực hiện thông báo kế hoạch vốn hiện nay vẫn chưa đồng đều; vướng mắc trong việc giải phóng mặt bằng và thiếu đất tái định cư; hầu hết các Chủ đầu tư là kiêm nhiệm, trình độ, năng lực còn hạn chế, còn lúng túng trong việc lập, trình duyệt dự toán chi phí quản lý theo cơ chế mới.

2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan

– Chất lượng cán bộ làm công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB chưa đồng đều.

– Áp lực giải ngân vào những tháng cuối năm.

– Vấn đề đạo đức của cán bộ.

Kết luận Chương 2

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI KBNN HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1.1. Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của toàn ngành Kho bạc đó là xây dựng Kho bạc Nhà nước hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc; tăng cường năng lực, hiệu quả và tính công khai, minh bạch trong quản lý các nguồn lực tài chính của Nhà nước.

3.1.2. Định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN huyện Minh Long

Đảm bảo đúng theo quy định của Luật NSNN, hoàn thiện bộ máy kiểm soát chi đầu tư XDCB của KBNN huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi tinh gọn và hiệu quả; quy trình, phương pháp nghiệp vụ KSC chặt chẽ, khoa học hơn.

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN TẠI KBNN HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI

3.2.1. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trên cơ sở mục tiêu của chiến lược phát triển KBNN huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi, chiến lược phát triển nguồn nhân lực của KBNN huyện Minh Long trong thời gian tới cần được quan tâm phát triển theo hướng: Sắp xếp bố trí cán bộ hợp lý, nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức.

3.2.2. Một số giải pháp hoàn thiện trong kiểm soát chi đầu tư XDCB

3.2.2.1 Quy định tạm ứng và thu hồi tạm ứng

Quy định cơ chế tạm ứng cho phù hợp, số tiền tạm ứng phải được quy định cụ thể trong hợp đồng tạm ứng để thực hiện việc gì và phải xuất trình đầy đủ hoá đơn chứng từ chứng minh việc sử dụng vốn tạm ứng với chủ đầu tư hoặc các cơ quan kiểm tra kiểm soát. Viêc tạm ứng bắt buộc phải có bảo lãnh tạm ứng để đảm bảo cho khoản tạm ứng mà chủ đầu tư tạm ứng cho nhà thầu.

3.2.2.2 Qui định cụ thể về căn cứ cho kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành

Quy định cần hướng dẫn rõ ràng hơn phạm vi kiểm soát cũng như nội dung kiểm soát, đặc biệt là điều kiện tối thiểu về hồ sơ để được thanh toán trước, kiểm soát sau.

3.2.2.4. Cải tiến quy trình KSC ngân sách qua KBNN huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi

Cần tiến hành cải tiến Quy trình kiểm soát chi ngân sách sao cho không những đảm bảo kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN mà còn đạt được các yêu cầu: Đảm bảo tính khoa học, gọn nhẹ, thông thoáng; rút ngắn được thời gian thao tác công việc, thời gian luân chuyển chứng từ.

3.2.3. Giải pháp về hệ thống hoá các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá phù hợp đảm bảo tính thống nhất

Hiện tại, hệ thống tiêu chuẩn, định mức chi tiêu NSNN của nước ta còn chưa phù hợp với thực tế. Điều này, đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kiểm soát chi NSNN qua KBNN huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi hiện nay. Do vậy, cần phải tiếp tục phối hợp với cơ quan Tài chính và các Sở ngành tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền, để sửa đổi, bổ sung một số tiêu chuẩn định mức theo thẩm quyền của tỉnh.

3.2.4. Giải pháp về phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

Trên cơ sở chấp hành tốt các văn bản chế độ quy định về cơ chế chính sách của Nhà nước, của các cấp có thẩm quyền đã quy định về quản lý, kiểm soát chi ngân sách, quy trình nghiệp vụ của ngành KBNN để tập trung thực hiện kiểm soát chặt chẽ hơn đối với tất cả các khoản chi NSNN.

3.2.5. Giải pháp hiện đại hoá hoạt động kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin

Để đảm bảo cho công tác thông tin báo cáo, công tác kế toán thanh toán vốn đầu tư được nhanh chóng, chính xác và kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý và điều hành toàn hệ thống KBNN huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi một cách thông suốt có hiệu quả, thì vấn đề xây dựng và ứng dụng chương trình quản lý bằng phần mềm tin học càng trở nên cấp bách.

3.2.6. Giải pháp hỗ trợ khác

3.2.6.1. Chủ động nghiên cứu, tích cực tham gia với các cơ quan chức năng trong việc hoàn thiện chế độ về quản lý vốn đầu tư XDCB

3.2.6.2. Tăng cường mối quan hệ giữa KBNN huyện với KBNN cấp tỉnh

3.2.6.3. Tăng cường mối quan hệ với cơ quan tài chính đồng cấp

3.2.6.4. Tăng cường mối quan hệ với chủ đầu tư

3.2.6.5. Nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của Kế toán viên làm công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN

3.3. NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB QUA KBNN

3.3.1. Nâng cao địa vị pháp lý của hệ thống Kho bạc Nhà nước

Hiện tại địa vị pháp lý của KBNN được quy định trong Luật NSNN năm 2015. Tuy nhiên, địa vị pháp lý của KBNN chưa ngang tầm với chức năng, nhiệm vụ được giao cả hiện tại cũng như định hướng phát triển trong tương lai. Do vậy, cần thiết phải nâng cao địa vị pháp lý, vị thế của KBNN cho phù hợp chức năng, nhiệm vụ và thể hiện đúng vị trí, vai trò của hệ thống KBNN bằng việc cần tập trung soạn thảo xây dựng và trình Quốc hội ban hành Luật quản lý ngân quỹ.

3.3.2. Cần có chế tài xử lý các trường hợp đơn vị vi phạm, không chấp hành chế độ qua kiểm soát chi của KBNN đã phát hiện từ chối thanh toán

Đối với các trường hợp đơn vị vi phạm, không chấp hành chế độ qua kiểm soát chi của KBNN đã phát hiện từ chối thanh toán cần phải bổ sung vào hệ thống pháp luật về điều khoản chế tài cụ thể thích hợp để xử lý các trường hợp sai phạm trong chi tiêu sử dụng ngân sách.

3.3.3. Nghiên cứu xây dựng và áp dụng cơ chế kiểm soát chi NSNN theo hướng hiện đại, phù hợp với thông lệ Quốc tế

Quản lý NSNN không đơn thuần chỉ là thu đúng, chi đủ và chống thất thoát mà còn nhằm đạt mục tiêu đã hoạch định cho ngắn hạn và dài hạn. Xây dựng một dự toán đầu tư trung, dài hạn có mục tiêu và không được vượt quá một khuôn khổ tài chính tổng thể đã được xác lập, có nghĩa là mọi khoản chi cần phải được hoạch định trong một khuôn khổ nhất định.

3.3.4. Kiến nghị đối với chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu

Các chủ đầu tư (đơn vị sử dụng ngân sách), đơn vị tư vấn, nhà thầu trong quá trình quản lý, thực hiện dự án đầu tư phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách, quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng, tuân thủ trình tự đầu tư và xây dựng, quy trình, quy phạm kỹ thuật khi xây dựng công trình.

Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN

Ngân sách Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện chức năng duy trì quyền lực của Nhà nước, là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong những năm qua, kiểm soát chi đầu tư XDCB đã có những chuyển biến tích cực; cơ chế kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN ngày càng chặt chẽ góp phần quan trọng trong việc sử dụng vốn từ NSNN ngày càng hiệu quả hơn.

Tiếp tục hoàn thiện cơ chế kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN đã và đang là một trong những vấn đề quan trọng trong quá trình cải cách hệ thống tài chính tiền tệ của nước ta hiện nay.

Lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi ” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm chi NSNN nói chung và kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.

Mặc dù bản thân đã có nhiều nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, nhưng vì điều kiện thời gian, khả năng của bản thân còn có những hạn chế nhất định nên Luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các Thầy cô giáo, các nhà khoa học để luận văn của tôi được hoàn thiện.

Xin chân thành cảm ơn./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LE THI TRUC LY\SAU BAO VE LY

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *