Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Kiên Giang
Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhằm tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Đó được coi là đòn bẩy có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội bền vững.
Hàng năm, NSNN thường dành hơn 30% số thu cho lĩnh vực đầu tư xây dựng. Chi NSNN cho đầu tư XDCB là hoạt động có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội, qua đó là nhân tố quan trọng làm thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi địa phương nói riêng và đất nước nói chung.
Thực hiện vai trò là cơ quan kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, thời gian qua KBNN Kiên Giang đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai thực hiện cơ chế chính sách chung, tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các vướng mắc phát sinh. Những cố gắng đó đã góp phần quan trọng trong việc sử dụng nguồn vốn đúng mục đích và có hiệu quả cao; kịp thời phát hiện những khoản chi sai mục đích, sai nguyên tắc, vi phạm quy trình,… góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát vốn đầu tư XDCB theo nhiệm vụ được giao.
Tuy nhiên, việc quản lý cấp phát, thanh toán vốn từ nguồn vốn NSNN qua hệ thống KBNN Kiên Giang vẫn còn nhiều bất cập. Cơ chế quản lý, giám sát chưa chặt chẽ, tình trạng lãng phí, thất thoát trong XDCB còn nhiều dễ phát sinh tiêu cực; Các chính sách, chế độ quản lý của Nhà nước chưa đồng bộ; Trình độ công chức làm công tác kiểm soát chi chưa đồng đều. Những hạn chế, bất cập này do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng trước hết là do công tác kiểm soát chi ngân sách chưa theo kịp những biến đổi của thực tiễn, chưa phù hợp với thông lệ quốc tế trên cơ sở tính đặc thù của KT-XH của Việt nam.
Vấn đề đặt ra là làm sao sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả mọi nguồn vốn đầu tư, góp phần nâng cao tiềm lực, khả năng và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Trong đó việc nâng cao hiệu quả công tác KSC vốn đầu tư qua KBNN Kiên Giang có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Với lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Kiên Giang” để làm chủ đề nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ kế toán.
2. Bố cục của Luận văn
Ngoài Mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm ba Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN tại Kho bạc Nhà nước Kiên Giang giai đoạn 2013-2016
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN tại Kho bạc Nhà nước Kiên Giang
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC
NHÀ NƯỚC
1.1. CHI NSNN CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1.1. Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước
1.1.1.1.Ngân sách nhà nước
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước (18, trang 5).
1.1.1.2. Chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước. Chi NSNN có quy mô rộng và mức độ rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương, nhiều cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
1.1.2. Khái niệm chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
Chi đầu tư XDCB từ NSNN là khoản chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng thu hồi vốn (18, trang 53).
1.1.3. Đặc điểm của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
– Chi đầu tư XDCB của NSNN luôn gắn với việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển KT-XH của nhà nước trong từng thời kỳ.
– Chi đầu tư XDCB từ NSNN là đối tượng đầu tư xây dựng chỉ tập trung vào các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội không có khả năng thu hồi vốn mà lợi ích của nó phục vụ cho mọi người, mọi ngành trong xã hội.
– Chi đầu tư XDCB từ NSNN là khoản chi yêu cầu nguồn vốn đầu tư lớn nhưng không có khả năng thu hồi nên cần có sự đầu tư của nhà nước.
– Đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chương trình.
– Chi đầu tư XDCB của NSNN mang tính chất chi cho tích lũy.
1.1.4. Nội dung chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
Chi đầu tư XDCB của NSNN nhằm trang trải các chi phí cho việc đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo và hiện đại hóa các công trình xây dựng có tính chất và quy mô khác nhau, với nhiều loại chi phí khác nhau. Các tiêu thức nhất định để xác định nội dung chi đầu tư XDCB của NSNN.
1.1.4.1 Theo tính chất và mục đích sử dụng của nguồn vốn
Nguồn vốn NSNN để chi đầu tư XDCB bao gồm: nguồn vốn đầu tư phát triển của NSNN, nguồn vốn sự nghiệp của NSNN và nguồn vốn các chương trình mục tiêu của NSNN.
1.1.4.2 Theo phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước
Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN bao gồm chi đầu tư XDCB các dự án đầu tư do trung ương quản lý và chi đầu tư XDCB các dự án đầu tư do địa phương quản lý.
1.1.4.3 Theo ngành kinh tế quốc dân
Chi đầu tư XDCB của NSNN phản ánh số chi và tỷ trọng chi NSNN cho các ngành kinh tế quốc dân như: Nông, lâm, ngư nghiệp; giao thông vận tải; cấp thoát nước; hạ tầng công cộng khác; giáo dục – đào tạo và dạy nghề; khoa học và công nghệ; y tế và các hoạt động xã hội; thể dục thể thao; văn hóa thông tin; quản lý nhà nước; quốc phòng an ninh,…
1.1.4.4 Theo tính chất và quy mô của dự án đầu tư xây dựng
Các dự án đầu tư được chia thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C. Theo đó chi đầu tư XDCB của NSNN bao gồm chi đầu tư XDCB các dự án quan trọng quốc gia, chi đầu tư XDCB các dự án nhóm A, chi đầu tư XDCB các dự án nhóm B và chi đầu tư XDCB các dự án nhóm C.
1.1.4.5 Theo trình tự đầu tư và xây dựng
Bao gồm các giai đoạn là lập quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng.
1.1.4.6 Theo mục đích của các dự án đầu tư
Theo mục đích dự án đầu tư được sử vốn NSNN thì chi đầu tư XDCB: bao gồm:
– Chi các dự án thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn như các dự án giao thông, thủy lợi, giáo dục đào tạo, y tế; trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; các trạm trại thú y, động thực vật, nghiên cứu giống mới và cải tạo giống; xây dựng các công trình văn hóa, xã hội, thể dục thể thao, phúc lợi công cộng, quản lý Nhà nước, khoa học kỹ thuật, bảo vệ môi trường sinh thái khu vực, vùng, lãnh thổ.
– Chi hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
– Chi cho các dự án quy hoạch tổng thể phát KT-XH chung của cả nước, vùng miền, ngành; quy hoạch sử dụng đất đai cả nước, các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm; quy hoạch chung xây dựng đô thị, nông thôn…
– Các dự án khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1.1.4.7 Theo mức độ đã thực hiện của dự án đầu tư
Theo mức độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng bao gồm các dự án khởi công mới, các dự án dở dang chuyển tiếp, dự án hoàn thành thì chi đầu tư XDCB từ NSNN có thể chia thành chi XDCB các dự án hoàn thành; chi XDCB các dự án dở dang chuyển tiếp; chi XDCB các dự án khởi công mới:
1.1.4.8 Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư
– Chi vốn xây dựng của dự án đầu tư:
– Chi vốn thiết bị của dự án đầu tư
– Chi vốn chi phí khác của dự án đầu tư
1.2. KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB QUA KBNN
1.2.1. Khái niệm kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Kiểm soát chi ngân sách là quá trình các cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ nhất định.
1.2.2. Sự cần thiết phải KSC đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội ở mọi mặt, mọi lĩnh vực, đặc biệt ưu tiên trong lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, giao thông thủy lợi… Với nguồn ngân sách có hạn, nhu cầu chi thì lớn, ở Trung ương cũng như ở tỉnh, huyện thì các khoản thu, chi NSNN cần phải có kế hoạch để đem lại hiệu quả cao nhất.
1.2.3. Đối tượng KSC đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN
Các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN đều phải chịu sự kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế, chế độ quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN Trung ương.
1.2.4. Yêu cầu đối với công tác KSC đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
– Chính sách và cơ chế kiểm soát chi đầu tư XDCB của NSNN phải làm cho hoạt động NSNN đạt hiệu quả cao, có tác động tích cực tới phát triển KT-XH hội của đất nước.
– Tổ chức bộ máy kiểm soát phải tinh giản, gọn nhẹ và theo hướng thu gọn các đầu mối cơ quan quản lý, để đảm bảo đơn giản hóa thủ tục hành chính.
– KSC đầu tư XDCB cần được thực hiện đồng bộ và thống nhất.
1.2.5. Nguyên tắc KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN
Tài liệu, hồ sơ chứng từ chi đầu tư do Chủ đầu tư gửi KBNN phải đảm bảo đúng quy định.
KBNN có trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thanh toán, đảm bảo thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định. 1.2.6. Vai trò của KBNN trong kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
KBNN được Nhà nước giao nhiệm vụ là kiểm soát cuối cùng trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN.
1.3. NỘI DUNG CỦA KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN QUA KBNN
1.3.1. Kiểm soát chi đầu tư các công trình thuộc kế hoạch vốn đầu tư XDCB giao hằng năm.
1.3.2. Kiểm soát chi vốn đầu tư các công trình đặc thù
1.3.3. Kiểm soát chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
1.3.4. Kiểm soát công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB
1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN QUA KBNN
1.4.1. Những nhân tố khách quan
– Trình độ phát triển KT-XH của quốc gia có ảnh hưởng lớn đến nguồn thu NSNN và thực tế nó cũng quyết định đến nguồn chi.
– Hệ thống luật pháp và chế độ, tiêu chuẩn, định mức.
– Ý thức chấp hành của chủ đầu tư.
1.4.2. Những nhân tố chủ quan
– Cơ chế quản lý điều hành, kiểm soát của các cấp, các ngành.
– Quy trình nghiệp vụ
– Trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm soát chi đầu tư.
– Trang thiết bị cơ sở vật chất – kĩ thuật.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC KIÊN GIANG
2.1. TÌNH HÌNH CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI TỈNH KIÊN GIANG
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI KBNN KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2013-2016
2.2.1. Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư
2.2.1.1. Quy trình kiểm soát:
Căn cứ vào hồ sơ tài liệu dự án do Chủ đầu tư gửi đến, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sự lô gích về thời gian các văn bản, tài liệu; số lượng và loại hồ sơ; lập phiếu giao nhận hồ sơ với chủ đầu tư và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN ký gửi chủ đầu tư. Đối với hồ sơ mở tài khoản, cán bộ kiểm soát chi photo thêm 01 bản để lưu hồ sơ dự án và chuyển cho Phòng Kế toán để làm thủ tục mở tài khoản cho chủ đầu tư.
-Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục tạm ứng vốn cho đơn vị.
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán theo nguyên tắc thanh toán trước, kiểm soát sau.
– Căn cứ hồ sơ đã nhận, trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát lại hồ sơ thanh toán.
2.2.1.2. Thực trạng kiểm soát
Việc kiểm soát thanh toán dự án chuẩn bị đầu tư của cơ quan Kho bạc chủ yếu là kiểm soát về hồ sơ pháp lý, kiểm soát theo dự toán, mặt khác dự toán do đơn vị chủ đầu tư duyệt nên không tránh khỏi tình trạng vào cuối năm trước phiên họp cuối cùng của Hội đồng nhân dân đồng cấp, các đơn vị chủ đầu tư duyệt dự toán trình HĐND để dự án được ghi KH vốn vào năm sau.
2.2.2. Thực trạng kiểm soát vốn thực hiện đầu tư XDCB
2.2.2.1. Quy trình kiểm soát
Căn cứ vào hồ sơ tài liệu dự án do Chủ đầu tư gửi đến, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm tra tài liệu dự án được thực hiện tương tự như quy định tại phần kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư.
Trình tự và thời gian kiểm soát tạm ứng vốn được thực hiện tương tự như quy định tại phần kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư.
Trình tự và thời gian kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện tương tự như quy định tại 2.2.1.2 nêu trên.
2.2.2.2. Thực trạng kiểm soát
Quy trình thanh toán trước, kiểm soát sau hiện nay của hệ thống KBNN đang áp dụng đã tạo điều kiện tối đa cho các chủ đầu tư, các đơn vị thi công trong việc giải ngân vốn đầu tư, đáp ứng xu thế giảm bớt thủ tục hành chính đối với các cơ quan quản lý nhà nước. Tuy nhiên, đã bộc lộ những hạn chế cần khắc phục, chẳng hạn vào cuối năm ngân sách nhiều dự án còn số dư kế hoạch vốn lớn nên chủ đầu tư và đơn vị thi công lập hồ sơ nghiệm thu đối với cả phần khối lượng đang dở dang,…. Mặt khác, chức năng kiểm tra đơn giá, khối lượng hiện trường không phải là chức năng của cơ quan Kho bạc nên vai trò kiểm soát chống lãng phí, thất thoát vốn đầu tư của cơ quan KBNN bị hạn chế.
Việc thu hồi ứng không quy định mức thu hồi, nên thực tế các dự án luôn có số dư tạm ứng cao, chủ đầu tư không kiểm soát được việc sử dụng vốn ứng của đơn vị thi công. Có trường hợp vốn tạm ứng hàng năm trời mà vẫn chưa có khối lượng hoàn thành để thu hồi. Những vấn đề trên dễ dẫn đến các hiện tượng tiêu cực giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu và đây cũng là một nguyên nhân làm giảm hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN.
2.2.3. Thực trạng kiểm soát chi vốn đền bù GPMB và TĐC
2.2.3.1. Quy trình kiểm soát
Căn cứ vào hồ sơ tài liệu dự án do Chủ đầu tư gửi đến, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm tra tài liệu dự án được thực hiện tương tự như quy định tại Mục 2.2.1 kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư.
a) Tạm ứng vốn.
Trình tự và thời gian kiểm soát tạm ứng vốn được thực hiện tương tự như quy định tại phần kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư.
b) Thanh toán khối lượng hoàn thành.
Trình tự và thời gian kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện tương tự như quy định tại phần chuẩn bị đầu tư hoàn thành.
2.2.3.2 Thực trạng kiểm soát
Hiện nay, trong hệ thống văn bản pháp quy vẫn tồn tại cùng lúc 3 Nghị định liên quan đến lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ về tái định cư, gây không ít khó khăn cho các cơ quan thực thi. Trong số này, Nghị định 69/2009/NĐ-CP còn hiệu lực 100%, trong khi Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực một phần.
Về cơ chế, chính sách của Nhà nước khi kiểm soát thanh toán đền bù GPMB cũng còn nhiều bất cập như :
– Việc xác định giá đất trong khâu bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
– Việc giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hiện nay cũng chưa sát thực tế.
– Bất cập trong kiểm soát thanh toán đền bù GPMB tại KBNN Kiên Giang.
2.2.4. Thực trạng kiểm soát chi vốn dự án một hoặc nhiều nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân sách
2.2.4.1. Quy trình kiểm soát
– Căn cứ vào hồ sơ tài liệu dự án do Chủ đầu tư gửi đến, tùy theo nguồn vốn đầu tư vào dự án thuộc ngân sách cấp nào mà KBNN trực tiếp KSC căn cứ vào kế hoạch vốn theo nguyên tắc dưới đây để thực hiện KSC.
– Hồ sơ, tài liệu cơ sở của dự án và hồ sơ, tài liệu tạm ứng, thanh toán do chủ đầu tư gửi đến KBNN được thực hiện theo quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB hiện hành.
2.2.4.2 Thực trạng kiểm soát
Trong quá trình triển khai kiểm soát thanh toán các dự án trên qua hệ thống KBNN Kiên Giang có xảy ra những khó khăn, vướng mắc, những nảy sinh trong thực tế mà quy trình kiểm soát qua KBNN hiện nay chưa giải quyết được. Chẳng hạn, khi dự án được phê duyệt thì nội dung về nguồn vốn không quy định rõ mức vốn, thời gian ghi vốn của từng cấp ngân sách. Vì vậy, trong thực tế xảy ra tình trạng khi dự án đã được phê duyệt quyết toán thì phần vốn do ngân sách cấp dưới đảm nhiệm khi thanh toán qua Kho bạc tỉnh là thanh toán theo quyết toán được duyệt. Khi thanh toán phần vốn này vai trò kiểm soát của kho bạc cấp trên (Kho bạc tỉnh) là kiểm soát lại hồ sơ pháp lý của cơ quan phê duyệt quyết toán và theo đề nghị của chủ đầu tư. Trong thực tế khi dự án được phê duyệt quyết toán, nguồn vốn ngân sách cấp trên đầu tư (Ngân sách tỉnh) thì thiếu nhưng nguồn vốn ngân sách cấp dưới đầu tư lại cấp vượt do vậy gây khó khăn cho cơ quan Kho bạc tỉnh trong việc thu nộp ngân sách.
2.2.5. Thực trạng kiểm soát chi vốn đầu tư các công trình đặc thù
2.2.5.1. Quy trình kiểm soát
Căn cứ vào hồ sơ tài liệu dự án do Chủ đầu tư gửi đến, cán bộ kiểm soát chi căn cứ trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát thanh toán được thực hiện tương tự như quy định phần chuẩn bị đầu tư.
2.2.5.2. Thực trạng kiểm soát
Đối với những dự án, công trình bí mật của Nhà nước thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng cấp qua Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Kho bạc chỉ nhận hồ sơ và làm thủ tục chuyển tiền theo đề nghị của chủ đầu tư mà không kiểm soát về nội dung. Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thanh toán.
2.2.6. Thực trạng kiểm soát chi hợp đồng xây dựng – chuyển giao dự án (BT)
Căn cứ vào hồ sơ tài liệu dự án do Chủ đầu tư gửi đến, trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN căn cứ vào các điều khoản thanh toán trong hợp đồng, kiểm tra và thực hiện thanh toán một lần hoặc thanh toán nhiều lần theo các điều kiện thanh toán, giá trị thanh toán được đề nghị. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của giá trị thanh toán Hợp đồng dự án, chất lượng của dự án bàn giao. KBNN không chịu trách nhiệm về nội dung này.
2.2.7. Thực trạng kiểm soát chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
2.2.7.1. Quy trình kiểm soát
Căn cứ vào hồ sơ tài liệu dự án do Chủ đầu tư gửi đến, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sự lô gích về thời gian các văn bản, tài liệu; số lượng và loại hồ sơ; lập phiếu giao nhận hồ sơ với chủ đầu tư (theo mẫu số 01/KSC) và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN ký gửi chủ đầu tư.
2.2.7.2. Thực trạng kiểm soát
Việc kiểm soát thanh toán các dự án nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư có mức vốn từ 1 tỷ đồng trở lên, quy trình kiểm soát thanh toán được thực hiện như quy định đối với vốn đầu đầu tư.
Đối với các dự án có mức vốn dưới 1 tỷ đồng, việc thanh toán khối lượng hoàn thành thực hiện theo quy định tại Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 thay thế Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua KBNN.
2.2.8. Thực trạng kiểm soát chi đối với dự án ứng trước kế hoạch
2.2.8.1. Quy trình kiểm soát
– Hồ sơ, tài liệu ban đầu, hồ sơ tạm ứng, thanh toán, nội dung kiểm soát thanh toán được thực hiện như đối với dự án được thông báo kế hoạch vốn đầu tư năm.
2.2.8.2. Thực trạng kiểm soát:
Kho Bạc thường xuyên kiểm tra, kịp thời thu hồi nộp NSNN khi nhà thầu không thực hiện đúng quy định và cam kết về sử dụng vốn ứng.
2.2.9. Thực trạng kiểm soát công tác Quyết toán và từ chối thanh toán
2.2.9.1. Công tác quyết toán
KBNN Kiên Giang đã thực hiện và đôn đốc các đơn vị chủ đầu tư thực hiện đầy đủ việc kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số vốn thanh toán trong năm.
2.2.9.2. Từ chối thanh toán
Trong những năm qua, do tổ chức tốt công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, KBNN Kiên Giang đã từ chối thanh toán hàng ngàn khoản chi do vượt dự toán, vượt khối lượng, vượt giá trị hợp đồng, sai tài khoản đơn vị hưởng.
Tóm lại: Để quản lý chi vốn đầu tư có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát tiền, tài sản Nhà nước, đòi hỏi các cơ quan có trách nhiệm quản lý cần phải nâng cao vai trò trách nhiệm ở mỗi khâu của quá trình đầu tư và xây dựng (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc quyết toán đầu tư đưa công trình vào khai thác, sử dụng). Với vai trò là một “khâu mắt xích” trong hệ thống các cơ quan quản lý NSNN, KBNN Kiên Giang cần tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý kiểm soát chi, thực hiện vai trò là “người gác cổng” cuối cùng trước khi giải ngân, cấp phát tiền nhà nước ra khỏi quỹ ngân sách.
Qua công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Kiên Giang đã giúp các chủ đầu tư hiểu rõ và chấp hành đúng các quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu từ XDCB. Đồng thời, tác động đến các cơ quan lập, thẩm tra và phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán dự án công trình thì buộc các cơ quan có liên quan phải xem xét lại dự toán do mình lập và trình duyệt của cấp có thẩm quyền. Từ đó, góp phần đưa công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư XDCB đi vào nề nếp, phát huy hiệu quả sử dụng, hạn chế đầu tư lãng phí, gây thất thoát.
2.2.10. Kiểm soát công tác kế toán chi đầu tư XDCB từ NSNN
2.2.10.1 Phân bổ dự toán
a) Kế toán dự toán cấp 0:
Kế toán sử dụng TK 9216, 9219 – Dự toán chi ĐTXDCB, ĐTPT khác phân bổ cấp 0 và TK 9111, 9151 – Nguồn DT giao trong năm, DT tăng thu
b) Kế toán phân bổ dự toán
* Kế toán phân bổ dự toán chi đầu tư giao trong năm
– Phương pháp kế toán phân bổ dự toán từ cấp 1 tới cấp 4 (dự án đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách): kế toán sử dụng TK 9552, 9553, 9562, 9563 và TK 9256, 9259
– Dự toán chi ĐT XDCB phân bổ cho đơn vị cấp 1
* Dự toán ứng trước chi đầu tư
– Phương pháp kế toán nhập dự toán ứng trước cho đơn vị dự toán cấp 1
+ Đối với dự toán chi ĐTXDCB, sử dụng TK 9276 – DT chi ĐTXDCB phân bổ cho đơn vị cấp 1 ứng trước và tài khoản 9131 – Nguồn dự toán ứng trước
+ Đối với dự toán chi đầu tư phát triển khác, kế toán sử dụng TK 9279 – DT chi ĐTPT khác phân bổ cho đơn vị cấp 1 ứng trước và TK 9131- Nguồn dự toán ứng trước
– Kế toán phân bổ dự toán ứng trước cấp 1 cho các đơn vị trực thuộc
+ Đối với dự toán chi ĐTXDCB bằng dự toán, bằng lệnh chi tiền, kế toán sử dụng TK 9557, 9558 và 9276 – DT chi ĐTXDCB phân bổ cho đơn vị cấp 1 ứng trước
+ Đối với dự toán chi đầu tư phát triển khác bằng dự toán, bằng lệnh chi tiền, kế toán sử dụng TK 9567, 9568 và tài khoản 9279 – DT chi ĐTPT khác phân bổ cho đơn vị cấp 1 ứng trước.
2.2.10.2. Hạch toán kế toán
a) Khoản chi NSNN không có cam kết chi
* Đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng hoặc lĩnh tiền mặt
– Căn cứ Giấy rút vốn đầu tư đã được bộ phận Kiểm soát chi kiểm soát, kế toán, kế toán sử dụng TK 1713, 8211 hoặc kế toán sử dụng tài khoản 1724, 1727 – Chi từ dự toán ứng trước), TK 3392 – Phải trả trung gian – AP
– Áp thanh toán, kế toán sử dụng TK 3392 – Phải trả trung gian – AP và TK 1112, 1132, 1133, 3853, 3863, 3921, …
* Đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại kho bạc
– Căn cứ Giấy rút vốn đầu tư đã được bộ phận Kiểm soát chi kiểm soát, kế toán sử dụng TK 1713, 8211 (hoặc TK 1724, 1727 – Chi từ dự toán) và TK 3853, 3863, 3711, 3712, 3953… (hoặc Có TK 3751- TG của các tổ chức, cá nhân -Trường hợp tài khoản tiền gửi bảo hành của chủ đầu tư mở tại KBNN)
b) Khoản chi NSNN có cam kết chi
* Đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng hoặc lĩnh tiền mặt
Hạch toán tương tự trường hợp không có CKC và lưu ý khi tạo YCTT phải ánh xạ tới CKC đã được thực hiện trên hệ thống.
* Đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại kho bạc
– Căn cứ Giấy rút vốn đầu tư đã được bộ phận Kiểm soát chi kiểm soát có ghi rõ số cam kết chi, kế toán sử dụng TK 1713, 8211 (hoặc Nợ TK 1724, 1727 – Chi từ dự toán ứng trước) và tài khoản 3392 – Phải trả trung gian – AP
– Áp thanh toán: kế toán sử dụng TK 3392 – Phải trả trung gian – AP và TK 3399 – Phải trả trung gian khác

c) Thu hồi các khoản tạm ứng, ứng trước
* Thanh toán tạm ứng
Căn cứ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước kèm hồ sơ chứng từ có liên quan theo quy định, kế toán sử dụng tài khoản 8211 – Chi đầu tư XDCB bằng dự toán và TK 1713 – Tạm ứng kinh phí chi đầu tư XDCB bằng dự toán
* Thu hồi kinh phí ứng trước
– Trường hợp khoản ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán đã có hồ sơ thanh toán
Kế toán hạch toán kết chuyển số ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán sang tài khoản ứng trước đủ điều kiện thanh toán, kế toán sử dụng tài khoản 1727 – Ứng trước chi ĐT XDCB bằng dự toán đủ điều kiện thanh toán và 1724 – ƯT chi ĐT XDCB bằng DT chưa đủ ĐK thanh toán
- Trường hợp thu hồi ứng trước trong năm, kế toán sử dụng tài khoản 1713, 8211, 1724, 1727
– Trường hợp thu hồi ứng trước vào ngân sách năm trước, kế toán sử dụng tài khoản 3399 – Phải trả trung gian khác và tài khoản 1724, 1727
+ Nhập dự toán chính thức kỳ 13 năm trước
+ Ghi chi NSNN năm trước, kế toán ghi, ngày hiệu lực 31/12, kế toán sử dụng tài khoản 8211 – Chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng dự toán và tài khoản 3399 – Phải trả trung gian khác.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI KBNN KIÊN GIANG
2.3.1. Những kết quả đã đạt được
Thứ nhất, Hoàn thành tốt nhiệm vụ thanh toán vốn đầu tư XDCB:
Thứ hai, Quy trình kiểm soát chi ngày càng phù hợp với thực tế:
Thứ ba, cơ chế quản lý ĐT XDCB được cải cách phù hợp với thực tế:
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại
Thứ nhất, quy trình KSC đầu tư XDCB vẫn còn nội dung chưa hợp lý
Thứ hai, hệ thống tiêu chuẩn, định mức, đơn giá chi ngân sách nhà nước ban hành chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ và thống nhất
Thứ ba, quy định tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB
Thứ tư, năng lực trình độ của đội ngũ cán bộ còn hạn chế
2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan
– Cơ chế chính sách chưa ổn định trong thời gian dài.
– Về kế hoạch vốn: Thông báo kế hoạch vốn không tập trung, đến cuối năm vẫn còn thông báo kế hoạch vốn; Kế hoạch vốn điều chỉnh chậm.
– Vướng mắc trong việc giải phóng mặt bằng và thiếu đất tái định cư.
– Về phía Chủ đầu tư: Thực tế hầu hết các Chủ đầu tư là kiêm nhiệm, trình độ, năng lực còn hạn chế, còn lúng túng trong việc lập, trình duyệt dự toán chi phí quản lý theo cơ chế mới.
– Chất lượng cán bộ làm công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB chưa đồng đều.
– Áp lực giải ngân vào những tháng cuối năm.
– Vấn đề đạo đức của cán bộ.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC KIÊN GIANG
3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI KBNN KIÊN GIANG
3.1.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của toàn ngành Kho bạc đó là xây dựng Kho bạc Nhà nước hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để thực hiện tốt các chức năng: quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ và quản lý nợ Chính phủ; tăng cường năng lực, hiệu quả và tính công khai, minh bạch trong quản lý các nguồn lực tài chính của Nhà nước.
3.1.2. Định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Kiên Giang
– Hoàn thiện phương thức cấp phát NSNN theo dự toán từ KBNN theo quy định của Luật NSNN.
– Hoàn thiện bộ máy kiểm soát chi đầu tư XDCB của KBNN Kiên Giang.
– Hoàn thiện quy trình, phương pháp nghiệp vụ kiểm soát chi
– Chú trọng công tác kiểm tra hồ sơ đề nghị thanh toán do chủ đầu tư gửi đến, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra hiện trường để từng bước thực hiện thanh toán theo kết quả đầu ra.
– Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị sử dụng vốn NSNN cùng thực hiện nhiệm vụ chung trong quá trình kiểm soát chi NSNN, nâng cao vai trò trách nhiệm để tạo ra sức mạnh tổng hợp quản lý quỹ NSNN một cách có hiệu quả nhất.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN TẠI KBNN KIÊN GIANG
3.2.1. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Trên cơ sở mục tiêu chiến lược phát triển nguồn nhân lực của KBNN Kiên Giang trong thời gian tới cần được quan tâm phát triển theo hướng: sắp xếp bố trí cán bộ hợp lý, nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ.
3.2.2. Một số giải pháp hoàn thiện trong kiểm soát chi đầu tư XDCB
3.2.2.1 Quy định tạm ứng và thu hồi tạm ứng
Quy định cơ chế tạm ứng cho phù hợp, số tiền tạm ứng phải được quy định cụ thể trong hợp đồng. Viêc tạm ứng bắt buộc phải có bảo lãnh tạm ứng để đảm bảo cho khoản tạm ứng mà chủ đầu tư tạm ứng cho nhà thầu.
3.2.2.2 Qui định cụ thể về căn cứ cho kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành
– Quy trình 1539/2007/KBNN-TTVĐT về phương thức thanh toán trước kiểm soát sau được nhiều cấp, ngành, Chủ đầu tư cho là phù hợp. Đây là một bước tiến lớn trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB nhưng quy định cần hướng dẫn rõ ràng hơn phạm vi kiểm soát cũng như nội dung kiểm soát, đặc biệt là điều kiện tối thiểu về hồ sơ để được thanh toán trước, kiểm soát sau.
– Tiếp tục triển khai thực hiện thành công kiểm soát cam kết chi đối với tất cả khoản chi với chi đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán đối với có giá trị hợp đồng từ 1 tỷ đồng trở lên.
3.2.2.3. Cải tiến quy trình KSC ngân sách qua KBNN Kiên Giang
KBNN Kiên Giang cần tiến hành cải tiến Quy trình kiểm soát chi ngân sách sao cho không những đảm bảo kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN.
3.2.3. Giải pháp về hệ thống hoá các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá phù hợp đảm bảo tính thống nhất
Trong kiểm soát chi NSNN, hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng, phân bổ NSNN và là cơ sở để KBNN thực hiện quản lý, kiểm soát chi NSNN.
3.2.4. Tăng cường mức độ chặt chẽ trong kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc nhà nước Kiên Giang
Trên cơ sở chấp hành tốt các văn bản chế độ quy định về cơ chế chính sách của Nhà nước, của các cấp có thẩm quyền đã quy định về quản lý, kiểm soát chi ngân sách, quy trình nghiệp vụ của ngành KBNN để tập trung thực hiện kiểm soát chặt chẽ hơn đối với tất cả các khoản chi NSNN.
3.2.5. Xây dựng quan hệ phối hợp tốt với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn Kiên Giang
KBNN Kiên Giang phải chủ động tạo dựng mối quan hệ tốt, nhằm mục đích làm cho các cấp lãnh đạo, các cơ quan, đơn vị hiểu rõ hơn về nhiệm vụ kiểm soát chi ngân sách, từ đó có sự hỗ trợ, phối hợp cộng tác trong quá trình KBNN thực hiện nhiệm vụ kiểm soát của mình.
3.2.6. Hoàn thiện quy trình giao dịch “một cửa” trong kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Kiên Giang
Xây dựng một chương trình quản lý giao nhận hồ sơ “một cửa” trên máy tính. Phần mềm này phải đảm bảo theo dõi được các thông tin về khách hàng, số bộ chứng từ, ngày giải quyết, lưu vết được các bước xử lý hồ sơ qua các bộ phận để có thể xác định được trách nhiệm của từng bộ phận, cán bộ giải quyết công việc, chương trình này cho phép kết xuất các báo báo để quản lý việc theo dõi quá trình giao nhận hồ sơ, chứng từ KSC, các hồ sơ, chứng từ bổ sung, sai sót, thời gian kiểm soát thanh toán đúng hạn hay quá hạn.
3.2.7. Giải pháp hiện đại hoá hoạt động kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Kiên Giang dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin
Để đảm bảo cho công tác thông tin báo cáo, công tác kế toán thanh toán vốn đầu tư được nhanh chóng, chính xác và kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý và điều hành toàn hệ thống KBNN Kiên Giang một cách thông suốt có hiệu quả, thì vấn đề xây dựng và ứng dụng chương trình quản lý bằng phần mềm tin học càng trở nên cấp bách. Cần quy định rõ trách nhiệm giữa các đơn vị trong nội bộ Kho bạc Kiên Giang, cụ thể là giữa bộ phận thanh toán vốn đầu tư và bộ phận kế toán trong việc luân chuyển chứng từ, nhập số liệu, kiểm soát hồ sơ và thanh toán vốn cho dự án.
3.3. NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB QUA KBNN
3.3.1. Cần nâng cao địa vị pháp lý của hệ thống Kho bạc Nhà nước
3.3.2. Cần có chế tài xử lý các trường hợp đơn vị vi phạm, không chấp hành chế độ qua kiểm soát chi của KBNN đã phát hiện từ chối thanh toán
3.3.3. Cần nghiên cứu xây dựng và áp dụng cơ chế kiểm soát chi NSNN theo hướng hiện đại, phù hợp với thông lệ Quốc tế
3.3.4. Kiến nghị với Bộ Tài chính, KBNN
Thứ nhất, thay đổi định biên đối với KBNN cấp dưới:
Thứ hai, về phân bổ, thẩm tra phân bổ vốn đầu tư có trọng tâm trọng điểm
Thứ ba, quy định cụ thể về căn cứ cho kiểm soát chi:
Thứ tư, bổ sung Mục lục ngân sách
3.3.5. Kiến nghị với Chính Phủ
Đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách trong lĩnh vực đầu tư XDCB.
3.3.6. Kiến nghị với các Bộ, ngành, địa phương
– Đối với công tác lập, phân bổ kế hoạch vốn phải bố trí vốn tập trung, tránh dàn trải, ưu tiên vốn cho các dự án cấp bách, dự án chuyển tiếp, dự án có tiến độ thực hiện tốt.
– Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu
– Đôn đốc chủ đầu tư khẩn trương lập và trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án, công trình hoàn.
– Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.
3.3.7. Kiến nghị đối với chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu
Các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu trong quá trình quản lý, thực hiện dự án đầu tư phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách, quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng, tuân thủ trình tự đầu tư và xây dựng, quy trình, quy phạm kỹ thuật khi xây dựng công trình.
KẾT LUẬN
NSNN đóng vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện chức năng duy trì quyền lực của Nhà nước, là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong những năm qua, kiểm soát chi đầu tư XDCB đã có những chuyển biến tích cực; cơ chế kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN ngày càng chặt chẽ góp phần quan trọng trong việc sử dụng vốn từ NSNN ngày càng hiệu quả hơn.
Hiện nay quá trình thực hiện kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB vẫn còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng sử dụng vốn NSNN kém hiệu quả, lãng phí, thất thoát, dễ phát sinh tiêu cực. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN đã và đang là một trong những vấn đề quan trọng trong quá trình cải cách hệ thống tài chính tiền tệ của nước ta hiện nay.
Lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Kiên Giang ” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm chi NSNN nói chung và kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Trong quá trình nghiên cứu luận văn đã nghiên cứu, làm sáng tỏ các nội dung cơ bản:
Thứ nhất, đã hệ thống hóa những nội dung cơ bản của hoạt động kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN cũng như vai trò của KBNN trong hệ thống tài chính của nước ta. Luận văn đã nêu bật nội dung kiểm soát vốn đầu tư XDCB là cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB ở tỉnh Kiên Giang .
Thứ hai, phân tích, đánh giá về thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB trong giai đoạn 2013-2016. Luận văn đã rút ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân dẫn tới các hạn chế đó.
Thứ ba, trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng về tình hình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, nguyên nhân của những hạn chế, luận văn đã đề xuất những phương hướng và đưa ra các giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng kiểm soát vốn đầu tư XDCB qua KBNN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang .
Vấn đề kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB là vô cùng phức tạp, có liên quan nhiều đến cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước, những giải pháp và kiến nghị trong đề tài chỉ là những ý kiến ban đầu, có tính chất gợi mở và xuất phát từ thực tiễn trong công tác kiểm soát chi tại KBNN tỉnh Kiên Giang .
Mặc dù bản thân đã có nhiều nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, nhưng vì điều kiện thời gian, khả năng của bản thân còn có những hạn chế nhất định nên Luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các Thầy cô giáo, các nhà khoa học để bản luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn./.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LOP KIEN GIANG\LUAN VAN DA NOP DUY TAN\R.LUAN VAN NGUYEN QUANG LICH


