Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân

Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay cả thế giới đang từng bước áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ và kỹ thuật vào phục vụ cuộc sống hàng ngày…thì không thể không nhắc đến vai trò và thành công của mạng Internet toàn cầu. Với tốc độ công nghệ internet đã và đang bùng nổ nhanh chóng, phổ biến ở như hiện nay thì Digital Marketing sẽ trở thành phương thức tiếp cận khách hàng, đối tượng hướng tới cực kỳ hiệu quả cho các doanh nghiệp, tổ chức bởi những lợi ích mà nó đã và đang mang lại như: chi phí thấp, tiếp cận đúng khách hàng tiềm năng, và có thể tương tác mạnh mẽ với khách hàng……

Trải qua hơn 27 năm hình thành và phát triển Trường ĐH Duy Tân đã dần khẳng định vị thế và thương hiệu của mình tại khu vực Miền Trung và đạt được nhiều giải thưởng quốc tế. Trường đã tuyển sinh được 123.298 nghiên cứu sinh, học viên và sinh viên. Trong đó: tuyển sinh 10 khoá tiến sĩ với 68 nghiên cứu sinh, 24 khóa thạc sĩ hơn 2.717 học viên, 27 khóa đại học với 98.239 sinh viên. Nhà trường đã cung cấp cho xã hội 69.542 tiến sĩ, thạc sĩ, kỹ sư, kiến trúc sư và cử nhân. Trong đó: 08 tiến sĩ, 1.697 thạc sĩ; 49.481 kỹ sư, kiến trúc sư, cử nhân đại học, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng, đóng góp vào quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Không nằm ngoài xu hướng chung của thời đại marketing số, Trường Đại học Duy Tân cũng đang từng bước tiếp cận và thực hiện các hoạt động truyền thông, các hoạt động quảng bá thương hiệu và các hình thức tuyển sinh thông qua các kênh của Digital Marketing đã và đang được triển khai tại Trường trong một thời gian. Trường đã triển khai nhiều hoạt động quảng bá thương hiệu, hoạt động đào tạo, sự kiện… thông qua rất nhiều trang báo mạng: Thanh niên, Tuổi trẻ, Tiền phong, Người lao động, Dân trí… quảng bá các hoạt động, chương trình đào tạo của ĐH Duy Tân thông qua các Fanpage chính và các trang Fanpage phụ của Trường như: Duy Tan University, Tuyển sinh Đại học Duy Tân, Tuổi trẻ Đại học Duy Tân…..và những kênh truyền thông khác như sử dụng các Video trên nền tảng Youtube và Tiktok, tiếp thị qua Email và qua tin nhắn SMS…..

Nhìn chung, các ứng dụng của công cụ Digital Marketing đã được thực hiện tại Trường ĐH Duy Tân trong một khoảng thời gian. Tuy nhiên, các công cụ Digital Marketing chưa được khai thác tối đa để thỏa mãn nhu cầu tiếp cận thông tin từ phía công chúng mà phần lớn vẫn tập trung chính vào hoạt động marketing truyền thống…cụ thể, với công tác Tuyển sinh, thông qua các hình thức in ấn tài liệu, ấn phẩm giấy, mẫu biểu các loại. Thực hiện các hoạt động đi tuyển sinh trực tiếp xuống các Trường THPT trong cả nước, thực hiện quảng bá các chương trình học của Trường ĐH Duy Tân thông qua hình thức băng rôn, poster…..Hoạt động Digital Marketing chưa được nhìn nhận đúng và đầu tư hợp lý: các hoạt động, tin tức của Trường chỉ tập trung chạy trên báo mạng. Các trang website được xây dựng, bài viết chất lượng nhưng không đầu tư chìa khóa, lâu dần sẽ khiến hoạt động digital marketing của Trường tụt hậu và không cạnh tranh lại được với các đối thủ trong ngành giáo dục. Thêm vào đó, các trang Fanpage, Facebook của Trường đã được xây dựng và có một lượng lớn người theo dõi, tuy nhiên lại chưa tập trung khai thác hiệu quả để quảng bá thông tin đào tạo, các chương trình học trong nước, liên kết và chương trình quốc tế…… Mặt khác, Trường đã đầu tư riêng một xưởng phim và xây dựng riêng một kênh dtuTV là kênh thông tin và giải trí, thường xuyên thực hiện các Clip về các hoạt động của Trường và sinh viên Đại học Duy Tân. Nhưng tần suất chạy quảng cáo trên youtube rất hạn chế, vì vậy hiệu quả đến từ kênh quảng cáo số này chưa cao và chưa khai thác hết công năng. Ngoài ra, để phục vụ cho công tác tuyển sinh, hàng năm Trường bỏ ra rất nhiều chi phí cho phần Email, tin nhắn SMS để thông báo đồng loạt các kết quả sau khi thí sinh thực hiện xét tuyển vào Trường. Như vậy, có thể thấy kênh Email, SMS ở đây chỉ đơn giản sử dụng để thông báo kết quả tuyển sinh cho thí sinh chứ chưa khai thác hết tính năng của nó như là kênh tiếp thị nhằm cung cấp nội dung có liên quan đến quảng cáo sản phẩm, dịch vụ đến hộp thư email của khách hàng một cách ngẫu nhiên.

Ngành giáo dục đang dần trở thành một ngành kinh doanh lớn bởi vì nhu cầu học hỏi luôn cao và vấn đề giáo dục luôn được quan tâm hàng đầu. Khách hàng đầu tư không vì mục tiêu lợi nhuận mà họ quan tâm nhất đó là chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất, các điều kiện học tập như thế nào…..khi con em họ theo học tại môi trường Đại học này. Thời đại truyền thông đại chúng phát triển và sự gia tăng liên tục của các kênh kỹ thuật số, các tổ chức giáo dục cũng cần phải có sự thay đổi trong những chiến dịch marketing của mình để có được niềm tin và chỗ đứng vững chắc nhất trong ngành giáo dục. Vì vậy, đề tài “Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân ” được lựa chọn là đề tài nghiên cứu của tôi và cũng chính bởi hoạt động Digital Marketing ngành giáo dục đang mang tính cấp thiết và sâu sắc hơn trong thời đại ngày nay.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động digital marketing

Phân tích thực trạng và những hạn chế triển khai digital marketing của nhà trường trong công tác tuyển sinh, quảng bá thương hiệu.

Từ việc phân tích thực trạng của tổ chức, tác giả đề xuất những giải pháp nhằm giúp Trường Đại học Duy Tân có thể phát triển tối ưu những thế mạnh đã đạt được và khắc phục những hạn chế trong chính sách digital marketing. Từ đó Trường có thể dễ dàng đưa sản phẩm – dịch vụ đến gần với thị trường khách hàng tiềm năng hơn nữa.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu: hoạt động digital marketing tại Trường Đại học Duy Tân

3.2. Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: nghiên cứu hoạt động Digital Marketing trong công tác tuyển sinh trình độ đại học của Trường Đại học Duy Tân

Về không gian : Trường Đại học Duy Tân

Thời gian nghiên cứu: thực trạng của Trường Đại học Duy Tân trong vòng 3 năm (2019-2021) và giải pháp có ý nghĩa đến năm 2027.

4. Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng và kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau:

Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập thông tin từ sách, báo, tạp chí, giáo trình, và các khóa luận có liên quan đến hoạt động digital marketing. Từ đó thành lập hệ thống cơ sở lý luận về digital marketing trong tổ chức được trình bày trong Chương 1 của đề tài luận văn.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu liên quan đến các xu hướng và công nghệ mới được sử dụng trong marketing từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động digital marketing trong Chương 3 của luận văn.

Phương pháp điều tra và phân tích số liệu

Từ một số báo cáo về tình hình hoạt động của bộ phận marketing tại Trường Đại học Duy Tân. Những phương pháp này được sử dụng trong Chương 2 của luận văn nhằm đánh giá thực trạng của hoạt động digital marketing, nêu rõ những ưu điểm và khuyết điểm tại đơn vị.

Phương pháp nghiên cứu định lượng: để có một kết quả chính xác về hiện trạng thực hiện hoạt động Digital Marketing tại ĐH Duy Tân, tác giả thực hiện các bảng khảo sát bằng câu hỏi, quan sát và sàn lọc dữ liệu… phần nội dung này thể hiện trong Chương 2 của luận văn.

Phương pháp nghiên cứu định tính

Dựa trên kinh nghiệm, kiến thức thực tế, kết hợp với việc thu thập những thông tin về việc thực hiện các hoạt động Digital Marketing tại nhà trường, tác giả phân tích và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân, nội dung nghiên cứu này được trình bày trong Chương 3 của luận văn.

Ngoài ra, còn có các phương pháp khác như thống kê, mô tả, phương pháp so sánh, tổng hợp… được sử dụng trong xuyên suốt đề tài luận văn nhằm làm rõ các luận điểm.

5. Tổng quan đề tài

6. Bố cục luận văn

Luận văn có kết cấu gồm 3 phần: Mở bài, Nội dung và Kết luận. Trong đó, phần nội dung chính của luận văn được chia ra làm 3 phần bao gồm:

Chương 1 : Cơ sở lý luận về Digital Marketing trong tổ chức

Chương 2 : Thực trạng hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân.

Chương 3: Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân.

Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân
Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DIGITAL MARKETING

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. KHÁI QUÁT VỀ DIGITAL MARKETING

      1. 1.1.1. Khái niệm về Digital Marketing

Thuật ngữ Digital marketing được sử dụng lần đầu tiên vào những năm 1990, nhưng thuật ngữ này đã bắt đầu xuất hiện từ những năm 1980 khi công ty SoftAd Group, nay đổi tên là ChannelNet, phát triển các chiến dịch quảng cáo tự động cho các công ty. Theo Kartajaya, H., Kotler, P., & Hooi, D. H. (2019). Marketing 4.0: moving from traditional to digital (tạm dịch: Tiếp thị 4.0 – Dịch chuyển từ truyền thống sang công nghệ số), World Scientific Book Chapters (2019): 99-123, có định nghĩa về “Digital Marketing” như sau: “Digital marketing là một hình thức tiếp thị trực tiếp giúp liên kết người tiêu dùng với người bán bằng cách sử dụng các ứng dụng công nghệ tương tác người dùng như email, trang web, diễn đàn trực tuyến, truyền hình, truyền thông…”

Nhìn chung, digital marketing là quá trình tiếp thị trên nền tảng số, tức là doanh nghiệp sẽ thực hiện các hoạt động tiếp thị bao gồm nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng tiềm năng, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm – dịch vụ, thu hút khách hàng hay thậm chí đánh giá chiến lược marketing thông qua các ứng dụng công nghệ, Internet hay các phần mềm kỹ thuật số. Digital marketing bao gồm các công cụ như: tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, tiếp thị công cụ tìm, tiếp thị nội dung, tự động hóa nội dung, thương mại điện tử, tiếp thị truyền thông xã hội, tiếp thị trực tuyến qua email, hiển thị quảng cáo thông qua mạng xã hội, sách điện tử, tin nhắn SMS tự động…

Phân biệt digital marketing và marketing truyền thống

Marketing truyền thống là hình thức tiếp thị mà doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ với khách hàng thông qua sẽ tiếp xúc trực tiếp giữa người với người. Điều này làm cho phương pháp tiếp thị truyền thống bị hạn chế về lãnh thổ và quốc gia, khi mà doanh nghiệp khó có thể tiếp cận đến các đối tượng khách hàng ở những khu vực xa. Đối với Marketing truyền thống, doanh nghiệp sẽ tập trung sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng, hình thức tiếp thị cũng tương đối đơn giản, chủ yếu là quảng cáo sản phẩm – dịch vụ trên các báo in, tạp chí, tờ rơi,… Ngoài ra, doanh nghiệp có thể quảng cáo sản phẩm thông qua các sự kiện, hoặc gọi điện đến khách hàng… các phương thức marketing này thường tốn thời gian dài để giúp khách hàng có thể tiếp cận với thông tin của sản phẩm , dịch vụ và chi phí quảng cáo cũng rất cao.

Digital marketing gắn liền với sự phát triển của Internet và ứng dụng công nghệ thông tin. Tương tự như marketing truyền thống, digital marketing cũng nhằm mục đích thu hút khách hàng đến gần hơn với sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp, tuy nhiên lại sử dụng những phương tiện kỹ thuật số như: mạng xã hội, email, trang web, diễn đàn, hay các ứng dụng trên điện thoại,… Ngoài ra, digital marketing hiệu quả trong việc đưa ra những nội dung mới lạ, hình ảnh bắt mắt và video thú vị, những bình luận hoặc lời chia sẻ từ các khách hàng khác… giúp thu hút khách hàng dễ dàng hơn.

Đối với digital marketing, mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp được xây dựng theo hai chiều, doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận đến từng thị trường khách hàng mục tiêu mà không bị giới hạn về mặt không gian và thời gian, và ngược lại khách hàng có thể chủ động tìm hiểu sản phẩm của nhiều doanh nghiệp trong cùng một lúc và bất cứ lúc nào, quá trình mua – bán cũng diễn ra đơn giản và nhanh chóng hơn. Các ứng dụng công nghệ sẽ là trợ thủ đắc lực giúp doanh nghiệp có thể khai thác mọi nhu cầu của khách hàng, phân tích hành vi và thói quen tiêu dùng của khách hàng qua từng con số thống kê cụ thể. Chưa kể, chi phí quảng cáo cho tiếp thị số tương đối thấp, giúp cho doanh nghiệp có thể kiểm soát mức chi phí quảng cáo.

      1. 1.1.2. Đặc điểm cơ bản của digital marketing

– Có khả năng đo lường

Khả năng đo lường của chính sách digital marketing được thể hiện thông qua các công cụ phân tích và đo lường như Google Analytics… Đây là những công cụ giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng đánh giá hiệu quả của từng công cụ và chính sách marketing một cách chính xác. Các công cụ này có thể đưa ra những con số phân tích cụ thể về số lượng người truy cập vào website, số lượng tương tác, thời gian khách hàng đọc thông tin trên một website hay trên một trang quảng cáo điện tử là bao lâu, mức độ thường xuyên truy cập của mỗi khách hàng… Qua đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những thay đổi hoặc các chiến lược hiệu quả hơn giúp phát huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế trên các công cụ hoặc phương tiện quảng cáo, từ đó dễ dàng thu hút được khách hàng đến với doanh nghiệp. Đây là một ưu điểm mà tại chính sách marketing truyền thống không thể thực hiện được.

– Có độ tương tác sâu

Digital marketing cho phép doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận và thu hút khách hàng. Thông qua Internet, doanh nghiệp có thễ dễ dàng trò chuyện, tư vấn về sản phẩm – dịch vụ cho khách hàng. Tiếp thị số bao gồm những công cụ trò chuyện trực tuyến cho phép doanh nghiệp tương tác trực tiếp với khách hàng bất cứ lúc nào và thuận tiện nhất qua đó thông tin được truyền tải trong khoảng thời gian rất ngắn. Độ tương tác sâu giữa khách hàng và doanh nghiệp mà digital marketing mang lại giúp khách hàng cảm thấy gần gũi và an tâm hơn khi trò chuyện với doanh nghiệp, và ngược lại, doanh nghiệp có thể dễ dàng tạo được lòng tin và thương hiệu trong lòng khách hàng.

– Hướng đến đúng thị trường mục tiêu

Thông qua sự tương tác với khách hàng, digital marketing cho phép doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận gần hơn và chính xác hơn với thị trường mục tiêu. Mỗi khách hàng khi “ghé qua” những phương tiện marketing của doanh nghiệp như mạng xã hội, trang web, diễn đàn trực tuyến… từ đây, doanh nghiệp có thể biết được những khách hàng thật sự quan tâm đến sản phẩm – dịch vụ của mình, đó là dấu hiệu nhận biết khách hàng mục tiêu. Từ đó, doanh nghiệp có thể tập trung nguồn lực khai thác hiệu quả nhóm khách hàng mục tiêu, giúp thu hút họ cách dễ dàng, chính sách marketing hiệu quả hơn. Khi đã xác định được thị trường mục tiêu, doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược quảng cáo “đánh mạnh” vào nhu cầu của khách hàng.

– Có thể định hướng tương lai

Thông qua những thông số thống kê và phân tích được thông qua những công cụ của digital marketing, doanh nghiệp có thể xác định được các chiến lược và hướng đi trong tương lai. Digital marketing còn được xem là một trợ thủ đắc lực giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng đưa ra các chiến dịch quảng cáo, thu hút khách hàng; giúp xác định những ưu điểm và hạn chế trong các phương tiện và hình thức quảng cáo; dự đoán xu hướng và thị hiếu của khách hàng trong hiện tại cũng như trong tương lai. Nhờ vậy mà việc hoạch đình chiến lược diễn ra cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

– Khả năng tối ưu hóa các công cụ

Một trong những công cụ quan trọng nhất trong digital marketing là tối ưu hóa công cụ tìm kiếm. Nhờ công cụ này, doanh nghiệp có thể dễ dàng tối ưu các công cụ tìm kiếm của doanh nghiệp, tăng lượng tìm kiếm, tăng lượng truy cập và độ tương tác giữa người dùng. Doanh nghiệp có thể thu thập thông tin và nhu cầu của khách hàng một cách tối đa thông qua các phương tiện tiếp thị, giúp khẳng định thương hiệu và quan trọng hơn là độ tín cậy và độ phủ sóng trong một khối lượng lớn các phương tiện truyền thông.

– Có tính liên kết

Digital marketing thường sử dụng nhiều công cụ marketing để tính hiệu quả trong việc thu hút khách hàng, chính vì vậy, yêu cầu các thông tin và nội dung quảng cáo về sản phẩm – dịch vụ phải có tính thống nhất và liên kết giữa các công cụ khách nhau. Nếu các thông tin trên các công cụ này không liên kết sẽ dễ gây hoang mang và phân vân cho khách hàng, chưa kể điều này có thể dẫn đến sự nhiễu loạn trong nhận thức của khách hàng về sản phẩm – dịch vụ hay thương hiệu của doanh nghiệp.

– Có khả năng phát tán

Có thể thấy digital marketing tận dụng các nguồn lực và các phương tiện nhằm đưa thương hiệu của doanh nghiệp đến gần hơn với khách hàng, hay nói cách khác thông qua các công cụ marketing số mà sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp có thể phân bố rộng rãi và tiếp cận với số lượng lớn khách hàng mà không bị giới hạn về khoảng cách không gian. Ngày nay, tốc độ truyền phát thông tin giữa các khu vực khác nhau là vô cùng nhanh chóng, và tiếp thị số giúp doanh nghiệp có thể phát tán và truyền tải chuỗi thông tin với tốc độ nhanh chóng và chính xác nhất đến từng khách hàng.

      1. 1.1.3. Ý nghĩa của việc áp dụng digital marketing

Ý nghĩa của Digital Marketing là rất lớn vì trong giai đoạn công nghệ số hiện nay thì một cú click chuột cũng có thể thay đổi những điều to lớn. Ý nghĩa đầu tiên đó là quy mô của Doanh nghiệp không ảnh hưởng quá nhiều đến việc cạnh tranh vì chỉ cần một chiến lược Digital marketing đúng đắn kết hợp với sản phẩm, dịch vụ chất lượng doanh nghiệp cũng có thể cạnh tranh và phát triển. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể phát triển chiến lược tiếp thị trực tuyến với chi phí rất ít và có khả năng thay thế kênh quảng cáo tốn kém như tạp chí, truyền hình. Việc truyền thông trên website, email và các kênh truyền thông xã hội cho phép tin nhắn của doanh nghiệp được chia sẽ vô cùng nhanh chóng, tiếp cận được sự đa dạng và chọn lọc nhóm khách hàng mà doanh nghiệp đang hướng đến mà không mất nhiều chi phí và thời gian. Đối với Digital marketing doanh nghiệp có thể kiểm định được trong thời gian đó họ đã thực hiện được những gì và có thể điều chỉnh nếu kết quả không mang lại như mong muốn một cách nhanh chóng, sẽ nhìn thấy số lượng khách hàng truy cập vào website và các phản hồi của khách hàng. Digital marketing cho phép doanh nghiệp linh hoạt thiết lập chiến dịch cho mình, điều chỉnh chiến dịch tại bất kỳ thời điểm nào và đề xuất cải tiến để nâng cao hiệu quả hơn, không giống như các chiến dịch marketing truyền thống có những khó khăn trong việc thay đổi, điều chỉnh.

Hơn nữa với một website tốt, một trang mạng xã hội hay, hiệu quả thì đây là một vốn quý giá cho giá trị thương hiệu của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp tận dụng được những nguồn lực này sẽ xây dựng được sự gắn kết với khách hàng và từ đó giúp thuận tiện cho việc phát triển mối quan hệ trong tương lai, hình thành những tình cảm và niềm tin quý giá trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Doanh nghiệp có thể được nhìn thấy ở bất cứ đâu trên thế giới từ một chiến dịch tiếp thị. Một khi đã tối ưu hóa các từ khóa tìm kiếm nội dung trong website thì doanh nghiệp sẽ nhận được giá trị lâu dài từ sự đầu tư này với chi phí tương đối thấp để duy trì thứ hạng trên các công cụ tìm kiếm. Với Digital marketing doanh nghiệp có thể tập trung đến đúng đối tượng mà mình cần tiếp cận. Đồng thời phân loại dễ dàng các chiến dịch gửi thư điện tử, tin nhắn phù hợp tránh làm phiền khách hàng. Doanh nghiệp có thể khuyến khích khách hàng tiềm năng truy cập website, tìm hiểu về các sản phẩm và dịch vụ, hướng dẫn họ mua và cung cấp thông tin phản hồi.

1.2. NỘI DUNG VỀ DIGITAL MARKETING

      1. 1.2.1. Phân tích môi trường digital marketing

1.2.1.1. Môi trường vi mô

– Khách hàng

Cốt lõi của hoạt động marketing là thu hút khách hàng. Việc xác định thị trường mục tiêu sẽ giúp cho chính sách tiếp thị số hiệu quả hơn, khi mà các công cụ có thể tập trung “tác động” vào một nhóm khách hàng cụ thể. Trước khi quyết định sử dụng digital marketing để thu hút khách hàng và tăng doanh số, việc xác định rõ nhóm khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp có thể tối ưu hóa trong nội dung và hình thức đăng tải thông tin về sản phẩm – dịch vụ đến với họ.

– Đối thủ cạnh tranh

Digital marketing gắn liền với một số hoạt động marketing trên nền tảng của Internet. Nhờ sự phát triển của công nghệ và tính phổ biến của Internet đã làm cho hình thức kinh doanh và digital marketing trở nên gay gắt hơn. Tiếp thị số ngày nay càng tiện lợi và có tính hiệu quả cao từ đó mà các đối thủ cạnh tranh bắt đầu chạy theo thực hiện các hoạt động quảng cáo xúc tiến trên Internet. Các doanh nghiệp phải cạnh tranh với số lượng lớn đối thủ, đứng trước thách thức phải luôn thay đổi và đa dạng sản phẩm – dịch vụ để có thể thu hút khách hàng. Chưa kể, sự phát triển của công nghệ là sự nổi lên của các hành vi cạnh tranh không lành mạnh giữa các đối thủ, sự tràn lan của các thông tin giả mạo, lừa đảo, hành động đánh cắp thông tin khách hàng…

– Nguồn lực của doanh nghiệp

Khi phân tích môi trường tiếp thị kỹ thuật số, cần lưu ý đến khả năng và nguồn lực của tổ chức. Khi hoạch định chiến lược digital marketing, thường có sự lựa chọn giữa việc sử dụng tài nguyên có sẵn hiện tại hoặc sử dụng các nguồn lực bên ngoài chuyên điều hành và quản lý các chiến dịch tiếp thị kỹ thuật số. Để đưa ra lựa chọn chính xác trong việc sử dụng nguồn lực cho chiến lược digital marketing, doanh nghiệp cần xem xét và đánh giá khả năng công nghệ và sử dụng công nghệ trong tổ chức hiện tại. Đây không chỉ là về cơ sở vật chất kỹ thuật, mà còn là khả năng của nhân viên cả về kỹ năng và kinh nghiệm kỹ thuật. Doanh nghiệp phải lên kế hoạch phân bổ nguồn lực cho từng nhiệm vụ; ai sẽ thực hiện các ý tưởng tiếp thị kỹ thuật số và đo lường mức độ hiệu quả của chiến lược, ai sẽ chịu trách nhiệm giám sát và kiểm toán chiến lược. Ngoài ra, ngân sách cũng đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công của hoạt động digital marketing, vì digital marketing sử dụng nhiều công cụ quảng cáo có trả phí và không trả phí.

1.2.1.2. Môi trường vĩ mô

– Nhân khẩu học

Hiểu được thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp muốn hướng đến là một điều rất quan trọng nhưng với digital marketing, thì doanh nghiệp sẽ sử nhiều công cụ khác nhau để có thể hiểu và khai thác thông tin khách hàng mục tiêu. Cụ thể ở đây là doanh nghiệp cần hiểu được các yếu tố trong nhân khẩu học của thị trường mục tiêu như: độ tuổi, giới tính, chủng tộc và tôn giáo… Những dữ liệu sẽ được thu thập và lưu trữ trực tuyến, giúp doanh nghiệp dễ dàng tạo một hồ sơ lý tưởng và cụ thể về khách hàng. Khai thác đầy đủ thông tin về họ – là những thông tin sẽ giúp ích cho doanh nghiệp dễ dàng đưa ra các quyết định thu hút và thuyết phục khách hàng mua sản phẩm – dịch vụ. Đối với digital marketing, doanh nghiệp phải xác định cách khách hàng sử dụng các phần mềm kỹ thuật số như thế nào để nhận thông tin về sản phẩm – dịch vụ hoặc chủ đề nào đó liên quan đến doanh nghiệp.

– Khoa học – công nghệ

Một yếu tố quan trọng khác để xem xét là việc sử dụng công nghệ, nó có thể đóng vai trò chính trong sự thành công của chiến lược tiếp thị kỹ thuật số. Không chỉ là những công nghệ mà doanh nghiệp sẽ sử dụng khi thực hiện chiến dịch digital marketing mà còn là công nghệ mà khách hàng đang và sẽ sử dụng. Điện thoại thông minh, máy vi tính, máy tính bảng… những thiết bị có thể kết nối Internet để truy cập vào các trang web, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội… tất cả những công nghệ mà khách hàng sử dụng, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thật kỹ bởi nó sẽ quyết đinh các phương tiện quảng cáo và các kênh phân phối thông tin về sản phẩm – dịch vụ. Công nghệ thay đổi nhanh đến mức có thể là một trở ngại cho doanh nghiệp khi nghiên cứu hành vi sử dụng công nghệ của khách hàng.

– Môi trường tự nhiên

Hoạt động marketing chịu sự ảnh hưởng từ nhiều tác nhân trong môi trường tự nhiên như tài nguyên, khí hậu, vị trí địa lý, dịch bệnh, thiên tai… Tùy thuộc vào sự thay đổi của môi trường tự nhiên mà doanh nghiệp phải linh hoạt trong việc đưa ra các chiến lược marketing trong sản phẩm – dịch vụ, nội dung và phương thức quảng cáo phù hợp. Môi trường tự nhiên thay đổi cũng làm cho hành vi tiêu dùng của khách hàng thay đổi, đây cũng là thử thách đối với doanh nghiệp khi phải luôn xác định nhu cầu mới, xu hướng tiêu dùng mới trong khách hàng.

– Môi trường văn hóa – xã hội

Văn hóa, giáo dục, tôn giáo, đời sống con người… là các yếu tố chính trong môi trường văn hóa xã hội có sự tác động đến hoạt động digital marketing. Các yếu tố này chi phối hành vi tiêu dùng của khách hàng; để doanh nghiệp có thể tối ưu hóa hoạt động digital marketing, doanh nghiệp cần có khả năng thích ứng trước những thay đổi trong môi trường văn hóa – xã hội. Mặt khác, hiểu được các yếu tố trong môi trường văn hóa – xã hội của khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng hơn đến nhu cầu của họ và truyền tải thông điệp quảng cáo hiệu quả hơn.

– Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế tạo thành các yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và cách chi tiêu của khách hàng. Các yếu tố này bao gồm chỉ số GDP, GNP, lãi suất, lạm phát, phân phối thu nhập, tình hình kinh tế, và các biến số kinh tế chính khác. Các yếu tố này tác động đến hành vi tiêu dùng của khách hàng và buộc doanh nghiệp cần phải có những chính sách để có thể thích ứng trước những thay đổi.

– Môi trường chính trị – pháp luật

Các yếu tố về chính trị – pháp luật có thể ảnh hưởng đến hoạt động của digital marketing thông qua nguồn lực kinh tế, sự tác động của chính sách marketing đối với thị trường. Hoạt động marketing của doanh nghiệp, hay quá trình hợp tác kinh doanh giữa các doanh nghiệp cũng bị chi phối bởi các điều lệ, yêu cầu trong hệ thống chính trị – pháp luật của mỗi quốc gia.

      1. 1.2.2. Xác định khách hàng

Các Doanh nghiệp, tổ chức sẽ sớm gặp trở ngại hoặc thậm chí thất bại nếu đơn vị chỉ tập trung vào việc chạy quảng cáo cho sản phẩm, dịch vụ của đơn vị mình mà quên mất việc xác định khách hàng của mình là ai? Người nào sẽ bỏ tiền ra để sử dụng sản phẩm, dịch vụ…. Chính vì vậy, việc xác định khách hàng mục tiêu trong digital marketing sẽ giúp doanh nghiệp, tổ chức thực hiện được chiến lược kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận marketing cũng như sẽ có những định hướng, chiến lược marketing phù hợp…Vì vậy, doanh nghiệp sẽ thường xuyên sử dụng 9 câu hỏi liên quan để xác định khách hàng cho doanh nghiệp, tổ chức của mình:

  • Doanh Nghiệp, tổ chức bán sản phẩm cho ai

Chúng ta buộc phải vẽ ra 1 chân dung khách hàng càng rõ ràng càng tốt, dựa theo Địa Lý, Nhân Khẩu Học, Thu Nhâp, Học Vấn, Trình Độ, Tâm Lý, Hành Vi Mua Sắm, Sở Thích, Thói Quen, Mối Quan Tâm trong cuộc sống, ….

Nếu doanh nghiệp, tổ chức có nhiều dòng sản phẩm, dịch vụ với nhiều mức giá khác nhau nên xác định thành các nhóm khách hàng mục tiêu:

Dòng sản phẩm A,B,C : nhóm khách hàng 1….

Dòng sản phẩm X,Y,X : nhóm khách hàng 2….

  • Họ là những khách hàng như thế nào

Dễ tính, khó tính, Nhạy cảm về tiền, thoải mái về tiền – rộng rãi, sống khép kín hay sống hay chia sẻ thông tin, có bà tám hay không???

  • Họ thuộc nhóm khách hàng nào

Nhóm A: Người dùng là những người đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của bạn. Tại sao họ lại quan trọng và đáng để chúng ta nghiên cứu? Vì họ đang có một vấn đề nào đó, và sản phẩm của bạn ở đây để giúp họ.

Chính vấn đề đó đôi khi biến user thành initiator – người khởi xướng.

Một ví dụ thế này cho dễ hiểu. Bạn là một nhân viên văn phòng. Bạn cảm thấy bất tiện vì ngày nào cũng phải đi ra ngoài ăn trưa. Bạn đề xuất với sếp sử dụng dịch vụ đặt cơm trưa theo tháng cho cả phòng. Như vậy, bạn vừa trở thành người khởi xướng, vừa trở thành người dùng.

Nhóm B : Người ảnh hưởng là người mà ý kiến của họ có khả năng tác động mạnh đến người ra quyết định mua hàng. Khi một người nổi tiếng hay một chuyên gia nhắc đến sản phẩm của bạn, doanh số có thể tăng gấp nhiều lần.

Nhóm C: Người quyết định là người có tiếng nói cuối cùng về việc mua sản phẩm. Họ sẽ thu thập thông tin từ những người dùng, người có ảnh hưởng và những vai trò khác để ra quyết định có mua hàng hay sử dụng dịch vụ hay không. Một ví dụ không thể nào điển hình hơn là người chồng thích mua một chiếc TV mới, nhưng người vợ mới là người quyết định có nên chi tiền hay mua hay không. Họ có thể không là người dùng, nhưng lại có đủ “quyền lực” khiến người làm marketing không thể không lưu ý.

  • Họ tập trung nhiều nhất ở đâu

Khách hàng thuộc nhóm A ở đâu ở Online &Offline

Khách hàng thuộc nhóm B ở đâu ở Online &Offline

Khách hàng thuộc nhóm C ở đâu ở Online &Offline

  • Hành vi của khách hàng

Khách hàng hay mua sắm online những website nào?

Phân tích xem tại sao họ hay mua ở những website đó?

Họ hay mua sắm offline ở đâu, loại hình cửa hàng mà họ hay shopping là gì (siêu thị, mall, shop, chợ, …

Giải trí bằng hình thức gì? Nghe nhạc, xem phim, …

Hay để ý những nội dung gì trên facebook???

  • Yếu tố tác động đến hành vi mua hàng

Với các khách hàng là Teen, thì có thể là ông bố – bà mẹ phát hiện và ngăn

cản, tiền không đủ – đợi mua lần sau,… Việc xác định yếu tố cản trở – tác động hành vi mua hàng của khách hàng, để giúp ta điểu chỉnh việc chốt sales, thay đổi phương thức Call To Action, để gia tăng tỷ lệ chuyển đổi những khách hàng đã từ TIN TƯỞNG, chuyển qua ĐẶT HÀNG.

  • Sản phẩm, dịch vụ gì hiện tại của Doanh nghiệp, tổ chức mà khách hàng sử dụng nhiều hay ít

Điều chỉnh lại bố cục website hợp lý hơn

Giúp điều chỉnh kế hoạch quảng cáo SP, phân bổ ngân sách hợp lý cho việc quảng cáo các nhóm sản phẩm của công ty.

Phân tích lý do tại sao lại như vậy. Nếu những mặt hàng khách hàng ít đặt hàng không phải đến từ bao bì, giá cả, chất lượng sp… thì cần phải xem xét lại nội dung quảng cáo của SP đó có vấn đề hay không, hình ảnh không bắt mắt….

  • Feedback khách hàng về SP/DV của anh (khen, chê,…)

Sử dụng để điều chỉnh nội dung tiếp thị hiệu quả hơn, khai thác feedback khách hàng (các feedback tốt).

Điều phối lại các kênh Digital hợp lý hơn, tần xuất quảng cáo,… ví dụ đang xảy ra feedback ào ạt về chất lượng sp, thì sẽ giảm tần xuất chạy bài Pr trên các báo điện tử, chạy facebook ads lại để xử lý nội bộ.

  • Văn Hóa đặc trưng & cách cư xử của họ

Sử dụng cho việc tiếp thị nội dung dễ đi vào lòng người hơn. Tránh những sai lầm về văn hóa sẽ tạo ra KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG không đáng có. Hiểu rõ văn hóa, tập quán địa phương, sẽ là bàn đạp cho việc chọn đúng kênh quảng cáo và nội dung – hình ảnh insight khách hàng chính xác hơn.

      1. 1.2.3. Mục tiêu của digital marketing

• Mục tiêu kinh doanh

– Doanh thu: mục tiêu của digital marketing cũng tập trung vào việc giúp doanh nghiệp đạt được mức doanh thu và lợi nhuận mong muốn từ các nỗ lực tiếp thị của mình. So với marketing truyền thống, digital marketing cực kỳ tiết kiệm chi phí nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao. Trong kinh doanh, doanh nghiệp luôn xác định mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận hay doanh số bán hàng. Nhờ vào hoạt động digital marketing mà doanh nghiệp có thể tiếp cận được với các khách hàng tiềm năng, tăng lượng khách hàng tiêu thụ cho những sản phẩm – dịch vụ thông qua các công cụ khác nhau. Các công cụ của digital marketing có thể trả phí hoặc không trả phí, doanh nghiệp có thể lựa chọn công cụ phù hợp với tình hình tài chính nhưng vẫn mang lại hiệu quả kinh doanh cao. Cùng với doanh thu là mục tiêu về mức tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư và lợi nhuận sau thuế cũng được doanh nghiệp quan tâm sau khi tiến hành hoạt động marketing

– Thị phần: Từ hiệu quả doanh số mà digital marketing đem lại, doanh nghiệp có cơ hội được mở rộng quy mô và tăng thị phần trong thị trường kinh doanh. Digital marketing sử dụng các công cụ tìm kiếm và mạng xã hội, giúp doanh nghiệp có thể thâm nhập vào các thị trường nước ngoài. Để tăng thị phần, doanh nghiệp có thể khiến sản phẩm trở nên sẵn có hơn và tăng hoạt động truyền thông cho sản phẩm.

• Mục tiêu marketing

– Tiếp cận khách hàng: digital marketing cho phép doanh nghiệp tập trung vào những người quan tâm đến sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn. Với sự phát triển của công nghệ, digital marketing sử dụng những công cụ quảng cáo hiệu quả nhằm giúp doanh nghiệp có thể tiếp cận với lượng lớn khách hàng tiềm năng. Những thông tin, nội dung quảng cáo được truyền tải thông qua các công cụ của digital marketing có thể lan truyền đến nhiều khách hàng mà không bị giới hạn về không gian hay thời gian.

– Trạng thái của khách hàng: trạng thái của khách hàng được chia làm nhiều mức độ từ nhận biết, hiểu biết, ưa thích, ưa chuộng, tin chắc và mua hàng. Với marketing truyền thống, doanh nghiệp chỉ có thể giúp khách hàng đạt ở trạng thái nhận biết và hiểu biết, nhưng không có hành động nào cụ thể. Với digital marketing, doanh nghiệp có thể tiếp cận khách theo nhiều trạng thái khác nhau. Tận dụng sự phát triển của công nghệ thông tin, digital marketing giúp doanh nghiệp tăng nhận thức của khách hàng về một sản phẩm – dịch vụ nào đó bằng các công cụ giúp đẩy các thông tin đi nhanh hơn, chính xác hơn và cá nhân hóa đến từng khách hàng. Hơn nữa, tiếp thị số cho phép doanh nghiệp nhận biết được trạng thái hiện tại của khách hàng, từ đó đưa ra các chiến lược và nội dung quảng cáo nhằm thúc đẩy trạng thái của khách hàng, kích thích khách hàng từ mức độ nhận biết đến các hành động mua hàng.

– Mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp: các công cụ marketing giúp thúc đẩy sự tương tác và liên kết giữa khách hàng với doanh nghiệp, tạo mối quan hệ thân thiết với khách hàng và xây dựng các khách hàng trung thành. Dựa vào sự phát triển của mạng xã hội, các ứng dụng nhắn tin, công nghệ trả lời tự động… doanh nghiệp có thể giao tiếp và tư vấn khách hàng bất cứ lúc nào và ở đâu. Nhờ digital marketing mà khoảng cách giữa khách hàng và doanh nghiệp được rút ngắn.

      1. 1.2.4. Các công cụ Digital marketing

1.2.4.1. Các công cụ Digital Online Marketing

– Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) bao gồm các chiến lược tối ưu hóa phù hợp để có được thứ hạng cao hơn trong các kết quả được hiển thị thông qua các công cụ tìm kiếm, theo các từ khóa liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, ưu đãi, nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng. SEO giúp khách hàng tìm kiếm doanh nghiệp và hỗ trợ, cung cấp thông tin qua từng giai đoạn của chu kỳ mua hàng. Đối với doanh nghiệp, SEO giúp xây dựng hình ảnh và sự tín nhiệm trong nhận thức của khách hàng, họ có thể tìm thấy một số trang web và tiếp cận với các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp muốn quảng cáo bởi trang web đó. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm bao gồm hai chiến lược, tức là tối ưu hóa trên trang (On-page optimization) và tối ưu hóa ngoài trang (Off-page optimization).

+ Tối ưu hóa trên trang: được thực hiện riêng cho từng trang web theo từ khóa mà người dùng nhập vào công cụ tìm kiếm. Nó bao gồm tất cả các chiến lược mà doanh nghiệp thực hiện trên trang web để đạt thứ hạng cao hơn trên công cụ tìm kiếm.

+ Tối ưu hóa ngoài trang: bao gồm tất cả các chiến lược quảng cáo được thực hiện bên ngoài trang web. Nó có tác động đáng kể hơn đến vị trí đạt được trong kết quả sau kết quả tìm kiếm so với tối ưu hóa trên trang.

– Tiếp thị nội dung (Content Marketing): là quá trình tạo ra nội dung có giá trị, có liên quan để thu hút khách hàng; từ đó xây dựng niềm tin và nhận diện thương hiệu trong lòng khách hàng. Nó sử dụng nhiều định dạng đa phương tiện như văn bản, video, hình ảnh, âm thanh, thuyết trình, sách điện tử và đồ họa thông tin… mà tổ chức của bạn tạo ra và chia sẻ để kể câu chuyện hoặc giới thiệu thông tin về một sản phẩm – dịch vụ nào đó, nhưng nó chỉ đủ điều kiện là tiếp thị nội dung nếu nó nhằm mục đích thúc đẩy hành động mua hàng của khách hàng.

Tiếp thị nội dung là một hình thức tiếp thị khi mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng những thông tin hữu ích, tại những thời điểm khách hàng thật sự quan tâm và muốn mua sản phẩm – dịch vụ theo cách tự nhiên mà không theo kiểu ép buộc hay cố tình chèn quảng cáo để thuyết phục khách hàng mua hàng như những phương thức khác. Nhắc đến Tiếp thị nội dung, phải nhắc đến chiến lược marketing người có ảnh hưởng (Influencer marketing), khi đó doanh nghiệp sử dụng tên tuổi và hình ảnh của các nhân vật nổi tiếng để làm nổi bật, quảng bá thương hiệu của mình. Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều hình thức khác nhau để sử dụng hình ảnh của họ và lồng ghép trong các nội dung tiếp thị nhằm hướng đến khách hàng tiềm năng.

– Tiếp thị số qua Mạng xã hội (Social Media Marketing) : Mạng xã hội có thể là một công cụ tuyệt vời cho các doanh nghiệp khi có thể chia sẻ nội dung, tham gia vào các cuộc trò chuyện, tạo niềm tin, tiếp cận nhiều người và tiếp cận chính xác khách hàng tiềm năng, tăng tương tác và hiểu khách hàng hơn, cũng như có thể trực tiếp giải quyết các vấn đề, thắc mắc của khách hàng. Nhiều mạng xã hội cũng cung cấp quảng cáo trả phí – những quảng cáo cho phép truy cập vào các nhóm người dùng cụ thể và quảng cáo trực tiếp đến nhóm này vì họ có nhiều khả năng trở thành khách hàng hơn so với đối tượng không quan tâm. Một trong những cách sử dụng phương tiện truyền thông xã hội để tăng khách hàng là tạo nội dung truyền thông thu hút, chẳng hạn như blog, hình ảnh, video và chia sẻ nó trên các nền tảng truyền thông xã hội của như Facebook, Twitter, LinkedIn và Instagram. Doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức quảng cáo có trả phí trên các trang mạng xã hội để tăng khả năng tiếp cận khách hàng.

– Quảng cáo trả phí cho mỗi lần nhấp chuột (Pay per click): là hình thức quảng cáo trả phí, trong đó marketer hay doanh nghiệp không trả phí cho lượt xem mà trả phí trên mỗi lượt nhấp chuột của người dùng vào quảng cáo của họ. Hiểu đơn giản đó là việc trả tiền cho mỗi lần nhấp chuột. Đây là hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến và hữu ích nhất, giúp thúc đẩy thứ hạng của webiste hay ứng dụng trên công cụ tìm kiếm. Việc đo lường kết quả cũng dễ thực hiện. Google Ads đang là nền tảng phổ biến nhất để cài đặt và triển khai PPC. Cách thức hoạt động của PPC là các nhà quảng cáo sẽ đặt giá thầu trên các từ khoá cho các nhấp chuột về website hay ứng dụng của họ. Nhà quảng cáo sẽ chỉ phải trả tiền khi có người nhấp vào quảng cáo của họ. Đó có thể là một hình ảnh hiển thị, điều hướng người nhấp chuột đến một trang web. Một trong những loại PPC phổ biến nhất là Quảng cáo Google, cho phép bạn trả tiền cho các vị trí hàng đầu trên các trang kết quả của công cụ tìm kiếm của Google với mức giá “mỗi lần nhấp” của các liên kết bạn đặt.

– Tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing) : là một hình thức quảng bá sản phẩm, hoặc dịch vụ của nhà cung cấp, là các công ty có sản phẩm, dịch vụ muốn thông qua các trang mạng của đối tác để quảng bá hàng hóa, sản phẩm dịch vụ của đơn vị mình đến với người tiêu dùng cuối cùng. Các đối tác kiếm tiền online nhận được hoa hồng khi người tiêu dùng ghé thăm trang mạng của đối tác quản lý và thực hiện hoạt động : cung cấp thông tin cá nhân, đăng ký tài khoản và quyết định mua sản phẩm dịch vụ….hay nói cách khác là doanh nghiệp thực hiện chính sách marketing liên kết (Affiliate marketing) với các doanh nghiệp, tổ chức trung gian và nhờ vào sức ảnh hưởng của họ để tiếp thị và thu hút các khách hàng tiềm năng. Các doanh nghiệp trung gian sẽ kích thích khách hàng đưa ra các hành động cụ thể trên nội dung quảng cáo của họ và doanh nghiệp có sản phẩm sẽ trả một khoản phí cho các doanh nghiệp trung gian theo như hợp đồng đã định.

– Quảng cáo tự nhiên (Native Advertising): được định nghĩa là một chiến lược quảng cáo cho phép các công ty quảng bá nội dung của họ dựa trên trải nghiệm đặc thù của một website hay một ứng dụng. Trải nghiệm quảng cáo tự nhiên khác với quảng cáo digital truyền thống về mặt hiển thị và trải nghiệm vì không làm phân tán hay gián đoạn trải nghiệm của người dùng để thu hút sự chú ý của họ. Với Native Advertising, người xem có những trải nghiệm như đang xem một nội dung bình thường. Chẳng hạn, Facebook cung cấp các câu chuyện cho các thương hiệu để người dùng Facebook thấy trong dòng chảy nội dung quảng cáo. Quảng cáo tự nhiên có nhiều formats, bao gồm promoted video, ảnh, bài báo, âm nhạc hay nhiều dạng khác nữa. Đặc điểm thống nhất của quảng cáo tự nhiên ở tất cả các phương tiện này là: Đồng bộ mạnh mẽ về mặt thị giác trong khả năng nhìn và cảm nhận của con người Tương tác dựa trên sự lựa chọn (người dùng chọn xem nó hay là không) Trải nghiệm như là đang xem một content bình thường. Quảng cáo tự nhiên được phân thành 2 dạng dựa trên nền tảng online của nó

+ Quảng cáo tự nhiên dựa trên nền tảng đóng (closed native advertising) được định nghĩa là các thương hiệu tạo ra profiles hay content trong một nền tảng, sau đó protome content đó trong ranh giới của nền tảng đó. Ví dụ bao gồm Promoted Tweets của Twitter, Sponsored Stories của Facebook và True Views Video Ads trên YouTube.

+ Quảng cáo tự nhiên dựa trên nền tảng mở (open native advertising) được định nghĩa bằng khả năng một brand quảng bá cùng một content trên nhiều nền tảng với phạm vi nằm trong format quảng cáo tự nhiên. Ví dụ, Sharethrough là một nền tảng quảng cáo mở, cho phép các công tu promote cùng một file video của quảng cáo tự nhiện trên nhiều nền tảng xuất bản khác.

– Tự động hóa tiếp thị (Marketing Automation): là một khái niệm đề cập đến việc sử dụng phần mềm tự động trong quá trình làm Marketing của Doanh nghiệp. Phần mềm này sẽ được thiết kế để đảm nhận và tối ưu các đầu việc của Marketing được hoạt động trơn tru, hiệu quả, đúng tiến độ. Marketing automation sẽ giúp nhóm Marketing tiết kiệm được một phần thời gian mà không ảnh đến chất lượng công việc. Từ đó giúp các Doanh nghiệp và tổ chức đạt mục tiêu nhanh hơn. Với doanh nghiệp, bạn có thể dựa vào marketing automation để:

+ Tìm ra các khách hàng tiềm năng thông qua hành vi người dùng trên các nền tảng của bạn (website, mạng xã hội, v.v.)

+ Gửi cho các khách hàng này thông tin, bài viết hữu ích, catalogue sản phẩm qua email để tăng độ tin cậy

Dựa vào dữ liệu thu thập được, bạn có thể phân khúc các nhóm khách hàng theo từng nhu cầu về sản phẩm, sở thích của họ để truyền tải những thông điệp phù hợp.

+ Cuối cùng, những khách hàng này sẽ được gửi đến đội sale để hoàn thành phễu bán hàng.

Thông thường, công việc của Marketing Automation sẽ kết thúc tại đây, khi khách hàng tiềm năng đã trở thành khách hàng thực sự. Tuy nhiên, vòng đời khách hàng không dừng lại ở đó. Để tối ưu doanh thu, doanh nghiệp cần tiếp tục khai thác dữ liệu để giữ chân khách hàng.

– Tiếp thị qua Email ( Email Marketing): là kênh tiếp thị nhằm cung cấp nội dung có liên quan đến quảng cáo sản phẩm – dịch vụ đến hộp thư email của khách hàng một cách ngẫu nhiên. Email Marketing được xem là một trong những kênh tiếp thị kỹ thuật số quan trọng nhất vì nó có ROI cao nhất so với bất kỳ chiến thuật tiếp thị nào. Ngoài ra, nó cho phép doanh nghiệp liên lạc, tương tác và giữ mối quan hệ với các khách hàng, bằng cách thông báo cho họ về các sự kiện sắp tới, các dịch vụ khác hoặc dịch vụ mới.

Doanh nghiệp có thể thu hút và thuyết phục khách hàng mua sản phẩm – dịch vụ thông qua các bản tin hoặc tin nhắn email liên tục, hàng tuần hoặc hàng tháng và cung cấp thông tin có giá trị. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đầu tư nội dung của các tin quảng cáo thông qua email và không nên gửi liên tục hoặc quá nhiều vì khách hàng có thể lầm tưởng là tin nhắn rác. Bước đầu tiên trong tiếp thị qua email là đặt mục tiêu và tạo danh sách người dùng đã đồng ý nhận thông tin quảng cáo qua email. Tiếp thị qua email rất dễ đo lường thông qua các dữ liệu như tỷ lệ mở email hoặc nội dung thu hút hầu hết mọi người đến trang web dựa trên tỷ lệ nhấp.

– Quan hệ công chúng trực tuyến (PR Online): là công việc quan hệ công chúng của các nhà truyền thông thông qua các kênh truyền thông trực tuyến sẵn có (và cả các công cụ truyền thông). Ngoài các trang trực tuyến của phương tiện truyền thông cổ điển, các kênh này bao gồm phương tiện truyền thông xã hội, blog và trang web. Dựa trên các biện pháp được thực hiện trong lĩnh vực in ấn, các khả năng và cơ hội được cung cấp bởi các phương tiện truyền thông trực tuyến được sử dụng và các chiến lược được điều chỉnh cho phù hợp. PR trực tuyến, còn được gọi là PR kỹ thuật số, là một chiến thuật xây dựng liên kết bao gồm việc tạo một câu chuyện hoặc một phần nội dung sáng tạo và phân phối nó đến các phương tiện truyền thông mục tiêu để đảm bảo phạm vi bao gồm các liên kết ngược đến trang web của khách hàng, do đó cải thiện thứ hạng tìm kiếm tổng thể và SEO trên Google. Về cơ bản, mục tiêu của PR kỹ thuật số là xây dựng một loạt các liên kết chất lượng trên các ấn phẩm có liên quan, có thẩm quyền cao, có ý nghĩa đối với khách hàng – đồng thời nhằm nâng cao danh tiếng của khách hàng và tăng nhận thức về thương hiệu.

– Inbound Marketing: là chiến lược Marketing với mục đích tạo ra các giá trị có ích, và khiến họ chủ động tìm đến các sản phẩm của doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp “tấn công” hiệu quả hơn với các tệp khách hàng này. Inbound Marketing được coi là một phiên bản phức tạp hơn của cách tiếp thị truyền thống, theo đó các công ty tập trung vào việc tìm kiếm khách hàng thông qua việc quảng bá. Inbound Marketing phụ thuộc rất nhiều vào việc truyền tải thông điệp có tính ảnh hưởng mạnh và tạo được sự chú ý, gây nhớ đến sản phẩm, điều này đồng nghĩa với việc khách hàng có thể không thích quảng cáo ấy nhưng vẫn bị “nhồi nhét” vào đầu. Phạm vi tiếp cận của Inbound Marketing phụ thuộc hoàn toàn vào kênh được sử dụng. Inbound Marketing được xem là tiếp thị giao tiếp một chiều, chỉ từ phía công ty chủ động liên hệ tìm kiếm khách hàng tiềm năng mặc cho khách hàng có nhu cầu, quan tâm về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp hay không. Inbound Marketing còn được hiểu là một chiến lược nhằm mục đích dẫn dắt, tạo thu hút cho kênh internet của doanh nghiệp. Thế nhưng không thể phủ nhận là chiến lược Inbound Marketing là một chiến lược một chiều. Dù bạn có là doanh nghiệp lớn hay chỉ là doanh nghiệp nhỏ. Thì Inbound Marketing cũng có thể giúp bạn tăng trưởng gấp 10 lần trên các khía cạnh:

        • Lượt truy cập vào website (traffic)
        • Biến đổi traffic thành lead khách hàng tiềm năng
        • Phát triển doanh số bán hàng
        • Tăng cường sự yêu mến & độ trung thành với thương hiệu.

– Nội dung được tài trợ (Sponsored Content): là những nội dung mà nhà quảng cáo trả tiền cho các kênh để tạo và phân phối, đó có thể là bài báo, ảnh, video hay các hình thức nội dung khác trên mạng xã hội. Các thương hiệu, doanh nghiệp cùng sáng tạo ra nội dung để nâng cao nhận thức của khách hàng về thương hiệu và thúc đẩy quá trình quảng bá sản phẩm. Các thương hiệu đồng sáng tạo những nội dung này để tạo ra các cuộc trò chuyện xung quanh danh mục sản phẩm hoặc thậm chí là sản phẩm của họ. Nội dung được đồng tạo với nhà xuất bản là nội dung có thương hiệu. Đây là một hình thức quảng cáo gốc cho phép các thương hiệu truyền tải thông điệp của họ bằng cách dựa trên uy tín, giọng nói độc đáo và sự quan tâm của khán giả mà các nhà xuất bản đã phát triển theo thời gian. Khi các thương hiệu đồng sáng tạo nội dung với những người có ảnh hưởng, chúng được gọi đó là tiếp thị người có ảnh hưởng. Điều này cho phép các nhà tiếp thị mở rộng phạm vi tiếp cận của họ trên phương tiện truyền thông xã hội ngoài các trang và quảng cáo của riêng họ bằng cách khai thác mạng lưới các cá nhân và nhóm phổ biến hoặc đôi khi thích hợp. Nội dung có thương hiệu thường có tỷ lệ nhấp từ 1-2%; tiếp thị người ảnh hưởng, 2 – 4%. Trong khi đó, đơn vị quảng cáo gốc và quảng cáo gốc có lập trình đều có tỷ lệ nhấp từ 0,2% đến 0,8%.

1.2.4.2. Thành phần trong Digital Offline Marketing:

– Quảng cáo ngoại tuyến nâng cao (Enhanced Offline Marketing) là một hình thức quảng cáo ngoại tuyến nhưng được hỗ trợ đắc lực bởi các thiết bị điện tử. Đây là một hình thức Marketing hoàn toàn không liên quan đến các công cụ Online được sử dụng nhiều trên các thiết bị điện tử ngoài trời. Khi bạn vào siêu thị hay trung tâm thương mại, chắc hẳn bạn đã không còn xa lạ với những chân đựng ảnh (Standee) được dựng trước cửa hàng với nội dung về chương trình khuyến mãi hoặc đăng ký thẻ thành viên để nhận nhiều ưu đãi hơn. Tuy nhiên, bạn sẽ bị thu hút nhiều

hơn nếu đó là 01 màn hình hiển thị các đoạn video quảng cáo.

Một số loại hình phổ biến của Enhanced Offline Marketing như:

  • Bảng quảng cáo điện tử (Electronic Billboards) chủ yếu với màn hình LED.
  • Trình diễn sản phẩm Digital (Digital Product Demos).
  • Mẫu sản phẩm số (Digital Product Samples).

– Radio marketing: Đài phát thanh từng là một trong những kênh marketing hiệu quả nhất. Khi internet bùng nổ, nó đã dần bị thay thế bởi các kênh truyền thông đại chúng hiệu quả hơn như Tivi. Trước đây Radio Marketing rất phổ biến, bạn có thể nghe rất nhiều thông tin quảng cáo từ loa phát thanh xã, phường, thiết bị radio trên xe ô tô.

Các loại Radio Marketing phổ biến là:

  • Quảng cáo trực tiếp trên đài
  • Tài trợ chương trình

– Tivi marketing: Quảng cáo truyền hình đã xuất hiện được hơn nửa thế kỷ trước khi Tivi màu ra đời. Và cho đến hiện nay, Tivi vẫn được coi là một kênh quảng cáo hiệu quả. Bởi đa phần mọi người ở khu vực nông thôn hoặc lớn tuổi đều xem truyền hình nhiều giờ mỗi ngày.

Các loại phổ biến của TV Marketing là:

  • Quảng cáo truyền hình (TV commercials)
  • Tài trợ chương trình (Sponsoring the program)

– Mobile marketing: Kênh phát triển nhanh nhất và lớn nhất của Digital Offline Marketing là marketing qua điện thoại. Các loại phổ biến của quảng cáo trên điện thoại là:

  • Cuộc gọi lạnh (Cold calling)
  • Marketing qua tin nhắn văn bản dưới dạng mã giảm giá , quà tặng, chương trình dành cho khách hàng trung thành – chúc mừng sinh nhật… (SMS marketing)
  • QR codes (Mã QR)

1.2.4.3. Mô hình đo lường của Digital Marketing:

Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, Digital Marketing và Marketing truyền thống đều hướng tới cùng một đối tượng, đó là khách hàng, nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. JeffBezos – Cựu Chủ tịch Amazon.com đã từng nói: “Mọi công ty đều phải chủ trọng đến khách hàng, hướng tới nhu cầu khách hàng trước khi đề cập đến sản phẩm của mình, cho dù trong thời đại công nghệ thông tin hay thời đại khác”. Đối với Doanh nghiệp, mục tiêu của Digital Marketing và Marketing truyền thống không khác nhau, đều là doanh số, lợi nhuận và thị phần. Để hiểu được Digital Marketing và Marketing truyền thống và từ đó rút ra thế mạnh của phương thức marketing mới, tìm hiểu sự thay đổi trong mô hình thấu hiểu hành vi khách hàng trước và sau khi có sự xuất hiện cuả Digital Marketing thông qua mô hình: AIDA và AISAS.

Trước kia, quy trình tiếp nhận thông điệp marketing của người tiêu dùng đơn giản đơn lẻ bao gồm 4 giai đoạn : (AIDA) Chú ý → Thích thú → Mong muốn → Hành động (mua hàng). Ngày nay, Internet đã làm thay đổi hành vi người tiêu dùng. Họ lên mạng tìm và so sánh món hàng họ muốn mua tại các website khác nhau, từ đó đưa ra quyết định mua hàng và sau khi sử đã sử dụng họ sẽ chia sẽ kinh nghiệm của mình với cộng đồng. Năm giai đoạn của quy trình này đã rất khác so với Marketing truyền thống, đó là (AISAS) Chú ý → Thích thú → Tìm kiếm →Mua hàng → Chia sẽ. Sự thay đổi này phù hợp với giai đoạn bùng nổ công nghệ số trong cuộc sống hiện nay. Tìm kiếm và chia sẽ là hai hành vi phổ biến của người tiêu dùng được ghi nhận trong mô hình này. Đây là hai chữ S quan trọng nhất trong Internet Marketing (Search và Share). Mô hình AISAS chính là khi khách hàng chú ý và biết đến sản phẩm dịch vụ (Attention) sau khi hiểu rõ lợi ích và có thể dùng thử khách hàng trở nên thích thú (Interest) và mong muốn sở hữu sản phẩm đó. Trước khi quyết định mua hàng khách hàng sẽ tìm kiếm (Search) thông tin về sản phẩm, dịch vụ, giá cả hay địa điểm… từ đó chọn ra một nơi uy tín và phù hợp nhất, khi đó khách hàng tiến hành việc mua hàng (Action) và sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Sau đó khách hàng sẽ chia sẽ những cảm xúc, trải nghiệm của mình cho bạn bè, người thân (Share) trên các diễn đàn, mạng xã hội … thông qua đó nhiều người sẽ biết đến sản phẩm, dịch vụ hơn và vòng “Search – Share”sẽ ngày càng lan rộng.

      1. 1.2.5. Ngân sách cho hoạt động digital marketing

Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào của doanh nghiệp đều cần đến chi phí để triển khai hoạt động. Doanh nghiệp cần xác định ngân sách cần sử dụng cho hoạt động digital marketing, bao gồm chi phí cho các công cụ quảng cáo trả phí, các công cụ hỗ trợ…

– Chi phí cho chiến dịch quảng cáo trả phí: bên cạnh các công cụ quảng cáo miễn phí thì marketing kết hợp các công cụ có trả phí khác nhằm tăng mức độ hiệu quả cho hoạt động tiếp thị. Khi thực hiện các chiến dịch quảng cáo trả phí, doanh nghiệp cần phải dự trù một khoản ngân sách phù hợp để chi trả cho các đối tác, các kênh quảng cáo trung gian. Khoản chi phí này tập trung cho các hoạt động quảng cáo có trả phí trên công cụ tìm kiếm, quảng cáo hiển thị trên các trang web trung gian, chạy quảng cáo trên mạng xã hội, quảng cáo trên các kênh truyền hình…

– Chi phí cho các dịch vụ tiếp thị, quảng cáo và tư vấn: Tập trung khoản ngân sách cần có cho hoạt động thiết kế thông điệp, sáng tạo nội dung, thiết kế đồ họa, chi phí cho hoạt động tối ưu hóa SEO và phát triển chiến lược. Ngoài ra, còn bao gồm khoản phí đầu tư cho các hình thức digital marketing offline như: quảng cáo qua tin nhắn, lắp đặt các màn hình LCD quảng cáo ngoài trời…

– Chi phí phần mềm: gồm khoản chi phí đầu tư những phần mềm được sử dụng để trực tiếp thực hiện hoặc hỗ trợ quá trình digital marketing. Một số phần mềm cần thiết có thể kể đến như: phần mềm thiết kế đồ họa, các công cụ nghiên cứu, phân tích và đánh giá từ khóa, các công cụ đánh giá website, phần mềm quản lý, các phần mềm quản lý quan hệ khách hàng và bảo mật thông tin…

– Chi phí nhân sự: tập trung ngân sách cho hoạt động đào tạo và phát triển nhân viên nhằm tạo ra đội ngũ nhân viên có chất lượng cao về cả kiến thức lẫn kỹ năng. Ngân sách có thể được dùng để đầu tư vào các khóa học trực tuyến, các buổi hội thảo/ hội nghị để bổ sung thêm kiến thức/ kinh nghiệm cho nhân viên.

Một số phương pháp để tính toán ngân sách như:

– Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp: phương thức này dựa trên khả năng và nguồn vốn đầu tư cho hoạt động digital marketing mà doanh nghiệp có thể chi trả.

– Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm theo doanh thu: phương này sẽ dựa vào phần trăm doanh thu mà doanh nghiệp dự kiến, tính toán khoản ngân sách cho hoạt động digital marketing.

– Phương pháp cân bằng cạnh tranh: doanh nghiệp tính toán chi phí cho hoạt động digital marketing sao cho ngang bằng với các đối thủ cạnh tranh.

– Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: ngân sách cho hoạt động digital marketing phụ thuộc vào mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp mong muốn đạt được hiệu quả cao nhất thì họ sẽ đầu tư một khoản ngân sách vô cùng lớn tương ứng.

      1. 1.2.6. Kiểm tra, đánh giá hoạt động digital marketing

Quá trình kiểm tra, đánh giá hoạt động digital marketing được xem là vô cùng quan trọng, đây là giai đoạn doanh nghiệp đánh giá và xem xét kết quả của hoạt động digital marketing có giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đã đề ra hay không. Việc đánh giá hiệu quả đòi hỏi những kết quả mong đợi và các kỹ thuật tính toán kết quả, các tiêu chuẩn thực hiện và thời gian biểu đánh giá.

• Phương pháp đánh giá

Kiểm tra marketing là việc kiểm tra định kỳ, độc lập, có hệ thống, toàn diện hoạt động digital marketing, gồm mục tiêu, chiến lược và hoạt động digital marketing, nhằm xác định phần trăm thành công dựa trên mục tiêu đã đề ra, những hạn chế vẫn còn tồn tại và đề xuất các giải pháp thay thế. Một số phương pháp kiểm tra, đánh giá sau:

– Kiểm tra kế hoạch năm: nhằm kiểm tra kết quả thực hiện so với dự kiến, thông qua các tiêu chí như mức tiêu thụ, thị phần, tỷ số doanh số bán trên chi phí, tình hình tài chính, mức độ hài lòng của khách hàng…

– Kiểm tra khả năng sinh lời: tức doanh nghiệp kiểm tra và đánh giá kết quả lỗ lãi của công ty. Doanh nghiệp thực hiện kiểm tra khả năng sinh lời của sản phẩm, địa bàn, khách hàng, khúc thị trường, kênh thương mại, quy mô đơn hàng mà hoạt động marketing mang lại.

– Kiểm tra hiệu suất: doanh nghiệp đánh giá và nâng cao hiệu suất chi phí và tác dụng của chi phí marketing dựa trên hiệu suất của lực lượng bán hàng, quảng cáo, kích thích tiêu thụ, phân phối…

– Kiểm tra chiến lược: nhằm kiểm tra xem công ty có bắt kịp những cơ hội tốt nhất của mình về thị trường sản phẩm và các kênh thông tin. Doanh nghiệp dựa trên việc sử dụng công cụ đánh giá hiệu quả marketing, kiểm tra sổ sách marketing, xem xét lại các thành tích marketing, xem xét trách nhiệm đạo đức và xã hội của công ty.

1.2.6.1. Các chỉ số đánh giá hiệu quả ( KPIs)

– Impression (chỉ số hiển thị): là chỉ số thống kê tần suất mà nội dung quảng cáo được xem bởi khách hàng truy cập, mà không cần họ click chuột vào quảng cáo.

Impression được xác định bằng số lần quảng cáo được hiển thị trên các công cụ tìm kiếm và quảng cáo như Google, Facebook, Zalo, … và một số kênh khác. Và tùy thuộc vào cách quảng cáo được đặt trên mỗi trang mà chỉ số này có thể có nhiều cách tính riêng biệt. Trên thực tế, mỗi lượt hiển thị được tính khi bất kỳ người dùng mở một website hay nhìn thấy một quảng cáo nào đó.

Impression có ích khi bạn muốn theo dõi quảng cáo của mình một cách nhanh chóng và kịp thời. Nếu quảng cáo của bạn có rất ít lượt hiển thị thì cần xem xét lại về đối tượng khách hàng nhắm đến và nội dung quảng cáo.

– CPM (Cost per 1000 impression): được hiểu là giá bạn phải trả cho 1000 lượt quảng cáo hiển thị hoặc tính trên mỗi 1000 lượt xem.

Trước khi khởi chạy, nhà quảng cáo sẽ đặt giá thầu mà họ đồng ý trả cho mỗi 1000 lần quảng cáo xuất hiện. Ngoài ra, nhà quảng cáo có thể lựa chọn vị trí đặt quảng cáo cụ thể để hiển thị quảng cáo và đưa ra mức giá thầu phù hợp cho từng vị trí quảng cáo đó.

Quảng cáo CPM có thể là quảng cáo văn bản hay hình ảnh và luôn được nhắm mục tiêu theo vị trí quảng cáo.

– CTR được viết tắt từ cụm từ Click Through Rate: có nghĩa là tỷ lệ click/nhấp, cụ thể hơn là tỷ lệ phần trăm giữa số lần nhấp chuột trên tổng số lượt hiển thị của nội dung hoặc quảng cáo. Trong Facebook Ads và Google Adwords, chỉ số CTR đo lường tỷ lệ giữa số lần nhấp vào quảng cáo trên số lần hiển thị của quảng cáo đó. Còn trong SEO, chỉ số CTR đơn giản là tỷ lệ người dùng nhấp vào đường Link trên tổng số lần đường Link này hiển thị.

Chỉ số CTR có thể đo lường hiệu quả nội dung bài viết, từ khóa, … và từ đó xác định được hiệu suất của quảng cáo và tỷ lệ tiếp cận đúng khách hàng mục tiêu.

– CPC (Cost Per Click): là định nghĩa cho khoản chi phí nhà quảng cáo phải trả cho một lượt click vào quảng cáo của mình.

Cứ mỗi lần click sẽ được coi là một lần khách hàng ghé thăm vào trang của bạn. Từ đó đo lường mức độ quan tâm của khách hàng đến quảng cáo và sản phẩm của bạn. Ngoài ra, nhờ vào việc chỉ trả tiền khi có lượt click nên sẽ giúp tối ưu chi phí hơn cho mỗi quảng cáo và góp phần mang lại hiểu quả lợi nhuận cho doanh nghiệp.

– CR viết tắt của từ tiếng anh “Conversion Rate”: thường được hiểu là tỷ lệ cho thấy khả năng chuyển đổi từ khách hàng tiềm năng thành khách hàng thực sự, hoặc hiểu đơn giản là tỷ lệ giữa tổng người dùng truy cập vào trang website hoặc landing page dựa trên mục tiêu cụ thể. Mục tiêu này có thể là số lượng mua hàng, đăng ký tư vấn, đăng ký thành viên, … và tùy thuộc vào các dạng website mà nhà quảng cáo có thể đặt ra những mục tiêu khác nhau.

– CPA (Cost Per Action): có nghĩa là chi phí trên mỗi lần hành động của khách hàng. Đây là dạng chi phí nhà quảng cáo phải trả khi khách hàng thực hiện một hành động nào đó từ quảng cáo của bạn trên các mạng xã hội hoặc Google. Các hành động này có thể là: mua hàng, điền form, đăng ký tài khoản, đăng ký tư vấn, tải ứng dụng,… Tương tự như chỉ số CPC, CPA cũng giúp nhà quảng cáo đo lường hiệu quả của quảng cáo và tối ưu chi phí sao cho phù hợp.

– Chỉ số RR (Run Rate): thể hiện tốc độ hoàn thành mục tiêu của toàn bộ chiến dịch đạt được so với kế hoạch tổng thể ban đầu. Hiểu một cách đơn giản, Run Rate cho phép nhà quản trị ước lượng hiệu suất hoạt động và khả năng hoàn thành công việc, dựa trên kết quả trước đó của nhân viên thể hiện trong một mức thời gian cố định.

Theo đó, doanh nghiệp sẽ sử dụng Run rate để dự báo các chỉ số như doanh thu, lợi nhuận cũng như các rủi ro trong tương lai. Điều này giúp các doanh nghiệp có phương án, chiến lược kinh doanh trong tương lai một cách cụ thể và lâu dài.

1.2.6.2. Kiểm tra các hoạt động của Digital marketing:

– SEO là từ viết tắt của Search Engine Optimization (tối ưu hóa công cụ tìm kiếm). SEO là một quy trình tối ưu website và tiếp thị giúp cải thiện thứ hạng website trên các công cụ tìm kiếm giúp người dùng có thể dễ dàng tìm thấy trang web của bạn trên bảng kết quả tìm kiếm top đầu của Google, cũng như hiển thị trên các trang mạng xã hội, forum và các website có mức độ liên quan khác.

Những yếu tố như chất lượng nội dung, bộ từ khóa, hình ảnh, hệ thống backlink, tốc độ trang web, tối ưu URL, độ thân thiện với thiết bị di động, … đều có ảnh hưởng có khả năng tác động đến việc SEO lên top Google.

– Content Marketing (tiếp thị nội dung): là một cách tiếp thị tập trung vào việc sáng tạo và phân phối nội dung có giá trị đến khách hàng tiềm năng. Từ đó tạo niềm tin cho người dùng với thương hiệu và sản phẩm, giúp giữ chân họ để thúc đẩy hành vi và chuyển đổi họ trở thành khách hàng.

Nội dung hiệu quả là nội dung đảm bảo các yếu tố: có chiến lược rõ ràng, đánh đúng vào đối tượng khách hàng mục tiêu và hình thức thể hiện hấp dẫn.

– Social Media: Phương tiện truyền thông xã hội (social media) là các công cụ truyền thông dựa trên internet cho phép mọi người chia sẻ nội dung trực tuyến thông qua tài khoản người dùng và tương tác với nhau như một cộng đồng. Các công việc liên quan đến Social Media bao gồm: quản trị fanpage, thống kê tương tác, tỷ lệ gắn kết, đánh giá người dùng.

Phương pháp tiếp thị thường được sử dụng để: xây dựng hoặc gia tăng nhận diện thương hiệu, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, tăng mức độ và số lượng khách hàng trung thành của doanh nghiệp.

– Quảng cáo trả phí: là một kênh truyền thông mà mỗi doanh nghiệp, cá nhân hay tổ chức đều phải trả tiền để thực hiện quảng cáo. Nó bao gồm các chiến dịch quảng cáo trên các trang mạng xã hội Google, Facebook, Zalo, quảng cáo trên các trang báo chí hay các trang thương mại điện tử: Shoppe, Lazada….

Để đảm bảo mục tiêu marketing, quảng cáo trả phí cần nhắm đến chân dung khách hàng chiến lược, hành trình khách hàng và hướng họ đến các nội dung giá trị.

Đây là chỉ số hữu ích cho lĩnh vực SEO, nhằm mục đích xác định số lượt chuyển đổi, lượng traffic truy cập website và đưa ra các phương án marketing tiếp theo cho phù hợp.

1.3. GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT NAM

      1. 1.3.1. Khái niệm giáo dục đại học

Giáo dục đại học được coi như một dây chuyền sản xuất mà trong đó đầu ra là nguồn nhân lực có chất lượng cao. Trong khái niệm này thì giáo dục đại học được coi như một nhà máy sản xuất mà trong đó người học là sản phẩm được được chế tạo ra để đáp ứng cho nhu cầu của thị trường lao động. Có thể nói giáo dục đại học là đầu vào tiếp nhận nguồn nhân lực sau đó bồi dưỡng và phát triển góp phần đẩy mạnh nền thương mại và công nghiệp.

Giáo dục đại học là chương trình bồi dưỡng các nhà nghiên cứu tương lai. Về tổng quan thì trong giáo dục đại học sẽ xây dựng hệ thống giảng dạy bài bản nhằm đào tạo các nhà nghiên cứu khoa học thực thụ cho những người mong muốn trau dồi những kiến thức mới sâu rộng hơn. Mục đích hướng tới của điều này chính là tạo ra những công trình nghiên cứu khoa học chất lượng với tinh thần làm việc nghiêm ngặt.

Giáo dục đại học là tổ chức giảng dạy có hệ thống quản lý một cách hiệu quả. Đây cũng là khái niệm đang được áp dụng hiện nay vì mọi người đều cho rằng cơ sở giáo dục là giá trị cốt lõi cho nền trí thức thông qua các hoạt động giảng dạy. Vậy nên xã hội hiện nay đang tập trung phát triển và cải tiến các cơ sở giáo dục đại học bằng việc xây dựng hệ thống quản lý hiệu quả cùng các hoạt động giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và tỷ lệ hoàn thành khóa học của sinh viên.

Giáo dục đại học là bệ đỡ thúc đẩy sự phát triển và mở rộng cơ hội trong cuộc sống của người học. Nhờ vào chương trình giáo dục đại học mà mọi người sẽ được mở ra những hành trình mới trong công cuộc trau dồi kiến thức là cơ hội để phát triển bản thân thông qua hình thức học tập thường xuyên và linh hoạt.

Dù hiểu theo khái niệm nào thì ta cũng thấy tầm quan trọng của giáo dục đại học ảnh hưởng tới sự phát triển trong tri thức của một con người và lớn hơn là cả xã hội.

      1. 1.3.2. Khung giáo dục Việt Nam

Hệ thống giáo dục của Việt Nam có 8 bậc bao gồm : Bậc 1 – Sơ cấp I; Bậc 2 – Sơ cấp II, Bậc 3 – Sơ cấp III, Bậc 4 – Trung cấp; Bậc 5 – Cao đẳng; Bậc 6 – Đại học; Bậc 7 – Thạc sĩ; Bậc 8 – Tiến sĩ.

      1. 1.3.3. Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học

Theo Bộ Luật giáo dục Đại học sửa đổi 34 quy định các hoạt động của Cơ sở giáo dục đại học theo các chức năng : hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động hợp tác quốc tế, hoạt động bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học.

Hoạt động đào tạo

Mở ngành, chuyên ngành đào tạo : Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục mở hoặc đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học và ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; quyết định cho phép mở hoặc đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ. Đại học quốc gia, các cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia được tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trong danh mục ngành, chuyên ngành đào tạo đã được phê duyệt thuộc lĩnh vực đào tạo của nhà trường khi có đủ năng lực đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh : Chỉ tiêu tuyển sinh được xác định trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, phù hợp với các điều kiện về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và thiết bị; Cơ sở giáo dục đại học tự chủ xác định chỉ tiêu tuyển sinh, chịu trách nhiệm công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh, chất lượng đào tạo và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học; Cơ sở giáo dục đại học vi phạm quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh thì tuỳ theo mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. Phương thức tuyển sinh gồm: thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển; Cơ sở giáo dục đại học tự chủ quyết định phương thức tuyển sinh và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh.

Tổ chức và quản lý đào tạo: Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện theo niên chế hoặc tín chỉ. Cơ sở giáo dục đại học tự chủ, tự chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý đào tạo theo khóa học, năm học và học kỳ, thực hiện quy chế và chương trình đào tạo đối với mỗi trình độ đào tạo, hình thức đào tạo. Cơ sở giáo dục đại học chỉ được liên kết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học theo hình thức giáo dục thường xuyên với cơ sở giáo dục là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân với điều kiện cơ sở giáo dục được liên kết đào tạo bảo đảm các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo và liên kết đào tạo.

Hoạt động khoa học và công nghệ

Mục tiêu hoạt động khoa học và công nghệ : Nâng cao chất lượng giáo dục đại học, năng lực nghiên cứu và khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ của giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý, viên chức. Hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho người học; phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao. Tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp mới để phát triển khoa học và giáo dục, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước.

Nội dung hoạt động khoa học và công nghệ: Nghiên cứu khoa học cơ bản, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục, khoa học công nghệ để tạo ra tri thức và sản phẩm mới. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất và đời sống. Xây dựng các phòng thí nghiệm, các cơ sở nghiên cứu phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học, các vườn ươm công nghệ, gắn phát triển công nghệ với tạo sản phẩm mới. Tham gia tuyển chọn, tư vấn, phản biện, thực hiện các nhiệm vụ, hợp đồng khoa học và công nghệ, các nhiệm vụ theo đơn đặt hàng.

Hoạt động hợp tác quốc tế

Mục tiêu hoạt động hợp tác quốc tế : Nâng cao chất lượng giáo dục đại học theo hướng hiện đại, tiếp cận nền giáo dục đại học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Tạo điều kiện để cơ sở giáo dục đại học phát triển bền vững, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ và chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Các hình thức hợp tác quốc tế của cơ sở giáo dục đại học : Liên kết đào tạo. Thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam. Hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học. Tư vấn, tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị. Bồi dưỡng, trao đổi giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý và người học. Liên kết thư viện, trao đổi thông tin phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ; cung ứng chương trình đào tạo; trao đổi các ấn phẩm, tài liệu và kết quả hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ. Tham gia các tổ chức giáo dục, khoa học, hội nghề nghiệp khu vực và quốc tế. Mở văn phòng đại diện cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam ở nước ngoài. Các hình thức hợp tác khác theo quy định của pháp luật.

Đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học

Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục đại học: Thành lập tổ chức chuyên trách về bảo đảm chất lượng giáo dục đại học. Xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo đảm chất lượng giáo dục đại học. Tự đánh giá, cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo; định kỳ đăng ký kiểm định chương trình đào tạo và kiểm định cơ sở giáo dục đại học. Duy trì và phát triển các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, gồm: Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên. Chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy; Phòng học, phòng làm việc, thư viện, hệ thống công nghệ thông tin, phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, ký túc xá và các cơ sở dịch vụ khác; Nguồn lực tài chính. Công bố công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của cơ sở giáo dục đại học và phương tiện thông tin đại chúng.

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục: Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có nhiệm vụ đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đại học và chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục đại học. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được thành lập khi có đề án thành lập phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; được phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục khi có cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, đội ngũ kiểm định viên đáp ứng yêu cầu hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học; quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học, chuẩn đối với chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, yêu cầu tối thiểu để chương trình đào tạo được thực hiện; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đại học; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục; quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã khái quát những cơ sở lý luận về các khái niệm và các nội dung liên quan đến digital marketing. Đối với nội dung digital marketing, chương 1 đã làm rõ sự khác biệt giữa marketing truyền thống và digital marketing, hệ thống các điểm lý thuyết về đặc điểm, các hình thức và các công cụ trong digital marketing. Thêm vào đó, trong nội dung chương 1 tác giả đã phân tích được những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động digital marketing. Và đây là những cơ sở quan trọng của luận văn, giúp làm rõ và phân tích hiện trạng digital marketing tại Trường Đại học Duy Tân.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG DIGITAL MARKETING

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

2.1. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

      1. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trường Đại học Duy Tân

Trường Đại học Duy Tân được thành lập từ ngày 11/11/1994 theo Quyết định Số 666/TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Năm 2015, Trường đã chuyển đổi sang loại hình Tư thục theo Quyết định số 1704/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Trường là Đại học Tư thục Đầu tiên và Lớn nhất miền Trung đào tạo đa bậc, đa ngành, đa lĩnh vực với tên gọi và nhiều trụ sở đào tạo khác nhau trên địa Thành phố Đà Nẵng

Tên gọi : Trường Đại Học Duy Tân

Địa điểm: 254 Nguyễn Văn Linh – Phường Thạc Gián – Quận Thanh Khê -Thành phố Đà Nẵng

Website : http://duytan.edu.vn

Hơn 27 năm xây dựng và phát triển, Trường đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu. Trường Đại học Duy Tân trở thành trường đại học Top đầu của Việt Nam.

Nhà trường được các tổ chức xếp hạng uy tín trên Thế giới thừa nhận như: Theo xếp hạng QS Asian University Ranking, năm 2021 nhà trường nằm trong Top 400; năm 2020, nhà trường nằm trong Top 500. Theo xếp hạng của ShangHai Ranking, nhà trường thuộc Top 700 đại học tốt nhất thế giới năm 2021.

Là Đại học thứ 2 của Việt Nam đạt kiểm định ABET của Mỹ, có nhiều kiểm định ABET nhất Việt Nam. Hiện nay tổ chức kiểm định hàng đầu của Mỹ, công nhận đạt KĐCL theo chuẩn quốc tế đối với 4 chương trình: Kỹ thuật mạng, Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử; Công nghệ/Kỹ thuật phần mềm.

Năm 2019, nhà trường được Nhà nước tặng thưởng phần thưởng cao quý: Huân chương Lao động hạng Nhất cho tập thể Nhà trường. NGƯT. Lê Công Cơ, Chủ tịch HĐT được Nhà nước trao tặng Danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới và Huân chương Lao động hạng Ba cho TS. Lê Nguyên Bảo, Hiệu trưởng nhà trường.

      1. 2.1.2. Chức năng – nhiệm vụ của Trường Đại học Duy Tân

2.1.2.1. Chức năng

Trường có chức năng đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực các trình độ giáo dục đại học và các trình độ giáo dục khác.

Trường được thành lập theo quy định của Chính phủ, tổ chức và hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.

Tổ chức, thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của vùng miền và cả nước.

2.1.2.2. Nhiệm vụ

Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học.

Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học.

Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định, bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo.

Tổ chức bộ máy, tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động

Thực hiện việc quản lý người học, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học.

Dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục.

Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục.

Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.

Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực, xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị.

Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài.

Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân

Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân  Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân   Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân   Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân  Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân  Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân  Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân Hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Trường Đại học Duy Tân

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *