HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Để có thể giảm thiểu đến mức thấp nhất những khoản nợ xấu và đưa ra quyết định phù hợp, TĐ là một trong những khâu quan trọng trong việc ra quyết định cho vay giúp NH phòng ngừa được rủi ro đối với các khoản nợ.
Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động cho vay của các Ngân hàng hiện nay là phải vừa đảm bảo phục vụ tăng trưởng kinh tế, vừa đảm bảo an toàn hệ thống. Khâu quan trọng trong hoạt động cho vay ngắn hạn các KHCN – công tác thẩm định – cần được chú trọng ngằm ngăn chặn cho vay các phương án sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. Để có thể quyết định cho vay đúng đắn, đòi hỏi thẩm định hồ sơ vay phải chặt chẽ, yêu cầu đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu về hiệu quả tài chính của phương án vay vốn, năng lực pháp lý, uy tín của khách hàng, để vốn Ngân hàng cho vay thực sự là đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
TD là hoạt động chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của các ngân hàng, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động gặp nhiều rủi ro nhất. Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân, đều có thể gây ra tổn thất làm giảm thu nhập, thiệt hại về tài chính cũng như uy tín của cả ngân hàng cũng như khách hàng. Chính vì vậy, thẩm định để ra quyết định cho vay đúng đắn luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị ngân hàng.
TĐTD trong cho vay ngắn hạn đối với KHCN cũng là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của các NHTM Việt Nam hiện nay. Từ năm 2012 đến nay trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, Vietinbank Đà Nẵng là một trong những NHTM lớn với hoạt động tín dụng đã chuyển . Mặc dù đã rất cố gắng song các NHTM nói chung, Vietinbank Đà Nẵng nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc TĐTD trong CVNH đối với KHCN kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu
– Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
– Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại Chi nhánh NH TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Đà Nẵng (sau đây được viết tắt là Vietinbank CN Đà Nẵng) để đưa ra những nhận định về những thành công và hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
– Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại Vietinbank CN Đà Nẵng
– Công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại bao gồm những vấn đề gì? Tiêu chí đánh giá công tác này?
– Thực trạng công tác TĐTD trong CVNH tại Vietinbank CN Đà Nẵng đã diễn ra như thế nào? Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó trong công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại Vietinbank CN Đà Nẵng?
– Vietinbank CN Đà Nẵng cần làm gì để hoàn thiện công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh nhằm tránh gây ra những hệ quả tiêu cực như nợ quá hạn, nợ xấu, thất thoát vốn?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu công tác thẩm định cho vay ngắn hạn KHCN kinh doanh.
+ Về thời gian: Phân tích thực trạng tập trung vào khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014.
+ Về không gian: Việc nghiên cứu thực hiện trong phạm vi hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đà Nẵng.
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở tổng hợp một số phương pháp như: phương pháp lịch sử, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp diễn giải, phương pháp phân tích…
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
– Góp phần hệ thống hoá các lý luận về thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp trong hoạt động của NHTM, gắn với việc xem xét, đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh của Vietinbank CN Đà Nẵng, xác định những hạn chế và nguyên nhân.
– Đề xuất giải pháp có tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại Vietinbank CN Đà Nẵng, góp phần vào việc cải thiện công tác thẩm định cho vay để ra quyết định đầu tư tín dụng chính xác, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh.
Ngoài phần mở đầu, tổng quan tài liệu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
– Chương 1: Lý luận cơ bản về thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
– Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Đà Nẵng.
– Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.1.2. Nguyên tắc hoạt động cho vay
– Một là, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD. Việc sử dụng vốn cho vay vào mục đích gì do hai bên ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi rõ trong HĐTD, mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp và khách hàng phải sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận. Nguyên tăc này nhằm đảm bảo ngân hàng chỉ cho vay đối với các nhu cầu hợp pháp, đảm bảo lợi ích kinh tế vi mô, đồng thời đảm bảo lợi ích kinh doanh của ngân hàng
– Hai là, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD. Hoàn trả vốn, lãi vay đủ và đúng như cam kết là nguyên tắc cơ bản nhất trong kinh doanh của NHTM. Dòng tiền vào của ngân hàng phải đáp ứng đủ nhu cầu dòng tiền ra của ngân hàng trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn Đây là nền tảng cho hoạt động của ngân hàng. Vì vậy khách hàng vay phải tuân thủ nguyên tắc này một cách triệt để.
– Ba là, vay vốn phải có bảo đảm. Đảm bảo tiền vay ngân hàng nghĩa là đảm bảo chắc chắn trả nợ và lãi vay như cam kết. Ngoài nguồn trả chính thức theo thỏa thuận, người đi vay phải chứng minh nguồn trả nợ dự phòng. Nguồn trả nợ dự phòng có thể được minh chứng qua toàn bộ năng lực tài chính của người đi vay (hay của người bảo lãnh), hoặc qua tài sản cụ thể của người đi vay (hay của người bảo lãnh). Tùy kết quả đánh giá về khách hàng và hiệu quả của phương án vay, ngân hàng quyết định cho vay có đảm bảo bằng tài sản hay không có đảm bảo bằng tài sản.
1.2.1. Khái niệm cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM
Cho vay ngắn hạn là loại hình cho vay có thời hạn dưới 1 năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho cá nhân đáp ứng nhu cầu vốn để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển trong nước.
Việc cho vay vốn ngắn hạn là một phần rất quan trọng từ việc cho vay để thực hiện các kế hoạch kinh doanh trong tháng, quý và năm đến việc cho vay để trả các khoản nợ cho người bán hàng,..Tất cả các hoạt động đó của KHCN kinh doanh rất cần đến các khoản vay ngắn hạn được tài trượ từ phía ngân hàng.
1.2.2. Đặc điểm cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM
– Thời hạn của hợp đồng tín dụng ngắn hạn không quá 12 tháng.
– CVNH nhằm bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu của các cá nhân kinh doanh.
– Đối tượng cho vay bao gồm: Giá trị vật tư hàng hóa là các vật tư, nguyên vật liệu chuẩn bị cho sản xuất và thành phẩm hàng hóa sẵn sàng cho tiêu thụ; Chi phí sản xuất và lưu thông để tạo ra thành phẩm; Giá trị tiền tệ trong thanh toán bao gồm quỹ tiền mặt chuẩn bị thu mua vật tư hàng hóa, tiền để thu mua vật tư hàng hóa và các chứng từ giao hàng đang trong thanh toán.
– Lãi suất CVNH thường thấp hơn lãi suất cho vay trung dài hạn.
– CVNH gắn liền với chu kỳ ngân quỹ và nhu cầu vốn thời vụ của KHCN kinh doanh. Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu tài sản lưu động thời vụ chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản phải thu, KHCN kinh doanh cũng tìm đến các khoản tín dụng ngắn hạn. Các khoản vay ngắn hạn phụ thuộc vào nhiều quá trình luân chuyển vốn lưu động của KHCN kinh doanh nên thời hạn thu hồi vốn nhanh. Xuất phát từ các đặc điểm này, các NHTM thường xác định thời hạn cho vay dựa trên chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng để có kế hoạch quản lý nợ và hình thức cho vay phù hợp.
Cho vay vốn lưu động: Đây là những khoản cho vay ngắn hạn đối với các KHCN kinh doanh, với kỳ hạn kéo dài từ 1 vài ngày đến 1 năm.
1.2.3. Một số phương thức cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh chủ yếu của NHTM
– Phương thức cho vay theo món (từng lần).
– Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD)

1.2.4. Vai trò của cho vay ngắn hạn đối với KHCN kinh doanh
– Đối với ngân hàng:
+ Góp phần nâng cao lợi nhuân cho ngân hàng: Ngân hàng cho KHCN kinh doanh vay vốn, KHCN kinh doanh phải trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng trong một thời gian xác định, phần lãi thu được sẽ góp phần vào lợi nhuận hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
+ Cho vay ngắn hạn thu hồi vốn nhanh giúp cho ngân hàng phân tán được rủi ro theo thời hạn cho vay.
– Đối với KHCN kinh doanh:
+ Bổ sung nguồn vốn cho nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên: Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên xuất phát từ sự chênh lệch hoặc không ăn khớp nhau về thời gian, quy mô giữa dòng tiền vào từ việc bán hàng và dòng tiến ra do đầu tư vào tài sản lưu động. Nếu dòng tiền ra lớn hơn dòng tiền thu vào, KHCN kinh doanh cần bổ sung vốn thiếu hụt. Khoản thiếu hụt này trước hết bổ sung từ vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả khác mà KHCN kinh doanh có thể huy động được. Phần còn lại KHCN kinh doanh sẽ sử dụng vốn tài trợ ngắn hạn của ngân hàng. Do đó, vai trò của ngân hàng là bổ sung nguồn vốn thiếu hụt có tính chất thường xuyên.
+ Bổ sung nguồn vốn cho nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ: Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ xuất phát từ đặc điểm thời vụ của ngành sản xuất kinh doanh khiến cho nhu cầu vốn ngắn hạn tăng đột biến nên KHCN kinh doanh cần vốn tài trợ của ngân hàng.
+ Thúc đẩy KHCN kinh doanh mở rộng hoạt động SXKD: Cung cấp vốn tín dụng ngắn hạn cho các KHCN kinh doanh giúp các KHCN kinh doanh mở rộng sản xuất, từ đó có thêm nguồn vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh, dần dần quy mô của KHCN kinh doanh sẽ ngày càng lớn hơn
1.3. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ HÂN KINH DOANH
1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
- 1.3.2. Phân loại RRTD
- 1.3.3. Các nguyên nhân phát sinh rủi ro trong cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh
+ Nguyên nhân từ phía khách hàng cá nhân kinh doanh:
Nguyên nhân chủ quan: Rủi ro xảy ra do khả năng thực hiện hoạt động kinh doanh của khách hàng cá nhân yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay không hiệu quả ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, hoặc do khách hàng cá nhân thiếu thiện chí trong việc trả nợ.
Nguyên nhân khách quan: Rủi ro tín dụng phát sinh do khách hàng cá nhân gặp phải những thay đổi môi trường kinh doanh không thể lường trước được. Chẳng hạn thay đổi về giá cả hay nhu cầu thị trường, thay đổi môi trường pháp lý, chính sách của Chính phủ khiến cá nhân kinh doanh lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính, không thể khắc phục được. Lúc này, dù doanh nghiệp có thiện chí cũng không thể trả được nợ vay.
+ Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
Nguyên nhân chủ quan: Rủi ro tín dụng phát sinh do trong quá trình phân tích, thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng; CBTD thiếu kinh nghiệm về thị trường nên không phát hiện sự không phù hợp trong hoạt động kinh doanh với nhu cầu vốn vay. Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát tín dụng, cá nhân sử dụng vốn vay sai mục đích, ngân hàng không phát hiện để ngăn chặn kịp thời.
Nguyên nhân khách quan: Là những tác động của thị trường chẳng hạn như nhu cầu của người tiêu dùng thay đổi, tính phụ thuộc của sản phẩm vào các yếu tố khác nhiều làm cho hoạt động cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh trở nên kém hiệu quả.
Nguyên nhân làm phát sinh rủi ro do từ phía cá nhân kinh doanh hay ngân hàng đều dẫn đến hậu quả là khách hàng không thực hiện đúng những cam kết đã thỏa thuận trong HĐTD hoặc không trả được nợ vay. Như vậy, trong quá trình thẩm định cần phân định rõ nguyên nhân có thể làm phát sinh rủi ro tín dụng, sẽ giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa rủi ro phù hợp.
1.3.4. Các biểu hiện của rủi ro trong cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh
+ Cá nhân kinh doanh sử dụng vốn vay sai mục đích ban đầu;
+ Khả năng thanh toán của cá nhân kinh doanh giảm sút;
+ Cá nhân kinh doanh không cung cấp thông tin của mình cho ngân hàng theo định kỳ kiểm tra tình hình kinh doanh của khách hàng;
+ Cá nhân kinh doanh không hợp tác với ngân hàng, lưỡng lự trong việc sắp xếp thời gian làm việc với ngân hàng sau khi nhận được vốn vay;
+ Cá nhân kinh doanh xin hoãn nợ, gia hạn nợ, chậm trễ trả lãi và không thanh toán nợ gốc đúng hạn đã cam kết với ngân hàng.
1.4.1. Khái niệm, đặc điểm của thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại
a. Khái niệm thẩm định cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM
Thẩm định cho vay hay phân tích tín dụng trước khi cho vay là việc ngân hàng bằng những kỹ thuật và phương pháp khác nhau, xem xét một cách toàn diện đề nghị vay vốn của khách hàng, xác định giới hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn nhằm đánh giá khả năng thu nợ và lãi vay nếu ngân hàng đồng ý tài trợ để có quyết định cho vay hợp lý.
Thẩm định cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh là việc NHTM xem xét, đánh giá hồ sơ pháp lý về khách hàng đề nghị vay vốn ngắn hạn, mục đích vay vốn và sử dụng vốn, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, bảo đảm tiền vay, tính khả thi, hiệu quả của phương án/kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng cá nhân kinh doanh, để quyết định việc cho vay.
b. Đặc điểm của thẩm định cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM
1.4.2. Mục tiêu và nguyên tắc của thẩm định cho vay ngắn hạn đối với KHCN kinh doanh của Ngân hàng thương mại
a. Mục tiêu của thẩm định cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân của NHTM
b. Nguyên tắc của thẩm định cho vay ngắn hạn của khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM
1.4.3. Phương pháp, quy trình và nội dung thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại
a. Phương pháp thẩm định cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM
– Phương pháp liên hệ cân đối.
Ngoài ba phương pháp trên, trong thẩm định cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh có thể phương pháp phân tích dòng tiền và dự báo dựa vào các thông tin được thu thập từ bộ hồ sơ vay, các chỉ tiêu tài chính được tính toán, kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ và phương án vay của cá nhân kinh doanh.
b. Quy trình và nội dung thẩm định cho vay ngắn hạn Khách Hàng Cá Nhân Kinh Doanh của NHTM
* Thu thập thông tin
* Tiến hành TĐ
Thẩm định khả năng tài chính của KHCN kinh doanh
Thẩm định phương án vay vốn:
Thẩm định các phương pháp đảm bảo tín dụng
Tình hình quan hệ với các tổ chức tín dụng
Chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng vay vốn
Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập đối với khoản vay
c. Kết luận thẩm định
Trên cơ sở các nội dung đã TĐ, CBTD tiến hành lập BCTĐ, gồm kết quả của quá trình TĐ, đánh giá PAV, đề xuất cho vay hay không cho vay. Trước khi trình lãnh đạo phê duyệt, Lãnh đạo phòng phụ trách tín dụng của PGD/Phòng KHCN kiểm tra lại BCTĐ do CBTD trình, nếu thống nhất nội dung thẩm định của CBTD thì cho ý kiến để trình lãnh đạo phê duyệt. Trường hợp chưa thống nhất thì có thể yêu cầu CBTD bổ sung, chỉnh sửa hoặc giải trình thêm.
1.4.4. Nguồn thông tin để thẩm định
Công tác thẩm định được tiến hành dựa trên cơ sở các thông tin mà cán bộ tín dụng thu thập từ khách hàng, gồm các thông tin sau:
a. Hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng
b. Thông tin lưu trữ tại ngân hàng
c. Thông tin từ các cuộc điều tra, phỏng vấn
d. Nguồn thông tin từ các cơ quan chức năng
1.4.5. Các tiêu chí phản ánh kết quả công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với KHCN kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Công tác thẩm định cho vay luôn phải đảm bảo mục tiêu hoạt động kinh doanh của ngân hàng, cụ thể là hoạt động tín dụng được an toàn, ổn định, chất lượng và phát triển. Để đánh giá kết quả thẩm định cho vay ngắn hạn đối với KHCN kinh doanh, NHTM dựa vào các chỉ tiêu như sau:
a. Tổng số phương án vay của doanh nghiệp được tiếp nhận và thẩm định
b. Tỷ lệ số phương án vay của doanh nghiệp được cho vay có phát sinh nợ xấu trên tổng số phương án đã cho vay
c. Tỷ lệ nợ xấu CVNH doanh nghiệp trên tổng dư nợ CVNH doanh nghiệp
d. Tỷ lệ trich lập dự phòng rủi ro tín dụng CVNH đối với doanh nghiệp
e. Thời gian và chi phí TĐ cho một phương án vay ngắn hạn của DN
1.4.6. Các nhân tố ảnh hưởng công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với KHCN kinh doanh của Ngân hàng thương mại
a. Các nhân tố bên trong ngân hàng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY
NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
KINH DOANH TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của NHCT chi nhánh Đà Nẵng
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
2.2.1. Tình hình khách hàng cá nhân kinh doanh vay vốn ngắn hạn tại Vietinbank chi nhánh Đà Nẵng
Từ năm 2012 đến nay mảng kinh doanh bán lẻ được NH TMCP Công Thương Việt Nam CN Đà Nẵng tập trung phát triển mạnh theo chiến lược phát triển khách hàng bán lẻ của NH TMCP Công Thương Việt Nam. Tuy nhiên, cùng với việc phát triển mạnh về số lượng khách hàng, doanh số dư nợ thì cũng phải gắn liền với chất lượng nợ phải tốt. Do đó việc lựa chọn khách hàng , kết hợp với các công tác thẩm định khách hàng cũng là công tác quan trọng trong việc phát triển mảng khách hàng bán lẻ này.
Bảng 2.1. Bảng số lượng Khách Hàng Cá Nhân Kinh Doanh của VietinBank CN Đà Nẵng
ĐVT: Khách hàng
| TT | Nhóm Khách Hàng | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 |
| 1 | Sản xuất | 70 | 190 | 246 |
| 2 | Thương Mại | 1.120 | 1.474 | 1.973 |
| 3 | Dịch vụ | 211 | 301 | 248 |
| Tổng cộng | 1.401 | 1.965 | 2.467 |
(Nguồn Vietinbank CN Đà Nẵng)
- Đặc điểm khách hàng cá nhân vay ngắn hạn của Vietinbank CN Đà Nẵng
b. Quy mô vốn hoạt động của khách hàng cá nhân kinh doanh vay ngắn hạn tại Vietinbank CN Đà Nẵng
Bảng 2.2. Bảng quy mô vốn của một số khách hàng cá nhân kinh doanh có dư nợ lớn tại Vietinbank CN Đà Nẵng (thời điểm 31/12/2014)
ĐVT: Tỷ đồng
| Số lượng khách hàng | Vốn tự có | Nợ vay ngắn hạn | |
| Tổng nợ NH | Nợ Vietinbank | ||
| 5 khách hàng | 8.361 | 27.874 | 27.874 |
(Nguồn Vietinbank CN Đà Nẵng)
c. Lĩnh vực hoạt động SXKD của KHCN kinh doanh vay ngắn hạn tại Vietinbank CN Đà Nẵng
Bảng 2.3. Bảng dư nợ KHCN phân theo ngành kinh tế của
Vietinbank CN Đà Nẵng
ĐVT: Tỷ đồng, %
| TT | Ngành kinh tế | Dư nợ 2012 | Dư nợ 2013 | Dư nợ 2014 | |||
| Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | ||
| 1 | Dịch vụ lưu trú | 61 | 8% | 58 | 10.78% | 50 | 6.2% |
| 2 | Dịch vụ ăn uống | 70 | 9% | 20 | 3.7% | 60 | 7.4% |
| 3 | Thương mại | 600 | 79% | 420 | 78% | 650 | 80.64% |
| 4 | Dịch vụ vận tải | 30 | 4% | 40 | 7.52% | 46 | 5.76% |
| Cộng | 761 | 100% | 538 | 100% | 806 | 100% | |
2.2.2. Thực trạng thực hiện các nội dung của Công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với KHCN kinh doanh của Vietinbank Chi nhánh Đà Nẵng

a. Quy trình thẩm định cho vay ngắn hạn đối với KHCN của Vietinbank CN Đà Nẵng
b. Nội dung thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân của Vietinbank CN Đà Nẵng
Thu thập thông tin, hồ sơ, thẩm định sơ bộ
Thẩm định tư cách khách hàng
Thẩm định phương án kinh doanh
Thẩm đinh tình hình tài chính
Thẩm định nguồn và khả năng trả nợ (gốc và lãi) của khách hàng
Thẩm định biện pháp đảm bảo/ Tài sản bảo đảm
Chấm điểm xếp hạng trên hệ thống cho vay.
2.2.3. Kiểm soát nội bộ đối với công tác thẩm định cho vay ngắn hạn KHCN kinh doanh tại Vietinbank Chi nhánh Đà Nẵng
2.2.4. Kết quả thẩm định cho vay ngắn hạn KHCN kinh doanh của Vietinbank Chi nhánh Đà Nẵng
Kết quả công tác thẩm định cho vay ngắn hạn KHCN tại Vietinbank CN Đà Nẵng được phản ánh qua một số chỉ tiêu, thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu về thẩm định cho vay ngắn hạn KHCN
tại Vietinbank CN Đà Nẵng
ĐVT: PAV, %
| TT | Các tiêu chí phản ánh kết quả | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 |
| 1 | Số PAV được tiếp nhận và thẩm định | 1600 | 2350 | 3002 |
| 2 | Số PAV được cho vay | 1401 | 1965 | 2467 |
| 3 | Tỷ lệ các PAV được cho vay/Số PAV được tiếp nhận và thẩm định | 87.56% | 83.61% | 82.17% |
| 4 | Tỷ lệ số PAV cho vay có phát sinh nợ xấu/Tổng số PAV đã cho vay | 0.35% | 0.30% | 0.28% |
| 5 | Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn KHCN kinh doanh /Tổng dư nợ cho vay KHCN | 1.11% | 0.86% | 0.66% |
| 6 | Thời gian thẩm định cho 1 PAV | 3 | 2 | 2 |
| (Nguồn Vietinbank CN Đà Nẵng) | ||||
Công tác thẩm định cho vay luôn phải đảm bảo mục tiêu hoạt động kinh doanh của ngân hàng, cụ thể là hoạt động tín dụng được an toàn, ổn định, chất lượng và phát triển. Để đánh giá kết quả thẩm định cho vay ngắn hạn đối với KHCN kinh doanh, NHTM dựa vào các chỉ tiêu như sau:
a. Tổng số các PAV của KHCN kinh doanh được tiếp nhận và thẩm định
- Tỷ lệ các PAV của KHCN kinh doanh được cho vay trên số PAV của KHCN kinh doanh đã thẩm định
c. Tỷ lệ số PAV của KHCN kinh doanh được cho vay có phát sinh nợ xấu trên tổng số PAV của KHCN kinh doanh đã cho vay
- Tỷ lệ nợ xấu cho vay theo PAV của KHCN kinh doanh trên tổng dư nợ cho vay theo PAV của KHCN kinh doanh
e. Tỷ lệ dự phòng xử lý rủi ro cho vay ngắn hạn KHCN kinh doanh
f. Thời gian và chi phí thẩm định cho một PAV ngắn hạn của KHCN kinh doanh
2.3.1. Thành công của công tác thẩm định cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh tại Vietinbank CN Đà Nẵng
2.3.2. Hạn chế của công tác thẩm định ngắn hạn đối với KHCN kinh doanh tại Vietinbank Chi nhánh Đà Nẵng
Bên cạnh những kết quả đạt được, Vietinbank CN Đà Nẵng còn tồn tại nhiều hạn chế từ công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với KHCN.
a. Cơ cấu tổ chức, quy trình thẩm định chưa đảm bảo tính độc lập, khách quan, còn chồng chéo, hiệu quả không cao
b. Nội dung thẩm định đơn điệu, sơ sài, thiếu tập trung vào PAV
c. Nguồn thông tin phục vụ công tác thẩm định bị hạn chế, chưa được khai thác đầy đủ và thiếu tính khách quan
d. Cán bộ tham gia thẩm định chưa tuân thủ đầy đủ những hướng dẫn thẩm định cho vay và những quy định về quản lý hoạt động tín dụng
e. Nhân sự chưa đáp ứng yêu cầu đối với công tác thẩm định
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế của công tác thẩm định ngắn hạn đối với KHCN kinh doanh tại Vietinbank Chi nhánh Đà Nẵng
a. Công tác tổ chức quản lý hoạt động thẩm định chưa được quan tâm đúng mức
b. Ngân hàng thiếu chủ động và các công cụ hỗ trợ trong việc khai thác nguồn thông tin để phục vụ công tác thẩm định
c. Chưa thực hiện kế hoạch tuyển dụng và đào tạo cán bộ thẩm định
d. Thiếu kiểm tra, kiểm soát trong công tác thẩm định nên chất lượng BCTĐ chưa được đảm bảo
e. Chưa có chính sách quản trị nguồn nhân lực hiệu quả
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
CHO VAY NGẮN HẠN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
KINH DOANH TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
3.1.1. Dự báo nhu cầu vay vốn ngân hàng của các KHCN kinh doanh trên địa bàn Đà Nẵng
3.1.2. Định hướng phát triển tín dụng của Vietinbank Chi nhánh Đà Nẵng
a. Định hướng chung của Vietinbank Việt Nam
b. Định hướng phát triển tín dụng của Vietinbank CN Đà Nẵng
3.1.3. Định hướng đối với công tác thẩm định cho vay ngắn hạn KHCN kinh doanh của Vietinbank Chi nhánh Đà Nẵng
3.2.1. Cải tiến công tác tổ chức quản lý hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với KHCN kinh doanh tại Vietinbank CN Đà Nẵng
a. Quy trình tổ chức thẩm định phải được xây dựng một cách cụ thể, rõ ràng và đảm bảo tính chuyên môn hoá
Để công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với KHCN kinh doanh được thông suốt, trong khi Vietinbank cần chi tiết hóa quy trình thẩm định cụ thể, trước hết Vietinbank CN Đà Nẵng cần phân tách toàn bộ quy trình thẩm định được thực hiện một cách chuyên môn hoá tại phòng/bộ phận Thẩm định, độc lập với phòng Tín dụng. Chỉnh sửa, bổ sung về chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, trong đó quy định rõ ràng, minh bạch trách nhiệm đến từng bộ phận, từng cá nhân tham gia công tác thẩm định.
+ Phòng KHCN/ Phòng Giao Dịch là bộ phận bán hàng, hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng.
+ Phòng thẩm định là bộ phận chuyên trách về công tác thẩm định khách hàng. Khi CBTĐ được phân công phụ trách chuyên một lĩnh vực thẩm định thì sẽ có điều kiện để tập trung nghiên cứu chuyên sâu, tích luỹ được nhiều thông tin, kinh nghiệm hơn trong quá trình tham gia thẩm định. Như vậy, kết quả thẩm định chắc chắn sẽ được lập luận chặt chẽ trên cơ sở thông tin đa chiều, đảm bảo mức độ tin cậy cao hơn.
Thực hiện phân công theo nhóm cán bộ phụ trách đối với từng loại hình KHCN kinh doanh, Chi nhánh sẽ tạo được môi trường cho cán bộ nâng cao ý thức tự học hỏi, trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau. Khi phân công làm việc theo nhóm, Chi nhánh cần đảm bảo về số lượng CBTĐ phụ trách chuyên ngành nghề, tránh lỗ hổng trong nhóm và đùn đẩy công việc cho nhau.
b. Thường xuyên hệ thống hoá các văn bản luật, quy định, quy trình của ngành và cải tiến công tác triển khai văn bản
Hoạt động tín dụng có liên quan đến nhiều lĩnh vực và chịu ảnh hưởng bởi tất cả các rủi ro về môi trường pháp lý, về quản lý, phân phối và tài chính. Để công tác thẩm định nhằm hạn chế những “án tại hồ sơ” thì công cụ hỗ trợ hữu hiệu nhất là hệ thống văn bản đầy đủ, sẵn sàng cho việc tra cứu bất cứ thời điểm nào, lĩnh vực trong và ngoài ngành. Các loại văn bản phải được cập nhật một cách sớm nhất, theo dõi hiệu lực của từng văn bản; hệ thống hoá một cách khoa học theo từng lĩnh vực, chủ đề; có hướng dẫn tra cứu và dễ sử dụng.
Để CBTĐ ý thức trong việc nghiên cứu các văn bản, tránh những sai lầm vô tình do nhận thức khác nhau của mỗi cán bộ, không đúng với chỉ đạo của người ban hành văn bản, Chi nhánh phải xây dựng kế hoạch triển khai, tập huấn các văn bản mới thường xuyên. Nhất là những văn bản chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước, của ngành có tác động trực tiếp đến hoạt động tín dụng thì phải được trao đổi để cán bộ nhận thức cho thấu đáo. Có như vậy thì công tác thẩm định mới đầy đủ và cảnh báo được những rủi ro đối với việc phê duyệt cho vay.
c. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát công tác thẩm định tín dụng trong cho vay ngắn hạn KHCN theo định kỳ
– Cần phải đánh giá công tác TĐ định kỳ hàng quý hoặc 6 tháng. Việc đánh giá có thể thực hiện bằng cách tổ chức các buổi trao đổi tại phòng, hoặc hội nghị toàn chi nhánh bao gồm các bộ phận có liên quan. Trong đó, tập trung đánh giá những mặt được, chưa được của công tác TĐ nói chung và TĐ CVNH KHCN kinh doanh nói riêng, những tác động ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm.
3.2.2. Chất lượng công tác thẩm định phải được bảo đảm.
Nâng cao trình độ, ý thức trách nhiệm của CBTĐ trong việc lập tờ trình, hạn chế trường hợp CBTĐ lập tờ trình theo mẫu của các CBTĐ đã phân tích trước đó.
3.2.3. Đa dạng hoá các nguồn thông tin để hạn chế bớt tình trạng thông tin bất đối xứng đối với KHCN vay vốn ngắn hạn
3.2.4. Nâng cao trình độ, bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ
– Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác bồi dưỡng, đào tạo tất cả các CBTD liên quan trực tiếp đến công tác thẩm định như kỹ năng phân tích, thẩm định, …
– Thường xuyên tổ chức, phổ biến các văn bản pháp luật, quy định NH liên quan đến công tác TĐ. Có thể đề nghị sự hỗ trợ các chuyên gia có kinh nghiệm để phổ biến kiến thức
– Tổ chức các cuộc họp để trao đổi nghiệp vụ, quy trình. Tại đây CBTD làm công tác thẩm định có thể nêu lên những vướn mắc về quy định, quy trình và các rủi ro mình đã từng gặp trong quá trình thẩm định khách hàng để tất cả các CBTD cùng chia sẻ kinh nghiệm với nhau.
– Quy định rõ trách nhiệm cá nhân đối với CBTD làm công tác thẩm định, kiểm soát và phê duyệt tín dụng. Đồng thời gắn liền trách nhiệm của bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ trong công tác thẩm định tín dụng.
3.2.5. Quan tâm chính sách quản trị đối với công tác thẩm định cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh.
a. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, đạo đức cán bộ thẩm định cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh định kỳ hàng năm
b. Cụ thể hoá công tác quản trị đối với hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh
3.2.6. Quy định rõ nhiệm vụ có gắn trách nhiệm cá nhân của cán bộ làm công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với công tác thẩm định cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh.
3.3.2. Đối với Ngân Hàng Nhà Nước
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay chủ yếu vẫn là hoạt động tín dụng. Để hạn chế sự đổ vỡ có tính dây chuyền của hệ thống ngân hàng, NHNN và các NHTM luôn nỗ lực xây dựng hệ thống quản lý, đa dạng các giải pháp trong hoạt động tín dụng nhằm ngăn ngừa những rủi ro làm phát sinh nợ xấu, đặc biệt kiểm soát, giám sát chặt chẽ các khoản nợ có khả năng gây mất vốn. Một trong những giải pháp tín dụng quan trọng nhất đó là hoàn thiện công tác thẩm định cho vay, vì thẩm định tốt có thể hạn chế được những rủi ro trong tầm kiểm soát của con người, ngăn chặn một cách sớm nhất những phương án/kế hoạch sảm xuất kinh doanh kém hiệu quả.
Thẩm định cho vay là một hoạt động quan trọng trong việc ra quyết định cho vay của ngân hàng thương mại. Không thể cho vay chỉ dựa trên đề nghị tài trợ chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, ngân hàng cần xem xét tính hợp lệ, hợp pháp của các nội dung trong đề nghị vay vốn, hiệu quả đối với mục đích sử dụng vốn thực hiện phương án/kế hoạch SXKD, từ đó đưa ra các dự báo rủi ro trước khi quyết định cho vay. Vấn đề đặt ra là ngân hàng thương mại phải xây dựng cho được các giải pháp có hiệu quả thiết thực cao để đo lường chính xác các rủi ro, phát hiện sớm những nhân tố có thể gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng ở mức thấp nhất có thể chấp nhận được.
Qua nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2012 – 2014, công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của Vietinbank CN Đà Nẵng đã đem lại những hiệu quả nhất định trong hoạt động ngân hàng, tuy nhiên Chi nhánh vẫn còn những hạn chế nhất định. Một số báo cáo thẩm định còn mang tính hình thức, đối phó với quy định tín dụng của NH Nhà Nước Việt Nam và Vietinbank; một số chỉ tiêu đánh giá chỉ liệt kê chưa thực sự được tập trung phân tích, đánh giá để làm cơ sở cho việc ra quyết định cấp tín dụng, nhất là đối với các phương án vay vốn mà cán bộ thẩm định ỷ vào tài sản bảo đảm tiền vay. Quy trình thẩm định mới chỉ đánh giá dựa vào các chỉ tiêu định lượng, chưa chú trọng phân tích các chỉ tiêu định tính và các nhân tố tiềm ẩn rủi ro từ bên trong khách hàng cá nhân kinh doanh, các nhân tố từ bên ngoài tác động đến hoạt động sản suất, kinh doanh của khách hàng cá nhân kinh doanh.
Với điều kiện thuận lợi cả về môi trường kinh doanh, cơ sở vật chất và khả năng về nội lực, khi Vietinbank CN Đà Nẵng đã xác định rõ ràng những hạn chế và chú trọng xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện phù hợp, hiệu quả công tác thẩm định cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh có thể còn đóng góp vào kết quả kinh doanh của Chi nhánh cao hơn nữa. Tuy nhiên để thực hiện được những giải pháp hữu hiệu như mong muốn, Vietinbank CN Đà Nẵng rất cần đến sự hỗ trợ của các Sở ban ngành từ Trung ương đến địa phương, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của Vietinbank Việt Nam.
Việc xác định những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh và một số giải pháp để hoàn thiện, hạn chế rủi ro cho hoạt động kinh doanh của Vietinbank CN Đà Nẵng được nghiên cứu trong Luận văn này cũng chỉ là những cố gắng ban đầu của tác giả.
Với mong muốn hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu, nhưng do bị chi phối bởi nhiều yếu tố về mặt chủ quan cũng như khách quan, Luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Ngoài ra, cũng còn nhiều vấn đề cần phải nghiên cứu sâu rộng hơn nhưng bản thân tác giả còn hạn chế về khả năng nghiên cứu khoa học.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\TRAN THUY DUNG\New folder


