HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH ĐÀ NẴNG
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh phát triển nền kinh tế thị trường năng động và nỗ lực không ngừng để hội nhập nền kinh tế toàn cầu. Thực tế nhu cầu về nghề Thẩm định giá trị doanh nghiệp chuyên nghiệp ngày càng thiết yếu với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Giá trị của một doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp trong hầu hết các quyết định liên quan đến việc mua, bán, tài chính, quản lý, sở hữu, đánh thuế, thế chấp tài sản vay vốn, đánh giá lại tài sản đảm bảo nợ vay, nâng hạn mức tín dụng …
Định giá doanh nghiệp có thể xuất phát từ yêu cầu của hoạt động mua bán, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia nhỏ doanh nghiệp. Đây là loại giao dịch diễn ra có tính chất thường xuyên và phổ biến trong cơ chế thị trường, phản ánh nhu cầu về đầu tư trực tiếp vào sản xuất kinh doanh, nhu cầu tài trợ cho sự tăng trưởng và phát triển bằng các yếu tố bên ngoài, nhằm tăng cường khả năng tồn tại trong môi trường tự do cạnh tranh.
Hiện nay, Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính Đà Nẵng là một doanh nghiệp có chức năng thực hiện các dịch vụ về tài chính, đặc biệt là Thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị, xác định giá trị doanh nghiệp …. Là Công ty hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thẩm định giá và dịch vụ tài chính; với lực lượng thẩm định viên nắm vững kiến thức về công tác thẩm định giá, có đạo đức nghề nghiệp, mạng lưới thông tin phòng phú.. Tuy nhiên, trong quá trình làm việc tại Công ty vẫn còn tồn tại những vấn đề chưa được và những thành công qua đó nêu ra những ý kiến đóng góp trong công tác thẩm định giá nói chung và thẩm định giá tri doanh nghiệp nói riêng.
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, kết hợp với thực tế tại Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính Đà Nẵng vì vậy tôi chọn đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH ĐÀ NẴNG” với mong muốn nghiên cứu hoạt động Thẩm định giá trị doanh nghiệp và tìm ra một số giải pháp để góp phần hoàn thiện hơn nghiệp vụ này.
Hệ thống các phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và Quốc tế, các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động Thẩm định giá trị doanh nghiệp.
Rà soát lại quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và dịch vụ tài chính Đà Nẵng. Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Ta lần lượt làm rõ các vấn đề sau:
– Thứ nhất, quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty được thực hiện như thế nào ?
– Thứ hai, phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp nào được được áp dụng tại Công ty ?
– Thứ ba, những mặt hạn chế và các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty ?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quy trình và các biện pháp nghiệp vụ của Doanh nghiệp hoạt động thẩm định giá có dịch vụ thẩm định giá trị doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính Đà Nẵng từ năm 2012 – 2015.
Sử dụng tổng hợp các phương pháp duy vật biện chứng, quá trình tham chiếu thống kê, thu nhập thông tin số liệu về số lượng, phân tích và diễn giải về chất lượng để đi đến giá trị ước tính của doanh nghiệp, biểu hiện bằng một số lượng tiền nhất định, tổng hợp và so sánh, khảo sát thực tế và tư duy logic kết hợp với các kiến thức tổng hợp từ nhiều lĩnh vực.
Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV thẩm định giá và dịch vụ tài chính Đà Nẵng.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV thẩm định giá và dịch vụ tài chính Đà Nẵng.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm Thẩm định giá
Tại Việt Nam, định nghĩa này được quy định trong Điều 4 Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10/05/2002:
“Thẩm định giá là việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ Quốc tế ”
1.1.2. Quá trình hình thành Thẩm định giá
a. Thẩm định giá trên thế giới và khu vực
b. Thẩm định giá ở Việt Nam
a. Khái niệm Doanh nghiệp
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế năm 2005, Doanh nghiệp là một tổ chức thương mại, công nghiệp, dịch vụ hay đầu tư đang theo đuổi một hoạt động kinh tế.
Theo luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 khoá XI, kỳ họp thứ 8 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

b. Đặc điểm của Doanh nghiệp
Căn cứ vào luật doanh nghiệp năm 2005 thì doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
– Là đơn vị kinh tế, hoạt động trên thương trường, có trụ sở giao dịch ổn định, có tài sản.
– Đã được đăng ký kinh doanh.
– Hoạt động kinh doanh.
c. Phân loại doanh nghiệp
Có rất nhiều cách khác nhau để phân loại Doanh nghiệp. Một số cách phân loại phổ biến:
– Theo bản chất kinh tế của chủ sở hữu.
– Căn cứ vào hình thức pháp lý của doanh nghiệp.
– Căn cứ vào chế độ trách nhiệm.
– Căn cứ vào tư cách pháp nhân
1.2.2. Giá trị doanh nghiệp và các yếu tố tác động đến giá trị của doanh nghiệp
a. Giá trị doanh nghiệp
b. Các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp
⮚ Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp
⮚ Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm thẩm định giá trị doanh nghiệp
Thẩm định giá doanh nghiệp: là việc ước tính giá trị của doanh nghiệp hay lợi ích của nó theo một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp.
Nói cách khác, thẩm định giá doanh nghiệp là quá trình đánh giá hay ước lượng giá trị thị trường của các quyền và lợi ích mang lại từ sở hữu doanh nghiệp cho chủ doanh nghiệp. Quá trình này do thẩm định viên chuyên nghiệp tiến hành.
1.3.2. Vai trò của thẩm định giá trị doanh nghiệp trong nền kinh tế
1.3.3. Mục đích thẩm định giá trị doanh nghiệp
1.3.4. Các nguyên tắc của thẩm định giá trị doanh nghiệp
1.3.5. Các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp
a. Các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh (MTKD) là yếu tố ảnh hưởng có tính khác khoanh, về cơ bản vượt khỏi tầm kiểm soát của doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển được, cũng giống như trong khoa học tự nhiên, doanh nghiệp phải tìm cách thích nghi với môi trường. Môi trường kinh doanh được chia làm 2 loại:
⮚ Môi trường kinh doanh tổng quát
⮚ Môi trường đặc thù
b. Các yếu tố nội tại doanh nghiệp
⮚ Hiện trạng tài sản trong doanh nghiệp
⮚ Vị trí kinh doanh
⮚ Uy tín kinh doanh
⮚ Trình độ kỹ thuật và tay nghề lao động
⮚ Năng lực QTKD
1.3.6. Phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp
a. Phương pháp tài sản
⮚ Khái niệm
Là phương pháp ước tính giá trị của doanh nghiệp dựa trên giá trị thị trường của tổng tài sản của doanh nghiệp.
⮚ Công thức tính
Giá trị thị trường của doanh nghiệp được tính toán dựa trên bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp và giá trị của vốn chủ sở hữu được tính như sau:
VE = VA – VD
Trong đó: VE: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu
VA: Giá trị thị trường của toàn bộ tài sản
VD: Giá trị thị trường của nợ
b. Phương pháp dòng tiền chiết khấu
Có 2 trường hợp ước tính giá trị doanh nghiệp bằng cách chiết khấu dòng tiền:
– Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
– Ước tính giá trị toàn bộ doanh nghiệp (bao gồm vốn chủ sở hữu và các thành phần sở hữu như trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi…).
c. Phương pháp so sánh thị trường
⮚ Khái niệm
Phương pháp so sánh thị trường là cách ước tính giá trị của một doanh nghiệp, các lợi ích về quyền sở hữu, hay chứng khoán bằng cách sử dụng một hay nhiều phương pháp, trong đó so sánh giá trị của đối tượng cần thẩm định với các doanh nghiệp, các lợi ích về quyền sở hữu, hay chứng khoán tương tự đã được bán trên thị trường.
⮚ Điều kiện áp dụng
⮚ Các phương pháp ước tính giá trị doanh nghiệp dựa vào thị trường
– Sử dụng tỷ số P/E trung bình ngành để ước tính giá trị doanh nghiệp, với điều kiện là các doanh nghiệp khác trong ngành có thể so sánh được với doanh nghiệp đang thẩm định và thị trường ước tính giá trị các doanh nghiệp này tương đối chính xác.
– Tỷ số giá / doanh thu cũng được sử dụng để ước tính giá trị doanh nghiệp, với tỷ số giá / doanh thu bình quân của các công ty có những đặc điểm tương tự được sử dụng cho mục đích so sánh.
Ngoài 2 tỷ số trên được ứng dụng khá phổ biến thì một số tỷ số khác cũng được dùng để thẩm định giá doanh nghiệp như: thị giá / thư giá, thị giá so với dòng tiền, thị giá so với cổ tức, thị giá so với giá trị thay thế.
1.3.7. Quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp
Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp gồm có 6 bước:
a. Xác định vấn đề
b. Lập kế hoạch thẩm định giá
c. Tìm hiểu doanh nghiệp và thu thập tài liệu
d. Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
e. Xác định phương pháp thẩm định giá, phân tích số liệu, tư liệu, và ước tính giá trị doanh nghiệp.
f. Phần chuẩn bị báo cáo và lập báo cáo thẩm định giá.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH ĐÀ NẴNG
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển
2.1.2. Bộ máy tổ chức và chức năng hoạt động
a. Bộ máy tổ chức
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC 1
PHÓ GIÁM ĐỐC 2
PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP
PHÒNG NGHIỆP VỤ 01
PHÒNG NGHIỆP VỤ 02
b. Chức năng hoạt động
– Thẩm định giá hàng hóa, tài sản (động sản và bất động sản) cho mọi thành phần kinh tế và công dân có yêu cầu để: phục vụ cho mục đích mua sắm, đấu thầu mua sắm mới; góp vốn liên doanh, đầu tư; thành lập doanh nghiệp; hạch toán, khấu hao tài sản, điều chuyển, thanh lý; mua, bán hoặc chuyển nhượng; tư vấn giá khởi điểm bán đấu giá; thế chấp để vay vốn; chứng minh tài sản để đi du học; chia tài sản thừa kế; giải quyết tranh chấp; đền bù …
– Thẩm định giá để xác định giá trị doanh nghiệp, định giá cổ phần.
– Tư vấn chuyển đổi sở hữu, chia tách, sáp nhập, thành lập mới doanh nghiệp.
– Dịch vụ bán đấu giá tài sản.
– Tư vấn đấu thầu chuyên nghiệp.
– Liên kết đào tạo, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư và các dịch vụ khác về tài chính.
2.1.3. Doanh thu một số hoạt động chính
a. Doanh thu thẩm định tài sản là bất động sản giai đoạn 2012 – 2015
Đối với tài sản là bất động sản Công ty sử dụng chủ yếu 2 phương pháp thẩm định là phương pháp so sánh và phương pháp thặng dư. Thẩm định giá bất động sản đem lại thu nhập chủ yếu cho Công ty và khách hàng lớn là Hội đồng thẩm định giá đất thành phố Đà Nằng và các Toà án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp doanh thu từ thẩm định bất động sản giai đoạn 2012 – 2015
| Năm 2012 ( đồng ) | Năm 2013 ( đồng ) | Năm 2014 ( đồng ) | Năm 2015 ( đồng ) |
| 3.142.000.000 | 3.653.000.000 | 3.445.000.000 | 4.192.000.000 |
(Nguồn: Phòng KHTH Công ty)
b. Doanh thu thẩm định tài sản là động sản giai đoạn 2012 – 2015
Đối với tài sản là động sản Công ty sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh để tiến hành thẩm định. Phương pháp so sánh có ưu điểm là dễ thực hiện, chỉ cần thu thập 3 báo giá của tài sản giống với tài sản cần thẩm định đã và đang giao dịch trên thị trường để làm cơ sở thẩm định giá. Khách hàng lớn của Công ty là Ban Quản lý Dự án Xây dựng thành phố Đà Nẵng, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng, Sở Y tế, các Phòng Tài chính – Kế hoạch của các quận huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp doanh thu từ hẩm định động sản giai đoạn 2012 – 2015
| Năm 2012 ( đồng ) | Năm 2013 ( đồng ) | Năm 2014 ( đồng ) | Năm 2015 ( đồng ) |
| 1.214.000.000 | 1.347.000.000 | 1.142.000.000 | 1.094.000.000 |
(Nguồn: Phòng KHTH Công ty)
c. Doanh thu thẩm định giá trị doanh nghiệp giai đoạn 2012 – 2015
Đối với hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp Công ty sử dụng chủ yếu là phương pháp tài sản. Vì phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện và cho ra giá trị chính xác hơn so với các phương pháp thẩm định khác.
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp doanh thu từ thẩm định giá trị doanh nghiệp giai đoạn 2012 – 2015
| Năm 2012 ( đồng ) | Năm 2013 ( đồng ) | Năm 2014 ( đồng ) | Năm 2015 ( đồng ) |
| 1.587.000.000 | 1.345.000.000 | 1.019.000.000 | 865.000.000 |
(Nguồn: Phòng KHTH Công ty)
2.2.1. Cơ sở pháp lý của hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty
2.2.2. Nhiệm vụ của các bộ phận trong công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty
a. Phòng Kế hoạch – Tổng hợp
b. Phòng nghiệp vụ
2.2.3. Phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty
- Phương pháp tài sản
Ước tính giá trị của doanh nghiệp dựa trên giá trị thị trường của tổng tài sản của doanh nghiệp.
⮚ NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ : Theo phương pháp tài sản
❖ Tài sản là hiện vật
- Chỉ đánh giá lại những tài sản mà công ty tiếp tục sử dụng.
- Giá trị thực tế của tài sản bằng (=) Nguyên giá tính theo giá trị thị trường tại thời điểm tổ chức định giá nhân (x) Chất lượng còn lại của tài sản tại thời điểm định giá.
❖ Tài sản là phi hiện vật
Căn cứ trên biên bản đối chiếu, thư xác nhận, hồ sơ chứng từ gốc, sổ kế toán, Báo cáo tài chính đã được kiểm toán tại thời điểm XĐGTDN;
⮚ PHƯƠNG PHÁP TÍNH
- Phương pháp dòng tiền chiết khấu
Xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn bình quân đến thời điểm định giá cổ phần và ước tính kế hoạch kinh doanh từ 3 – 5 năm trong tương lai có tính khả thi để thanh toán.
⮚ Dự toán lợi nhuận sau thuế của 3 – 5 năm tương lai
⮚ Ước tính khoản lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức
⮚ Dự kiến vốn chủ sở hữu 4 năm tương lai
⮚ Xác định tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân 4 năm
⮚ Xác định chỉ số g (tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của cổ tức)
⮚ Xác định tỷ lệ chiết khấu (hay tỷ lệ hoàn vốn cần thiết)
⮚ Ước tính giá trị vốn Nhà nước năm trong tương lai thứ 3
⮚ Tính giá trị vốn chủ sở hữu tại thời điểm định giá cổ phần.
- Phương pháp so sánh
Trước hết, Công ty xác định ngành nghề kinh doanh, quy mô của đơn vị cần thẩm định giá trị doanh nghiệp. Tìm kiếm trên thị trường những đơn vị có cùng ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động ( thông thường các đơn vị được chọn làm tài sản so sánh là các đơn vị đã niêm yết trên thị trường chứng khoán).
⮚ Phương pháp tính toán
Với mục đích là định giá cổ phần đơn vị cần xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp so sánh các chỉ số P/E và chỉ số P/BV.
❖ Định giá cổ phần theo phương pháp giá so sánh sử dụng chỉ số P/E
❖ Định giá cổ phần theo phương pháp so sánh sử dụng chỉ số Giá/ Giá trị SS (P/BV)
2.2.4. Quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty
⮚ Quy trình thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp:
– Bước 1: Sau khi nhận yêu cầu thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp của khách hàng, Công ty sẽ tiến hành khảo sát sơ bộ, nắm bắt tổng quát về hồ sơ, tài liệu, tài sản của doanh nghiệp cần định giá. Qua đó Công ty sẽ tính và thông báo phí cho khách hàng.
– Bước 2: Sau khi thông báo mức phí dịch vụ cho khách hàng, hai bên bàn bạc thống nhất mức phí và tiến hành ký kết hợp đồng xác định giá trị doanh nghiệp.
– Bước 3: Sau khi ký kết hợp đồng, Công ty sẽ lập kế hoạch khảo sát hiện trạng doanh nghiệp cần định giá và thông báo cho doanh nghiệp biết để phối hợp thực hiện.
– Bước 4: Công ty tiến hành phân công nhiệm vụ cho các chuyên viên đảm nhận công việc về các mảng như: máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, nhà ở, vật kiến trúc…Căn cứ theo lịch làm việc đã thống nhất với khách hàng, chuyên viên tiến hành khảo sát hiện trạng, thu thập số liệu cần thiết. Sau đó Chuyên viên tiến hành đánh giá lại và định giá các tài sản của doanh nghiệp cần thẩm định giá và gửi lại cho thẩm định viên tổng hợp số liệu. Các chuyên viên sẽ có trách nhiệm giải trình số liệu mình làm ra với thẩm định viên và khách hàng.
– Bước 5: Sau khi tổng hợp số liệu báo cáo từ các chuyên viên thực hiện, Thẩm định viên sẽ lập báo cáo và phát hành chứng thư xác định giá trị doanh nghiệp cho khách hàng.
– Bước 6: Khách hàng nhận Chứng thư xác định giá trị doanh nghiệp và tiến hành thanh lý hợp đồng với Công ty.
– Bước 7: Khách hàng thanh toán phí dịch vụ và Công ty sẽ chịu trách nhiệm giải trình số liệu khi có yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan về kết quả thẩm định giá trị doanh nghiệp.
Công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính Đà Nẵng thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định và tạo được uy tín tốt đối với đa số các khách hàng. Tuy nhiên quy trình và công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp của công ty cũng không thể tránh khỏi những hạn chế cần phải khắc phục để ngày một hoàn thiện hơn trong thị trường cạnh tranh như hôm nay:
⮚ Thứ nhất, nhu cầu của khách hàng về thẩm định giá trị doanh nghiệp không thường xuyên do đó không có những nhân viên chuyên về công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp. Ngoài ra đa phần nhân viên trong công ty là trẻ tuổi ít kinh nghiệm nên trong quá trình làm việc còn khó khăn, chưa có kinh nghiệm xử lý tình huống.
⮚ Thứ hai, chưa có sự thống nhất trong việc trình bày các bảng tổng hợp số liệu về tài sản thẩm định giá của doanh nghiệp như nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ… gây khó khăn cho thẩm định viên trong công tác tổng hợp, lập báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp.
⮚ Thứ ba, các thẩm định viên trong công ty chủ yếu sử dụng phương pháp tài sản để thẩm định giá trị doanh nghiệp mà ít dùng các phương pháp khác. Đôi khi khách hàng nhận được kết quả xác định giá trị doanh nghiệp đã yêu cầu công ty thực hiện thêm các phương pháp khác. Từ đó khách hàng có cơ sở so sánh giá trị của các phương pháp và lựa chọn phương pháp chủ yếu để xác định giá trị doanh nghiệp.
⮚ Thứ tư, trong quá trình tiến hành thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp, thẩm định viên phải xác định giá trị còn lại của các tài sản, xác định giá trị của các bất động sản, thương hiệu doanh nghiệp. Vì tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản được đánh giá dựa vào kinh nghiệm của thẩm định viên, giá trị đất được đánh giá dựa trên kết quả giá trị của các lô đất trên cùng đoạn đường nên kết quả mang tính chất tương đối và phụ thuộc nhiều vào thẩm định viên.
2.3.2. Nguyên nhân
Nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình xác định giá trị doanh nghiệp mà Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và dịch vụ tài chính Đà Nẵng bao gồm: nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.
- Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân khách quan bao gồm những nguyên nhân nằm ngoài kiểm soát của Công ty bao gồm:
⮚ Hiện nay ở Việt Nam các tiêu chuẩn thẩm định giá chỉ nêu ra các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp, nhưng không nêu rõ về việc nên lựa chọn kết quả xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp này hay phương pháp khác.
⮚ Trong công tác xác định giá trị doanh nghiệp cho mục đích cổ phần hoá, các báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhà nước thường không phản ánh thực chất tình trạng hoạt động và hiệu quả của doanh nghiệp.
⮚ Thiếu thông tin thị trường: Thông tin thị trường là vấn đề hết sức cần thiết trong việc xác định giá trị doanh nghiệp khi sử dụng theo phương pháp so sánh. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá, đối với phương pháp so sánh cần phải tìm 3 tài sản so sánh là các doanh nghiệp có lĩnh vực, quy mô hoạt động tương tự với tài sản thẩm định trên thị trường là rất khó khăn. Việc điều chỉnh khác biệt các yếu tố của tài sản so sánh về cùng điều kiện với tài sản thẩm định là rất khó chính xác đặc biệt đây là giá trị doanh nghiệp.
- Nguyên nhân chủ quan
⮚ Trong lĩnh vực thẩm định thẩm định giá, các văn bản pháp luật về tài chính, thẩm định giá cập nhật thường xuyên, trong khi khối lượng công việc nhiều do đó các thẩm định viên, chuyên viên không có nhiều thời gian nghiên cứu, cập nhập các kiến thức, văn bản mới.
⮚ Số lượng thẩm định viên trong công ty ít, đa phần là các cán bộ trẻ ít kinh nghiệm nên khi gặp các tình huống phức tạp việc giải quyết vấn đề còn gặp nhiều khó khăn. Hồ sơ thẩm định ngày càng nhiều, trong khi thời gian để thực hiện 1 hợp đồng là có hạn, do đó rất khó tránh khỏi việc sai sót trong quá trình làm việc.
⮚ Trong quá trình thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp, đối với các doanh nghiệp lớn có danh mục tài sản nhiều, trong khi thời gian ký kết thực hiện hợp đồng là có hạn thông thường là 30 ngày làm việc. Do đó việc khảo sát, tìm kiếm, thu thập thông tin giá của các tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp rất khó khăn, trong trường hợp này các chuyên viên sẽ sử dụng giá trị còn lại của tài sản theo sổ sách của doanh nghiệp, nên không thể tránh khỏi kết quả còn hạn chế.
⮚ Quá trình phân công công việc chưa thật sự khoa học. Các chuyên viên không được phân công theo từng mảng công việc nhất định mà được đào tạo theo hướng tổng quát bao gồm thẩm định giá trị tài sản mua sắm, thẩm định bất động sản, thẩm định giá trị doanh nghiệp… Do đó chuyên viên không có kiến thức chuyên sâu về một mảng công việc.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH ĐÀ NẴNG
Trên cơ sở phân tích thực trạng phương pháp và quy trình trong công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp áp dụng tại Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính Đà Nẵng, kết hợp với lý luận cơ bản, chương ba của chuyên đề sẽ đề cập đến một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện phương pháp và quy trình trong công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp tại công ty.
3.1.1. Nâng cao trình độ đội ngũ Thẩm định viên, chuyên viên thực hiện công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp
Các giải pháp cần thực hiện để nâng cao năng lực trình độ đội ngũ Thẩm định viên, chuyên viên thực hiện công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp:
⮚ Xây dựng quy trình tuyển dụng khoa học, phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn lực trong tình hình mới.
⮚ Công ty đầu tư thu hút những người xuất sắc tới công ty bằng cách thực hiện các chính sách thu hút, duy trì những người lao động giỏi.
⮚ Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
3.1.2. Thống nhất xây dựng bảng biểu, số liệu
Trong quá trình tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp, mỗi bộ phận sẽ được giao các công việc khác nhau. Việc thu thập và tổng hợp số liệu trên các bảng biểu là rất quan trọng, nó có thể giúp giảm thời gian trong việc tổng hợp số liệu từ các chuyên viên và hạn chế những sai sót trong quá trình tổng hợp mà đây là điều rất cần thiết vì thông thường tài sản của các doanh nghiệp cần xác định giá trị là rất lớn. Do đó cần thống nhất các bảng biểu trình bày số liệu của các chuyên viên khi tiến hành thẩm định hiện trạng đơn vị để xác định giá trị doanh nghiệp. Một số bảng biểu trình bày ngắn gọn và đầy đủ các thông tin mà các thẩm định viên hay sử dụng trong quá trình xác định giá trị doanh nghiệp.
- Bảng kê số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Bảng 3.1: Bảng kê số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
| Stt | Diễn giải | Theo sổ sách kế toán | Số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng xác định lại | Chênh lệch | Ghi chú |
| A | B | 1 | 2 | 3=2-1 | 4 |
| 1 |
- Bảng kê đánh giá lại tài sản cố định hữu hình
Bảng 3.2: Bảng kê đánh giá lại tài sản cố định hữu hình
| Stt | Loại tài sản | Giá trị sổ sách | Giá trị thực tế | Chênh lệch | ||||
| Nguyên giá | Đã khấu hao | GT còn lại | Nguyên giá xác định lại | Giá trị còn lại | Nguyên giá | Giá trị còn lại | ||
| A | B | 1 | 2 | 3=1-2 | 4 | 5 | 6=4-1 | 7=5-3 |
| 1 | ||||||||
- Bảng kiểm kê đánh giá lại giá trị vô hình
Bảng 3.3: Bảng kiểm kê đánh giá lại giá trị vô hình
| Stt | Tên tài sản | Thời gian đưa vào sử dụng | Giá trị theo sổ sách | Giá trị xác định lại | Chênh lệch | Ghi chú | |||||
| Nguyên giá | Đã khấu hao | GT còn lại | Nguyên giá | Tỷ lệ % CLCL | GT còn lại | Nguyên giá | GT còn lại | ||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3=1-2 | 4 | 5 | 6 | 7=4-1 | 8=6-3 | 9 |
| 1 | |||||||||||
d. Bảng kiểm kê đánh giá lại nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện, dụng cụ quản lý
Bảng 3.4. Bảng kiểm kê đánh giá lại nhà cửa vật kiến trúc,
máy móc thiết bị, phương tiện, dụng cụ quản lý
| TT | Mã TS | Tên TSCĐ | Thời gian đưa vào sử dụng | Thời gian bắt đầu trích khấu hao | Giá trị sổ sách | Giá trị thực tế | Chênh lệch | Ghi chú | ||||||
| Nguyên giá | Đã khấu hao | Giá trị còn lại | Tỷ lệ CL (%) | Nguyên giá xác định lại | Tỷ lệ CLCL (%) | Giá trị còn lại | Nguyên giá | Giá trị còn lại | ||||||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3=1-2 | 4 | 5 | 6 | 7=5*6 | 8=5-1 | 9=7-3 | 10 |
| 1 | ||||||||||||||
3.1.3. Sử dụng kết hợp các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp khác nhau
3.1.4. Tham gia định giá với các công ty nước ngoài
Kết hợp định giá với các công ty uy tín trên thế giới là cách nhanh nhất để rút ngắn khoảng cách về trình độ với các công ty nước ngoài. Điều này cũng sẽ giúp công ty có thể tiếp cận với các phương pháp định giá tiên tiến trên thế giới, học hỏi được nhiều kinh nghiệm về cách thức xác định và xây dựng các thông số liên quan. Từ đó nâng cao uy tín của công ty và phát triển thêm hoạt động nghiệp vụ.
3.1.5. Mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động, tăng cường công tác quảng bá công ty
Hiện nay công ty đang hoạt động với mô hình Công ty TNHH Một thành viên góp vốn là cơ quan nhà nước, quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng góp 100%. Tổng vốn điều lệ của Công ty hiện nay chỉ đạt 1,95 tỷ đồng, so với các đơn vị cùng ngành thì số vốn của Công ty là quá ít. Trên thực tế, hoạt động thẩm định giá là hoạt động dịch vụ không có nhiều nhu cầu về vốn.
3.1.6. Một số giải pháp hoàn thiện khác
Ngoài những giải pháp trên, Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và dịch vụ tài chính Đà Nẵng cần phải:
– Nên trang bị cơ sở vật chất tốt nhất cho các chuyên viên để tăng hiệu quả làm việc.
– Tham gia các khoá học ngắn hạn, dài hạn để cập nhật, bổ sung kiến thức cho các chuyên viên hoàn thành tốt công việc.

3.2. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
3.2.1. Tiếp tục ban hành và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật nhà nước và hình thành hệ thống quản lý nhà nước về thẩm định giá
3.2.2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin thị trường
3.2.3. Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực về thẩm định giá
3.2.4. Nâng cao vai trò của hội thẩm định giá Việt Nam
KẾT LUẬN
Xác định giá trị doanh nghiệp là một trong những tiền đề để thúc đẩy chính sách cổ phần hoá và chuyển hình thức sở hữu phần lớn các Doanh nghiệp nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn nhà nước của Việt Nam.
Vấn đề xác định giá trị thực của một doanh nghiệp luôn là một vấn đề phức tạp. Tuy nhiên, giá bán hay chuyển nhượng doanh nghiệp chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau nữa, nên có thể cao hơn, thấp hơn hay bằng giá trị thực của doanh nghiệp.
Đáp ứng nhu cầu thẩm định giá trị doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam chắc chắn sẽ đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá hiện nay do phục vụ được hài hoà nhu cầu của người mua và người bán doanh nghiệp và thêm nữa sẽ bảo vệ lợi ích của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế.
Trong khuôn khổ thời gian có hạn, vừa phải học tập vừa tham gia công tác, với vốn kiến thức tích lũy còn hạn hẹp nên nội dung luận văn cũng chỉ nêu được những nét cơ bản về hiện trạng công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp và đề ra một số giải pháp tạm thời. Những vấn đề đã nêu trong luận văn chỉ là một khía cạnh nhỏ từ góc nhìn chưa được đầy đủ, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và phiến diện. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các quý thầy cô.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\DO NGOC KHOA\SAU BAO VE


