Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý thuế là nhằm góp phần đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo sự công bằng về nghĩa vụ thuế đối với mọi tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ những thực tế và trên cơ sở kết hợp với những kiến thức có được tác giả quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam” làm luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh.
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế và nội dung quản lý thuế để làm cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế Thành phố Hội An, chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý thuế. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế thành phố Hội An trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về đối tượng nộp thuế là các thành phần doanh thu thuộc quản lý của Chi cục thuế thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
Nghiên cứu thực hiện tại Chi cục thuế thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam; Số liệu thu thập trong khoảng thời gian 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.
– Phương pháp nghiên cứu lý luận.
– Phương pháp thống kê.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, sơ đồ và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế tại cơ quan thuế.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TẠI CƠ QUAN THUẾ
1.1. Khái quát về Thuế
1.1.1. Khái niệm về thuế
Hay hiểu theo Luật quản lý thuế năm 2019, quy định tại khoản 1, điều 3: “Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế”. [8]
1.1.3. Chức năng của thuế
1.1.4. Vai trò của thuế
Nguồn thu của ngân sách nhà nước.
Công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
1.1.5. Phân loại thuế
– Thuế trực thu.
– Thuế gián thu….
1.1.6. Một số loại thuế cụ thể
1.1.6.1. Thuế giá trị gia tăng
1.1.6.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt
1.1.6.3. Thuế tài nguyên
1.1.6.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.6.5. Thuế thu nhập cá nhân
1.1.6.6. Thuế môn bài
1.2. Khái quát về quản lý Thuế
1.2.1. Khái niệm về quản lý thuế
Quản lý thuế là một nội dung của quản lý nhà nước về kinh tế. Ngoài ra, nó là một nhánh quan trọng của quản lý tài chính công. Quản lý thuế là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp tác động lên đối tượng của quản lý thuế làm cho chúng vận động phù hợp với mục tiêu đặt ra.
1.2.2. Mục tiêu của quản lý thuế
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế
– Thứ nhất, hệ thống văn bản pháp luật.
– Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan thuế
– Thứ ba, nhận thức của xã hội
– Thứ tư, sự hợp tác giữa các ban ngành và cơ quan hữu quan trong công tác thu thuế
– Thứ năm, cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác thu thuế
1.3. Nội dung của quản lý Thuế
Theo quá trình quản lý, nội dung cơ bản của quản lý thuế tại cơ quan thuế bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, thanh tra kiểm tra thuế.
Tổ chức đăng ký thuế và cấp mã số thuế
Quản lý hồ sơ ĐTNT
Quản lý hoá đơn, chứng từ
Xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế và xác định, ấn định số thuế phải nộp
Xử lý miễn, Giảm thuế
Quản lý việc nộp thuế của ĐTNT
Xử lý hoàn thuế và kiểm tra hoàn thuế
Xử lý quyết toán thuế
Hình 1.1 – Quy trình quản lý thuế
(Nguồn: Quyết định số: 1209 TCT/QĐ/TCCB ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Tổng Cục Thuế Ban hành quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp)
1.3.1. Lập kế hoạch quản lý thuế
1.3.1.1. Xác định đối tượng nộp thuế
1.3.1.2. Lập kế hoạch quản lý đối tượng chịu thuế
1.3.2.1 Xác định chức năng nhiệm vụ
1.3.2.2 Công tác tính thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước
1.3.2.3 Lãnh đạo trong quản lý thuế
1.3.3. Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý thuế
1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thuế
1.4.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thủ tục hành chính thuế
1.4.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế
1.4.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá các chế tài quản lý thuế
1.4.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá việc tổ chức bộ máy thu thuế và hỗ trợ người nộp thuế

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
TẠI CHI CỤC THUẾ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Giới thiệu khái quát về Chi cục Thuế Hội An
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Chi cục Thuế Hội An được thành lập theo Quyết định số 315 TC/QĐ-TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Quyết định số 576/QĐ-BTC ngày 03/4/2008 của Bộ Tài chính về việc đổi tên Chi cục Thuế thị xã Hội An thành Chi cục Thuế thành phố Hội An, trực thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Nam.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục thuế
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế
Phó Chi cục trưởng
Phó Chi cục trưởng
trưởng
Chi Cục trưởng
Phó Chi cục trưởng
cục cục cục cục cục trưởng
01 Đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT và Trước bạ, thư khác.
01 Đội Kê khai, kế toán thuế và Tin học – nghiệp vụ-dự toán
02 Đội Kiểm tra và Quản lý nợ thuế
02 Đội Thuế liên xã phường
01 Đội Hành chính, nhân sự, tài vụ, ấn chỉ
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức Chi cục Thuế thành phố Hội An
(Nguồn: Đội hành chính nhân sự)
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý thuế và đặc điểm đối tượng nộp thuế
2.1.4.1 Công tác tổ chức bộ máy quản lý thuế
Các Đội không trực
tiếp
Các Đội thuế chức
năng
Các Đội quản lý theo loại hình doanh thu
Các Đội quản lý
thuế liên xã, phường
Lãnh đạo Chi cục Thuế (Chi cục trưởng và các phó Chi cục trưởng)
Người nộp thuế (Doanh nghiệp và hộ KD cá thể…)
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức Chi cục Thuế thành phố Hội An
(Nguồn: Đội hành chính nhân sự)
2.1.4.2 Đặc điểm đối tượng nộp thuế
– Khả năng nắm bắt chính sách pháp luật về thuế của các ĐTNT còn yếu do người đứng ra làm chủ cơ sở kinh doanh, làm kế toán doanh nghiệp,…
– Ham muốn lợi nhuận của cơ sở kinh doanh kinh doanh, xác định sai lệch mục đích kinh doanh và lợi nhuận mà gian lận thuế .
– Thu nhập của các ĐTNT. Hiệu quả của công tác quản lý thuế phụ thuộc không nhỏ vào mức độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư.
– Ngành nghề kinh doanh.
– Văn hoá.
2.1.4.3. Đánh giá của ĐTNT về công tác quản lý thuế của Chi cục thuế TP. Hội An
- Về chính sách, pháp luật thuế hiện hành
- Về công tác tuyên truyền và thực hiện nghĩa vụ thuế
- Về công tác kiểm tra thuế của cơ quan quản lý thuế
2.2. Thực trạng quản lý Thuế tại Chi cục Thuế Hội An
2.2.1. Lập kế hoạch quản lý thuế
2.1.1.1. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Bảng 2.1 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn 2018-2020
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 |
| Trả lời qua điện thoại | lần | 678 | 711 | 743 |
| Trả lời bằng văn bản | văn bản | 13 | 10 | 16 |
| Tư vấn trực tiếp tại cơ quan thuế. | lượt | 73 | 89 | 91 |
| Tổ chức tập huấn cho NNT | buổi | 04 | 06 | 11 |
| Số lượt người tham dự tập huấn | người | 498 | 653 | 861 |
(Nguồn: Đội tuyên truyền hỗ trợ người nộp Thuế)
Qua 3 năm, các hình thức tuyên truyền hỗ trợ tại Chi cục Thuế TP. Hội An tăng dần, chứng tỏ người nộp thuế ngày càng quan tâm đến chính sách thuế.
2.2.1.2. Công tác đăng ký thuế
Hình 2.3. Tỷ trọng các loại thuế trong tổng thu NSNN
(Nguồn: Đội kê khai kế toán Thuế)
2.2.1.2. Tình hình tuân thủ trong kê khai thuế

Hình 2.4. Biểu đồ quản lý khai thuế
(Nguồn: Đội kê khai kế toán Thuế)
2.2.2.1 Xác định chức năng nhiệm vụ
Phòng Tài chính – Chi cục Thuế
UBND Tp.Hội An
Lãnh đạo Chi cục Thuế Tp.Hội An
Đội Kê khai kế toán thuế & tin học – Tổng hợp nghiệp vụ dự toán
Các đội quản lý thuế
Hình 2.5. Trình tự giao kế hoạch cho các Đội thuế
(Nguồn: Đội hành chính nhân sự)
2.2.2.2 Công tác tính thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước
2018. 2019 2020
Hình 2.6 Tình hình thu thuế của Chi cục Thuế TP Hội An
(Nguồn: Đội kê khai kế toán Thuế)
Bảng 2.5 Kết quả thu NSNN của Chi cục Thuế TP. Hội An
(Nguồn: Đội kê khai kế toán Thuế)
2.2.2.3 Lãnh đạo trong quản lý thuế
2.2.3. Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý thuế
Hình 2.7. Biểu đồ công tác thanh tra, kiểm tra thuế 2018-2020
(Nguồn: Đội kê khai kế toán Thuế)
2.2.3.1. Kiểm tra tại cơ quan thuế
Bảng 2.7. Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
| Năm | Số HS đã kiểm tra | Số HS chấp nhận | Số hồ sơ điều chỉnh | Số HS ấn định | Điều chỉnh (triệu đồng) | Giảm lỗ (triệu đồng) | Giảm thuế GTGT | |
| Tăng | Giảm | |||||||
| 2018 | 4.941 | 4.939 | 2 | 0 | 3,57 | 45,61 | ||
| 2019 | 6.283 | 6.177 | 106 | 645,426 | 487,916 | 252,04 | ||
| 2020 | 6.128 | 6.011 | 117 | 623,237 | 401,214 | 222,23 | ||
(Nguồn: Báo cáo kết quả kiểm tra của Chi cục Thuế thành phố Hội An)
2.2.3.2. Kiểm tra tại nơi người nộp thuế
Bảng 2.8. Kết quả kiểm tra tại nơi người nộp thuế
ĐVT: Triệu đồng
| Năm | Kế hoạch | Số DN đã kiểm tra | Số tiền bị truy thu qua kiểm tra | Giảm lỗ | Giảm trừ thuế GTGT | ||
| Số thuế truy thu | Số tiền phạt | Tổng số | |||||
| 2018 | 139 | 142 | 6.389 | 2.624 | 9.013 | 26.029 | 867,67 |
| 2019 | 134 | 146 | 5.870 | 2.780 | 8.650 | 52.907 | 2.456 |
| 2020 | 131 | 137 | 5.231 | 2.078 | 7.309 | 47.786 | 2.115 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả kiểm tra của Chi cục Thuế thành phố Hội An)
Hình 2.8. Kết quả truy thu thuế 2018-2020
(Nguồn: Đội kê khai kế toán Thuế)
2.2.3.3 Kiểm tra công tác hoàn thuế
Bảng 2.10. Kết quả hoàn các loại thuế từ năm 2018-2020
| Nội dung | ĐVT | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 |
| Tổng số hồ sơ hoàn thuế | hồ sơ | 122 | 105 | 101 |
| Số tiền đã giải quyết hoàn | triệu đồng | 978,04 | 177,46 | 171,11 |
| Trong đó: – Hồ sơ hoàn thuế TNCN | hồ sơ | 94 | 95 | 91 |
| Số tiền đã giải quyết hoàn | triệu đồng | 682,19 | 740,54 | 732,26 |
| – Hồ sơ hoàn thừa các loại thuế khác | hồ sơ | 28 | 10 | 12 |
| Số tiền đã giải quyết hoàn | triệu đồng | 1.094,27 | 237,5 | 213,7 |
(Nguồn: Đội kê khai kế toán Thuế)
2.2.3.4. Giải quyết tranh chấp về thuế, cưỡng chế thuế
Bảng 2.11. Tình hình nợ thuế qua các năm 2018-2020
| Năm | Tổng thu | Tổng nợ | Tỷ lệ tổng nợ/tổng thu (%) | So sánh với năm trước | |
| Số tuyệt đối | Số tương đối (%) | ||||
| 2018 | 708.306 | 48.362 | 6,83 | -720 | -1,5 |
| 2019 | 848.309 | 52.457 | 6,18 | +4.095 | +8,5 |
| 2020 | 834.214 | 50.113 | 6,01 | +3.878 | +7,7 |
(Nguồn: Đội kê khai kế toán Thuế)
Hình 2.9. Tình hình nợ thuế 2018-2020
(Nguồn: Đội kê khai kế toán Thuế)
Bảng 2.12. Kết quả cưỡng chế nợ thuế qua các năm 2018-2020
| Nội dung | ĐVT | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|
| 1. Kiểm tra tại cơ quan thuế | hồ sơ | 4.941 | 6.283 | 6.114 |
| 1.1. Số tiền bị truy thu và xử phạt | triệu | 3,57 | 645 | 632 |
| 1.2. Số tiền giảm lỗ | triệu | 45,61 | 639 | 627 |
| 2. Kiểm tra tại trụ sở NNT | hồ sơ | 142 | 146 | 132 |
| 2.1. Số tiền bị truy thu và xử phạt | triệu | 9.013 | 8.650 | 7.765 |
| 2.2. Số tiền giảm lỗ | triệu | 26.896 | 55.363 | 51.012 |
| 3. Tỷ lệ nộp ngân sách sau kiểm tra | % | 98 | 96,11 | 97,15 |
(Nguồn: Đội kê khai kế toán Thuế)
Bảng 2.13. Cơ cấu nợ thuế qua các năm 2018-2020
| Năm | Tổng nợ | Nợ khó thu | Nợ có khả năng thu | ||
| Số nợ | Tỷ lệ (%) | Số nợ | Tỷ lệ (%) | ||
| 2018 | 48.362 | 27.300 | 56,44 | 21.062 | 43,56 |
| 2019 | 52.457 | 31.460 | 60 | 20.996 | 40 |
| 2020 | 51.334 | 33.124 | 64,53 | 21.322 | 44,7 |
(Nguồn: Đội kê khai kế toán Thuế)
2.3.1. Những thành tựu đạt được
– Người nộp thuế tự khai, tự nộp, đề cao ý thức trách nhiệm, tính chủ động và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
– Chi cục Thuế TP. Hội An đã thực hiện tốt chức năng tuyên truyền, hỗ trợ NNT và tạo điều kiện thuận lợi cho NNT.
– Công tác kiểm tra từng bước đã có sự chuyển hướng tập trung vào các chuyên đề với tinh thần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, đáp ứng yêu cầu cải cách của ngành,…
– Lãnh đạo Chi cục Thuế quan tâm chỉ đạo rất thường xuyên và cụ thể.
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân
2.3.2.1 Những tồn tại
– Vẫn còn một bộ phận người nộp thuế ý thức tuân thủ phát luật chưa cao, chưa thực hiện đúng các quy định về kê khai, nộp thuế, vẫn cố tình kê khai sai, làm thiếu số thuế phải nộp hoặc để nợ dây dưa kéo dài.
– Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp tại trụ sở cơ quan thuế.
– Tình trạng thất thu thuế còn diễn ra phổ biến trên địa bàn và tập trung đối với lĩnh vực kinh doanh lưu trú, còn thất thu về giá, về khoản tiền hoa hồng mà các nhà thầu nước ngoài được hưởng khi tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ đặt phòng trực tuyến..
2.3.2.2 Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách quan
– Chính sách thuế còn nhiều bất cập, thay đổi liên tục, nhiều văn bản hướng dẫn chưa cụ thể, rõ ràng.
Trình độ kế toán của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế; hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống báo, biểu không đầy đủ, thiếu logic khiến công tác kiểm tra gặp nhiều khó khăn.
Ý thức chấp hành pháp luật kế toán, thuế và các chính sách pháp luật khác của một bộ phận doanh nghiệp hiện nay chưa cao: tình trạng chây ỳ, nợ thuế; trì hoãn kiểm tra; trì hoãn ký biên bản kiểm tra còn diễn ra phổ biến.
- Nguyên nhân chủ quan
Trình độ, năng lực của một bộ phận cán bộ công chức chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; kỹ năng và nghiệp vụ kiểm tra còn nhiều hạn chế, nhất là trình độ ngoại ngữ và tin học.
Việc cập nhập, nghiên cứu các chính sách pháp luật về thuế tại chi cục thuế của một bộ phận cán bộ công chức chưa thường xuyên, thiếu kịp thời, chưa thành thạo về kế toán và phân tích đánh giá tài chính doanh nghiệp để có điều kiện phát hiện các gian lận về thuế,…
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
TẠI CHI CỤC THUẾ TP HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
3.2. Giải pháp tăng cường công tác quản lý Thuế tại Chi cục Thuế Tp.Hội An
3.2.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch quản lý thuế
3.1.1.1. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Tăng cường công tác tuyên truyền trực quan bằng panô, áp phích ở những nơi thuận lợi, đông người như: chợ, khu đô thị, những trục đường chính với hình thức trực quan, sinh động và nội dung tuyên truyền ngắn gọn, dễ hiểu.
Tăng cường công tác hỗ trợ NNT bằng nhiều hình thức như: hỗ trợ trực tiếp tại văn phòng cơ quan thuế, định kỳ tổ chức hội nghị đối thoại, tập huấn chính sách thuế mới cho doanh nghiệp, tổ chức tuần lễ lắng nghe ý kiến NNT, qua đó tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và giải đáp kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp.
Nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ về thuế.
Cần phải xác định công tác tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho đối tượng nộp thuế là một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong quản lý chống thất thu thuế của Chi cục Thuế TP. Hội An.
3.2.1.2. Công tác đăng ký và tuân thủ trong kê khai thuế
Thường xuyên, kiểm tra, rà soát số lượng đối tượng đăng ký kinh doanh, giám sát và nắm bắt kịp thời tình trạng hoạt động của từng doanh nghiệp; kiểm soát chặt chẽ việc kê khai của các tổ chức cá nhân ngay từ khâu nhận tờ khai, phát hiện ngay các trường hợp kê khai không đúng để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.
Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để kiểm tra xác định số doanh nghiệp thực tế đã nghỉ kinh doanh, có biện pháp cứng rắn với những doanh nghiệp vi phạm xử phạt hành chính, công bố lên đài truyền thanh địa phương và website cục thuế, thậm chí truy tố trước pháp luật.
3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý thuế
3.2.2.1 Xác định chức năng nhiệm vụ
Xây dựng, củng cố và hoàn thiện bộ máy ngành thuế từ Chi cục đến các đội thuế để phù hợp với tình hình mới. Cải tiến bộ máy tổ chức ngành thuế cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận, giảm thiểu các đầu mối quản lý như đội kiểm tra số 1 sẽ quản lý toàn bộ doanh nghiệp trên địa bàn, đội kiểm tra số 2 sẽ phụ trách kiểm tra nội bộ thay vì như trước đây đội kiểm tra 1 phụ trách quản lý Công ty CP, DNTN, kiểm tra nội bộ còn đội kiểm tra 2 phụ trách quản lý Công ty TNHH, hộ cá thể, tăng cường cán bộ thanh tra, kiểm tra, phát triển tin học và các công tác quản lý thuế trọng tâm khác, tạo điều kiện từng bước hiện đại hoá công tác quản lý thuế. Xoá bỏ chế độ chuyên quản, hạn chế đến mức thấp nhất các hiện tượng tiêu cực trong công tác quản lý thuế. Hoàn thiện sự phối hợp giữa các đội trong công tác quản lý thuế, cần xây dựng các quy chế cụ thể, chặt chẽ để việc phối hợp giữa các đội đạt hiệu quả cao.
3.2.2.2 Công tác tính thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước
– Thường xuyên theo dõi diễn biến tình hình thu, rà soát và nắm chắc các nguồn thu phát sinh trên địa bàn;
– Tăng cường công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cho thuê mặt bằng phát sinh trên địa bàn;…
-…..
3.2.2.3 Lãnh đạo trong quản lý thuế
– Hoàn thiện công tác chỉ đạo và quản lý thu thuế, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách Nhà nước đã được Cục thuế,
– Triển khai và thực hiện một cách nghiêm túc các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục thuế, Cục thuế, UBND thành phố.
-….
3.2.3. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý thuế
– Thực hiện phân loại đối tượng nộp thuế để thanh tra, kiểm tra.
– Phải kết hợp thanh tra với thực hiện điều tra thuế để có thể phát hiện các hành vi vi phạm ở các mức độ tinh vi phức tạp.
– Xây dựng chương trình tin học hỗ trợ công tác thanh tra, điều tra thuế.
– Xây dựng lực lượng cán bộ thanh tra thuế.
-….
Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về thuế: Đến nay hệ thống chính sách, pháp luật về thuế của Việt Nam đã trải qua 3 giai đoạn cải cách và đã có một cơ cấu thuế tương tự các nước có nền kinh tế thị trường khác ở Châu Á.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hệ thống chính sách pháp luật về thuế của Việt Nam hiện nay còn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế cần tiếp tục được nghiên cứu, hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế trong thời kỳ mới.
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ra đời từ năm 2006 và tính tới thời điểm hiện tại đã có luật sửa đổi bổ sung là luật số 38/2019/QH14, đây là một công cụ hữu hiệu và quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế. Tuy nhiên trên thực tế thì luật nào khi được áp dụng cũng gặp phải những khó khăn và bất cập nhất định. Dưới giác độ của một người đọc luật, tìm hiểu và phân tích luật cũng như so sánh giữa Luật và thực tế thi hành, tôi xin có những góp ý sau để Chi cục Thuế xem xét, nếu thấy phù hợp có thể kiến nghị đối với Tổng cục thuế, Bộ Tài Chính nhằm hoàn thiện hơn Luật Quản lý thuế:
– Sự phối hợp của các đơn vị liên quan như Ngân hàng, Kho bạc, Kiểm toán,…với Chi cục Thuế trong công tác kiểm tra thuế đã được đề cập trong Luật Quản lý thuế nhưng chưa thấy rõ tính chất pháp lý cũng như chưa có sự ràng buộc cụ thể nào. Do đó thiết nghĩ Luật quản lý thuế nên quy định rõ ràng hơn về vấn đề này hoặc nên giao thêm quyền cho CQT trong việc điều tra, khởi tố các hành vi vi phạm về thuế để đảm bảo được tính nghiêm minh, tính giáo dục và tính răn đe của pháp luật. Bên cạnh đó cũng nên đưa ra những điều khoản cụ thể trong việc xử lý các đơn vị có liên quan nếu đơn vị này không có thái độ hợp tác với CQT.
– Mức xử phạt đối với hành vi gian lận, trốn thuế hay vi phạm pháp luật về thuế còn quá nhẹ và chưa đủ tính răn đe. Luật quản lý thuế nên tăng mức xử phạt và bổ sung vào luật để thể hiện sự dứt khoát của luật pháp, không để doanh nghiệp có cơ hội lách luật, làm sai luật dẫn đến thiếu số thuế phải nộp cho NSNN.
– Trong Luật chưa đề cập đến khái niệm về kiểm tra thuế. Điều này nhìn qua tuy không ảnh hưởng gì nhưng thực chất có tác động không nhỏ đến người đọc một khi tiếp cận với nội dung này. Thiết nghĩ nên đưa ra một khái niệm để làm rõ như thế nào là hoạt động kiểm tra thuế và thanh tra thuế để người đọc nhận thức được giá trị, tầm quan trọng của hoạt động này trong hệ thống quản lý thuế.
Về mặt chính sách: Cho công khai doanh thu, chi phí, số thuế phải nộp và số thuế nợ đọng của các DN để đảm bảo việc kê khai và chấp hành pháp luật về thuế của các DN đúng quy định. Hoàn thiện hệ thống Thông tư liên tịch với các cơ quan hữu quan nhằm nâng cao hiệu quả QLT.
Về cơ chế: Nghiên cứu ban hành cơ chế kết nối thông tin để CQT có thêm dữ liệu
– Đối với các Chi cục Thuế có số công chức, số lượng DN NQD được phân cấp quản lý lớn đề nghị cho thành lập các đội thanh tra thuế nhằm giảm bớt áp lực cho kiểm tra thuế hiện nay.
– Đề nghị Tổng cục Thuế quy định nộp bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra kèm theo khi nộp hồ sơ khai thuế để tạo điều kiện cho công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại CQT được hiệu quả và kiểm tra tại nơi NNT.
Qua thời gian học tập ngành quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Duy Tân và là cán bộ hành chính Nhà nước, tác giả đã nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế Tp.Hội An. Nhìn chung, công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế Tp.Hội An đã được thực hiện tương đối tốt, đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn một số hạn chế, yếu kém. Công tác quản lý vẫn còn lúng túng, hiệu quả chưa cao, kết quả thu thuế trong những năm qua vẫn chưa tốt. Chính vì vậy, đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế thành phố Hội An” là rất thiết thực.
Với trình độ nhận thức và năng lực phân tích, đánh giá còn hạn chế, nên việc nhận định trong luận văn này có thể chưa được toàn diện, sâu sắc. Nhưng xuất phát từ niềm tin của mình trong thời gian học tập và làm việc, bản thân tác giả hy vọng với những ý kiến trong luận văn sẽ góp một phần nhỏ bé nhằm hoàn thiện quản lý thuế tại Chi cục thuế Tp.Hội An.
Đề tài này là một vấn đề còn khá mới mẻ và cũng rất phức tạp, hơn nữa với thời gian nghiên cứu có hạn và với trình độ lý luận, thực tiễn còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi có những thiếu sót, chất lượng chưa cao. Vì vậy, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cán bộ tại Chi cục thuế Tp.Hội An và những người quan tâm để tác giả có thêm kiến thức chuyên môn và để luận văn này được hoàn thiện hơn, có tính khả thi hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN THANH CONG\SAU BAO VE


