Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước

Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước

Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

1.Tính cấp thiết của đề tài

Ngân sách huyện là một bộ phận cấu thành NSNN, là công cụ để chính quyền cấp huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình quản lý kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng .

Từ năm 2011 đến nay, mặc dù nguồn thu ngân sách của huyện ngày càng tăng qua các năm, cân đối ngân sách huyện đang ngày càng được đảm bảo được những yêu cầu chi thiết yếu mà còn để phục vụ chi đầu tư phát triển.

Trong điều kiện NSNN còn hạn hẹp, việc tăng cường quản lý NSNN tao các nguồn thu, quản lý chi ngân sách có hiệu, giảm trợ cấp từ ngân sách cấp trên, là yếu tố có tính quyết định để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT-XH của huyện. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam” là nhằm góp phần đưa ra một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách Nhà nước ở huyện trong thời gian tới.

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Mục tiêu chung: Trên cơ sở làm rõ những lý luận cơ bản, đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý ngân sách Nhà nước huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam từ đó đề xuất giải pháp chủ yếu hoàn thiện quả công tác quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Thăng Bình, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam.

– Mục tiêu cụ thể :

+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách cấp huyện.

+ Đánh giá thực trạng tình hình quản lý ngân sách Nhà nước tại huyện Thăng Bình.

+ Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu là: Công tác quản lý ngân sách Nhà nước ở huyện Thăng Bình.

– Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

+ Về thời gian: Tài liệu tổng quan được thu thập trong khoảng thời gian từ những tài liệu đã công bố từ năm 2002 đến nay. Số liệu về điều tra thực trạng của huyện Thăng Bình trong 05 năm từ 2011-2015. Các giải pháp đề xuất của luận văn có ý nghĩa từ nay đến 05 năm tiếp theo.

– Về nội dung: Tập trung nghiên cứu những vấn đề về quản lý ngân sách cấp huyện ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

4. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá dựa trên lý thuyết về Ngân sách Nhà nước, tình hình quản lý và số liệu thực tiễn về ngân sách huyện Thăng Bình từ đó làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu.

5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Từ những kết quả đã đạt được, những hạn chế, khuyết điểm trong công tác quản lý NSNN huyện giai đoạn 2011-2015; từ đó rút ra những nguyên nhân và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách Nhà nước huyện Thăng Bình trong những năm đến

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

– Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Thăng Bình lần thứ XX, nhiệm kỳ 2015- 2020;

– Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Thăng Bình lần thứ XX,…

7. Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu kham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý NSNN cáp huyện.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý NSNN huyện Thăng Bình trong thời gian qua.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH HUYỆN

1.1. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN

1.1.1. Tổng quan về ngân sách nhà nước

1.1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước

Theo Luật NSNN năm 2002, thì “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [9].

1.1.1.2. Khái niệm thu ngân sách Nhà nước

Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật [9].

1.1.1.3. Khái niệm chi ngân sách Nhà nước

Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật [9]

1.1.1.4. Khái niệm cân đối ngân sách Nhà nước

Cân đối ngân sách nhà nước là một bộ phận quan trọng của chính sách tài khóa, phản ánh sự điều chỉnh mối quan hệ tương tác giữa thu và chi ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội mà nhà nước đã đề ra trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể [15].

1.1.1.5. Đặc điểm của ngân sách Nhà nước

NSNN là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. Nó bao gồm những quan hệ tài chính nhất định trong tổng thể các quan hệ tài chính quốc gia,

1.1.1.6. Bản chất của Ngân sách Nhà nước

NSNN là hệ thống các mối quan hệ thu, chi giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động, sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý, điều hành nền KT-XH thông qua các bảng dự toán và quyết toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi bằng tiền trong quá trình thực hiện chức năng của Nhà nước trong thời gian nhất định thường là 01 năm [8].

1.1.1.7. Chức năng của Ngân sách Nhà nước

Ngân sách nhà nước là kế hoạch tài chính vĩ mô trong các kế hoạt tài chính của Nhà nước để quản lý các hoạt động kinh tế – xã hội.

1.1.1.8. Vai trò của Ngân sách Nhà nước

NSNN giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính và có vai trò quyết định sự phát triển của nền KT-XH. Vai trò của NSNN được xác lập trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn cụ thể.

1.1.1.9. Hệ thống NSNN và phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

– Hệ thống NSNN ở Việt Nam

Hiện nay theo Luật NSNN năm 2015, hệ thống NSNN ở Việt Nam gồm Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương [9].

– Phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước

Phân cấp quản lý ngân sách hiện nay gồm có phân cấp nhiệm vụ thu và chi NSNN. Ngân sách nhà nước được chia thành ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.

Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

1.1.2. Ngân sách Nhà nước cấp huyện trong hệ thống ngân sách nhà nước

1.1.2.1. Khái niệm ngân sách nhà nước cấp huyện

Ngân sách huyện (quận) là quỹ tiền tệ tập trung của huyện (quận) được hình thành bằng các nguồn thu và đảm bảo các khoản chi trong phạm vi huyện (quận) [1].

1.1.2.2. Đặc điểm của ngân sách cấp huyện

Ngân sách huyện (quận) thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi địa bàn huyện (quận); nó là mối quan hệ giữa ngân sách với các tổ chức, cá nhân trong quá trình phân bổ, sử dụng các nguồn lực kinh tế của huyện.

1.1.2.3. Vai trò của ngân sách huyện

Ngân sách huyện là công cụ quan trọng của chính quyền cấp huyện trong việc ổn định và phát triển KT-XH trên địa bàn

1.1.2.4. Nguyên tắc cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện

– Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn.

– Nguyên tắc thống nhất trong quản lý NSNN.

– Nguyên tắc cân đối ngân sách.

– Nguyên tắc công khai hoá NSNN.

– Nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác.

1.1.2.5. Nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách huyện

– Thu ngân sách huyện là quá trình tạo lập, hình thành ngân sách huyện, đóng vai trò quan trọng, quyết định đến việc chi ngân sách huyện.

– Chi ngân sách huyện Chi ngân sách huyện là việc nhà nước cấp huyện phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhằm đảm bảo điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng của nhà nước, đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế, xã hội theo các nguyên tắc nhất định.

1.2. QUẢN LÝ NSNN CẤP HUYỆN

Quản lý NSNN huyện (quận) là quản lý toàn bộ các khoản thu, chi NSNN cấp huyện hàng năm qua các khâu: Lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm tra, thanh tra NSNN huyện [11].

1.2.1. Công tác lập dự toán ngân sách nhà nước huyện

Lập dự toán quyết định nhiệm vụ và quy mô thu, chi ngân sách trong một năm của ngân sách huyện cũng như của một đơn vị dự toán huyện .

1.2.2. Công tác chấp hành dự toán ngân sách nhà nước huyện

Chấp hành dự toán NSNN là quá trình sử dụng các biện pháp kinh tế – tài chính nhằm đảm bảo điều kiện để thực hiện các khoản thu, chi đã ghi trong kế hoạch.

1.2.3. Công tác quyết toán ngân sách nhà nước huyện

Quyết toán ngân sách là tổng kết quá trình thực hiện dự toán ngân sách nhằm đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động của một năm ngân sách.

1.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra ngân sách nhà nước huyện (quận)

Mục đích của việc thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát là nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện tham nhũng, lãng phí, phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý chính sách, pháp luật

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN (QUẬN)

1.3.1. Điều kiện kinh tế – xã hội

Kinh tế quyết định các nguồn lực tài chính và ngược lại các nguồn lực tài chính cũng tác động mạnh mẽ đối với quá trình đầu tư phát triển và hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý trong quá trình hiện đại hóa nền kinh tế

Sự ổn định về chính trị – xã hội là cơ sở để động viên mọi nguồn lực và nguồn tài nguyên quốc gia cho sự phát triển .

1.3.2. Chính sách và thể chế kinh tế

Chính sách kinh tế – xã hội và thể chế kinh tế phù hợp với xu thế phát triển, có ý nghĩa quyết định đến việc khai thông các nguồn lực bênh trong và thu hút nhiều nguồn lực từ bên ngoài

1.3.3. Cơ chế quản lý tài chính

Cơ chế quản lý tài chính tạo hành lang pháp lý, giúp cho quá trình hình thành, tạo lập, sử dụng các nguồn lực tài chính phục vụ tất cả các lĩnh vực ngân sách phải đảm bảo, là công cụ điều phối các nguồn lực, đảm bảo hài hoà, cân đối và công bằng hợp lý trong công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý ngân sách nói riêng

1.3.4. Chính sách khuyến khích khai thác các nguồn lực tài chính

Đây là động lực rất quan trọng cho mở rộng nguồn thu, tăng thu ngân sách và bảo đảm cân đối bền vững của hệ thống ngân sách quốc gia.

1.3.5. Phân cấp quản lý ngân sách trong hệ thống ngân sách Nhà nước

Phân cấp quản lý NSNN là xác định phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền Nhà nước các cấp trong việc quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu, chi của ngân sách.

1.3.6. Nhận thức của địa phương về tầm quan trọng và trách nhiệm trong công tác quản lý ngân sách Nhà nước huyện

Lãnh đạo địa phương phải nắm vững các yêu cầu và nguyên tắc quản lý NSNN và hiểu rõ được các khâu: Lập dự toán ngân sách, chấp hành, quyết toán ngân sách và kiểm tra, thanh tra ngân sách.

1.3.7. Tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện

Tổ chức bộ máy có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý NSNN. Trình độ của đội ngủ cán bộ quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động quản lý ngân sách .

1.3.5. Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSNN huyện (quận)

Việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin đã tạo sự kết nối tích hợp các thông tin theo yêu cầu quản lý, qua đó đem lại nhiều lợi ích thiết thực trong công tác quản lý NSNN

1.4. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ NSNN HUYỆN

1.4.1. Kinh nghiệm quản lý NSNN tại thành phố Quảng Ngãi

Trong những năm qua, Thành phố Quảng Ngãi đã luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán thu được giao, năm sau cao hơn năm trước. Công tác quản lý thu thuế được thực hiện công khai, dân chủ, minh bạch, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; Trong khâu lập dự toán các đơn vị đã bám sát các định mức phân bổ ngân sách và định mức sử dụng NSNN ban hành cũng như nhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương mình. Thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm đối với các chủ đầu tư và các bên có liên quan trong quản lý chất lượng công trình. Tổ chức quản lý thu theo định mức chủ yếu của từng loại hình SXKD, cách làm này đã mang lại hiệu quả cao,..

1.4.2. Kinh nghiệm quản lý NSNN ở huyện Phù Cát tỉnh Bình Định

Công tác thu NSNN của huyện luôn sử dụng các biện pháp thích hợp; các biện pháp thu được áp dụng một cách mền dẻo, linh hoạt phù hợp với diễn biến khách quan của từng cơ sở sản xuất kinh doanh. Các khâu lập dự án đầu tư xây dựng, thẩm định dự án đầu tư, giao thầu, đấu thầu, tổ chức nghiệm thu và thanh quyêt toán công trình được thực hiện đúng theo quy định. Việc cấp phát vốn đầu tư thực hiện đúng theo mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch trong phạm vi dự toán được duyệt. Chi cục thuế, phòng Tài chính & kế hoạch huyện thường xuyên phối hợp thanh tra, kiểm tra, thẩm tra quyết toán tài chính của các đơn vị xã, thị trấn để kiểm tra tình hình quản lý thu- chi

1.4.2. Kinh nghiệm đối với huyện Thăng Bình

– Huyện cần tuân thủ và thực hiện quản lý NSNN theo Luật và các văn bản hướng dẫn

– Coi trọng cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý ngân sách gồm: Cải cách thể chế, cơ chế quản lý thu, chi cho phù hợp với tiến trình phát triển chung

– Huyện cần thống nhất chỉ đạo và mạnh dạn phân cấp quản lý kinh tế; phân cấp quản lý thu, chi ngân sách cho các cấp chính quyền địa phương trên cơ sở thống nhất chính sách, chế độ.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSNN

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH

2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KT-XH CỦA HUYỆN THĂNG BÌNH

2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên

Thăng Bình là một huyện nằm giữa tỉnh Quảng Nam, có thị trấn Hà Lam làm huyện lỵ. Phía Bắc giáp huyện Quế Sơn và Duy Xuyên, phía Nam giáp thành phố Tam Kỳ và huyện Phú Ninh, phía Đông giáp biển Thái Bình Dương, phía Tây giáp huyện Tiên Phước và Hiệp Đức. Huyện Thăng Bình có 22 xã, thị trấn. có tổng diện tích đất đai là 384,75km2.

2.1.2. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội của huyện

a. Về kinh tế

Cơ cấu kinh tế thời kỳ 2010-2015 chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành Nông, lâm nghiệp, thủy sản; tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, năm 2015 chiếm 30,41 % tỷ trọng của nền kinh tế.

b. Về xã hội

– Dân số trung bình: 181,58 nghìn người, với 49.521 hộ, mật độ dân số 441 người/ km2 .

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý NSNN huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

Theo quy định của Luật NSNN bộ máy quản lý NSNN cấp huyện bao gồm: Phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục thuế huyện, Kho bạc Nhà nước huyện.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH

2.2.1. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:

– Nguồn thu của ngân sách cấp huyện:

+ Các khoảng thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%.

+ Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thịtrấn.

+ Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.

– Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện:

+ Chi đầu tư phát triển.

+ Chi thường xuyên.

+ Chi bổ sung cho ngân sách xã, thị trấn.

+ Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau.

– Nguồn thu của ngân sách xã, thịtrấn:

+ Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn hưởng 100%.

+ Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách xã, thịtrấn.

+ Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện.

– Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn:

+ Chi đầu tư phát triển.

+ Chi thường xuyên.

2.2.2. Công tác lập dự toán ngân sách nhà nước huyện

Nhìn chung công tác lập và phân bổ dự toán trong những năm qua được Phòng Tài chính – Kế hoạch tham mưu UBND huyện thực hiện theo đúng thời gian quy định và quy trình lập, giao dự toán của Luật NSNN.

a. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước huyện

Việc lập dự toán thu NSNN huyện dựa vào các quy định theo quy định của pháp luật. Về cơ bản huyện Thăng Bình lập dự toán thu đúng theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan; tuy nhiên việc lập dự toán thu còn hạn chế đó là có những chỉ tiêu thực hiện đạt từ 150% đến 200% so với dự toán và có những chỉ tiêu đạt thấp 77%, 84% dự toán giao.

b. Lập dự toán chi NSNN huyện

Tình hình lập dự toán chi ngân sách huyện thời gian qua đã thực hiện đúng quy trình theo Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Tuy nhiên, chưa đánh giá đúng tình hình thực hiện năm trước và xác định nguyên nhân tăng, giảm so với dự toán các năm tiếp theo, tỷ lệ tăng chi ngân sách huyện qua các năm từ 10% đến 32%.

2.2.3. Công tác chấp hành dự toán ngân sách nhà nước huyện

a. Chấp hành dự toán thu tại huyện Thăng Bình

Công tác chấp hành dự toán thu thuế còn thấp so với dự toán giao, chính quyền địa phương chưa tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động nhằm đảm bảo thu cân đối tại địa phương.

Huyện có nguồn thu cân đối còn thấp, chủ yếu là dựa vào nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên. Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên chủ yếu để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương và một số nhiệm vụ xã hội khác

a. Chấp hành dự toán chi tại huyện Thăng Bình

Công tác chấp hành dự toán chi tại huyện nhiều năm qua đúng theo quy định. Trong năm khi có tăng thu thì bổ sung nhiệm vụ chi, số chi tăng so với dự toán HĐND giao đầu năm vì như đã phân tích ở phần chấp hành thu, số thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên chưa đưa vào dự toán đầu năm, khi tỉnh bổ sung nhiệm vụ chi đồng thời bổ sung kinh phí trợ cấp có mục tiêu cho huyện, khi đó huyện bổ sung dự toán và phân phối kinh phí ngân sách cấp trên bổ sung để chi, dẫ đến chi tăng so với dự toán giao đầu năm.

Qua bảng 2.8 , ta thấy Chi ngân cân đối ngân sách huyện, chủ yếu là chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn từ 64,79% đến 76,89% trong tổng chi. Chi đầu tư phát triển và chi khác chiếm tỷ trọng thấp. Việc quản lý điều hành tiết kiệm chi thường xuyên là nhiệm vụ quan trọng trong công tác chấp hành dự toán chi ngân sách hàng năm

2.2.4. Công tác quyết toán ngân sách nhà nước huyện

a. Quyết toán thu ngân sách nhà nước huyện

Phòng Tài chính – Kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp báo cáo quyết toán do các xã, thị trấn thuộc cấp mình quản lý. Trong khi tổng hợp, lập báo cáo quyết toán ngân sách huyện, Phòng Tài chính – KH kiểm tra tính đầy đủ, chính xác, khớp đúng giữa số liệu

b. Quyết toán chi ngân sách nhà nước huyện

Trong những năm qua, quyết toán của cơ quan tài chính lập gửi HĐND chưa phân tích cụ thể các chỉ tiêu, báo cáo quyết toán chỉ phản ánh số liệu báo cáo quyết toán vì vậy rất khó khăn cho công tác thẩm định quyết toán của HĐND.

c. Tổng hợp quyết toán ngân sách địa phương

Công tác tổng hợp quyết toán thu, chi NSĐP của từng cấp NS và của NSĐP trong thời gian qua đều thực hiện khá tốt theo luật định. Tuy nhiên cũng còn hạn chế nhất định.

d. Phê duyệt tổng quyết toán ngân sách địa phương

Việc thực hiện trình tự phê duyệt tổng quyết toán thu, chi NSĐP được tiến hành khá tốt theo luật định. Việc chỉnh lý quyết toán ngân sách đảm bảo số liệu báo cáo quyết toán chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời

2.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra ngân sách nhà nước tại huyện Thăng Bình

Trên cơ sở dự toán được duyệt và các chính sách chế độ thu, chi NSNN hiện hành, cơ quan chức năng về quản lý NSNN phải tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành dự toán ngân sách các ngành, các cấp và các đơn vị sử dụng NSNN

2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN THĂNG BÌNH

2.3.1. Những kết quả đạt được

Công tác lập dự toán ngân sách huyện nhìn chung đã bám sát kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương. Cơ quan quản lý thu đã phối hợp với các ngành, các xã, thị trấn triển khai đồng bộ các biện pháp tổ chức thu, nghiệp vụ quản lý thu.

Chi về đầu tư xây dựng cơ bản: Các công trình thuộc huyện, xã, thị trấn quản lý đã thực hiện tương đối tốt, trình tự thủ tục xây dựng cơ bản theo luật xây dựng.

Về chi thường xuyên: Dự toán chi thường xuyên đã được thực hiện đảm bảo các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đề ra.

2.3.2. Những hạn chế

2.3.2.1. Công tác lập dự toán

Đơn vị dự toán cấp dưới và các địa phương thường xây dựng dự toán thu thấp, dự toán chi cao để được ngân sách cấp trên bổ sung cân đối. Xây dựng nguồn thu không sát với thực tế nên có nơi vượt thu nhiều thì tăng thu, bổ sung nhiệm vụ chi vào cuối năm, sử dụng ngân sách không hiệu quả gây thất thoát, lãng phí trong chi tiêu

2.3.2.2. Về chấp hành dự toán

Công tác cải cách hành chính trong đăng ký, kê khai nộp thuế, hoàn thuế, sử dụng hóa đơn, tuy có một số tiến bộ bước đầu, nhưng chưa đồng bộ, chưa tạo thuận lợi đầy đủ cho sản xuất kinh doanh phát triển. Còn xảy ra tình trạng thất thu.

Chi ngân sách ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện chưa có hiệu quả, đặc biệt là chi đầu tư phát triển.

2.3.2.3. Quyết toán ngân sách huyện

Qua kiểm tra thực tế cho thấy nhìn chung công tác quyết toán ngân sách đúng quy định, nhưng báo cáo quyết toán chất lượng còn thấp, thuyết minh còn sơ sài, báo cáo chưa đầy đủ theo các mẫu biểu quy định.

2.3.2.4. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách nhà nước

Đối với cán bộ phòng Tài chính-Kế hoạch, Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước huyện và cán bộ quản lý ngân sách xã, thị trấn tuy đã được đào tạo hầu hết đã có trình độ cử nhân, song đối với kiến thức quản lý kinh tế tổng hợp, kiến thức về quản lý nhà nước vẫn còn hạn chế.

2.3.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra

Công tác thanh tra, kiểm tra chưa có sự phối hợp chặt chẽ, xử lý sai phạm chưa triệt để, vẫn còn một số cơ quan, đơn vị, địa phương qua nhiều năm nhưng huyện cũng chưa có biện pháp xử lý nghiêm.

2.3.3. Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trên

2.3.3.1. Về lập dự toán ngân sách huyện

Chất lượng của công tác lập dự toán còn thấp, chưa bám sát quy hoạch phát triển KT-XH của huyện, lập dự toán chủ yếu căn cứ vào số kiểm tra của cấp trên giao. Đội ngũ cán bộ phân tích và lập dự toán chưa chuyên sâu. Số liệu dự toán chủ yếu mang tính ước tính từ thực hiện năm trước để lập dự toán cho năm kế hoạch.

2.3.3.2. Chấp hành ngân sách

Trong năm còn bổ sung dự toán chi từ nguồn dự phòng chi và chi khác ngân sách huyện còn nhiều, từ đó tạo tính ỷ lại cho bột số cơ quan, đơn vị trong công tác lập dự toán chưa bao quát hết nhiệm vụ thu, chi trong năm kế hoạch. Các thủ tục hành chính còn rườm rà, phải qua nhiều bước, nhiều phòng, ban để làm thủ tục

2.3.3.3. Về quyết toán ngân sách

Số liệu quyết toán hầu hết dựa vào báo cáo của Kho bạc lập và gửi cho cơ quan, đơn vị, trong năm khi hạch toán mục lục ngân sách Nhà nước thường xử lý theo ý kiến chủ quan của cán bộ chuyên môn của cơ quan KBNN nên số liệu quyết toán tổng hợp từ các cơ quan, đơn vị chủ yếu dựa vào báo cáo quyết toán của KBNN, vì vậy công tác khóa sổ lập báo cáo quyết toán ngân sách huyện thường chậm

2.3.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra ngân sách nhà nước huyện

Khi tổ chức kiểm tra, kiểm toán thì thời gian rất ít nên các cơ quan kiểm tra thường chọn mẫu chứng từ để kiểm tra nên độ chính xác chưa cao, còn kẻ hở để các cơ quan bị sai phạm vẫn tiếp tục sai phạm.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN THĂNG BÌNH

3.1. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH

3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2020

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế bình quân đạt trên 14%; (trong đó nông nghiệp tăng 3%, công nghiệp-xây dựng tăng 20%; dịch vụ tăng trên 15%).

Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm trên 85% (trong đó dịch vụ chiếm 48%, công nghiệp – xây dựng chiếm 37%), nông nghiệp chiếm dưới 15%. Thu phát sinh kinh tế trên địa bàn tăng hằng năm trên 17% .

3.1.2. Quan điểm về quản lý ngân sách huyện đến năm 2020

– Tăng cường khai thác và quản lý tốt các nguồn thu, điều hành và sử dụng ngân sách đúng theo luật ngân sách; phấn đấu tăng thu từ phát sinh kinh tế trên địa bàn hằng năm đạt 17% và đảm bảo chi thường xuyên

3.2. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN THĂNG BÌNH TRONG THỜI GIAN ĐẾN

3.2.1. Công khai, minh bạch thu chi ngân sách nhà nước

Tăng cường vai trò của Hội đồng nhân dân các cấp trong việc giám sát chi tiêu ngân sách. Tăng cường vai trò tham gia và giám sát của người dân vào quá trình quản lý ngân sách ở các cấp chính quyền địa phương. Công khai hóa báo cáo kiểm toán của kiểm toán nhà nước đối với ngân sách của mỗi cấp chính quyền địa phương

3.2.2. Tăng cường quản lý các khoản chi NSNN

Tất cả các khoản chi NSNN đều phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán.

Thực hiện nghiêm túc chế độ công khai tài chính theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, việc mua sắm trang bị và sửa chữa các thiết bị tài sản trong các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp. Tăng cường kiểm soát các khoảng chi đảm bảo theo quy định, chế độ tài chính, kế toán.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn; theo dõi tình hình thực hiện đầu tư, tình hình giải ngân của các dự án

3.2.3. Hoàn thiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp

Cơ quan hành chính Nhà nước phải tiếp tục thực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (cơ chế khoán) để tạo điều kiện hơn nữa cho các cơ quan chủ động trong sử dụng biên chế và kinh phí một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao

Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp. Thực hiện chuyển đổi từ việc giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sự nghiệp công lập sang phương thức đặt hàng, mua hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ

3.2.4. Tạo dựng, khai thác, phát triển nguồn thu mới

Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển; phấn đấu đến năm 2020 sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản đạt trên 20.000 tấn, tạo thêm ngành nghề mới, từ đó tạo tiền đề tăng thu cho ngân sách

Phối hợp với tỉnh để quy hoạch mở rộng khu công nghiệp Tam Thăng và khu công nghiệp Đông Quế Sơn đến xã Bình Giang; nâng cụm công nghiệp Hà Lam – Chợ Được lên thành Khu công nghiệp; hoàn thành quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp. Tăng cường quảng bá và xúc tiến kêu gọi đầu tư vào các cụm công nghiệp. Phấn đấu nâng tỷ lệ lấp đầy các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch đạt trên 70%. ; mở rộng các làng nghề truyền thống, phát triển các ngành nghề mới; phấn đấu mỗi xã có ít nhất 01 sản phẩm TTCN

Thúc đẩy triển khai dự án phát triển kinh tế vùng Đông của huyện. Triển khai xây dựng và thực hiện có hiệu quả chương trình, đề án phát triển du lịch giai đoạn 2015- 2020 và đến năm 2030, tạo và phát triển nguồn thu mới ổn định

3.2.5. Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán ngân sách phải chi tiết, tránh thâm hụt

Xây dựng dự toán thu, chi NSNN huyện Thăng Bình phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của NSNN, cần khảo sát, đánh giá hợp lý các nguồn thu. Hạn chế tình trạng bỏ sót nguồn thu và quên nhiệm vụ chi. Phải đảm bảo sự phát triển ngân sách địa phương, bảo đảm đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương, tỉnh đã ban hành và theo đúng quy định của Luật NSNN.

3.2.5.1. Dự toán thu ngân sách

Chi cục thuế lập dự toán thu Ngân sách và tính toán từng nguồn thu, dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn trả cho các doanh nghiệp trên địa bàn thuộc phạm vi huyện quản lý gửi cơ quan thuế cấp trên, Phòng Tài chính- kế hoạch.

Chủ tịch UBND các xã, thị trấn chỉ đạo bộ phận kế toán ngân sách xã lập dự toán thu ngân sách cấp xã phải bám sát vào chế độ, chính sách và tình hình phát triển KT-XH của địa phương.

Thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý thu, chống thất thu, nhằm thu đúng, thu đủ, nuôi dưỡng nguồn thu, tăng thu ngân sách cho địa phương .

3.2.5.2. Dự toán chi ngân sách

Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán chi phải bám sát yêu cầu phát triển KT-XH và những khoản chi mang tính chất thường xuyên. Xây dựng dự toán chi ngân sách phải căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi tiêu, các chế độ chính sách của Nhà nước, giá cả thị trường hợp lý và khả năng khoản trợ cấp cân đối tỉnh giao

Thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục, thời gian xây dựng dự toán ngân sách theo quy định của Luật NSNN và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành quyết toán ngân sách

3.2.6. Hoàn thiện công tác quyết toán ngân sách nhà nước huyện

Kiểm tra, đối chiếu số liệu hạch toán, kế toán trong năm đảm bảo khớp đúng giữa đơn vị sử dụng ngân sách và KBNN

Tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách và Thủ trưởng các cơ quan quản lý ngân sách cấp huyện

Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan thu rà soát các khoản thu, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước. Phòng Tài chính – KH có kế hoạch xét duyệt, thẩm định số liệu quyết toán từ quý I đến quý III trong năm, khi kết thúc năm chỉ xét duyệt, thẩm định số liệu quyết toán quý IV và thời gian chỉnh lý quyết toán

3.2.7. Tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản huyện Thăng Bình

Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện phải quản lý, kiểm soát chặt chẽ cơ cấu vốn, tổng mức đầu tư công theo đúng chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Kho bạc nhà nước huyện tăng cường kiểm soát các nguồn vốn đầu tư đảm bảo giải ngân hết kế hoạch vốn hằng năm.

Thanh tra huyện tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đầu tư công

3.2.8. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý ngân sách

Cán bộ phải có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy phục vụ nhân dân, thực hiện đúng đường lối chính sách của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

Đối với cán bộ lãnh đạo huyện, các cơ quan, đơn vị, địa phương cần nhận thức đúng đắn và toàn diện về tầm quan trọng và trách nhiệm trong công tác quản lý NSNN trên địa bàn huyện.

3.2.9. Phát triển hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý ngân sách nhà nước huyện

Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin, triển khai có hiệu quả hệ thống thông tin quản lý ngân sách. Cơ quan thuế, ngân hàng và tổ chức tín dụng cần phối hợp với nhau theo yêu cầu theo luật quản lý thuế bằng hệ thống mạng thông tin nhằm ngăn chặn hành vi trốn thuế và chậm nộp thuế của các đối tượng nộp thuế

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

3.3.1. Đối với Trung ương

Phân bổ ngân sách theo nguyên tắc công bằng, công khai minh, minh bạch; khắc phục tình trạng “ xin – cho” hoặc đầu tư dàn trãi gây lãng phí và kém hiệu quả.

3.3.2. Đối với Tỉnh

Bổ sung kịp thời các khoản thiếu hụt hợp lý cho ngân sách huyện để đáp ứng các nhu cầu chi và bảo đảm cân đối thu – chi ngân sách cấp dưới một cách thường xuyên. Điều chỉnh hợp lý các tỷ lệ phân chia các nguồn thu giữa ngân sách tỉnh, huyện và xã

3.3.3. Đối với huyện

– Tổ chức chặt chẽ quy trình quản lý ngân sách, đặc biệt là khâu chấp hành NSĐP.

– Điều chỉnh hợp lý các tỷ lệ phân chia các nguồn thu giữa ngân sách tỉnh, huyện và xã; nhằm khuyến khích chính quyền cấp huyện thực sự quan tâm khai thác các nguồn thu ở địa phương.

3.3.4. Đối với xã

– Mở rộng quyền tự chủ cho UBND xã trên một số khoản chi tiêu về an sinh xã hội và công ích của địa phương để đáp ứng kịp thời nhu cầu quản lý chính quyền cấp xã.

– Khuyến khích chính quyền cấp xã khai thác các nguồn thu tiềm năng ở xã và được hưởng một tỷ lệ cao để lại cho ngân sách xã trên các khoản thu đó, nhằm góp phần xây dựng nông thôn mới,…

KẾT LUẬN

Quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện gắn liền với việc thực hiện các chính sách kinh tế, xã hội của huyện. Điều này chứng tỏ các khoản thu – chi của NSNN của huyện có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương. Vì vậy, việc khai thác, huy động nguồn thu vào ngân sách huyện và sử dụng vốn NSNN, chi tiêu NSNN một cách tiết kiệm, có hiệu quả là trách nhiệm lãnh đạo của cấp ủy đảng, sự quản lý, điều hành của chính quyền từ huyện đến xã của các cơ quan chức năng.

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lý NSNN trên địa bàn huyện, giai đoạn 2011-2015 và kinh nghiệm của một số địa phương ngoài tỉnh Quảng Nam, nêu ra mục tiêu và quan điểm về vấn đề quản lý thu – chi ngân sách ở huyện Thăng Bình, từ đó đề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội của huyện một cách vững chắc.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN VAN HOANG\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *