Hoàn thiện công tác Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất của NHTM vì nó giúp quay vòng nguồn vốn huy động đầu vào và tạo ra lợi nhuận cao nhất cho NHTM. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng thì việc hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng sẽ góp phần quan trọng trong việc kiểm soát và giám sát rủi ro tín dụng, hạn chế được sự thất thoát vốn của ngân hàng. Công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của khối QLRR Ngân hàng TMCP công thương Viêṭ Nam hiện nay hiệu quả đạt được chưa cao, chưa đạt mức kỳ vọng của Ban lãnh đạo là phát hiện sớm rủi ro giảm tổn thất về mức tối thiểu cho NHCT. Trên cơ sở các lý luận khoa học về kiểm soát nội bộ và thực tế công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHCT tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ nói chung và kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại
– Phân tích thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, đánh giá những mặt đạt được, hạn chế của công tác này.
– Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
– Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong NHTM là gì? Tiêu chí nào để đánh giá hoạt động này?
– Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam diễn ra như thế nào? Những hạn chế tồn tại trong công tác KSNB hoạt động tín dụng tại NHCT cần khắc phục?
– Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cần có giải pháp gì để hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
– Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
– Phương pháp khảo cứu, tham khảo, hệ thống hóa: Khảo cứu tham khảo các cơ sở chung về Kiểm soát nội bộ và trên cơ sở những kiến thức mà bản thân tìm hiểu để hệ thống hóa thành lý luận chung về Kiểm soát nội bộ
– Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh đối chiếu:
– Phương pháp thu thập, thống kê, tính toán vận dụng lý luận vào thực tiễn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng về công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
. Khái niệm về kiểm soát nội bộ
Báo cáo của COSO được công bố dưới tiêu đề “Kiểm soát nội bộ – Khuôn khổ hợp nhất” đã định nghĩa về kiểm soát nội bộ như sau:
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:
+ Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động.
+ Sự tin cậy của báo cáo tài chính.
+ Sự tuân thủ pháp luật và các quy định.”
. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống KSNB trong các Ngân hàng thương mại
Để hệ thống KSNB của NHTM hoạt động có hiệu quả cần tuân thủ 9 nguyên tắc cơ bản
1.1.3. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
– Mục tiêu hoạt động
– Mục tiêu thông tin
– Mục tiêu tuân thủ

1.2. CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘ BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái quát về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
a. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời giữa ngân hàng và các tổ chức kinh tế và các cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn của các tổ chức và cá nhân trong kinh doanh.
b. Đặc trưng tín dụng ngân hàng: tín dụng có tính rủi ro; tín dụng mang yếu tố lòng tin, tính thời hạn và tính hoàn trả.
c. Vai trò tín dụng trong ngân hàng
– Vai trò tín dụng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng
– Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế
d. Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng phải đảm bảo ba nguyên tắc sau:
(1) Vốn vay phải có mục đích, bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả
(2) Vốn vay phải có đảm bảo
(3) Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn gốc lẫn lãi.
e. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
– Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu hồi được đầy đủ cả vốn gốc và lãi của khoản vay hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn đã thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng vay.
– Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
+ Nguyên nhân khách quan
+ Nguyên nhân chủ quan
1.2.2. Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng của NHTM
a. Mục tiêu của kiểm soát nội độ đối với hoạt động tín dụng của NHTM
b. Chức năng nhiệm vụ của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng ngân hàng
1.2.3. Các thành phần cơ bản của thệ thống kiểm soát nội bộ
Theo báo cáo của COSO năm 1992, hệ thống KSNB bao gồm 05 yếu tố cơ bản có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đó là
- Môi trường kiểm soát
- Quản lý và đánh giá rủi ro
- Hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin
- Các hoạt động kiểm soát
- Cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát
1.2.4. Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại
a. Công tác tổ chức thực hiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
– Phạm vi hoạt động của bộ máy KTKSNB:
– Công việc tổ chức kiểm tra, KSNB được thực hiện như sau:
+ Xây dựng kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch kiểm tra trực tiếp hàng năm/quý/tháng đối với các chi nhánh trình HĐQT hay Tổng Giám đốc phê duyệt.
+ Xây dựng, trình duyệt đề cương, nội dung kiểm tra và thành lập các Đoàn kiểm tra/tổ kiểm tra tại các đơn vị, chi nhánh.
+ Bộ máy KTKSNB hoạt động theo phương thức giám sát từ xa và kiểm tra trực tiếp.
b. Công tác giám sát từ xa đối với hoạt động tín dụng
– Mục tiêu giám sát từ xa:
– Mức độ thực hiện:
– Các nội dung kiểm tra:
c. Công tác kiểm tra trực tiếp đối với hoạt động tín dụng
– Mục tiêu kiểm tra trực tiếp:
– Mức độ thực hiện:
– Các nội dung kiểm tra:
+ Kiểm soát quy trình xét duyệt khoản tín dụng
+ Kiểm soát quy trình giải ngân/cấp khoản tín dụng
+ Kiểm soát quá trình giám sát sau khi cấp tín dụng
+ Kiểm soát thu hồi khoản tín dụng
1.2.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
b. Thước đo chất lượng
+ Chất lượng của biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra
+ Chất lượng tín dụng
c. Thước đo chi phí
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
a. Nhân tố bên trong
– Thứ nhất, môi trường kiểm soát
– Thứ hai, hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro
– Thứ ba, hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin
– Thứ tư, hệ thống cơ chế chính sách, quy trình
– Thứ năm, hoạt động giám sát
b. Nhân tố bên ngoài
– Môi trường pháp lý
– Môi trường kinh tế
– Khách hàng vay vốn
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KSNB HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của NHCT
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
a. Hoạt động huy động vốn
b. Hoạt động tín dụng
c. Các hoạt động khác
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.2.1. Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
a. Công tác tổ chức thực hiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Việc tổ chức thực hiện kế hoạch KSNB tại NHCT được thực hiện như sau: Phòng Khu vực đề xuất kế hoạch, Phòng KSNB trụ sở chính tổng hợp, trình kế hoạch, sau đó trình Giám đốc khối QLRR phê duyệt kế hoạch, trên cơ sở kế hoạch đã được phê duyệt phòng KSNB trụ sở chính sẽ giao kế hoạch cho các phòng khu vực thực hiện, định kỳ phòng KSNB trụ sở chính sẽ tổng hợp và xem xét việc thực hiện kế hoạch của các phòng khu vực có đúng phê duyệt hay không
* Nhận xét:
– Ưu điểm
+ Đa dạng hóa các phương thức kiểm tra giám sát (kiểm tra đột xuất, chuyên đề, giám sát…).
+ Xây dựng được mục tiêu và công việc phù hợp với định hướng của ban lãnh đạo
+ Xây dựng kế hoạch chi tiết trên cơ sở cân đối nguồn lực và yêu cầu công việc của từng khu vực.
– Nhược điểm
+ Phòng KSNB trụ sở chính chưa sát sao trong việc kiểm soát và thực hiện kế hoạch của Phòng KV
+ Một số phòng Khu vực triển khai chưa đúng kế hoạch của trụ sở chính, kiểm tra đột xuất chưa đúng hướng dẫn
b. Công tác giám sát từ xa đối với hoạt động tín dụng
Sơ đồ quy trình giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại NHCT
Thu thập thông tin
Báo cáo kết quả giám sát
Xử lý, xác minh thông tin
Ghi nhận kết quả giám sát
Quy trình giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại NHCT
– Ưu điểm
+ Quy trình giám sát chi nhánh đã được xây dựng chặt chẽ, phân định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, xây dựng được các tiêu chí giám sát cụ thể. Qua đó phát hiện được những dấu hiệu bất thường, các rủi ro, sai sót, các dấu hiệu không an toàn về khoản vay để có các biện pháp xử lý kịp thời.
+ Đã thiết lập được cơ chế giám sát thường xuyên và liên tục các hoạt động tín dụng diễn ra hàng ngày tại Chi nhánh.
+ Kết quả công tác giám sát từ xa đang được theo dõi thủ công trên file excel làm mất nhiều thời gian tác nghiệp, việc theo dõi thủ công đôi khi không chính xác, thiếu sót dữ liệu, nhập nhầm dữ liệu vào báo cáo gây khó khăn trong việc truy vấn thông tin lịch sử, thống kê dữ liệu toàn Ngân hàng khi cần đánh giá thông tin theo chiều nghiệp vụ phát sinh.
+ Các tiêu chí giám sát được chiết xuất riêng rẽ theo từng màn hình riêng biệt nên chưa đánh giá bao quát hết các rủi ro, dấu hiệu bất thường đối với một khoản vay hoặc một khách hàng nên đôi lúc còn bỏ sót hoặc chưa nhận biết hết các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động cho vay
c. Công tác kiểm tra trực tiếp đối với hoạt động tín dụng
Bước 1: Kiểm tra tổng thể tình hình hoạt động tín dụng tại Chi nhánh.
Bước 2: Kiểm tra đánh giá cụ thể đối với từng Khách hàng theo mẫu chọn kiểm tra.
Bước 3: Đánh giá, cảnh báo rủi ro và kiến nghị sau khi kiểm tra
Bước 4: Kiểm tra việc khắc phục chỉnh sửa và thực hiện các kiến nghị của Đoàn kiểm tra nội bộ
– Ưu điểm
+ Quy trình kiểm tra trực tiếp đã được xây dựng chặt chẽ, phân công trách nhiệm cụ thể của từ bộ phận, hướng dẫn đầy đủ từng bước thực hiện cho cán bộ thực hiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
+ Thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động tín dụng phát hiện ra những sai phạm chủ yếu về hoạt động tín dụng tại các chi nhánh Ngân hàng Công thương. Xác định được các khâu tập trung nhiều lỗi tuân thủ của Chi nhánh để có biện pháp kiểm soát, giảm thiểu lỗi tuân thủ tại các khâu, nghiệp vụ đó. Đồng thời đưa ra kiến nghị đối với chi nhánh được kiểm tra và các phòng ban có liên quan sớm có biện pháp khắc phục, xử lý các sai phạm về hoạt động tín dụng. Nhờ vậy giúp cho hoạt động tín dụng được an toàn, hiệu quả hơn và nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ trong công tác của mình.
– Nhược điểm
+ Kết quả kiểm tra phụ thuộc vào mẫu chọn kiểm tra nên chưa đánh giá hết toàn diện tình hình hoạt động tín dụng tại Chi nhánh
+ Thời gian kiểm tra trực tiếp diễn ra dài ngày có thể ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của các Chi nhánh được kiểm tra
2.2.2. Kết quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
a. Kết quả kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng phản ánh qua thước đo số lượng
– Số lượng các cuộc Kiểm tra hoạt động tín dụng
Số liệu bảng 2.2 cho thấy số lượng các cuộc KSNB trong năm 2013 tăng so với năm 2012 tuy nhiên trong năm 2014 số lượng các cuộc KSNB giảm so với năm 2013 điều này một phần do năm 2012 tình hình nợ xấu, nợ quá hạn tại Vietibank tăng cao do đó Ban lãnh đạo NHCT đã tăng cường nhiều hơn công kiếm soát nội bộ năm 2013 để phát hiện và hạn chế tổn thất cho NHCT, đồng thời năm 2014 ban lãnh đạo NHCT đã thực hiện kiểm tra nhiều chuyên đề vào chung 1 cuộc kiểm tra để hạn chế số lượng các cuộc kiểm tra tại Chi nhánh
– Số lượng hồ sơ tín dụng được kiểm tra
Qua bảng 2.3, ta thấy rằng số lượng hồ sơ tín dụng được kiểm tra năm 2014 tăng lên đáng kể từ 267.688 bộ hồ sơ được kiểm tra năm 2013, đến năm 2014 con số này là 300.789 bộ. Điều này thể hiện công tác KSNB hoạt động tín dụng ngày càng được NHCT chú trọng hơn.
– Số lượng các sai sót được phát hiện và khắc phục chỉnh sửa qua kiểm tra
Qua bảng 2.4 cho thấy số lượng các lỗi khắc phục, chỉnh sửa sau kiểm tra tại các Chi nhánh tăng lên rõ rệt cho thấy mức độ tuân thủ của các Chi nhánh ngày càng tăng, các Chi nhánh quan tâm hơn đến việc thực hiện các kiến nghị của đoàn kiểm tra điều này cho thấy chất lượng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng ngày càng được nâng cao.
b. Kết quả kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng phản ánh qua thước đo chất lượng
– Chất lượng của biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra.
Theo báo cáo kết quả họp giao ban toàn bộ máy KSNB NHCT tháng 12/2014 cho thấy chất lượng ghi nhận lỗi của các biên bản kiểm tra trong năm 2014 tốt hơn rất nhiều so với năm 2013
+ Xác định nguyên nhân gây ra lỗi
Việc ghi nhận nguyên nhân gây ra lỗi vẫn chưa được chú trọng phân tích sâu, đa số Phòng khu vực đều chọn là lỗi tác nghiệp hoặc lỗi khác trong khi bản chất của sự kiện rủi ro có thể phân tích, đánh giá kỹ lưỡng hơn nữa. Xác định nguyên nhân gây ra lỗi không chính xác hoặc không rõ ràng rất phổ biến. Ngoài ra, việc mô tả cụ thể nguyên nhân còn sơ sài, tồn tại trường hợp chỉ ghi lại tên nguyên nhân, không mô tả cụ thể
+ Nội dung nhận định, đánh giá chung, đề xuất kiến nghị
Hầu hết các biên bản kiểm tra đã có những nhận định và đánh giá được toàn diện tình hình hoạt động của Chi nhánh, đã có những kiến nghị cụ thể, phù hợp với tình hình tại Chi nhánh tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số biên bản kiểm tra nội dung cảnh báo chung hoặc cảnh báo khách hàng không thống nhất với phần đề xuất, kiến nghị
Qua bảng 2.6 tại phần phụ lục cho thấy tỷ lệ nợ xấu tại Vietinbank năm 2012 là 1,47 % giảm xuống còn 1% năm 2013, tuy nhiên năm 2014 tỷ lệ nợ xấu tại Vietinbak tăng nhẹ lên 1,11%. Mặc dù tỷ lệ nợ xấu của toàn ngành Ngân hàng tăng nhanh từ năm 2011 do nền kinh tế khó khăn, hơn 50.00 doanh nghiệp giải thể, phá soản nhưng Vietinbank vẫn duy trì được tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp cho thấy công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Vietinbank khá tốt
c Kết quả KSNB hoạt động tín dụng phản ánh qua thước đo chi phí
Thông tin chi phí có vai trò quan trọng trong việc đánh giá, so sánh kết quả hoạt động KSNB đạt được với kế hoạch, với kỳ trước và với mức trung bình chung của ngành. Tuy nhiên, hiện nay trong hệ NHCT, chi phí cho KSNB hoạt động tín dụng chưa được theo dõi riêng biệt.
2.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
a. Môi trường kiểm soát
– Quan điểm điều hành của ban lãnh đạo Vietinbank.
– Cơ cấu tổ chức của Vietinbank.
– Công tác kế hoạch
– Nhân sự.
b. Hệ thống đánh giá và quản lý rủi ro
c. Hệ thống thông tin và truyền thông
d. Hệ thống cơ chế, chính sách
e. Hoạt động giám sát
a. Môi trường pháp lý
b. Môi trường kinh tế
c. Khách hàng vay vốn
2.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.4.1. Những kết quả đạt được
Trong quá trình hoạt động, công tác kiểm soát đối với hoạt động tín dụng đã đạt được một số kết quả:
Thứ nhất, Đã nghiên cứu và ban hành các Quy trình nghiệp vụ phục vụ cho công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ:
Thứ hai, đã hình thành được cơ cấu tổ chức đội ngũ cán bộ đảm bảo về cơ bản thực hiện công tác KSNB nói chung và KSNB đối với hoạt động tín dụng nói riêng.
Thứ ba, công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng được triển khai có kế hoạch, thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ
Thứ tư, Công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng ngày càng được tăng cường với số lượt kiểm tra nhiều hơn. Hoạt động kiểm soát nội bộ đã phát hiện được những tồn tại sai sót và có những kiến nghị chỉnh sửa đúng với quy định, chế độ của NHCT và pháp luật.
2.4.2. Những mặt hạn chế
Thứ nhất: Việc ghi nhận lỗi chưa kịp thời, chưa chính xác, xác định nguyên nhân lỗi còn chung chung, chưa đi sâu vào bản chất của lỗi phát sinh, báo cáo còn chậm so với thời gian quy định, một số Phòng khu vực còn né tránh, ngại va chạm.
Thứ hai, Mô hình tổ chức, phương pháp hoạt động: Mô hình tổ chức và phương pháp hoạt động của bộ máy kiểm soát nội bộ trực thuộc Tổng Giám đốc và bộ máy kiểm toán nội bộ trực thuộc Ban kiểm soát có nhiều điểm chồng chéo. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa hai bộ phận này chưa tốt, còn trùng lắp về mặt nghiệp vụ dẫn đến lãng phí nguồn lực, kém hiệu quả.
Thứ ba, trang thiết bị phục vụ công tác kiểm soát nội bộ chưa đủ đáp ứng yêu cầu công việc.
Thứ tư, chất lượng cán bộ và công tác đào tạo bồi dưỡng phát triển cán bộ chưa được chú trọng và thực hiện tích cực
Thứ năm, hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu của kiểm tra kiểm soát nội bộ hiện đại, còn nặng về hoạt động kiểm tra lại chưa thực sự định hướng theo rủi ro.
Thứ sáu, Những tồn tại khác trong công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương.
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế
a. Nguyên nhân khách quan
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015-2020
3.1.1. Định hướng hoạt động tín dụng 2015- 2020 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
3.1.2. Định hướng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Nhiệm vụ của công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của NHCT trong thời gian tới
Một là, tăng cường công tác kiểm soát nộ bộ, nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro phát sinh
Hai là, phát hiện sớm lỗi tuân thủ, không bỏ sót lỗi
Ba là, nhận diện sớm rủi ro:
Bốn là, Kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro:
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
3.2.1. Nâng cao kỹ thuật kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động tín dụng, hoàn thiện công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện KSNB hoạt động tín dụng.
a. Nâng cao kỹ thuật kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động tín dụng
Bên cạnh việc kiểm tra trực tiếp tại chỗ, cán bộ kiểm soát nội bộ nên tăng cường đầu tư hơn nữa cho công tác giám sát từ xa. Đây là hình thức kiểm tra của các KTV nội bộ đối với đối tượng được kiểm tra dưới các hình thức biên bản, báo cáo, các thông tin hoạt động được cung cấp từ chính các đối tượng được kiểm tra đó mà các cán bộ kiểm tra không đến trực tiếp kiểm tra, kiểm soát.
Kiểm tra kiểm soát nộ bộ hiện nay chỉ chú trọng kiểm tra đánh giá cán bộ, chi nhánh có thực hiện đúng quy trình, quy định hay không là chưa đủ mà cần phải mở rộng, đánh giá cơ chế kiểm soát nội bộ trong quy trình nghiệp vụ để có những kiến nghị sửa đổi, bổ sung vào quy trình để kiểm soát tốt rủi ro
b. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện KSNB hoạt động tín dụng
Trong công tác lập kế hoạch kiểm tra cần phải xây dựng mục tiêu và công việc phù hợp với định hướng chỉ đạo của ban lãnh đạo, xây dựng kế hoạch trên cơ sở cân đối nguồn lực và yêu cầu của từng khu vực, kế hoạch kiểm tra cần phải phù hợp với nghiệp vụ của từng phòng ban để không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Ngoài ra công tác tổ chức thực hiện cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng KSNB trụ sở chính và các phòng khu vực, cụ thể như sau: tại trụ sở chính phải thường xuyên theo dõi việc thực hiện của từng khu vực, thực hiện điều phối và giải quyết nhanh các vướng mắc từ phòng khu vực, thực hiện trao đổi thông tin thường xuyên giữu trụ sở chính và các phòng khu vực. Tại phòng khu vực cần phải bám sát mục tiêu kế hoạch, nghiên cứu kỹ văn bản chỉ đạo của trụ sở chính, trưởng các phòng khu vực cần phải giao và kiểm soát công việc đến từng KTV
3.2.2. Tăng cường tổ chức các đoàn kiểm tra chéo, các đoàn kiểm tra có thành phần tham gia của các phòng ban tại trụ sở chính
Bộ máy kiểm tra kiểm soát nội bộ NHCT cần tổ chức nhiều hơn các đoàn kiểm tra chéo, các đoàn kiểm tra có thành phần tham gia của các phòng ban của trụ sở chính. Thông qua đoàn kiểm tra chéo ngoài việc đánh giá tình hình hoạt động của chi nhánh trưởng đoàn sẽ thực hiện thêm nội dung đánh giá phòng khu vực nhằm hạn chế các trường hợp phòng khu vực ngại va chạm, cố ý bỏ qua lỗi, bao che cho chi nhánh đồng thời thông qua đoàn kiểm tra chéo các phòng khu vực có thể học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. Bên cạnh đó NHCT tăng cường tổ chức các đoàn kiểm tra có sự tham gia của các phòng ban nghiệp vụ của trụ sở chính để tạo điều kiện, cơ hội cho các KTV của bộ máy KSNB được học hỏi nghiệp vụ, kinh nghiệm của các cán bộ công tác tại các phòng ban trụ sở chính để các KTV của bộ máy KSNB tự học hỏi và nâng cao năng lực của cá nhân
3.2.3. Xây dựng đội ngũ kiểm tra viên nội bộ có năng lực, kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức và gắn bó với NHCT
a. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức cho cán bộ làm công tác KSNB
Khối QLRR cần chú trọng ngay vào công tác bồi dưỡng, đào tạo cho các KTV, lựa chọn các KTV giỏi đáp ứng tốt yêu cầu vị trí của công việc.
Khối QLRR NHCT cần xây dựng và tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng cũng như phương pháp kiểm tra, kiểm soát nội bộ để nâng cao trình độ cho các KTV. Đồng thời thực hiện kiểm tra định kỳ các chương trình đào tạo chuyên môn và lưu giữ hồ sơ về kết quả đào tạo của các KTV.
b. Xây dựng chế độ quan tâm ưu đãi phù hợp với các kiểm ra viên nội bộ
Ngân hàng nên tạo điều kiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các KTV bằng việc cho các KTV nội bộ đi tham dự các lớp học bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn do Ngân hàng Nhà nước tổ chức hoặc có chính sách hỗ trợ hợp lý về tài chính đối với các KTV tự theo học các khóa học chuyên sâu vừa có mục đích nâng cao trình độ như Thạc sỹ, Chứng chỉ Kiểm toán nội bộ, Chứng chỉ CPA, ACCA… vừa có thể trang bị cho các KTV có đủ sự tự tin về kiến thức để hoàn thành công việc của mình hiệu quả hơn.
Khối QLRR nên đưa ra các tiêu chí để xem xét, đánh giá kết quả hoạt động và năng lực làm việc thực tế của mỗi KTV như: Kiến thức chuyên môn; Khả năng phân tích và đánh giá; Thái độ cá nhân và tác phong nghề nghiệp….. Sau đó định kỳ thông báo cho các KTV nội bộ về những tiến bộ và triển vọng nghề nghiệp của từng người.
3.2.4. Xây dựng cẩm nang nghiệp vụ kiểm tra cho cán bộ làm công tác kiểm soát nội bộ
Để xây dựng cẩm nang nghiệp vụ kiểm tra bộ máy kiểm tra kiểm soát nội bộ Khối QLRR NHCT cần có sự phối hợp chặt chẽ với các phòng ban như phòng pháp chế, phòng chế độ để có sự hỗ trợ và tư vấn phù hợp về các tinh huống liên quan đến cơ chế chính sách, pháp luật….NHCT cần xây dựng cẩm nang với đầy đủ các nội dung như những vấn đề cơ bản của kiểm soát nội bộ, cập nhật đầy đủ các quy trình, phương pháp kiểm tra, giám sát, cách thức triển khai đoàn, tổ kiểm tra, hướng dẫn đầy đủ việc ghi nhận lỗi, xác định nguyên nhân gây ra lỗi để cho KTV có cơ sở tin cậy trong quá trình tác nghiệp, thường xuyên cập nhật các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động kiểm tra, cập nhật thường xuyên các câu hỏi, các vấn đề vướng mắc của KTV trong quá trình kiểm tra để các KTV khác có thể học hỏi và đúc rút kinh nghiệm cho bản thân.
3.2.5. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ
NHCT cần xây dựng và phát triển các phần mền để hỗ trợ cho công việc giám sát từ xa, các dữ liệu thực hiện giám sát từ xa hiện nay các KTV và các phòng KV của bộ máy kiểm tra kiểm soát NHCT vẫn thực hiện giám sát và theo dõi thủ công, điều này làm mất nhiều thời gian trong tác nghiệp, việc theo dõi thủ công đôi khi không chính xác, thiếu sót dữ liệu, nhập nhầm dữ liệu vào báo cáo sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả giám sát. Đồng thời việc theo dõi thủ công gây khó khăn trong việc truy vấn thông tin lịch sử, thống kê dữ liệu toàn Ngân hàng khi cần đánh giá thông tin theo chiều nghiệp vụ phát sinh.
Ngoài ra NHCT cần nâng cấp chương trình lấy dữ liệu để có thể chiết xuất báo cáo theo nhiều tiêu chí nhằm đánh giá được tổng thể rủi ro của khách hàng.
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, phúc tra hoạt động tín dụng tại Chi nhánh
Để kết quả khắc phục của Chi nhánh được thực hiện tốt hàng tháng các phòng Khu vực cần phải thực hiện phúc tra kết quả khắc phục chỉnh sửa của Chi nhánh thông qua việc phỏng vấn trực tiếp cán bộ, kiểm tra các bằng chứng liên quan đến lỗi, kiến nghị được khắc phục. Ngoài ra NHCT cần thực hiện xý lý nghiêm minh những vi phạm tiêu cực, áp dụng các chế tài đối với từng chi nhánh chậm khắc phục chỉnh sửa, để tồn đọng lỗi sai sót nhiều.
3.2.7. Tổ chức giao ban định kỳ công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Bộ máy kiểm tra kiểm soát nội bộ NHCT cần tổ chức giao ban định kỳ cho các khu vực trong toàn bộ máy định kỳ hàng tháng để trao đổi kinh nghiệm trong công tác KSNB hoạt động tín dụng.
3.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Trong điều kiện nền kinh tế chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái trên thế giới, hoạt động của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng nặng nề, đặc biệt là hoạt động của các ngân hàng thương mại. Yêu cầu đặt ra đối với các ngân hàng là phải đảm bảo hoạt động kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả nhất. Do đó công tác kiểm soát nội bộ được các ngân hàng chú trọng, đặc biệt là công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng.
Thời gian qua công tác kiểm soát nội bộ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã đạt được những kết quả nhất định tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại, hạn chế cần tiếp tục được hoàn thiện.
Với đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam”, tác giả mong muốn đóng góp một phần kiến thức, công sức nghiên cứu của mình trong công kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng với trình độ nhận thức còn hạn hẹp, thời gian nghiên cứu chưa nhiều do đó Luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong sự xem xét, đóng góp ý của các thầy, cô giáo để Luận văn được hoàn chỉnh hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\BUI THI THU HIEN\SAU BAO VE


