Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm qua chi ngân sách cho hoạt động giáo dục nói chung, chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục đào tạo thành phố Hội An đã không ngừng tăng lên theo từng năm đã góp phần quan trọng vào quá trình phát triển giáo dục đào tạo. Tuy nhiên thực trạng hiện nay công tác kiểm soát chi NSNN của thành phố Hội An còn nhiều hạn chế đặc biệt là vấn đề chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, định mức phân bổ vẫn chưa thật sự gắn liền với các tiêu chí đảm bảo chất lượng đào tạo, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tài chính của các trường còn hạn chế, các trường không thể tăng cường cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Chưa thực hiện quy định cơ chế tự chủ của sự nghiệp công lập theo nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14/2/2015 để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành giáo dục.

Xuất phát từ những yêu cầu, hạn chế nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam” với mong muốn đưa ra những giải pháp có tính khoa học và thực tiễn nhằm góp phần giải quyết vấn đề còn tồn tại.

2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

– Làm rõ cơ sở lý luận về kiểm soát NSNN cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện.

– Nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của thành phố Hội An trong thời gian qua, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu.

– Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội trong thời gian đến.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

+ Đối tượng nghiên cứu : Công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch.

+ Phạm vi nghiên cứu :

– Không gian nghiên cứu : Tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An.

– Thời gian nghiên cứu : Đánh giá thực trạng giai đoạn 2013-2016 và giải pháp đề xuất áp dụng từ năm 2017 trở về sau.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Phương pháp chung

4.2. Phương pháp cụ thể

– Phương pháp phân tích thống kê

– Phương pháp mô hình hóa

– Phương pháp suy diễn quy nạp

– Phương pháp so sánh

4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

+ Ý nghĩa khoa học : Đóng góp về mặt học thuật nhằm hoàn thiện thêm các nghiên cứu liên quan đến kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện

+ Ý nghĩa về mặt thực tiễn : Giúp cho phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An nắm rõ được thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của thành phố trong thời gian vừa qua. Đúc rút các kinh nghiệm, hạn chế, nguyên nhân và nghiên cứu các giải pháp do luận văn đề xuất để áp dụng trong thực tiễn

6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát chi NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT tại phòng TCKH cấp huyện.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT tại phòng TCKH thành phố Hội An trong thời gian qua.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An trong thời gian đến.

7. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN CHO SỰ NGHIỆP GD-ĐT TẠO TẠI PHÒNG TC-KH CẤP HUYỆN

1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CHI NSNN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1.1.1. Khái niệm

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

1.1.2. Đặc điểm của chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo.

1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của chi thường xuyên NSNN

– Thứ nhất: Chi sự nghiệp giáo dục – đào tạo gắn liền với nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước, địa phương trong mỗi thời kì.

  • Thứ hai: Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo gắn liền với quyền lực của Nhà nước.
  • Thứ ba: Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo gắn liền với tổ chức, cơ cấu, nhiệm vụ của ngành giáo dục.

1.1.3. Vai trò của chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo cấp huyện.

– Thứ nhất: Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo góp phần phát triển con người và giải quyết các vấn đề xã hội.

-Thứ hai: Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo với việc tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ

Thứ ba: Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo tạo tiền đề và điều kiện để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư khác

1.2. KIỂM SOÁT CHI NSNN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH

1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết của kiểm soát chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch.

Kiểm soát chi NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT là việc phòng TC-KH sử dụng các công cụ nghiệp vụ của mình thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT nhằm đảm bảo các khoản chi đó được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định và theo những nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản lý tài chính của Nhà nước.

1.2.2. Nguyên tắc kiểm soát chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch.

Đảm bảo phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, trên cơ sở dự toán chi đã xác định.

– Tiến hành cấp phát vốn, kinh phí một cách đầy đủ, kịp thời, tránh mọi sơ hở gây lãng phí, thất thoát vốn của ngân sách nhà nước.

– Trong quá trình sử dụng các khoản chi ngân sách phải hết sức tiết kiệm, đúng chính sách chế độ nhằm nâng cao hiệu quả KT-XH của mỗi khoản chi.

1.2.3. Nội dung kiểm soát chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch

1.2.3.1. Công cụ Kiểm soát chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo từ ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính – Kế hoạch.

– Công cụ kiểm soát chi ngân sách cho giáo dục chủ yếu là bằng luật pháp, chính sách, thông tư, nghị định nhằm xây dựng kiểm soát định mức chi ngân sách. Thực hiện Luật ngân sách ngày 16/12/2002 của Quốc hội, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NS, thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ và các hướng dẫn quy định của Tỉnh Quảng Nam. Kiểm soát định mức chi ngân sách là một chuẩn mực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng nội dung chi NSNN.

1.2.3.2. Quy trình Kiểm soát chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo từ NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch.

* Phòng TC-KH cụ thể là bộ phận ngân sách thẩm tra việc phân bổ dự toán NSNN cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Thẩm tra việc lập dự toán của các đơn vị trường học, trung tâm giáo dục thường xuyên và kinh phí đào tạo của thành phố hằng năm.

* Cán bộ chuyên quản sự nghiệp GD-ĐT thuộc bộ phận ngân sách chịu trách nhiệm nhập dự toán chi ngân sách vào hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (sau đây gọi tắt là TABMIS) theo quy định về hướng dẫn quản lý điều hành ngân sách nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống TABMIS

* Các đơn vị gửi Kho bạc nhà nước thành phố để thực hiện rút dự toán đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị mình

1.3. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH

1.3.1. Các yếu tố tác động đến công tác kiểm soát chi NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT tại phòng TC-KH.

Trình độ và phương pháp quản lý có tác động rất lớn đến hiệu quả của công tác quản lý nói chung và quản lý NSNN cho giáo dục nói riêng. Nếu trình độ quản lý tốt và phương pháp quản lý khoa học thì hiệu quả quản lý và công tác kiểm soát chi sẽ rất cao và ngược lại.

1.3.2. Kinh nghiệm công tác kiểm soát chi NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT tại phòng TC-KH cấp huyện ở một số địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

– Tại huyện Duy Xuyên:

Đã tiến hành khoán biên chế và khoản chi hành chính nên đơn vị dự toán đã chủ động trong sử dụng kinh phí được ngân sách cấp, sắp xếp bộ máy, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ và tăng thu nhập cho cán bộ, công chức. Thực hiện nghiêm túc việc công khai ngân sách các cấp.

– Tại Thị xã Điện Bàn:

Tại phòng Tài chính – kế hoạch, tăng cường thực hiện công tác thẩm tra, phê duyệt dự toán, nguồn kinh phí NSNN cho giáo dục – đào tạo, thưc hiện theo quy trình cụ thể và chặt chẽ, điều này vừa tiết kiệm và sử dụng nguồn chi của ngân sách nhà nước đúng quy định. Việc phân bổ, quản lý, kiểm soát nguồn NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo không thông qua trực tiếp phòng giáo dục, các đơn vị trường học sẽ là đơn vị dự toán cấp 1..

Qua nghiên cứu công tác kiểm soát chi ngân sách ở các địa phương trên có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:

  • Tăng cường thực hiện công tác thẩm tra, phê duyệt dự toán, nguồn kinh phí thưc hiện theo quy trình cụ thể và chặt chẽ, điều này vừa tiết kiệm và sử dụng nguồn chi của NSNN
  • Kiểm soát chặt chẽ trong việc thu và nộp ngân sách các nguồn thu từ học phí chống thất thu, đồng thời tăng cường trách nhiệm của các trường học và phòng giáo dục – đào tạo.
  • Coi việc thực hiện công khai tài chính ngân sách các cấp là biện pháp để tăng cường giám sát của cán bộ, công chức và nhân dân trong việc quản lý sử dụng ngân sách ở địa phương, đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.
  • Đẩy mạnh thực hiện việc khoán biên chế và hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng hợp lý quỹ lương.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH THÀNH PHỐ HỘI AN TRONG

THỜI GIAN QUA

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH CHI CHO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỦA THÀNH PHỐ HỘI AN

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và và tình hình chi ngân sách của thành phố Hội An cho sự nghiệp giáo dục đào tạo.

2.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên.

2.1.1.2. Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội

2.1.2. Thực trạng hoạt động ngân sách nhà nước ở thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

Bảng 2.2: Chi NSNN cho GD-ĐT trong chi thường xuyên

ĐVT: Triệu đồng

Năm 2013Năm 2014Năm 2015Năm 2016
Tổng thu NS705.156693.025803.149915.857
Tổng chi NSNN642.374568.630669.489874.854
Chi đầu tư phát trển287.011254.888283.356358.987
Chi thường xuyên274.152275.227301.457379.852
Trong đó
Sự nghiệp giáo dục100.658108.872110.597130.512

Nguồn: Báo cáo quyết toán thu chi NS TP Hội An , năm 2013, 2014, 2015, 2016

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH THÀNH PHỐ HỘI AN

2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy, cán bộ kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An

2.2.1.1. Tổ chức bộ máy phòng Tài chính – Kế hoạch và bộ phận kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp GD-ĐT tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An

Bộ máy hoạt động gồm có: Trưởng phòng, phó trưởng phòng ngân sách, phó phòng xây dựng cơ bản và ba bộ phận nghiệp vụ: bộ phận kế hoạch , bộ phận Ngân sách, bộ phận xây dựng cơ bản.

2.2.1.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An

– Tại phòng Tài chính Kế hoạch : Phòng Tài chính Kế hoạch bố trí 1 cán bộ trực tiếp theo dõi quản lý công tác chi ngân sách cho giáo dục đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, kết hợp thêm 01cán bộ tham gia quyết toán tài chính tại các trường học trên địa bàn thành phố.

– Tại các đơn vị dự toán (Gồm phòng Giáo dục đào tạo và các trường học): Các đơn vị dự toán trực tiếp nhận kinh phí do phòng Tài chính cấp, có chủ tài khoản là trưởng phòng Giáo dục Đào tạo, Hiệu trưởng các trường mầm non, Tiểu học, TH CS và có 01 kế toán tại mỗi đơn vị dự toán.

2.2.2. Các căn cứ thực hiện công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp GD-ĐT của phòng TC-KH thành phố Hội An thời gian qua

2.2.2.1. Các văn bản điều hành và tổ chức thực hiện dự toán của thành phố Hội An

Chấp hành dự toán NSNN được qui định tại Luật NSNN sửa đổi năm 2004, nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN, thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính

2.2.2.2. Các văn bản liên quan đến chính sách tiền lương cho lao động ngành giáo dục

QĐ 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của thủ tướng Chính Phủ về chế độ ưu đãi đối với nhà giáo. Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/07/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo. Và thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGD ĐT-BNV-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 54/2011/NĐ-CP.

Nghị định 17/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định về lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân có hệ số lương từ 2.34 trở xuống.

Nghị định 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Thông tư 103/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định 47/2016/NĐ-CP.

2.2.2.3. Các văn bản liên quan đến chế độ chi cho hoạt động của ngành giáo dục

Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGD ĐT- BLĐTBXH- BTC quy định chính sách giáo dục đối với người khuyết tật.

Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015

Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021.

2.2.3. Thực trạng quy trình kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp GD ĐT tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An

(1) Hàng năm căn cứ vào số quyết toán chi năm trước và những nhiệm vụ trong năm học, các trường và trung tâm giáo dục thường xuyên lập dự toán gửi phòng Tài chính Kế hoạch.

(2) Phòng Tài chính Kế hoạch tổng hợp số liệu dự toán gửi Sở Tài chính Tỉnh Quảng Nam. Dự toán này phải chi tiết đến từng nguồn kinh phí tự chủ, không tự chủ, lương, thâm niên, hoạt động. Dự toán thu chi ngân sách kèm theo bản thuyết minh tài chính chi tiết trên căn cứ tính của các khoản thu chi. Dự toán này được đảm bảo trong thời kỳ ổn định ngân sách từ 3-5 năm.

(3)Sau đó Phòng Tài chính kế hoạch phối hợp với các đơn vị dự toán tổ chức thảo luận dự toán thu chi NS của từng đơn vị. Theo đó lấy kết quả thống nhất của buổi thảo luận dự toán báo cáo UBND Thành phố, UBND Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt dự toán thu chi ngân sách năm của các đơn vị dự toán thuộc Thành phố.

2.2.3.1. Kiểm soát các khoản chi thanh toán cho cá nhân

– Đối với các khoản chi tiền lương cho biên chế, hợp đồng 68, hợp đồng Thành phố, các khoản chi khoán cho cá nhân:

– Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của các đơn vị trường học

Các khoản thanh toán khác cho cá nhân:

Đơn vị

Phòng

TC-KH

Sở Tài chính

UBND Thành phố

2.2.3.2. Kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn

– Đối với chi hội nghị bao gồm các khoản chi cho hội nghị sơ kết, tổng kết, tập huấn nghiệp vụ, hội thảo chuyên đề:

– Đối với chi công tác phí:

– Đối với chi phí thuê mướn, chi đoàn ra, chi đoàn vào:

– Đối với chi thanh toán dịch vụ công cộng:

2.2.3.3. Kiểm soát chi mua đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng nhỏ.

Đối với các khoản chi dưới 20 triệu đồng

Đối với khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên đến dưới 100 triệu đồng

Đối với khoản chi từ 100 triệu đồng trở lên

2.2.3.4. Kiểm soát chi thường xuyên khác của sự nghiệp GD-ĐT

Các khoản chi khác như: chi kỷ niệm các ngày lễ lớn, chi khắc phục hậu quả thiên tai, chi các khoản phí và lệ phí của đơn vị dự toán, chi bảo hiểm tài sản và phương tiện của các đơn vị dự toán, chi lập quỹ khen thưởng, chi hỗ trợ khác; chi tiếp khách

Bảng 2.3. Cơ cấu chi NS thành phố cho GD-ĐT theo mục lục NS

ĐVT: tỷ đồng

Nội dung2013201420152016
Tổng chi cho GDThực hiện%Thực hiện%Thực hiện%Thực hiện%
Trong đó100.658100108.872100110.597100130.512100
Chi TT cho cá nhân87.77487.2095.69887.9097.87888.50113.54587.00
Chi NV chuyên môn6.1406.106.8596.306.8576.206.6565.10
Chi mua sắm sửa chữa4.2284.204.1373.803.3183.006.3954.90
Chi khác2.5162.502.1772.002.5442.303.9153.00

2.2.4. Kết quả đạt được và những hạn chế trở ngại trong công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An.

2.2.4.1. Một số kết quả đạt được trong công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An.

Các khoản chi cho con người tại phòng TCKH Hội An chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi thường xuyên cho giáo dục (chiếm khoảng 87%). Thuộc nhóm chi này bao gồm các mục: chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi xã hội và các khoản đóng góp.

Nhìn chung công tác quản lý sử dụng các nguồn kinh phí cho nhóm mục này các trường thực hiện rất tốt, đảm bảo đúng mục đích, sát với dự toán được duyệt. Tuy nhiên việc quản lý quỹ lương, biên chế, hợp đồng thực hiện chưa tốt vì tình trạng tuyển dụng chưa sát thực tế, biên chế, hợp đồng còn dôi dư…

2.2.4.2. Những hạn chế, trở ngại trong công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An.

* Về mô hình và tổ chức bộ máy:

Với mô hình quản lý ngân sách ở thành phố Hội An như hiện nay có thể thấy chưa có sự gắn bó giữa kết quả hoạt động của hệ thống giáo dục với hệ thống ngân sách trong thành phố, còn có sự tách rời giữa vai trò quản lý nhà nước và quản lý ngân sách . Nhìn chung, phòng giáo dục đào tạo thành phố chưa nắm được tình hình quản lý ngân sách của các trường học

* Về công tác lập và phân bổ dự toán còn một số hạn chế sau:

Tổ chức hệ thống NSNN ở nước ta hiện nay được thiết kế theo mô hình hệ thống các cấp chính quyền; được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc “song trùng trực thuộc”, bởi vậy trong quan hệ ngân sách, đơn vị ngân sách cấp dưới chịu hai sự phụ thuộc là Hội đồng Nhân dân cùng cấp và Ủy ban Nhân dân cấp trên trực tiếp. Điều này dẫn đến sự chồng chéo, trùng lắp về thẩm quyền thực hiện trong hoạt động lập dự toán giữa các cơ quan chức năng, làm cho thời gian phê duyệt dự toán kéo dài, chậm phân bổ cho đơn vị SDNS.

– Chưa coi trọng công tác lập dự toán chi ngân sách đúng vai trò vị trí của nó. Do ngân sách còn hạn chế nên số quyết toán thấp hơn rất nhiều so với số dự toán đầu năm đơn vị cơ sở lập nên việc xây dựng dự toán ở cơ sở đôi lúc chỉ mang tính hình thức.

– Chất lượng dự toán chưa cao, thuyết minh dự toán còn sơ sài, nhiều đơn vị còn thiếu thuyết minh dự toán.

* Về công tác quyết toán:

– Hầu hết các đơn vị còn gửi báo cáo quyết toán chậm sơ với qui định của Nhà nước. Chất lượng báo cáo các đơn vị không cao, hồ sơ sổ sách của một số đơn vị còn sơ sài, thiếu so với qui định gây khó khăn cho công tác kiểm tra quyết toán.

– Thời gian quyết toán theo qui định của Luật Ngân sách không nhiều, số lượng cán bộ tham gia quyết toán có hạn, công việc kiêm nhiệm nhiều do vậy, hơn nữa đầu mối đơn vị rất lớn do đó việc kiểm tra, xét duyệt quyết toán còn mang tính hình thức.

* Về quản lý sử dụng nguồn kinh phí

– Vẫn còn tình trạng một số đơn vị sử dụng kinh phí không đúng mục đích, không triển khai theo nhiệm vụ kế hoạch được duyệt.

-Nhiều khoản chi không tuân theo tiêu chuẩn, định mức, thủ tục qui định như chi hội nghị, công tác phí, mua sắm tài sản.

– Công tác kiểm tra việc quản lý sử dụng kinh phí thường xuyên ở các đơn vị cơ sở chưa làm tốt, chủ yếu mới dừng lại ở việc đi duyệt quyết toán cho các đơn vị cơ sở. Hàng năm chưa thực hiện được việc đánh giá chi tiêu, hiệu quả chi tiêu, chưa tiến hành phân tích rút kinh nghiệm cho công tác có hiệu quả hơn.

2.2.4.3. Những nguyên nhân chủ yếu làm hạn chế, trở ngại trong công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An.

(1) Về đội ngũ cán bộ kế toán tại các đơn vị trường học:

Qua thực tế cho thấy đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán tại các đơn vị đa số có trình độ chuyên môn đúng chuyên ngành đang công tác chiếm 76,92% số cán bộ kế toán được đào tạo đúng chuyên ngành tài chính – kế toán, bên cạnh đó còn các cán bộ làm công tác kế toán song chưa đúng chuyên ngành là 09 người, chiếm tỷ lệ 23,08%, gây khó khăn trong quá trình điều hành và thực hiện các nhiệm vụ kế toán tại đơn vị và báo cáo trễ thời gian quyết toán.

(2) Cán bộ chuyên quản sự nghiệp giáo dục đào tạo tại phòng TC-KH:

Cán bộ tài chính ở phòng Tài chính – kế hoạch còn thiếu về số lượng, thay đổi vị trí công việc liên tục qua các năm dẫn đến không có sự kết nối qua các thời kỳ. Gây khó khăn trong quá trình quản lý, hiệu quả của quá trình quản lý NSNN phụ thuộc rất nhiều vào trình độ và đạo đức nghề nghiệp của những người tham gia quản lý tài chính

(3) Điều hành của các cơ quan cấp trên:

– Các cơ quan quản lý nhà nước chưa sẵn sàng trao quyền tự chủ thật sự đầy đủ cho các trường

  • Hệ thống tiêu chuẩn định mức chi vẫn còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
  • Công tác quản lý tài chính tại các đơn vị còn bị buông lỏng, lãnh đạo của một số đơn vị còn chưa thực sự quan tâm đến công tác quản lý tài chính, chưa tạo được cơ chế giám sát thường xuyên của tập thể cán bộ nhân viên đối với việc chi tiêu, chưa thực hiện nghiêm túc qui chế công khai tài chính.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN ĐẾN

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

3.1.1. Phương hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

+ Xây dựng cơ chế tài chính mới cho giáo dục nhằm huy động ngày càng tăng và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của Nhà nước và xã hội để nâng cao chất lượng và tăng qui mô giáo dục, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

+ Phân bổ ngân sách nhà nước của UBND thành phố cho phòng giáo dục đào tạo, các trường học phải đảm bảo khoa học, hợp lý và rõ ràng, công khai theo những mục tiêu ưu tiên đã được xác định trong các chính sách phát triển giáo dục – đào tạo

+ Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách ở các trường học phải trên cơ sở gắn trách nhiệm cả về công tác quản lý chuyên môn với công tác quản lý tài chính và các nguồn lực khác, tăng cường quyền tự chủ về tài chính, quyền tự chịu trách nhiệm đối với hoạt động tại đơn vị.

+ Huy động nhiều nguồn kinh phí khác ngoài NSNN để đầu tư cho giáo dục, thực hiện tốt chính sách về cơ sở vật chất như chính sách huy động đóp góp tại địa phương, các tổ chức phi chính phủ.

+ Cần có điều chỉnh mức thu học phí để phù hợp với mức thu nhập dân cư từng khu vực.

3.1.2. Tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

Phối hợp với phòng giáo dục – đào tạo và các phòng ban của thành phố tham mưu với UBND Thành phố ban hành các Chỉ thị, Quyết định, Thông báo… chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ giáo dục – đào tạo trên địa bàn thành phố. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn các cơ sở giáo dục tăng cường công tác quản lý hành chính, chuyên môn nghiệp vụ, tài chính, cơ sở vật chất … theo chức năng, quyền hạn.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

3.2.1. Nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An.

– Phòng Tài chính – kế hoạch cần xây dựng và phát triển đội ngũ những người làm kế toán chuyên quản trang bị đầy đủ cả về chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp

– Khuyến khích cán bộ kế toán học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ, tự học để nắm bắt kiến thức mới, những chế tài, luật định áp dụng trong sử dụng NSNN, cập nhật các chế độ chính sách mới nâng cao năng lực thực tiễn nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

– Đề xuất với UBND Thành phố thống nhất chủ trương cho phép phòng Tài chính – Kế hoạch, KBNN, Chi cục thuế, phòng Giáo dục – Đào tạo phối hợp tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kế toán, nghiệp vụ thuế có liên quan đến hoạt động của các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo

3.2.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An.

– Phòng Tài chính – Kế hoạch tiếp tục khai thác việc sử dụng hệ thống quản lý ngân sách TABMIS. Đồng thời đề nghị mở rộng hệ thống Tabmis đến các đơn vị sử dụng ngân sách để các đơn vị nhập dự toán như đơn vị dự toán cấp I nhập liệu vào hệ thống Tabmis và chịu trách nhiệm với dự toán được giao

– Tăng cường trang thiết bị, công nghệ thông tin phục vụ quản lý tài chính trong các đơn vị sử dụng ngân sách, các phường xã.

3.2.3. Tăng cường kiểm soát quá trình chấp hành kỷ luật tài chính trong đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo.

– Chuyển từ kiểm soát tuân thủ sang tự chịu trách nhiệm về kết quả sẽ góp phần giúp chúng ta quản lý tốt hơn nguồn lực của mình. Thiết lập cơ chế kiểm soát chi theo công việc thực hiện kết hợp xem xét kết quả đầu ra. Sự rõ ràng về công việc thực hiện là giá trị quan trọng nhất cho đơn vị sử dụng ngân sách hoạt động có hiệu quả hơn.

– Triệt để nguyên tắc thanh toán trực tiếp qua KBNN bằng việc quy định các cơ quan, tổ chức cá nhân muốn cung cấp hàng hóa, dịch vụ bắt buộc phải mở tài khoản thanh toán, hạn chế tối đa tình trạng thanh toán bằng tiền mặt.

– Nâng cao hiệu quả tổng hợp của hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, xây dựng cơ chế truy cứu trách nhiệm vi phạm pháp luật.

– Các đơn vị trường học và trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện công khai tài chính ngay từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán chi ngân sách để cán bộ công chức thực hiện giám sát chi. Việc công khai theo các biểu mẫu đảm bảo sao cho mọi người đều có thể hiểu được và giám sát được.

– Thiết lập cơ chế hợp lý cho các cơ quan quản lý tài chính để có thể tìm kiếm nơi cung cấp các dịch vụ về kiểm tra, kiểm soát có hiệu quả hơn và năng suất hơn giúp tiết kiệm được ngân sách

– Cần triển khai thực hiện nghiêm túc các kiến nghị của thanh tra, kiểm toán

3.2.4. Một số giải pháp điều kiện để hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

3.2.4.1. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo.

Nhằm mục đích giúp đơn vị quản lý, sử dụng một cách có hiệu quả các khoản thu, chi của đơn vị cũng như dễ chủ động trong việc chi tiêu, ngăn ngừa tham ô, lãng phí NSNN

3.2.4.2. Xây dựng bộ phận kiểm soát chi tại các đơn vị hưởng ngân sách nhà nước.

Bộ phận này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo, nhằm thực hiện chức năng kiểm soát chi. Định kỳ từng quý, bộ phận chuyên trách này sẽ tiến hành kiểm tra, kiểm soát công tác chi tiêu ngân sách theo quy chế kiểm tra, kiểm soát đã được ban hành.

3.2.4.3 Hoàn thiện các văn bản pháp quy

Hoàn thiện hệ thống văn bản về định mức, tiêu chuẩn, chính sách, chế độ (định mức giờ giảng, thu quản lý quỹ học phí, định mức biên chế, chế độ làm việc …), các văn bản hướng dẫn trong quá trình thanh toán qua hệ thống kho bạc làm cơ sở cho các trường học thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Tiếp tục hoàn thiện định mức phân bổ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước cho phù hợp với cơ chế quản lý mới và phù hợp với thực tế.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Kiểm soát chi NSNN là mối quan tâm hàng đầu, là trách nhiệm của mọi cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí từ NSNN. Kiểm soát là một khâu trong quá trình quản lý, do đó nêu muốn cho công tác quản lý chi NSNN có hiệu quả thì không thể không quan tâm đến công tác kiểm soát chi NSNN. Tăng cường công tác này trong thời điểm hiện nay tại các đơn vị trực tiếp sử dụng NSNN là điều hết sức cần thiết.

Trong thời gian qua, công tác kiểm soát chi NSNN nói chung và chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo trên địa bàn thành phố Hội An nói riêng đã có nhiều tiến bộ, góp phần không nhỏ trong việc chống thất thoát, lãng phí tiền vốn ngân sách và cung cấp thông tin chính xác cho các nhà quản lý nắm được nhu cầu chi tiêu của các của sự nghiệp giáo dục – đào tạo trên địa bàn Thành phố.

Qua quá trình nghiên cứu, luận văn đã hệ thống hóa và phân tích chi tiết, có căn cứ khoa học những lý luận chung về kiểm soát chi NSNN cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo. Luận văn cũng đã nêu và phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng, hiệu quả của kiểm soát chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo và chỉ ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo trên địa bàn Thành phố.

Kiểm soát chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo trên địa bàn thành phố Hội An là một vấn đề quan trọng song rất phức tạp và rộng, với thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, luận văn chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định. Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp và hoàn thiện của các thầy cô.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LE NU NGOC HUONG\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *