Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định

Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định

Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định

1. Tính cấp thiết của đề tài

Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những năm gần đây, nhờ những chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển mình rất quan trọng. Đặc biệt là vào năm 2006 nước ta đã chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất thế giới WTO. Những nhân tố đó đã làm cho nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh, đại bộ phận đời sống nhân dân đã được nâng lên một cách rõ rệt. Song, một bộ phận không nhỏ dân cư đặc biệt là dân cư ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống như ăn, ở, mặc, đi lại. Chính vì vậy, sự phân hoá giàu nghèo ở nước ta ngày càng diễn ra mạnh mẽ. Nó không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của những nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới, mà đối với nước ta khi nền kinh tế đang có sự chuyển mình thì vấn đề phân hoá giàu nghèo càng được chú trọng hàng đầu.

Từ những vấn đề trên kết hợp với những kiến thức bản thân được học ở lớp Cao học Kinh tế phát triển của Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng nên tôi chọn đề tài “Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định” để làm luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế phát triển.

2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

– Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về giảm nghèo

– Phân tích đánh giá thực trạng việc giảm nghèo ở huyện Tuy Phước.

– Đề xuất những giải pháp cơ bản về giảm nghèo ở huyện Tuy Phước trong những năm tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ và điều kiện thực tế của huyện Tuy phước, đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước

– Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu công tác giảm nghèo có liên quan trực tiếp đến hộ nghèo.

+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu các nội dung nói trên ở huyện Tuy Phước.

+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác giảm nghèo từ năm 2011 – 2013. Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong những năm trước mắt.

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp phân tích thống kê; Phương pháp phân tích tổng hợp; Phương pháp phân tích thực chứng; Phương pháp phân tích chuẩn tắc …

* Những đóng góp của đề tài

– Làm rõ một số vấn đề lý luận về giảm nghèo.

– Phân tích, đánh giá thực trạng việc giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước. Nêu rõ những mặt thành công, những mặt hạn chế và nguyên nhân của những mặt hạn chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo của huyện.

– Luận văn đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm giúp giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước.

5. Kết cấu của luận văn: gồm 3 chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về giảm nghèo

Chương 2: Thực trạng giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước

Chương 3: Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước

6. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định
Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢM NGHÈO

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO

1.1.1. Quan niệm về nghèo

Nghèo là một hiện tượng tồn tại ở tất cả các quốc gia dân tộc. Nó là một khái niệm rộng, luôn thay đổi theo không gian và thời gian.

a. Quan niệm của một số tổ chức quốc tế

Tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo như sau: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại“.

Trong khi đó, Ngân hàng Thế giới thì đưa ra quan điểm: “Nghèo là một khái niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất. Nghèo không chỉ dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như: dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn và không có quyền lực”.

b. Quan niệm của Việt Nam

Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu.

– Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi lại…

– Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét.

– Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư có những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu.

* Xã nghèo là xã có những đặc trưng như sau:

– Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ của xã.

– Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao.

* Khái niệm về vùng nghèo:

Vùng nghèo là chỉ địa bàn tương đối rộng có thể là một số xã liền kề nhau hoặc một vùng dân cư nằm ở vị trí rất khó khăn hiểm trở, giao thông không thuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản xuất đảm bảo cuộc sống và là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao.

1.1.2. Phương pháp xác định chuẩn nghèo

a. Khái niệm chuẩn nghèo

Chuẩn nghèo là thước đo phân biệt ai nghèo, ai không nghèo từ đó có chính sách biện pháp trợ giúp phù hợp và đúng đối tượng

b. Phương pháp xác định chuẩn nghèo

* Phương pháp xác định chuẩn nghèo của thế giới

Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của các nước trên toàn thế giới làm 6 loại:

+ Trên 25.000 USD/người/năm là nước cực giàu.

+ Từ 20.000 đến dưới 25.000 USD/người/năm là nước giàu.

+ Từ 10.000 đến dưới 20.000USD/người/năm là nước khá giàu.

+ Từ 2.500 đến dưới 10.000USD/người/năm là nước trung bình.

+ Từ 500 đến dưới 2.500USD/người/năm là nước nghèo.

+ Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo.

Từ đó, năm 1995 WB đã đưa ra chuẩn mực nghèo khổ chung của toàn cầu là thu nhập bình quân đầu người dưới 370USD/người/năm. Với mức trên WB ước tính có trên 1,2 tỷ người trên thế giới đang sống trong nghèo đói.

* Phương pháp xác định chuẩn nghèo của Việt Nam:

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của chương trình XĐGN đã tiến hành rà soát chuẩn nghèo qua các thời kỳ. Lúc đầu nghèo được xác định dựa vào nhu cầu chi tiêu, sau đó chuyển sang chỉ tiêu thu nhập, kết quả là đã 5 lần công bố chuẩn nghèo đói cho từng giai đoạn khác nhau.

* Giai đoạn 1993 – 1995:

* Giai đoạn 1995 – 1997:

* Giai đoạn 1997 – 2000 (Công văn số 1751/LĐTBXH):

* Giai đoạn 2001 – 2005 (Quyết định số 1143/2000/QĐ – LĐTBXH):

* Giai đoạn 2006 – 2010 (Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg):

+ Thành thị: 260.000 đ/người/tháng.

+ Vùng nông thôn (cho cả miền núi và đồng bằng): 200.000 đồng/ người/tháng.

1.1.3. Giảm nghèo và sự cần thiết giảm nghèo

a. Khái niệm giảm nghèo

Giảm nghèo là tổng thể các biện pháp chính sách của Nhà nước và xã hội hay là của chính những đối tượng thuộc diện nghèo đói nhằm tạo điều kiện để họ có khả năng tăng thu nhập không đáp ứng được nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo được quy định theo từng địa phương, khu vực, quốc gia.

b. Sự cần thiết giảm nghèo

Nghèo đói đi liền với lạc hâu, chậm phát triển là trở ngại lớn đối với phát triển. Trong thời đại mở cửa, giải quyết vấn đề giảm nghèo càng trở nên bức xúc. Bởi vì mở cửa gắn liền với việc giao lưu với các nước, hoà nhập với bên ngoài, các nước nghèo, chậm phát triển sẽ gặp nhiều bất lợi trong quan hệ kinh tế. Giảm nghèo là cơ sở để duy trì cho sự ổn định về chính trị xã hội. Do vậy giảm nghèo có vai trò rất quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay.

Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định
Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định

1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ GIẢM NGHÈO

1.2.1. Hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề

Phần lớn người nghèo phụ thuộc vào thu nhập từ sức lao động, từ công việc trên mảnh đất của họ, từ tiền lương hay từ những hình thức lao động khác. Người nghèo thiếu việc làm và năng suất lao động thấp dẫn đến thu nhập của họ thấp. Vì vậy, hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề sẽ tăng năng suất lao động và tăng thu nhập cho người nghèo.

1.2.2. Tín dụng đối với người nghèo

Có thể nói khá nhiều các hộ nghèo có nhu cầu vay vốn. Có được nguồn vốn hỗ trợ ban đầu, đời sống các hộ nghèo sẽ được cải thiện đáng kể. Thực tế chỉ ra rằng, đối với các hộ nghèo ở các vùng nông thôn nếu được hỗ trợ vay vốn thì có thể khá lên rất nhanh. Nhà nước đã hình thành ngân hàng phục vụ người nghè, có thể đáp ứng một phần vay vốn của người nghèo, đảm bảo hầu hết số hộ nghèo có nhu cầu vay vốn có thể vay vốn sản xuất, kinh doanh. Tăng quy mô cho vay, đa dạng hoá phương thức cho vay, tạo điều kiện thuận lợi cho vay trả lãi suất ưu đãi, cơ chế phù hợp. Thời gian qua, Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế chính sách phù hợp nhằm mở rộng diện hộ nghèo được vay vốn.

1.2.3. Hướng dẫn người nghèo cách làm ăn và khuyến Nông – Lâm – Ngư

Do nhiều nguyên nhân khác nhau, người nghèo thường không có nghề, không có điều kiện để nắm bắt những kiến thức mới về sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp nên năng suất lao động rất thấp, làm không đủ ăn. Nếu được hướng dẫn cách làm ăn và khuyến Nông – Lâm – Ngư thì người nghèo sẽ có vốn kiến thức cơ bản để làm ăn.

1.2.4. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ giảm nghèo và cán bộ ở các xã nghèo

Cán bộ là cái gốc của công việc. Công việc thành hay bại đều ở nơi cán bộ tốt hay kém. Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giám sát thực thi chính sách giảm nghèo rất quan trọng đòi hỏi họ phải có năng lực chuyên môn, sâu sát cơ sở thấu hiểu tâm lý và tình cảm của người đồng bào, phải có lòng nhiệt tình say sưa, tận tâm với công việc được phân công, phải thực sự là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước các cấp với người dân và ngược lại.

1.2.5. Hỗ trợ y tế, giáo dục, cơ sở vật chất khác cho hộ nghèo, xã nghèo

a. Hỗ trợ về y tế : Chăm sóc sức khoẻ người nghèo là công việc rất cần thiết của Nhà nước và xã hội, nó đòi hỏi phải có hệ thống các chính sách, cơ chế cùng với hàng loạt các giải pháp, biện pháp cụ thể. Cần tập trung vào việc hỗ trợ y tế cho người nghèo, người nghèo ở xa trung tâm y tế lớn.

Hỗ trợ về giáo dục: Con em hộ nghèo học ở cấp phổ thông được miễn, giảm học phí và các khoản đóng góp bằng tiền để xây dựng trường học. Học sinh bậc tiểu học là con em các hộ đói nghèo, được mượn sách giáo khoa và cấp không vở viết. Đối với các hộ quá khó khăn, được xét cấp học bổng.

c. Hỗ trợ nhà ở, điện, nước và các điều kiện sinh hoạt

Vận động toàn xã hội tham gia đóng góp vào Quỹ vì người nghèo để có nguồn lực hỗ trợ xóa nhà tạm, sửa chữa nhà ở, bắt nước sạch, công trình phụ hợp vệ sinh… giúp hộ nghèo thoát nghèo. Bên cạnh đó, các địa phương cần hỗ trợ kinh phí để giải quyết nước sinh hoạt cho hộ nghèo như đào giếng, xây bể dự trữ nước.

d. Thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý

Người nghèo thường thiếu hiểu biết và sự giúp đỡ, nên dễ chịu thiệt thòi, tổn thương. Do đó, cần hoàn thiện khuôn khổ pháp luật, tăng cường trợ giúp pháp lý và khả năng tiếp cận pháp lý cho người nghèo. Mở rộng mạng lưới trợ giúp pháp luật để người nghèo ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa có thể tiếp cận với các dịch vụ trợ giúp pháp luật.

* Những tiêu chí cơ bản đánh giá giảm nghèo

– Tiêu chí giảm nghèo về kinh tế:

+ Mức thu nhập bình quân/người/năm của người nghèo tăng.

+ Tỷ lệ người nghèo có tích lũy về tài sản hàng năm tăng.

– Tiêu chí giảm nghèo về xã hội:

+ Số chỗ làm việc gắn với sự đảm bảo về thu nhập của người nghèo tăng không ngừng

+ Số người nghèo được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ… đáp ứng yêu cầu giảm nghèo bền vững, vươn lên khá, giàu…

1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO

1.3.1. Nhân tố điều kiện tự nhiên

– Vị trí địa lý:

– Địa hình:

– Đất đai:

– Khí hậu và thời tiết:

1.3.2. Nhân tố điều kiện xã hội

a. Dân số, mật độ dân số

b. Lao động

c. Dân tộc, thành phần dân tộc và tập quán

1.3.3. Nhân tố điều kiện kinh tế

a. Nhóm nhân tố kinh tế không thuận lợi ảnh hưởng giảm nghèo

b. Nhóm nhân tố kinh tế thuận lợi tác động đến việc giảm nghèo

Ngoài ra còn có các nhân tố khác ảnh hưởng đến giảm nghèo

* Năng lực nhận thức của các chủ thể trong xã hội về giảm nghèo

* Khả năng xây dựng và thực thi chiến lược giảm nghèo…

1.4. KINH NGHIỆM GIẢM NGHÈO CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI HUYỆN TUY PHƯỚC

1.4.1. Kinh nghiệm giảm nghèo của một số địa phương

a. Kinh nghiệm giảm nghèo của huyện Tây Sơn

Giảm nghèo không chỉ là trách nhiệm của Đảng, nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội mà trước hết là bổn phận là nghĩa vụ, là trách nhiệm của chính người dân, nhất là đối với người nghèo.

b. Kinh nghiệm của huyện Phù Cát về giảm nghèo

Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các ngành chức năng liên quan, có tổ chức đoàn thể xã hội là điều kiện hết sức quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với hộ nghèo, xã nghèo.

c. Kinh nghiệm của huyện An Nhơn về giảm nghèo

Xây dựng lộ trình thực hiện các chính sách, cơ chế đặc thù, các biện pháp đột phá, nhằm thực hiện có hiệu quả công tác xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn.

1.4.2. Những bài học rút ra đối với Tuy Phước trong giảm nghèo hiện nay

– Phải tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người dân về giảm nghèo.

– Giảm nghèo phải luôn được coi là mục tiêu xuyên suốt trong chiến lược phát triển, là một bộ phận quan trọng trong kế hoạch kinh tế – xã hội hàng năm, 5 năm, 10 năm của huyện.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC

2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

a. Vị trí địa lý

b. Địa hình

c. Tài nguyên đất

d. Tài nguyên du lịch và tài nguyên biển

e. Khí hậu

2.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội

a. Đặc điểm về kinh tế

Cùng với sự phát triển kinh tế của tỉnh Bình Định, nền kinh tế của huyện Tuy Phước trong những năm vừa qua đã có sự tăng trưởng khá ổn định. Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2009- 2013 là 10,96%/năm.

Mặc dù đạt được những thành tựu đáng kể và khá hơn trước về kinh tế và xã hội, đời sống của nhân dân được cải thiện, nhưng vẫn còn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của cả nước. GDP bình quân đầu người khoảng 17 triệu mới chỉ bằng khoảng 92% bình quân chung của cả tỉnh.

Cơ cấu kinh tế của huyện được chuyển dịch từng bước theo hướng giảm tỉ trọng của các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và tăng thương mại dịch vụ, tỉ trọng các ngành công nghiệp trong tổng thu nhập của huyện đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa.

Năm 2009 quy mô GDP của huyện Tuy Phước (giá so sánh 1994) đạt 806.877 triệu đồng. Đến năm 2013 quy mô GDP của huyện tăng lên và đạt 1.216,451 triệu đồng.

Quy mô GDP của huyện Tuy Phước tính theo giá hiện hành tăng đáng kể. Năm 2009 giá trị GDP của huyện tính theo giá hiện hành là 2.227,323 triệu đồng, đến năm 2013 tăng lên và đạt 4.167,965 triệu đồng.

b. Đặc điểm xã hội

– Dân số: Năm 2013, dân số của huyện Tuy Phước là 182.413 người, trong đó nam chiếm 48,9 %, nữ chiếm 51,1 %. Mật độ dân số trung bình cả huyện 835 người/km2. Dân cư tập trung ở hai thị trấn mật độ cao (trên 2000 người/km2) và vùng đồng bằng là chính. Vùng miền núi dân cư thưa (Phước Thành 306 người/km2). Việc phân bố dân cư không đồng đều làm hạn chế khả năng khai thác tài nguyên đất đai vùng gò đồi, miền núi.

– Lao động:

Năm 2013 lao động trong độ tuổi toàn huyện là 111.010 người (chiếm 57,14 % dân cư). Tính đến năm 2013, tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 88.388 người.

Năm 2011 tỷ trọng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là 45.3%. Đến năm 2013 tỷ trọng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp giảm xuống còn 42.1%. Tỷ trọng lao động trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng tương đối ổn định. Năm 2011 tỷ trọng lao động trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng là 37%. Đến năm 2013 tỷ trọng lao động trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng tăng lên và đạt 38%. Tỷ trọng lao động trong lĩnh vực Dịch vụ có xu hướng tăng. Năm 2011 tỷ trọng lao động trong lĩnh vực Dịch vụ là 17.7%. Đến năm 2013 tỷ trọng lao động trong lĩnh vực Dịch vụ tăng lên và đạt 19.9%. Với tốc độ gia tăng khoảng trên 0,55 %/năm, tiềm năng lao động của huyện còn rất dồi dào, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp (cuối năm 2011, tỷ lệ lao động qua đào tạo là 30,7%, trong đó đào tạo nghề là 20,9%); còn hơn 20% quỹ thời gian lao động nhàn rỗi của nông dân nông thôn chưa được sử dụng. Do vậy, nhu cầu tạo việc làm và đào tạo nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đang là vấn đề bức xúc của huyện hiện nay.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC TRONG THỜI GIAN QUA

2.2.1. Thực trạng công tác hỗ trợ sản xuất phát triển ngành nghề

Trong thời kỳ 2011-2013 công tác hỗ trợ sản xuất phát triển ngành nghề cho hộ nghèo huyện Tuy Phước đã vận động được 72.135 triệu đồng để hỗ trợ mua giống sản xuất như cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất cho 2.432 hộ nghèo, hỗ trợ mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất cho 768 hộ nghèo.

– Công tác hỗ trợ đầu tư phát triển; mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất …. cho hộ nghèo với kinh phí 3.564 triệu đồng, trong đó kinh phí Trung ương 2.015 triệu đồng, nhân dân đóng góp 1.549 triệu đồng.

2.2.2. Thực trạng công tác tín dụng đối với người nghèo

Để đáp ứng yêu cầu phát triển ngành nghề cho các hộ nghèo, trong thời gian qua hệ thống ngân hàng trên địa bàn đã phát triển mạng lưới rộng khắp đến các xã, thị trấn. Với việc tranh thủ khai thác nguồn vốn từ Trung ương và huy động tại địa phương bằng nhiều hình thức phong phú, lãi suất linh hoạt đã đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng của các thành phần kinh tế trong huyện.

2.2.3. Thực trạng công tác hướng dẫn người nghèo cách làm ăn và khuyến Nông – Lâm – Ngư

a. Công tác hướng dẫn người nghèo cách làm ăn

Năm 2013 đã tổ chức dạy nghề cho 2.646 người thuộc hộ nghèo, trong đó có 674 nữ, người thuộc hộ nghèo 269 người, người thuộc hộ cận nghèo 672 người và lao động nông thôn khác 228 người. Công tác dạy nghề, giải quyết việc làm trong năm 2013 đã có nhiều tiến bộ. Sau khi học xong số người có việc làm được doanh nghiệp tuyển dụng là 171 người, được doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm 439 người,tự tạo việc làm 519 người, tự thành lập tổ hợp tác, tổ sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp là 45 người. Những ngành nghề phi nông nghiệp được đào tạo là Kỹ thuật xây dựng; May công nghiệp; Đan đát; May dân dụng;… Đây là những nghành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tiễn tại địa phương.

b. Công tác khuyến Nông – Lâm – Ngư

Từ năm 2011 đến nay, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã tổ chức trên 856 lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật với hơn 98.688 lượt nông dân tham gia, nhất là hộ nghèo, hộ khó khăn, trong đó phối hợp với các Hội đoàn thể mở 82 lớp với 4.637 lượt hộ nghèo vay vốn và giải quyết việc làm. Tổng kinh phí đầu tư cho chương trình khuyến nông, khuyến ngư, xây dựng các mô hình trên 3 năm qua là 2.203 triệu đồng.

2.2.4. Thực trạng công tác nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ xoá đói giảm nghèo và cán bộ ở các xã nghèo

Tổng cộng trong cả giai đoạn 2011-2013 đã tổ chức 5 lớp bồi dưỡng nâng cao chuyên môn cho cán bộ làm công tác giảm nghèo cho 662 lượt cán bộ và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở và cộng đồng 4 lớp với số lượng học viên tham gia là 858 người.

2.2.5. Thực trạng công tác hỗ trợ Y tế, giáo dục và cơ sở vật chất khác cho hộ nghèo, xã nghèo

a. Thực trạng công tác hỗ trợ về y tế:

Năm (2011 – 2013) đã cấp 25.964 thẻ BHYT cho người nghèo, với tổng số tiền trên 7.868 triệu đồng; hỗ trợ 966 đối tượng cận nghèo mua thẻ BHYT, với số tiền gần 30 triệu đồng. Ngoài ra, Trung tâm Y tế huyện, Trạm y tế các xã – thị trấn đã thực hiện khám, chữa bệnh miễn phí cho 51.312 lượt người nghèo, cận nghèo với tổng kinh phí điều trị trên 7.067 triệu đồng; mổ mắt miễn phí cho 157 lượt người nghèo với tổng số tiền thực hiện là 483 triệu đồng.

b. Thực trạng công tác hổ trợ miễn giảm học phí và các khoản đóng góp đối với học sinh nghèo

Ngành giáo dục đã thực hiện miễn giảm học phí cho 11.817 học sinh thuộc diện hộ nghèo, với số tiền 346,2 triệu đồng; cấp 680 thẻ BHYT học sinh có hoàn cảnh khó khăn; kiên cố hóa trường học với số tiền 55.000 triệu đồng; hỗ trợ vở viết, sách giáo khoa cho học sinh thuộc diện tàn tật, mồ côi và hộ nghèo, với số tiền trên 105 triệu đồng. Hội Khuyến học huyện, đã tổ chức trao hơn 100 chiếc xe đạp, 1.892 suất quà cho học sinh học giỏi vùng lũ lụt, học sinh có nguy cơ bỏ học,…, các giáo viên dạy giỏi, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, với tổng số tiền trị giá hơn trên 300 triệu đồng.

c. Thực trạng công tác hỗ trợ nhà ở, điện, nước sinh hoạt cho hộ nghèo

Trong 3 năm (2011-2013) đã xây dựng trên 38 căn nhà tình thương cho các đối tượng hộ nghèo. Năm 2013 hỗ trợ cho hộ nghèo theo Quyết định 167/QĐ-TTg toàn huyện đã xây dựng 24 căn nhà; với tổng kinh phí 753 triệu đồng.

Huyện đã tranh thủ nguồn vốn ngân sách trang bị cho Ban quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường huyện 02 xe chuyên dụng với số tiền 2.300 triêu đồng để thu gom rác thải sinh hoạt ở các xã trong huyện và hỗ trợ hộ nghèo không thu tiền rác thải. Ngoài ra, qua 3 năm (2011 – 2013) huyện đã hỗ trợ tiền điện cho 10.682 hộ nghèo với tổng kinh phí trợ giúp 2.648 triệu.

d. Thực trạng công tác trợ giúp pháp lý cho hộ nghèo

Từ năm 2011 – 2013, toàn huyện có khoảng 1550 người nghèo được trợ giúp pháp lý, với kinh phí 67 triệu đồng. Thông qua chính sách trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người nghèo, góp phần giúp người nghèo tiếp cận với pháp luật, tham gia phát triển kinh tế – xã hội.

2.2.6. Kết quả giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước

Nhờ những giải pháp giảm nghèo phù hợp với từng nhóm đối tượng nói trên trong 3 năm qua (2011 – 2013), toàn huyện đã giảm tỷ lệ hộ nghèo đầu năm 2011 từ 7,18% (3.541 hộ) đến cuối năm 2013 xuống còn 5,03% (2.510 hộ), góp phần ổn định trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy kinh tế huyện nhà phát triển.

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC TRONG THỜI GIAN QUA.

2.3.1. Những mặt thành công

Các hộ nghèo, vùng nghèo cũng đã tự mình vươn lên tranh thủ sự hỗ trợ của cộng đồng để ổn định nâng cao đời sống và dần dần vươn tới khá giả. Chính vì vậy, đối tượng nghèo, số người nghèo ở huyện Tuy Phước có xu hướng giảm rõ rệt. Cho đến nay, toàn huyện có 3.541 hộ nghèo, trong đó hộ nghèo lương thực về cơ bản được chấm dứt.

2.3.2. Những mặt hạn chế

– Công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động về giảm nghèo ở một số xã thực hiện chưa quyết liệt và thường xuyên.

– Công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý và tổ chức thực hiện giảm nghèo từ huyện đến cơ sở hiệu quả chưa cao.

2.3.3. Nguyên nhân của những mặt hạn chế

– Trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện ở một số cấp uỷ đảng, chính quyền cơ sở còn thiếu chủ động.

– Chưa có chính sách khuyến khích và hỗ trợ người nghèo, hộ cận nghèo để giúp họ hăng hái thoát nghèo vươn lên làm giàu.

– Công tác vận động tuyên truyền nhằm thay đổi nhận thức của người dân còn chưa được thực hiện triệt để do đó tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước còn tồn tại.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC

3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC

3.1.1. Quan điểm

– Giảm nghèo giải quyết việc làm là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước và là sự nghiệp của toàn dân; phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xã hội và của người dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, nhất là sản xuất công nghiệp, nông nghiệp để giảm nghèo giải quyết, phát triển kinh tế xã hội bền vững. Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng xã hội, sự nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo của người nghèo, hộ nghèo là nhân tố quyết định thành công của công cuộc giảm nghèo.

3.1.2. Mục tiêu

* Mục tiêu tổng quát

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì người nghèo, tăng cường và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, cải thiện chất lượng cuộc sống ở các xã, thôn nghèo. Tạo cơ hội để người nghèo, hộ nghèo ổn định và đa dạng hóa việc làm, tăng thu nhập, đẩy nhanh tiến độ giảm nghèo, hạn chế tái nghèo và duy trì thành quả của công cuộc giảm nghèo

* Mục tiêu cụ thể

– Phấn đấu mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện từ 3,5 – 4%. Đối với xã Phước Thành phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 6 – 7%.

– Phấn đấu giảm 50% số xã nghèo (xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 15%).

– Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch giảm nghèo bền vững của tỉnh giai đoạn 2013 – 2015.

3.1.3. Phương hướng

Hướng tới mục tiêu giảm nghèo, thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo. Tạo cơ hội để người nghèo tự lực vượt nghèo thông qua các chính sách trợ giúp về cơ sở hạ tầng, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, lâm, ngư, tiêu thụ sản phẩm…

3.2. CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC TRONG THỜI GIAN ĐẾN

3.2.1. Đẩy mạnh hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề

Để đẩy mạnh hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề trong công tác giảm nghèo cần huy động mọi nguồn lực như vốn, lao động, công nghệ kỹ thuật, tài nguyên đất đai .v.v…nhằm bảo đảm đủ nguồn lực để phát triển sản xuất và phát triển ngành nghề. Vì vậy phải huy động tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau như huy động nguồn lực từ chính bản thân người nghèo thông qua việc tiết kiệm chi tiêu để đầu tư cho sản xuất.

3.2.2. Đẩy mạnh tín dụng đối với người nghèo

Hỗ trợ tín dụng cho người nghèo cần các nguyên tắc sau: Đảm bảo nguồn vốn, đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu vay vốn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Tiếp tục phương thức cho vay, ủy thác bán phần qua các tổ chức chính trị xã hội trên cơ sở hình thành các tổ tiết kiệm và vay vốn của các tổ chức chính trị, xã hội (như Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên…). Gắn vay vốn tạo việc làm tại chỗ với đào tạo nghề, hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất.

Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, vận động nhân dân đóng góp “Quỹ người nghèo”…

3.2.3. Đẩy mạnh công tác hướng dẫn người nghèo cách làm ăn và khuyến Nông – Lâm – Ngư

Nâng cao số lượng, chất lượng dạy nghề của Trung tâm Giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp huyện. nhằm đáp ứng thực hiện tốt công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đẩy mạnh phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp, củng cố và phát huy làng nghề truyền thống. Thực hiện tốt Chương trình xuất khẩu lao động, phấn đấu hàng năm đạt chỉ tiêu tỉnh giao.

Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia mở các cơ sở dạy nghề trên địa bàn huyện.

3.2.4. Tăng cường công tác nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ xoá đói giảm nghèo và cán bộ ở các xã nghèo

– Xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của huyện theo hướng cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu về lao động trong các ngành nghề, bảo đảm hợp lý giữa đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực các vùng trong huyện.

– Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo

3.2.5. Tiếp tục đẩy mạnh hỗ trợ y tế, giáo dục và cơ sở vật chất khác cho hộ nghèo, xã nghèo

a. Hỗ trợ về giáo dục – đào tạo

Thực hiện chính sách miễn, giảm học phí học sinh, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

b. Hỗ trợ về y tế

Ưu tiên hỗ trợ nguồn lực để nâng cấp cơ sở y tế nhằm đảm bảo cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản, thiết yếu cho người dân ở các xã đặc biệt khó khăn. Thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế 100% cho đối tượng là hộ nghèo, hỗ trợ 50% mệnh giá thẻ bảo hiểm Y tế người hộ cận nghèo theo Luật bảo hiểm y tế.

c. Hỗ trợ về nhà ở, nước sinh hoạt, hỗ trợ giá điện cho hộ nghèo

Tiếp tục thực hiện đề án hỗ trợ nhà ở theo quyết định 167/2008/QĐ-TTg, Quyết định 67/2010/QĐ-TTg. Đồng thời tập trung thực hiện chính sách hỗ trợ giá điện 30.000 đồng/hộ/tháng cho hộ nghèo theo Quyết định 268/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, Thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường; bằng nhiều giải pháp phù hợp giải quyết đủ nước sạch sinh hoạt cho người dân các vùng sâu, vùng xa, xã đặc biệt khó khăn về nước hiện nay.

d. Hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý

– Thực hiện trợ giúp pháp lý cho tất cả người nghèo, khi có nhu cầu. tăng cường năng lực cho các tổ chức thực hiện trợ giúp Pháp lý, Tư pháp xã, Tổ hòa giải, Câu lạc bộ trợ giúp Pháp lý cấp xã.

– Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho nhân dân, nhất là những kiến thức pháp luật, chính sách quy định liên quan dến đời sống của dân như: Luật đất đai, Luật hôn nhân và gia đình, Luật chăm sóc và bảo vệ trẻ em, Luật đầu tư và các Nghị định của Chính phủ về giao đất nông nghiệp lâu dài cho dân, các Nghị định về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội, quản lý bảo vệ rừng, chính sách vay vốn, hỗ trợ giáo dục, khám chữa bệnh cho người nghèo và nhiều chính sách khác của Nhà nước liên quan đến giảm nghèo.

e. Hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thông tin

Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động văn hoá, tích cực huy động nguồn lực để đầu tư cho văn hoá, trước hết là tập trung hoàn thiện các thiết chế văn hoá cơ sở; ngân sách ưu tiên cho xã đặc biệt khó khăn.

Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở vùng sâu, vùng xa.

KẾT LUẬN

Giảm nghèo ở nước ta vẫn đang là vấn đề kinh tế- xã hội bức xúc được Đảng, Nhà nước hết sức quan tâm. Giảm nghèo là sự cần thiết và là sự kết hợp thống nhất giữa các chính sách về kinh tế, chính sách về xã hội và giữ vững chính trị. Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, giảm nghèo là yếu tố cơ bản để đảm bảo công bằng xã hội và tăng trưởng kinh tế; ngược lại chỉ có tăng trưởng kinh tế cao mới có sức mạnh vật chất để hỗ trợ và tạo cơ hội cho người nghèo vươn lên thoát khỏi đói nghèo. Đây là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển KT-XH, đồng thời là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

Với những cố gắng của Đảng bộ, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể và nhân dân, những năm qua công tác giảm nghèo và giải quyết việc làm ở huyện Tuy Phước đã đạt được nhiều kết quả khả quan, góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, giữ vững an ninh chính trị và xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc. Tuy nhiên, theo kết quả điều tra hộ nghèo cuối năm 2011 (chuẩn mới), tỷ lệ đói nghèo chung của huyện còn cao (5,03%), tỷ lệ hộ tái nghèo lớn.

Nguyên nhân của vấn đề giảm nghèo chưa hiệu quả chủ yếu là: thiếu kinh nghiệm trong làm ăn, thiếu vốn sản xuất kinh doanh, bị rủi ro do thiên tai, dịch bệnh.

Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định, Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN BINH DINH\HA VU TIN\LUAN VAN IN BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *