Đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

Đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh

Đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Địa danh học (Toponymie) tuy mới được phát triển gần đây, nhưng địa danh học, nhất là ở nước ngoài, đã đạt được những kết quả khả quan và trở thành một khoa học độc lập. Đối tượng nghiên cứu của địa danh học thật phong phú, nhưng hiện nay các quan niệm cũng chưa thật thống nhất. Địa danh học cũng phức tạp và bao gồm các ngành nhỏ như: Địa danh địa lý, Địa danh lịch sử và Địa danh văn hóa. Riêng địa danh trong địa danh địa lý cũng khá rộng vì nội dung nghiên cứu gồm tên gọi các hiện tượng địa lý như: núi, sông, hồ… và các đối tượng địa lý kinh tế xã hội như làng mạc, quận, huyện, tỉnh, thành phố…

Địa danh là một bộ phận đặc biệt của từ vựng, có nguồn gốc và ý nghĩa riêng biệt, là đối tượng của bộ môn từ vựng học. Nghiên cứu địa danh giúp ta soi sáng nhiều mặt cho các ngành khác nhau của khoa học ngôn ngữ như: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp… và còn cung cấp tài liệu cho nhiều ngành khoa học khác như: dân tộc học, địa lý học, lịch sử học… từ đó địa danh được coi như một bức tranh khắc họa lại những giá trị như văn hóa, lịch sử… của một cộng đồng người.

Nghiên cứu địa danh góp phần soi sáng sự phát triển của tiếng Việt, tiếng địa phương trên các bình diện như: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp.

Địa danh là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau như: lịch sử, địa lý, văn hóa, khảo cổ, dân tộc học, ngôn ngữ học. Tuy nhiên, mỗi ngành nghiên cứu một góc độ khác nhau. Địa danh phản ánh những đặc điểm văn hóa, tâm lý, tín ngưỡng của con người.

Quảng Ninh là một trong những trung tâm phát triển kinh tế của đất nước. Vì nơi đây có điều kiện thuân lợi để phát triển kinh tế như: Điện- đường- trường- trạm. Và Quảng Ninh trữ lượng khoáng sản vô cùng quý giá.

Bên cạnh đó, Quảng Ninh còn có vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Ngoài ra, Quảng Ninh còn là nơi có dòng sông Bạch Đằng ba lần chiến thắng quân thù, và còn có khu du lịch Yên Tử nơi xưa kia các vị vua đời Trần tu ở đây. Và Quảng Ninh còn đa dạng về địa hình: không chỉ có núi non hùng vĩ mà Quảng Ninh còn có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ và cả những cánh đồng. Quảng Ninh là nơi cư trú của nhiều dân tộc anh em như: Tày, Dao, Sán Chỉ, Sán Dìu, Hoa, Cao Lan, Chăm. Chính những điều kiện như vậy đã tạo nên sự đa dạng, phức tạp về nguồn gốc, đặc điểm cấu tạo và phương thức định danh.

Quảng Ninh có một sự khác biệt so với các địa phương khác là sự phân biệt vùng, sự khác biệt giữa miền đông và miền tây về địa hình, dân tộc, kinh tế, văn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quán.

Về mặt địa địa hình miền đông là đồi núi sông suối không có đảo và đồng bằng thì rất nhỏ. Miền tây thì có đồng bằng rộng lớn, có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ và hang động.

Về ngôn ngữ, dân tộc, miền đông phần lớn là đồng bào thiểu số nên chi phối trực tiếp đến đời sống, văn hóa, kinh tế và địa danh của miền đông. Ngược lại, miền tây dân tộc Kinh chiếm số lượng lớn từ đó ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhiều mặt. Vì vậy, xét về mặt bằng chung thì kinh tế, văn hóa, đời sống sinh hoạt của người dân miền tây cao hơn rất nhiều so với miền đông.

Những đặc điểm khác biệt về lịch sử, ngôn ngữ, và văn hóa địa danh thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh sẽ mang lại kết quả có giá trị cho sự phát triển kinh tế xã hội, du lịch như: du lịch thiên nhiên, du lịch văn hóa, du lịch lịch sử.

Đó là lý do tôi chọn đề tài “ Đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh” để nghiên cứu.

  1. Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua việc thu thập, khảo sát hệ thống địa danh trên phạm vi địa bàn thị xã Quảng Yên luận văn hướng đến những mục tiêu sau:

    • Chỉ ra những đặc điểm chính của địa danh thị xã QuảngYên.
    • Làm sáng tỏ một phần nào đó về những nét đặc thù như: Nguồn gốc, cấu tạo, ý nghĩa (từ vựng).
    • Làm sáng tỏ một số đặc trưng văn hóa thông qua mối quan hệ của địa danh với lịch sử, địa lý.
  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng của luận văn nghiên cứu như sau:

    • Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hệ thống địa danh thị xã Quản Yên. Bao gồm địa danh hành chính, địa danh chỉ địa hình tự nhiên và địa danh nhân văn. Địa danh chỉ địa hình tự nhiên bao gồm (núi, đồi, gò, sông, suối…), địa danh nhân văn (cầu, đường, đình, chùa…), địa danh hành chính (xã, phường, xóm, làng…).
    • Phạm vi nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên trên các mặt; đặc điểm cấu tạo địa danh, nguồn gốc và ý nghĩa và sự biến đổi, cũng như đặc trưng văn hóa của địa danh thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
  1. Phương pháp nghiên cứu

Theo A. v. Supeeranskaia cho rằng: “cần phải nghiên cứu địa danh bằng phương pháp tổng hợp, lấy phương pháp ngôn ngữ là chính, vận dụng các phương pháp bổ trợ như lịch sử học, địa lý học, khảo cổ học, nhân chủng học và dân tộc học…”.

Chúng ta có thể khẳng định địa danh học phát triển được là dựa vào ba ngành khoa học chủ yếu là: ngôn ngữ học, lịch sử, địa lý. Vì vậy khi muốn nghiên cứu về địa danh thì phải dùng phương pháp tổng hợp thì cũng là điều tất yếu.

Trong luận văn này chúng tôi sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp điền dã: phương pháp này đã gúp cho tôi thu thập toàn bộ địa danh từ người dân địa phương và cơ quan hành chính, nhất là những địa danh mang tính nhân gian không có ghi chép trong văn bản hành chính, nhờ vào phương pháp điền dã đã cung cấp một phần thông tin về nguồn gốc và ý nghĩa và sự hình thành của địa danh đó.

Phương pháp phân tích, tổng hợp: muốn nghiên cứu một vấn đề một cách toàn diện, có tính thuyết phục cao, trình bày một cách khoa học thì phương pháp phân tích là một yếu tố rất quan trọng.

Phương pháp so sánh đối chiếu: đây cũng là một phương pháp rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu, phương pháp này sử dụng để nghiên cứu những sự biến đổi mang tính quy luật. Phương pháp so sánh đối chiếu cũng cho ta thấy sự khác nhau về một số đặc điểm của địa danh vùng này với địa danh vùng khác.

Đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh
Đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh
  1. Bố cục đề tài

Ngoài Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung của luận văn có bố cục 3 chương như sau:

Chương 1: Những cơ sở lý thuyết về địa danh và địa danh học

Chương 2: Một số đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên

Chương 3: Ý nghĩa địa danh và ý nghĩa văn hóa trong địa danh thị xã Quảng Yên

  1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ

ĐỊA DANH VÀ ĐỊA DANH HỌC

    1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỊA DANH
      1. Định nghĩa địa danh

Địa danh học là một bộ môn khoa học mà được nhiều ngành nghiên cứu khác nhau. Tuy nhiên, mỗi ngành lại nghiên cứu một khía cạnh, một góc độ khác nhau. Từ đó mỗi ngành lại có một định nghĩa về địa danh khác nhau.

Không những thế, mỗi một quốc gia, hay một nhà nghiên cứu lại đưa ra một khái niệm riêng cho mình. Như trong cuốn “Từ Điển Hán Việt”, Đào Duy Anh giải thích: “Địa danh là tên gọi các miền đất”, còn từ điển Hán Việt do Hoàng Phê chủ biên coi “Địa danh là tên đất, tên địa phương”.

Tác giả Lê Trung Hoa đã phân loại địa danh theo các đối tượng địa lý (theo tiêu chí tự nhiên và không tự nhiên), theo nguồn gốc ngữ nguyên của địa danh, đã đúc kết ra định nghĩa về địa danh như sau: “địa danh là những từ hoặc ngữ, được dùng làm tên riêng của các địa hình thiên nhiên, các đơn vị hành chính, các vùng lãnh thổ và các công trình xây dựng thiên về không gian hai chiều” [20, tr.18].

Hoàng Tất Thắng qua bài địa danh học và việc nghiên cứu địa danh các tỉnh Trung Trung Bộ, tác giả cho rằng: “Địa danh là tên gọi của địa hình thiên nhiên, các công trình xây dựng, các đơn vị hành chính, các vùng lãnh thổ nào đó” [34].

Như vậy, qua những định nghĩa trên cho ta thấy có rất nhiều cách lý giải thế nào là địa danh. Tuy nhiên, theo quan điểm của chúng tôi cách lý giải theo từ điển của Hoàng Phê, Đào Duy Anh và Từ điển bách khoa Việt Nam thì quá đơn giản và chưa thật sự toàn diện. Theo chúng tôi, cách định nghĩa của Lê Trung Hoa là phù hợp với địa bàn chúng tôi nghiên cứu.

      1. Phân loại địa danh

Lê Trung Hoa trong công trình “các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu địa danh” [20, tr.24-27] và “Địa danh học Việt Nam” [21, tr.14-16] phân loại như sau:

Căn cứ vào tiêu chí tự nhiên và không tự nhiên

Địa danh chỉ địa hình tự nhiên;

Địa danh chỉ các công trình xây dựng;

Địa danh hành chính;

Địa danh vùng;

Căn cứ vào ngữ nguyên địa danh gồm các loại:

Địa danh thuần Việt;

Địa danh Hán Việt;

Địa danh gốc Pháp;

Địa danh gốc Khơ me.

Như vậy, vận dụng phương pháp và nguyên tắc của Lê Trung Hoa hệ thống địa danh thị xã Quảng Yên được chúng tôi chia làm hai loại: loại thứ nhất là dựa trên đối tượng và loại thứ hai là dựa trên ngữ nguyên.

  1. Lọai dựa trên đối tượng

Địa danh thị xã Quảng Yên dựa theo đối tượng được chúng tôi chia như sau:

Địa danh chỉ địa hình tự nhiên;

Địa danh chỉ địa hình tự nhiên gồm: sơn danh, thủy danh, vùng đất nhỏ.

Địa danh không tự nhiên được chúng tôi chia làm 2 loại: địa danh hành chính (tên phường, xã, thành phố…), địa danh nhân văn (tên đình, chùa, cầu, cống…)

  1. Loại dựa trên ngữ nguyên

Địa danh thị xã Quảng Yên dựa trên ngữ nguyên được chúng tôi phân chia như sau:

Địa danh có nguồn gốc thuần Việt;

Địa danh có nguồn gốc Hán Việt;

Địa danh có nguồn gốc hỗn hợp và chưa xác định được nguồn gốc.

      1. Các phương diện nghiên cứu địa danh và hướng tiếp cận đề tài

Địa danh được rất nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu. Tuy nhiên, mỗi ngành lại nghiên cứu dưới góc độ khác nhau. Như lịch sử đi sâu nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển, sự phân bố địa danh dưới góc độ mối quan hệ giữa các tộc người với tộc người, giữa dân tộc này với dân tộc kia. Địa lý địa danh nghiên cứu sự phát triển, sự hình thành nhưng dưới góc độ địa lý học. Nhân học nghiên cứu địa danh để tìm hiểu mối quan hệ giữa những tộc người với nhau, hay mối quan hệ chính trong nội bộ của một cộng đồng người nhất định.

    1. NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
      1. Giới thiệu chung về Quảng Ninh

a. Về mặt địa lý

b. Về mặt lịch sử

c. Về mặt văn hóa

d. Về mặt dân cư

e. Về mặt ngôn ngữ

      1. Vài nét về lịch sử, địa lý của địa bàn nghiên cứu

Quảng Ninh là một tỉnh vừa đa dạng về tự nhiên và con người. Từ những đặc điểm riêng biệt đó muốn nghiên cứu một cách đầy đủ thì chúng ta phải đi từng khía cạnh một và phải mang tính hệ thống chặt chẽ.

Theo Đại Việt sử ký toàn thư, bản khắc năm Chính Hòa 18 (1697): đời Đinh, Lê, Quảng Yên thuộc trấn Triều Dương; đời Lý Thái Tổ năm Thuận Thiên thứ 14 (1023) đổi trấn Triều Dương thành châu Vĩnh An;

    1. KẾT QUẢ THU THẬP VÀ PHÂN LỌAI ĐỊA DANH THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH
      1. Kết quả thu thập địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh

Dựa vào kết quả điều tra điền dã khi đi thực tế và tài liệu do chính quyền thị xã Quảng Yên cung cấp, chúng tôi thống kê được 582 địa danh ở các xã, phường thuộc địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh bao gồm địa danh hành chính, địa danh chỉ địa hình tự nhiên và địa danh nhân văn. Mỗi loại hình địa danh lại có sự phân bố khác nhau. Sau đây kết quả được chúng tôi chia ở bảng 1.1 như sau:

Bảng 1.1: Kết quả thu thập địa danh thị xã Quảng Yên

TTLoại hình địa danhSố lượngTỉ lệ %
1Địa hình tự nhiên39064,6
2Đơn vị hành chính11220,7
3Địa danh nhân văn8014,7
Tổng582100

      1. Kết quả phân loại địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh

a. Phân loại theo tiêu chí tự nhiên và không tự nhiên

Địa danh chỉ địa hình tự nhiên: Tổng số địa danh tự nhiên thu được là 390 địa danh, chiếm 64,6%, trong đó:

Sơn danh là 173 địa danh (24,6%).

Ví dụ: núi Thành, núi Con Lợn, Nấm Chiêng, đồi Cây Rộc, Cửa Tràng, Cỏ Khê…

Thủy danh là 103 địa danh (19%).

Ví dụ: sông Bạch Đằng, chanh, Bỏ Nồi, Khoai, lạch Kháo, Láng Đông, khe Kem, Giá…

b. Phân loại theo tiêu chí nguồn gốc ngôn ngữ

Xét về tiêu chí nguồn gốc ngôn ngữ, theo chúng tôi địa danh thị xã Quảng Yên phân loại theo nguồn gốc ngôn ngữ có 3 nhóm: Thuần Việt, Hán Việt, chưa xác định rõ nguồn gốc.

* Địa danh được cấu tạo bằng yếu tố thuần Việt

Địa danh đơn vị hành chính có số lượng là 58 địa danh

Địa danh nhân văn có số lượng là 14 trường hợp.

Ví dụ: cầu Câu Cá, cầu Chắng 1, cầu chắng 2…

Như vậy, địa danh mang nguồn gốc thuần Việt phân bố ở các loại hình là không đồng đều.

* Địa danh được cấu tạo bằng yếu tố Hán Việt

Địa danh đơn vị hành chính được cấu tạo bằng yếu tố Hán Việt có số lượng là 54 trường hợp.

Địa danh chỉ địa hình tự nhiên có cấu tạo bằng yếu tố Hán Việt có số lượng là 135 trường hợp.

Ví dụ: sông Bạch Đằng, hồ Quán Đình, núi Văn Miếu…

Địa danh nhân văn được cấu tạo bằng yếu tố Hán Việt có số lượng là 66 trường hợp.

Bảng 1.3: Kết quả phân loại địa danh theo nguồn gốc ngôn ngữ

TTLoại hìnhSố lượngCộng
Thuần ViệtHán ViệtHỗn hợp và chưa xác định
1ĐHTN2101755390
2ĐVHC5854Không112
3ĐDNV1466Không80
    1. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Địa danh là một ngành của ngôn ngữ học, nhiệm vụ của địa danh là tìm hiểu, nghiên cứu sự ra đời, đặc điểm cấu tạo, đặc điểm phản ánh hiện thực và sự biến đổi của các địa danh qua các thời kỳ lịch sử. Tuy nhiên, khi đi nghiên cứu địa danh, trước hết phải nắm vững những vấn đề lý thuyết địa danh, địa danh học và cần tìm hiểu một cách sâu sắc quá trình nghiên cứu địa danh của các tác giả trong và ngoài nước. Từ những lý thuyết ấy, cần xác định được một phương pháp sao cho phù hợp, có tính khoa học cao, khai thác những đặc điểm thuộc địa bàn nghiên cứu.

Đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh
Đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh

CHƯƠNG 2

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH THỊ XÃ QUẢNG YÊN

2.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA DANH THỊ XÃ QUẢNG YÊN

2.1.1. Vài nét khái quát về phức thể địa danh

Phức thể địa danh bao gồm hai bộ phận, chúng được phân biệt rõ ở hình thức chính tả: Bộ phận viết thường là danh từ chung, thường đứng trước tên riêng (địa danh).

2.1.2. Mô hình cấu trúc phức thể địa danh thị xã Quảng Yên

Phức thể địa danh thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh cũng như tất cả địa danh ở các địa phương khác, được cấu tạo bởi hai bộ phận là thành tố chung và thành tố riêng (địa danh). Vấn đề quan hệ giữa thành tố chung (A) và thành tố riêng (B) trong phức thể địa danh, phần lớn các tác giả đều thống nhất cho rằng: (A) là cái được hạn định và (B) là cái hạn định.

2.2. VẤN ĐỀ THÀNH TỐ CHUNG

2.2.1. Vài nét về khái niệm

Khi nhận định về cấu trúc của một phức thể địa danh các nhà nghiên cứu đều thống nhất cho rằng một phức thể địa danh bao giờ cũng có hai bộ phận, bộ phận thứ nhất đi trước có chức năng …).gọi tên và chỉ vật và chỉ lớp sự vật, đối tượng có cùng thuộc tính (sông, núi, ao, hồ, làng, xã..).

2.2.2. Cấu tạo thành tố chung trong địa danh thị xã Quảng Yên

Đối với địa danh nhân văn gồm một nhóm chung chỉ các công trình xây dựng, nhưng được chia làm hai nhóm nhỏ:

Nhóm chỉ các công trình xây dựng thiên về tâm linh, văn hóa tinh thần (đình, chùa, miếu, nghĩa trang…).

Nhóm chỉ các công trình xây dựng thiên về sản xuất vật chất (đường, cầu, cống, đập,…).

Địa danh chỉ địa hình tự nhiên, thành tố chung chia làm hai nhóm: Nhóm thành tố chung chỉ sự vật lõm xuống bề mặt đất như (sông, hồ, suối, lựng, đầm…).

2.2.3. Khả năng chuyển hóa của thành tố chung

Chức năng của thành tố chung là đi kèm và luôn đứng trước để phân biệt loại địa hình cho thành tố riêng. Tuy nhiên, có lúc thành tố chung còn có khả năng chuyển hóa thành thành tố riêng hoặc trở thành một bộ phận của thành tố riêng. Thành tố có cấu tạo đơn âm tiết thì khả năng chuyển hóa nhiều hơn so với đa âm tiết.

2.2.4. Khả năng chuyển hóa thành tố chung ở thị xã Quảng Yên

Khi thành tố chung không còn chức năng đi kèm, đi trước để phân biệt loại hình cho tên riêng. Khi đó chúng chúng có một chức năng mới, thành tố chung chuyển vào một vị trí của thành tố riêng để tham gia cấu tạo một địa danh mới. Điều này phản ánh sự phong phú và đa dạng về mối liên hệ giữa các bộ phận trong cấu trúc địa danh.

2.3. ĐỊA DANH (TÊN RIÊNG)

2.3.1. Khái niệm địa danh

Địa danh (tên riêng) luôn luôn đứng sau thành tố chung có nhiệm vụ hạn định cho thành tố chung. Địa danh là một trong hai yếu tố tạo thành phức thể địa danh. Địa danh có đặc điểm, chức năng, ý nghĩa, hình thức khác biệt hoàn toàn với thành tố chung.

Như vậy, địa danh là một bộ phận của phức thể địa danh. Khi nghiên cứu địa danh cần làm rõ những vấn đề sau: số lượng từ ngữ cấu tạo nên địa danh, mối quan hệ giữa các yếu tố trong địa danh, cấu tạo nguồn gốc ngôn ngữ và các phương thức cấu tạo dịa danh.

2.3.2. Số lượng yếu tố cấu tạo địa danh

a. Kết quả thống kê yếu tố trong địa danh

Để bài làm có sự thống nhất các quan điểm về một âm tiết, chúng tôi đưa ra cách hiểu một cách chung nhất như sau: cứ một âm tiết có nghĩa sẽ là một yếu tố. Tuy nhiên, những trường hợp khi nhân danh chuyển hóa sang địa danh thì có dài đến mấy chúng tôi vẫn cho là một yếu tố, vì độ dài một hay nhiều âm tiết cũng chỉ có một nghĩa.

Ví dụ: Hàn Sĩ, Hàn Bùi, Hà Ân, Hồ Chí Minh…

Bảng 2.4. Thống kê địa danh theo số lượng yếu tố

TTSố lượng yếu tốĐịa danh chỉ địa hình tự nhiênĐịa danh hành chínhĐịa danh nhân vănTổng
Số lượngTỉ lệ %
11 yếu tố86131711619,93
22 yếu tố287956244476,29
33 yếu tố7131213,61
44 yếu tố00110,17

b. Số lượng yếu tố trong các loại hình địa danh

Trong tổng số địa danh thị xã Quảng Yên thì địa danh đa âm tiết chiếm số lượng lớn hơn với 446 địa danh. Giữa các loại hình địa danh cũng có sự khác biệt:

Địa danh chỉ địa hình tự nhiên: số lượng một yếu tố là 86 địa danh; 2 yếu tố là 287 địa danh; 3 yếu tố là 7 địa danh; không có địa danh nào 4 yếu tố.

Địa danh hành chính: số lượng địa danh được cấu tạo một yếu tố là 13 trường hợp; số lượng địa danh được cấu tạo 2 yếu tố 95 trường hợp; địa danh có cấu tạo từ 3 yếu tố là 13. Không có địa danh nào từ 4 yếu tố trở lên.

Địa danh nhân văn: số lượng địa danh có cấu tạo 1 yếu tố là 17 trường hợp; số lượng địa danh có cấu tạo 2 yêu tố là 62 trường hợp; địa danh có cấu tạo 3 yếu tố là 1; số lượng địa danh có cấu tạo 4 yêu tố là 1 trường hợp.

Như vậy, thị xã Quảng Yên không có địa danh nào có cấu tạo từ 5 âm tiết trở lên.

2.3.3. Các kiểu cấu tạo địa danh

Địa danh thị xã Quảng Yên cũng như tất cả địa danh khác đều được tạo ra từ hai phương thức cấu tạo từ chung của tiếng Việt. Đó là cấu tạo đơn và cấu tạo phức.

a. Những địa danh có cấu tạo đơn

Kiểu cấu tạo đơn trong địa danh là kiểu cấu tạo chỉ có một yếu tố (một âm tiết) hoặc từ đa âm tiết nhưng thuộc loại từ đơn. Trong tổng số địa danh thị xã Quảng Yên, có 248 trường hợp địa danh có cấu tạo đơn, giữa các loại hình địa danh có sự phân bố khác nhau.

b. Những địa danh có cấu tạo phức theo quan hệ chính phụ

Những địa danh có cấu tạo chính phụ: là những địa danh có thể chia ra thành thành tố chính và thành tố phụ, thành tố phụ có thể đứng trước hoặc đứng sau thành tố chính. Có chức năng bổ sung, làm rõ nghĩa thành tố chính.

Địa danh có cấu trúc chính phụ còn được thể hiện qua cách đặt tên của những địa danh thị xã Quảng Yên. Và điều đó được chứng minh qua một số mô hình cấu tạo chính phụ như sau.

Cây + X

Hay mô hình địa danh có cấu trúc chính phụ thị xã Quảng Yên còn được thể hiện qua mô hình Cái + X. Với mô hình này, Cái là yếu tố chính, X là yếu tố phụ chỉ một đặc trưng cụ thể của yếu tố chính.

Cái + X

Cách đặt địa danh những người đến đầu tiên sinh sông hay những người có công khai hoang những vùng đất lập ra làng mới, khu canh tác mới. Địa danh này được thể hiện ở mô hình sau đây:

Ông (Bà) + X

Ví dụ: Bà Cáy, Bà Cụ, Ông Nghìn, Ông Thích

c. Những địa danh có cấu tạo phức theo quan hệ đẳng lập

Các địa danh có cấu tạo theo phương thức đẳng lập trong địa danh thị xã Quảng Yên theo kết quả thông kê chỉ có 16 trường hợp: Yên Giang, Yên Hưng, Hưng Linh, Hưng Học, Thống Nhất, Yên lập, Hưng Hòa… chiếm một số lượng không lớn.

d. Nhưng địa danh có cấu tạo phức theo quan hệ chủ – vị

Những địa danh có cấu tạo phức theo quan hệ chủ – vị chủ yếu có nguồn gốc thuần Việt, xuất hiện trong tên gọi các đối tượng địa lý tự nhiên. Số lượng địa danh này không nhiều chỉ với 12 trường hợp.

Ví dụ: đượng Nhà Cháy, đượng Vua Ngự…

d. Nhưng địa danh có cấu tạo phức theo quan hệ chủ – vị

Những địa danh có cấu tạo phức theo quan hệ chủ – vị chủ yếu có nguồn gốc thuần Việt, xuất hiện trong tên gọi các đối tượng địa lý tự nhiên. Số lượng địa danh này không nhiều chỉ với 12 trường hợp.

Ví dụ: đượng Nhà Cháy, đượng Vua Ngự…

2.3.4. Các phương thức cấu tạo địa danh

a. Phương thức tự tạo

Phương thức tự tạo là phương thức người ta quan sát đặc trưng bên ngoài đối tượng, hay những đặc điểm có tính nổi bật nhất của đối tượng để tạo ra một tên gọi theo cách của mình để định danh cho sự vật, hiện tượng.

b. Phương thức chuyển hóa

Phương thức chuyển hóa là một phương thức có vai trò rất quan trong trong quá trình tạo ra địa danh. Khái niệm phương thức chuyển hóa được một số tác giả quan niệm như sau:

Thứ nhất, Lê Trung Hoa cho rằng: “…chuyển hóa là lấy tên một đối tượng địa lý này để gọi một đối tượng địa lý khác. Phương thức này có ba dạng (chuyển hóa trong nội bộ từng địa danh, chuyển hóa trong bốn loại địa danh, địa danh ở vùng khác thành địa danh ở thành phố, nhân danh trở thành địa danh)”.

c. Phương thức vay mượn

Trong địa danh thị xã Quảng Yên, địa danh mang trong mình phương thức vay mượn với số lượng không nhiều. Nhưng chúng tôi vẫn xếp vào một phương thức, vì số lượng tuy ít nhưng chúng vẫn nói lên một phần nào về đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên. Cách thức tạo lập địa danh theo phương thức vay mượn ở thị xã Quảng Yên chủ yếu diễn ra theo 3 dạng:

Thứ nhất, mượn địa danh ở địa phương khác (nước ngoài) để đặt tên.

Thứ hai, mượn địa danh mượn nhân danh để đặt tên cho địa danh.

Thứ ba, mượn một địa danh có tính điển hình cao của một khu vực để đặt tên cho một số đối tượng bên cạnh.

2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Từ kết quả thống kê, phân loại địa danh thị xã Quảng Yên về mặt cấu tạo, chúng tôi đưa ra một số kết luận như sau:

Trong phức thể địa danh luôn tồn tại hai thành tố (thành tố chung và thành tố riêng). Thành tố chung có vai trò là cái được hạn định, có chức năng khái quát hóa đối tượng và phân biệt các loại hình với nhau. Thành tố riêng là cái hạn định, có chức năng cụ thể hóa, khu biệt những đối tượng thuộc loại hình mà thành tố chung đã khái quát.

Địa danh thị xã Quảng Yên có cả cấu tạo đơn và cấu tạo phức, trong đó địa danh có cấu tạo phức chiếm ưu thế hơn. Địa danh thị xã Quảng Yên chúng tôi nhận thấy có 3 dạng: đẳng lập, chính phụ và chủ vị.

Để có một địa danh mới, con người Quảng Yên sử dụng 3 phương thức định danh như sau: phương thức tự tạo, phương thức chuyển hóa, phương thức vay mượn. Trong đó hai phương thức tự tạo và phương thức chuyển hóa đóng vai trò quan trọng và có tính quyết định đối với việc hình thành một địa danh mới.

Đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh
Đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh

CHƯƠNG 3

Ý NGHĨA ĐỊA DANH VÀ

Ý NGHĨA VĂN HÓA TRONG ĐỊA DANH

THỊ XÃ QUẢNG YÊN

3.1. Ý NGHĨA ĐỊA DANH VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH Ý NGHĨA

3.1.1. Vấn đề ý nghĩa địa danh

Ý nghĩa địa danh là vấn đề mà những nhà nghiên cứu luôn quan tâm sâu sắc, nó là nội dung vô cùng quan trọng của việc nghiên cứu địa danh, cũng là vấn đề đa dạng, phức tạp nhất khi nghiên cứu lĩnh vực này.

3.1.2. Phương pháp xác định ý nghĩa địa danh

Theo chúng tôi thống kê cho đến nay thì rất ít công trình nghiên cứu nào đưa ra được một phương pháp cụ thể mang tính toàn diện về ý nghĩa địa danh.

3.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ Ý NGHĨA CỦA CÁC YẾU TỐ TRONG ĐỊA DANH THỊ XÃ QUẢNG YÊN

3.2.1. Phạm vi hiện thực mà địa danh phản ánh

Phạm vi mà địa danh phản ánh rất rộng lớn, bao gồm nhiều đối tượng khác nhau tồn tại trên cùng một địa bàn. Tuy nhiên, có sự trùng lặp, những nét tương đồng của các địa danh ở cùng một phạm vi mà nó phản ánh. Tuy nhiên chúng ta có thể nhận thấy các đối tượng mà địa danh phản ánh rất rộng lớn, nhưng nội dung phản ánh chủ yếu hướng đến hai vấn đề:

Thứ nhất: phản ánh hiện thực “khách thể” tồn tại quanh con người với các đối tượng địa lý vô tri vô giác.

Thứ hai: phản ánh hiện thực trong tư duy, tâm tư tình cảm, ước nguyện của con người qua mỗi thời gian của lịch sử.

3.2.2. Tính rõ ràng về ý nghĩa của các yếu tố trong địa danh

a. Hiện tượng các yếu tố rõ ràng về nghĩa

b. Hiện tượng các yếu tố chưa rõ ràng về nghĩa

3.2.3. Các yếu tố trong địa danh thị xã Quảng Yên phản ánh tính đa dạng loại hình các đối tượng địa lý

Thị xã Quảng Yên là một địa phương thuộc trung du miền núi phía bắc. Với địa hình bao gồm đồi núi thấp chiếm 15,35%, đồng bằng nhỏ hẹp chiếm 44,6%, một vùng bãi bồi ven sông rộng lớn. Sông ngòi Quảng Yên dày đặc, chủ yếu chảy theo hướng tây bắc – đông nam rồi đổ ra biển qua các cửa sông.

a. Sự phản ánh tính đa dạng của các loại hình đối tượng địa lý

b. Sự phản ánh bức tranh mang đậm tính cảnh quan

3.3. PHÂN LOẠI Ý NGHĨA ĐỊA DANH

Khi tìm hiểu đặc điểm ngữ nghĩa của địa danh trên địa bàn thị xã Quảng Yên, chúng tôi đã tham khảo nhiều ý kiến của nhiều nhà nghiên cứu khác nhau.

Bảng 3.1. Thống kê địa danh theo các nhóm ý nghĩa phản ánh

Nhóm ý nghĩaCác tiểu nhómSố lượngTỉ lệ (%)
Nhóm ý nghĩa hiện thực khách quanPhản ánh đặc điểm, tính chất của bản thân đối tượng được định danh15626,8
Phản ánh mối liên hệ giữa đối tượng được định danh và các đối tượng khác liên quan23941,1
Nhóm ý nghĩa phản ánh tư tưởng, nguyện vọngPhản ánh tâm lý, nguyện vọng, tình cảm của chủ thể định danh14324,6
Phản ánh đời sống tín ngưỡng tôn giáo345,8
Nhóm chưa xác định được nghĩa101,7
Tổng cộng582100

3.3.1. Nhóm địa danh phản ánh hiện thực khách quan

a. Nhóm địa danh có ý nghĩa phản ánh đặc điểm, tính chất của bản thân đối tượng được định danh

Bảng 3.2. Số lượng địa danh thuộc các trường nghĩa trong tiểu nhóm phản ánh đặc điểm, tính chất của đối tượng địa danh

TTKý hiệu trường nghĩaSố lượng địa danh trong các loại hìnhTổng cộngTỷ lệ %
Địa danh chỉ địa hình tự nhiênĐịa danh hành chínhĐịa danh nhân văn
1a1623117,1
2a2801109158,3
3a310563,95
4a41300138,3
5a501010,6
6a6201043421,8

b. Nhóm địa danh có ý nghĩa phản ánh mối liên hệ giữa đối tượng được định danh và các đối tượng liên quan

Bảng 3.3. Số lượng địa danh thuộc các trường nghĩa nhóm phản ánh mối liên hệ giữa đối tượng được định danh và các đối tượng liên quan

TTKý hiệu trường nghĩaSố lượng địa danh trong các loại hìnhTổngTỉ lệ

%

Loại hình địa danh chỉ địa hình tự nhiênLoại hình đơn vị hành chínhĐịa danh nhân văn
1b1121473313,8
2b24560514,3
3b33456610644,4
4b4211533916,3
5b5631104,2

3.3.2. Nhóm địa danh có ý nghĩa phản ánh tâm lý, nguyện vọng của chủ thể định danh

a. Nhóm địa danh có ý nghĩa phản ánh tâm lý, tình cảm, nguyện vọng của chủ thể địa danh

Bảng 3.4. Số lượng địa danh thuộc các trường nghĩa trong nhóm phản ánh tâm lý, tình cảm, nguyện vọng của chủ thể định danh

TTKý hiệu trường nghĩaSố lượng địa danh trong các loại hìnhTổng cộngTỉ lệ %
Địa danh chỉ địa hình tự nhiênĐịa danh hành chínhĐịa danh nhân văn
1a1026265236,4
2a22137339163,6

b. Nhóm địa danh có ý nghĩa phản ánh đời sống tín ngưỡng, tôn giáo

Bảng 3.5. Số lượng địa danh có ý nghĩa phản ánh đời sống

tín ngưỡng tôn giáo

TTKý hiệu trường nghĩaSố lượng địa danh trong các loại hìnhTổng cộngTỉ lệ %
Địa danh chỉ địa hình tự nhiênĐịa danh hành chínhĐịa danh nhân văn
1a1009926,5
2a200222264,7
3D311138,8

3.3.3. Nhóm chưa xác định được ý nghĩa

3.4. MỘT VÀI ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA TRONG ĐỊA DANH THỊ XÃ QUẢNG YÊN

3.4.1. Một số vấn đề về ngôn ngữ và văn hóa

a. Một số khái niệm văn hóa

Mỗi vùng miền, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc một trong những đặc trưng khác biệt lớn nhất là phong tục, tập quán, lối sống, cách sinh hoạt… và những yếu tố này hiểu một cách đơn giản nhất là văn hóa.

b. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa

3.4.2. Một số đặc điểm văn hóa thể hiện trong địa danh thị xã Quảng Yên

a. Đặc điểm văn hóa được thể hiện qua các thành tố

b. Sự thể hiện văn hóa tồn tại trong địa danh

* Địa danh phản ánh sự tồn tại của di sản văn hóa vật thể

* Địa danh phản ánh sự tồn tại của di sản văn hóa phi vật thể

3.4.3. Các phương diện văn hóa trong địa danh

a. Phương diện văn hóa sinh hoạt

b. Phương diện văn hóa sản xuất

c. Phương diện văn hóa chống giặc ngoại xâm

3.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Như chúng ta đã biết, ý nghĩa địa danh chỉ mang tính tương đối nhưng những đặc điểm mà chúng khắc họa nên có giá trị rất lớn không chỉ với những người nghiên cứu địa danh mà còn có ý nghĩa với các ngành khoa học khác như văn hóa, lịch sử, khảo cổ học…

Địa danh của một vùng miền là bao gồm tất cả những yếu tố phản ánh về đặc điểm địa hình, tính chất địa hình và những đặc điểm văn hóa, tư duy, tâm tư tình cảm, nguyện vọng, ý nghĩ của con người tồn tại trên một địa bàn nhất định. Từ đó, chúng tôi quyết định phân chia địa danh thành ba nhóm lớn là:

a. Nhóm ý nghĩa phản ánh hiện thực khách quan về đối tượng.

b. Nhóm ý nghĩa phản ánh tư tưởng tình cảm, nguyện vọng của con người với địa danh.

c. Nhóm chưa xác định rõ được nghĩa. Tuy nhiên, những địa danh trong nhóm này có số lượng rất ít và không đáng kể.

KẾT LUẬN

Từ việc đi khảo sát, mô tả, thông kê, phân tích các địa danh thị xã Quảng Yên chúng tôi đi đến những kết luận sau:

Quảng Yên là một vùng đất có lịch sử phát triển rất lâu đời và có truyền thống chống giặc ngoại xâm. Dân cư Quảng Yên chủ yếu di cư từ các tỉnh đồng bằng sông Hồng qua các năm tháng của lịch sử. Từ đó, khi nghiên cứu địa danh thị xã Quảng Yên góp một phần làm sáng tỏ những vấn đề như: địa danh- văn hóa, địa danh- lịch sử…

Từ kết quả thống kê và phân loại địa danh đã phản ánh rất rõ nét cảnh quan thị xã Quảng Yên, nơi đây có loại hình và đối tượng địa lý được địa danh phản ánh rất đa dạng và phong phú. Địa danh Quảng Yên chủ yếu có nguồn gốc thuần Việt và Hán – Việt, những địa danh có nguồn gốc khác và không rõ nguồn gốc nhưng số lượng rất nhỏ. Địa danh Quảng Yên có sự khác biệt so với các vùng miền khác là không có địa danh nào có nguồn gốc dân tộc thiểu số. Điều này cho ta thấy về lịch sử dân cư có sự thống nhất tuyệt đối là người kinh (từ sau chiến tranh Biên giới có một bộ phận nhỏ người hoa sinh sống ở đây nhưng số lượng chi còn vài chuc hộ). Từ đó, văn hóa cũng có sự thống nhất, văn hóa mang đậm văn hóa đồng bằng bắc bộ, văn hóa người Kinh, không có văn hóa dân tộc thiểu số. Như vậy, có thể coi đây là những đặc điểm riêng của Quảng Yên so với các vùng khác.

Mỗi phức thể địa danh luôn luôn có hai bộ phận, thành tố chung và thành tố riêng. Trong đó, hai bộ phận luôn tồn tại song hành và chúng có quan hệ tác động qua lại với nhau theo quan hệ cái hạn định và cái được hạn định. Thành tố chung là cái được hạn định, thành tố riêng là cái hạn định.

Theo kết quả thống kê của chúng tôi, thành tố chung của thị xã Quảng Yên có sự tương đồng với thành tố chung ở các vùng miền khác trong cả nước. Thành tố chung Quảng Yên mang tính phổ biến, từ ngữ dùng từ toàn dân, ít có phương ngữ.

Ngôn ngữ mang tính võ đoán, địa danh là một phần của ngôn ngữ suy ra địa danh cũng có tính võ đoán. Tuy nhiên, khi dịa danh đã hình thành một hệ thống thì một địa danh ra đời đều có một ý nghĩa, một lý do riêng biệt. Theo chúng tôi ý nghĩa địa danh thị xã Quảng Yên được chia làm hai loại lớn là phản ánh hiện thực khách quan và phản ánh tư tưởng, tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của người dân.

Những địa danh có nguồn gốc khác nhau có ý nghĩa phản ánh khác nhau. Địa danh có nguồn gốc thuần việt thường dùng cho địa danh chỉ địa hình tự nhiên mang tính biểu đạt trực quan sinh động. Địa danh có nguồn gốc Hán – Việt lại được dùng nhiều trong địa danh hành chính và địa danh nhân văn.

Theo chúng tôi, địa danh thị xã Quảng Yên mang đậm dấu ấn của các di sản văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể. Thông qua địa danh chúng ta có thể thấy được những yếu tố như đặc điểm địa lý, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng… trong cộng đồng dân cư nơi đây, điều này được khắc họa rõ nét trong địa danh.

Văn hóa Quảng Yên mang đậm văn hóa bắc bộ vì dân cư Quảng Yên phần lớn có nguồn gốc từ các tỉnh đồng bằng sông hồng.

Qua nghiên cứu địa danh thị xã Quảng Yên, luận văn chúng tôi đã phần nào phản ánh được những vấn đề như: kinh tế, chính trị, xã hội, dân cư và văn hóa của vùng đất có truyền thống chống giặc ngoại xâm. Thông qua luận văn, những kết quả thu được, chúng tôi hy vọng góp một phần vào việc nghiên cứu địa danh trên phạm vi tỉnh Quảng Ninh và cả Việt Nam. Từ kết quả này, có thể mở rộng và phát triển kinh tế theo hướng du lịch lịch sử, du lịch tâm linh tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh, Đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh, Đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN (Trinh Tam Anh)\LUAN VAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *