Chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp từ thực tiễn huyện Mộ Đức,tỉnh Quảng Ngãi
Trong Đại hội lần thứ XI của Đảng đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ của cách mạng nước ta trong thời gian tới, Đảng ta xác định: Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn…; nông dân được đào tạo có trình độ ngang bằng với các nước tiên tiến; xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực trước mắt cũng như lâu dài; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân – nông dân – trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế – xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp CNH, HĐH.
Khẩn trương thực hiện Nghị quyết TW 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đẩy nhanh tiến trình cơ cấu lại nền nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới. Do đó, ưu tiên đầu tư nhiều hơn, toàn diện hơn về nông nghiệp, nông dân, nông thôn là hoàn toàn hợp đạo lí và nhất thiết phải làm.
Trước tình hình đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích các yếu tố tác động đến chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện Mộ Đức trong thời gian đến là rất cần thiết. Qua đó, đề xuất các giải pháp đổi mới, hoàn thiện chính sách nhằm nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn huyện nhà, góp phần cùng với cả nước thực hiện tốt chính sách nông nghiệp, nông dân, nông thôn như tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đề ra.
Chính vì những lý do như trên, học viên đã lựa chọn nghiên cứu “Chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp từ thực tiễn huyện Mộ Đức,tỉnh Quảng Ngãi” để làm đề tài luận văn cao học chuyên ngành Chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp, kinh nghiệm thực tiễn thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp,luận văn đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại huyện Mộ Đức,tỉnh Quảng Ngãi.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận, lý thuyết cơ bản về chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững từ thực tiển huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi”. Đề xuất khuyến nghị các giải pháp hoàn thiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp tại huyện Mộ Đức,tỉnh Quảng Ngãi” trong thời gian tới.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu chính sách tái cơ cấu nông nghiệp và thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp tại huyện Mộ Đức,tỉnh Quảng Ngãi.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: luận văn nghiên cứu trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi .
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2011 đến năm 2014; giải pháp hoàn thiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp tại huyện Mộ Đức đến năm 2020
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận nghiên cứu: Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học và luận văn triệt để vận dụng phương pháp nghiên cứu Chính sách công. Đó là cách tiếp cận quy phạm Chính sách công về chu trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá Chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính sách. Lý thuyết chính sách công được soi sáng qua thực tiễn của Chính sách công giúp hình thành lý luận về chính sách chuyên ngành.
5.2. Câu hỏi nghiên cứu
– Thực trạng thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi hiện nay như thế nào? Những kết quả đạt được đã đáp ứng được mục tiêu chính sách đã đề ra hay chưa?
– Những bất cập trong quá trình thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp tại huyện Mộ Đức? Nguyên nhân? Những vấn đề đặt ra?
– Giải pháp nào đổi mới, hoàn thiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp tại huyện Mộ Đức,tỉnh Quảng Ngãi”?
5.3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
+ Phương pháp tổng hợp, thu thập số liệu
6. Ý nghĩa của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận: Đề tài vận dụng, bổ sung lý thuyết khoa học chính sách công để làm rõ vấn đề khoa học và thực tiễn của chính sách sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Đề tài cung cấp những nghiên cứu, tư liệu, khảo sát thực tế tại huyện Mộ Đức,tỉnh Quảng Ngãi. Qua đó góp phần làm phong phú thêm hệ thống lý luận của khoa học chính sách công.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn: Qua thực tiễn nghiên cứu chỉ ra được những khó khăn, hạn chế trong việc hoạch định và thực thi chính sách, đồng thời kết quả nghiên cứu giúp cho Lãnh đạọ huyện Mộ Đức… có cơ sở khoa học và thực tiển để vận dụng, điều chỉnh chính sách và tổ chức thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tại huyện Mộ Đức,tỉnh Quảng Ngãi một cách hiệu quả hơn.
7. Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được bố cục theo 3 chương:
Chương 1: Những lý luận chủ yếu về chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Chương 2: Tình hình thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Mộ Đức,tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Những quan điểm và các giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục hoàn thiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Mộ Đức,tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH
Theo quan niệm phổ biến hiện nay: “Cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ chủ yếu về chất lượng và số lượng tương đối ổn định của các yếu tố về kinh tế hoặc các bộ phận cấu thành của nền sản xuất xã hội trong những điều kiện và thời gian nhất định.” [18]
Cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân là hình thức cấu tạo bên trong của nền KTQD, đó là tổng thể các quan hệ chủ yếu về số lượng và chất lượng tương đối ổn định của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong một hệ thống tái sản xuất xã hội với những điều kiện kinh tế xã hội nhất định.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi thành phần và quan hệ tỷ lệ giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận cấu thành của một hệ thống kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác phù hợp với những yêu cầu của nền kinh tế xã hội. Thực chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự biến đổi lao động xã hội theo những hướng nhất định.
Tái cơ cấu kinh tế là quá trình phân bố lại nguồn lực (trước hết là vốn đầu tư) trên phạm vi quốc gia nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực nói riêng và của tòan bộ nền kinh tế nói chung (bao gồm hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bố).
Cơ cấu KTNN là bộ phận cấu thành rất quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân, có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta. Cơ cấu KTNN là một tổng thể các quan hệ kinh tế đó là các mối quan hệ tỷ lệ về số lượng, chất lượng và các quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các bộ phận cấu thành nền nông nghiệp bao gồm các ngành sản xuất nông lâm nghiệp, các vùng sản xuất nông nghiệp và các thành phần kinh tế trong nông nghiệp.” [16].
Nội dung của cơ cấu KTNN bao gồm: cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế. Sự phân công lao động theo ngành là cơ sở hình thành cơ cấu ngành, sự phân công lao động phát triển ở trình độ cao, càng tỷ mỷ thì sự phân công chia ngành càng đa dạng và sâu sắc.
- 1.4.2. Cơ cấu ngành
Cơ cấu nghành của KTNN bao gồm các nhóm ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và lâm nghiệp. Trong mỗi nhóm ngành lại được chia thành những ngành hẹp hơn. Trong trồng trọt lại chia thành cây lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây dược liệu…. Trong lĩnh vực chăn nuôi được phân chia thành: đại gia súc, tiểu gia súc, gia cầm…. Kinh nghiệm trong nước và thế giới cho thấy chuyển dịch cơ cấu KTNN mang tính qui luật: từ trồng trọt mở ra lâm nghiệp, ngư nghiệp, chăn nuôi, sản xuất hàng hoá.
- 1.4.3. Cơ cấu vùng lãnh thổ
Sự phân công lao động theo ngành bao giờ cũng diễn ra trên những vùng lãnh thổ nhất định, nghĩa là cơ cấu vùng lãnh thổ chính là việc bố trí các ngành trong sản xuất nông nghiệp theo không gian cụ thể nhằm khai thác mọi ưu thế tiềm năng to lớn.
- 1.4.4. Cơ cấu thành phần kinh tế
Ở nước ta trong thời kỳ bao cấp, cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp chuyển biến chậm, chỉ tồn tại hai loại hình kinh tế: kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể. Đến đại hội VI của Đảng với nội dung chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì nền kinh tế phát triển đa dạng và nhiều thành phần.
Đảng, Nhà nước đặt ra nhiệm vụ CNH – HĐH đất nước, “cơ cấu lại nền kinh tế”, trong đó có cơ cấu lại kinh tế nông nghiệp. Để cơ cấu lại, ắt phải tổ chức, sắp xếp lại ngành hàng theo lợi thế cạnh tranh, lấy “giá trị” (đồng tiền) và thị trường làm căn cứ. Khi đã tổ chức, sắp xếp thì những ưu điểm, thế mạnh, hiệu quả cần tiếp tục phát huy;những bất cập, chồng chéo, cản trở phát triển… thì phải kiên quyết chấn chỉnh, đổi mới và “cơ cấu lại”, chứ không phải là “tái – làm lại”
Theo từ điển Tiếng Việt thì “tái” là lại, trở lại lần nữa. Từ đó, có thể cho rằng: “Tái cơ cấu nông nghiệp” là: Quá trình tiếp tục phát triển nông nghiệp gắn với bố trí, sắp xếp lại các chuyên ngành sản xuất theo nguyên tắc sử dụng tối đa lợi thế so sánh và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra hiệu quả kinh tế, năng lực cạnh cao hơn, bền vững hơn cho toàn ngành, là quá trình phát triển gắn với thay đổi quy mô sản xuất của các chuyên ngành nhằm tạo ra các nông sản phẩm có chất lượng và giá trị cao, phù hợp với nhu cầu của thị trường, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nước, nâng cao thu nhập cho nông dân và đảm bảo tính bền vững.
Đảng, Nhà nước đặt ra nhiệm vụ CNH – HĐH đất nước, “cơ cấu lại nền kinh tế”, trong đó có cơ cấu lại kinh tế nông nghiệp. Để cơ cấu lại, ắt phải tổ chức, sắp xếp lại ngành hàng theo lợi thế cạnh tranh, lấy “giá trị” (đồng tiền) và thị trường làm căn cứ.
Theo từ điển Tiếng Việt thì “tái” là lại, trở lại lần nữa. Từ đó, có thể cho rằng: “Tái cơ cấu nông nghiệp” là: tổng thể các chương trình hành động của Nhà nước nhàm thực hiện quá trình tiếp tục phát triển nông nghiệp gắn với bố trí, sắp xếp lại các chuyên ngành sản xuất theo nguyên tắc sử dụng tối đa lợi thế so sánh và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra hiệu quả kinh tế, năng lực cạnh cao hơn, bền vững hơn cho toàn ngành, là quá trình phát triển gắn với thay đổi quy mô sản xuất của các chuyên ngành nhằm tạo ra các nông sản phẩm có chất lượng và giá trị cao, phù hợp với nhu cầu của thị trường, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nước, nâng cao thu nhập cho nông dân và đảm bảo tính bền vững.
- 1.6.2. Tái cơ cấu nông nghiệp ở Việt Nam là một tất yếu khách quan
Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một yếu tố khách quan do bởi nông nghiệp có một vị trí quan trọng, là ngành sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu tồn tại và phát triển xã hội, tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp sẽ có tác động rất mạnh đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội nó gắn liền và chi phối sự hình thành và biến đổi của cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế tự cung tự cấp lực lượng sản xuất phân công lao động xã hội kém phát triển trì trệ nên cơ cấu KTNN chậm chuyển biến.
- 1.6.3. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tái cơ cấu nông nghiệp
Với mục đích cao nhất mà Đảng và Nhà nước là phải hướng tới, đó là CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở nước ta vì :
– “Nông nghiệp, nông thôn, nông dân là vấn đề có vị trí chiến lược, có vai trò to lớn trong sự nghiệp đổi mới đất nước.
– Phát triển KTNN nông thôn là giải pháp cơ bản để khắc phục tình trạng tự cung tự cấp, đẩy mạnh được phân công lao động, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
– KTNN nông thôn vẫn còn nhiều mặt yếu kém, gây khó khăn, trở ngại lớn cho CNH, HĐH đất nước, đòi hỏi phải được khắc phục, giải quyết.
– Phát triển nông nghiệp, nông thôn để xoá dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, đưa nông thôn tiến lên con đường văn minh hạnh phúc” [11].
- 1.6.4. Nội dung chính sách tái cơ cấu nông nghiệp
– Chính sách tái cơ cấu ngành trồng trọt
– Chính sách tái cơ cấu ngành chăn nuôi
– Chính sách tái cơ cấu ngành thủy sản
– Chính sách tái cơ cấu ngành lâm nghiệp
- 1.6.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tái cơ cấu nông nghiệp
Nhân tố điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý của các vùng lãnh thổ điều kiện đất đai của các vùng: điều kiện khí hậu, thời tiết, các nguồn tài nguyên khác của vùng lãnh thổ như nguồn nước, rừng, biển… Các nhân tố tự nhiên trên tác động một cách trực tiếp tới sự hình thành, vận động và biến đổi cơ cấu KTNN.
Nhân tố về kinh tế – xã hội: thị trường (cả thị trường trong và ngoài nước) hệ thống các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước, vốn, cơ sở hạ tầng nông thôn, sự phát triển các khu công nghiệp và đô thị; kinh nghiệm, tập quán và truyền thống sản xuất của dân cư, dân số và lao động…
Bối cảnh quốc tế: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cần chú trọng sự tác động và ảnh hưởng của thị trường quốc tế tới cơ cấu KTNN của mỗi nước.
Nhân tố về tổ chức – kỹ thuật: các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất… tái cơ cấu KTNN là phạm trù khách quan nhưng lại là sản phẩm hoạt động của con người.
Như vậy chúng ta thấy rằng tái cơ cấu kinh tế chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Do vậy cần phải nhận thức đúng đắn các yếu tố, trên để có thể sử dụng chúng một cách có hiệu quả cao nhất phát huy lợi thế, giảm thiểu bất lợi, tránh sa vào chủ quan, duy ý chí.
Sự biến đổi của hiệu quả cơ cấu kinh tế chính là hiệu quả của quá trình chuyển dịch. Ngoài ra quá trình tái cơ cấu có làm cho lợi nhuận, thu nhập người dân tăng hay giảm.
Việc phân tích đánh giá hiệu quả cơ cấu sản xuất nông nghiệp hiện đại còn dựa trên một số căn cứ:
– Đánh giá hiệu quả của cơ cấu sản xuất trên cơ sở bình quân các loại nông sản phẩm sản xuất trên đầu người so với nhu cầu tiêu dùng.
– Khả năng cung cấp nguyên liệu của sản xuất nông nghiệp cho công nghiệp chế biến.
– Cơ cấu nông nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng và giải quyết việc làm cho người lao động.
– Cơ cấu nông nghiệp phải đạt hiệu quả kinh tế cao, giá trị sản lượng nông sản trên 1 ha phải tăng so với trước, tỷ trọng giá trị sản lượng hàng hoá cao.
– Cơ cấu nông nghiệp phải nâng cao thu nhập cho các nông dân và hiệu qủa trên một đồng vốn bỏ ra đạt tỷ lệ cao.
Tái cơ cấu nông nghiệp phải vừa nâng cao giá trị gia tăng vừa phát triển bền vững, mục tiêu phát triển bền vững cần phải được áp dụng xuyên suốt trong tái cơ cấu từng lĩnh vực trên cả ba khía cạnh “kinh tế”, “xã hội” và “môi trường”.

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU
NGÀNH NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN MỘ ĐỨC 2011 – 2014
2.1.1.1. Vị trí địa lý
2.1.1.2. Khí hậu
2.1.1.3. Các nguồn tài nguyên
2.1.2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm là 18,94% (tính theo giá CĐ 1994), Trong đó:
+ Giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp năm 2014 là: 464 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm là 3,01%.
+ Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng năm 2014 là: 1.416 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm là 22,76%.
+ Giá trị sản xuất thương mại và dịch vụ năm 2014 là: 1.484 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm là 24,06%.
2.1.2.2. Dân số và lao động nông nghiệp
Theo thống kê huyện Mộ Đức, dân số trung bình của huyện năm 2014 là 127.843 người, bằng khoảng 11,3% dân số tỉnh Quảng Ngãi.
Hệ thống giao thông: Hệ thống giao thông vận tải của huyện tương đối thuận lợi. Huyện Mộ Đức là một trong số ít huyện hội tụ đủ cả 3 loại hình giao thông: đường bộ, đường thủy và đường sắt. Nhìn chung, hệ thống giao thông phân bố khá hợp lý trên địa bàn huyện.
Hệ thống thủy lợi: Hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh, công tác thuỷ lợi của huyện đã được chú trọng phát triển từ những năm trước.
- 2.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
2.1.4.1. Thuận lợi
Mộ Đức là một huyện có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế – xã hội, tài nguyên thiên nhiên phong phú. Ngoài ra, Mộ Đức còn có nguồn nhân lực dồi dào, có truyền thống lao động cần cù, ham học hỏi.
Có vị trí địa lý thuận lợi, là một trong những huyện đầy tiềm năng phát triển của Tỉnh trong tương lai.
Mạng lưới cơ sở hạ tầng của Mộ Đức tương đối hoàn thiện, nhất là hệ thống đường giao thông khá phát triển.
2.1.4.2. Những khó khăn, hạn chế
Mộ Đức nằm trong vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai gây thiệt hại không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân.
Mật độ dân số của huyện cao, dân số tập trung ở khu vực đô thị và các xã ven biển.
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh, nhưng chưa vững chắc.
Hệ thống hạ tầng kinh tế, xã hội trong huyện tuy đã được cải tạo, nâng cấp đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều bất cập,….
Nguồn nhân lực dồi dào nhưng chất lượng thấp, thừa lao động phổ thông nhưng lại thiếu lao động kỹ thuật.
Thự hiện khung chính sách định hướng quan trọng của Tỉnh nhằm thực hiện đồng bộ các giải pháp để đưa nền nông nghiệp của Tỉnh phát triển tương xứng với tiềm năng của mình.
Bên cạnh chính sách đất đai, chính sách tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nếu thực hiện tốt sẽ góp phần phát triển nông nghiệp.
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã có sự chuyển dịch theo hướng đa dạng cây trồng với các dạng sản phẩm hàng hóa.
Nền sản xuất nông nghiệp mặc dù còn gặp không ít khó khăn và hạn chế nhưng đã có những tiến bộ nhất định trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, bố trí cơ cấu mùa vụ phù hợp với điều kiện tự nhiên, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh… đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Tuy nhiên tăng trưởng của các ngành chưa ổn định. Giá trị các ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ đều tăng trưởng không ổn định và dịch vụ có xu hướng giảm dần.
Cạnh tranh của các mặt hàng nông sản trên thị trường thấp.
Cơ sở chế biến sản phẩm nông – lâm – thủy hải sản nhìn chung còn nhỏ lẻ, nên năng suất và giá trị là không lớn.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn ở mức thấp.
Những thành tựu trong tái cơ cấu trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp, cũng như trong nội bộ ngành ở Mộ Đức là rất đáng ghi nhận. Tuy nhiên, chính sách tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp vẫn còn gặp nhiều hạn chế.
- 2.2.2. Thực hiện các chính sách thúc đầy tái cơ cấu nông nghiệp
Thực hiện chính sách qui hoạch
Thực hiện chính sách đất đai
Chính sách huy động và đào tạo nguồn nhân lực cho tái cơ cấu nông nghiệp
Chính sách hỗ trợ chuyển giao khoa học, công nghệ trong nông nghiệp
Chính sách đầu tư cho tái cơ cấu nông nghiệp
Chính sách xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp
Chính sách phát triển doanh nghiệp và hợp tác xã
Chính sách thị trường
2.3.2.1. Những thành tựu
– Lĩnh vực sản xuất ngành nông nghiệp của huyện Mộ Đức đạt được kết quả khá toàn diện cả về năng suất, chất lượng; chuyển dịch tích cực theo hướng hàng hóa trong cơ cấu ngành kinh tế của toàn huyện.
– Chất lượng và sản lượng lương thực có bước tăng trưởng khá, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng đều qua các năm.
– Lĩnh vực chăn nuôi đã được quan tâm mạnh hơn so với thời gian trước, tỷ trọng ngành này có dấu hiệu tăng lên.
– Trong lâm nghiệp hiện đang có nhiều bước phát triển khá, đã ứng dụng công nghệ mới. Việc trồng rừng dần đi theo hướng cấp chứng chỉ rừng theo chuẩn quốc tế,tạo cho giá trị lâm sản ngày càng cao.
– Song song với sự phát triển nông nghiệp ở huyện Mộ Đức thì lĩnh vực giảm nghèo và an sinh xã hội được huyện đặc biệt quan tâm. – Tập trung các nguồn lực đầu tư mạnh cho nông nghiệp, nông thôn được quan tâm triển khai kịp thời… tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩy phát triển nông nghiệp.
– Tư duy vấn đề đầu tư cho nông nghiệp, nông dân nông thôn có chuyển biến rõ nét trong mỗi cán bộ, công chức.
2.3.2.2. Những yếu kém, hạn chế
– Tốc độ tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp vẫn còn chậm so với tiềm năng, thế mạnh và yêu cầu đặt ra.
– Tiểu ngành trồng trọt đang sử dụng nguồn tài nguyên (đất, nguồn nước) lớn, nhưng giá trị làm ra thấp và chưa xác định được cơ cấu cây trồng tối ưu ở các vùng trong huyện.
– Chất lượng của chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp chưa được định hướng đúng vào nhu cầu của các thị trường tiêu thụ.
– Công nghệ sau thu hoạch, nhất là công nghệ chế biến nông sản chưa theo kịp với yêu cầu cạnh tranh trên thị trường.
– Các loại hình DN và tổ chức kinh doanh hoạt động trong ngành nông nghiệp tuy có chú trọng nhưng chưa phát triến mạnh.
– Công tác xóa đói, giảm nghèo tuy có chuyển biến nhưng tình trạng nghèo khó của một số xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển còn cao.
– Huyện đã tích cực đẩy mạnh công tác kiểm tra, xử lý vi phạm và đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhưng tình trạng lạm dụng và gây lãng phí các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp vẫn còn ở mức cao làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và chất lượng cuộc sống.
– Chủ sử dụng rừng bước đầu tuy ít nhưng đã có. Tuy nhiên vấn đề bảo vệ và tích cực chăm sóc rừng thì còn nhiều hạn chế.
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan
– Là một huyện thuần nông, xuất phát điểm của kinh tế huyện còn thấp, nhất là kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
– Vị trí địa lý xa trung tâm kinh tế của tỉnh và khu vực. Điều kiện tự nhiên không thuận lợi, khí hậu diễn biến bất thường.
– Dịch bệnh, sâu bệnh hại trên cây trồng gây thiệt hại cho người nông dân rất lớn và ảnh hưởng lớn đến tiến độ phát triển về số lượng, chất lượng của các loại cây trồng, vật nuôi.
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan
– Một bộ phận cán bộ và người dân nhận thức về vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn, theo hướng bền vững nông nghiệp còn nhiều hạn chế.
– Công tác quy hoạch, kế hoạch và dự báo chưa đáp ứng kịp yêu cầu, thiếu tầm nhìn dài hạn.
– Tổ chức sản xuất nông nghiệp chưa hợp lý, chưa được chú trọng thay đổi theo quy luật khách quan của phát triển nông nghiệp hàng hóa.
– Các cấp chính quyền địa phương còn xem nhẹ công tác quản lý. Cải cách hành chính chậm.
– Cơ cấu tổ chức bộ máy ngành nông nghiệp nông thôn còn thiếu và yếu.
– Là một huyện thuần nông nên thương mại dịch vụ chậm phát triển nên công tác thu ngân sách còn thiếu.
– Thị trường nông nghiệp kém phát triển là yếu tố cản trở quá trình tái cơ cấu KTNN theo hướng sản xuất hàng hoá.
– Công tác tiếp cận các phương tiện máy móc, kỷ thuật tiên tiến còn nhiều hạn chế.
– Hệ thống kết cấu hạ tầng chậm phát triển, thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển các hoạt động sản xuất mới để chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp.
– Chưa gắn kết được 4 nhà trong sản xuất nông nghiệp (nhà nước – nhà nông – nhà khoa học – nhà doanh nghiệp), làm cho mối liên kết nông nghiệp – nông dân – nông thôn thiếu bền vững.
– Việc áp dụng và chủ động xây dựng các giải pháp thực hiện các thể chế chính sách để tái cơ cấu ngành nông nghiệp đối với huyện Mộ Đức còn nhiều hạn chế.
– Tổ chức sản xuất nông nghiệp chưa hợp lý, chưa được chú trọng thay đổi theo quy luật khách quan của phát triển nông nghiệp hàng hóa theo quy mô, gắn với công nghiệp chế biến ngay tại vùng sản xuất và bám sát thị trường tiêu thụ đã kéo dài nhiều năm qua.
– Việc phát triển không theo quy hoạch, cạnh tranh giữa các nhà máy chế biến nông sản đã đưa tới tình trạng tất cả các nhà máy đều đói nguyên liệu, thừa công suất chế biến, lãng phí vốn đầu tư.
– Việc thực thi các chính sách mà trung ương, tỉnh ban hành, chưa có sự chuyển biến mạnh.
– Vai trò phối hợp giữa các ngành phụ trách các lĩnh vực liên quan đến sản xuất nông nghiệp còn rời rạc.
– Hệ thống kết cấu hạ tầng chậm phát triển, thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển.
– Cả hệ thống chính trị chưa vào cuộc mạnh mẽ.
– Chất lượng nhân lực nông nghiệp thấp đã cản trở chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp.
– Công tác bảo vệ môi trường trong phát triển nông nghiệp chưa được quan tâm đúng mức.
Cần có sự quyết tâm cao của lãnh đạo các cấp, các ngành và toàn thể cán bộ, nhân dân trong huyện để vượt qua những khó khăn và thách thức nêu trên, đồng thời phải có định hướng phát triển phù hợp và các giải pháp cụ thể để phát huy có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của huyện.

QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN MỘ ĐỨC ĐẾN NĂM 2020
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế có tác động mạnh đến chính sách phát triển nông nghiệp, nó chi phối mạnh mẽ các chính sách nông nghiệp, chẳng hạn như chính sách nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành nông sản… Do vậy, trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, nông nghiệp nước ta cần có những đổi mới căn bản và toàn diện để theo kịp và bắt nhịp với sự phát triển chung của thế giới và tạo ra cho mình có những đặt trưng riêng tạo thành thế mạnh trong nền sản xuất nông nghiệp chung của thế giới.
Hàng loạt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan tới nông dân, nông nghiệp, nông thôn đã tác động một cách trực tiếp, tích cực và mở đường cho những vấn đề trong lĩnh vực “tam nông” phát triển theo hướng thuận lợi và bền vững.
Phát triển ngành nông nghiệp bền vững là nhiệm vụ quan trọng trong năm 2015 và những năm tiếp theo.
Thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tiếp tục là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của huyện Mộ Đức trong giai đoạn tới.
– Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng năng suất lao động, tăng giá trị trên một đơn vị diện tích.
– Duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng.
– Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực cả trước mắt và lâu dài, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững.
– Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu các tác động tiêu cực khác đối với môi trường.
– Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng – xã hội đồng bộ,; văn hóa-xã hội tiến bộ, dân chủ được phát huy, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao; quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; hệ thống chính trị được củng cố vững chắc.
Thứ nhất, tái cơ cấu nông nghiệp phải gắn với tình hình thực tế của từng địa phương, trình độ dân trí… và phù hợp với chủ trương, đường lối phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng, nhà nước ta.
Thứ hai, tái cơ cấu nông nghiệp phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng;
Thứ ba, tái cơ cấu nông nghiệp phải hướng đến nâng cao giá trị gia tăng và bền vững
Thứ tư, tăng cường sự tham gia của toàn xã hội trong quá trình tái cơ cấu nông nghiệp; nông dân và doanh nghiệp trực tiếp đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thứ năm, tái cơ cấu nông nghiệp là một quá trình lâu dài và phải tiến hành thường xuyên, liên tục. Thường xuyên đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm để điều chỉnh phù hợp với thực tế.
Tập trung phát triển trồng trọt theo quy hoạch. Phát triển ngành chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp. Phát triển lâm nghiệp. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, ngăn chặn kịp thời tình trạng phá rừng. Tổ chức tốt việc khai thác, chế biến lâm sản theo quy hoạch…. Đẩy mạnh phát triển toàn diện ngành thủy sản; nuôi trồng thuỷ sản trên các loại hình mặt nước (ngọt, lợ, mặn) theo hướng đa dạng hoá đối tượng và thâm canh công nghiệp.
- 3.4.2. Hoàn thiện chính sách đất đai
Làm tốt việc giao đất nông nghiệp cho các hộ gia đình theo Luật đất đai năm 2013 quy định và Nghị định số 64/CP của Thủ tướng Chính phủ, sẽ giúp các hộ nông dân yên tâm sản xuất.
– Thực hiện nhanh chóng Luật đất đai, sớm hình thành thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lâu dài và tạm thời )
– Cần phải triệt để hoàn thành việc giao đất khoán rừng.
– Thực hiện tốt Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 7/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ, khuyến khích thực hiện chủ trương dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
3.4.3 Hoàn thiện chính sách tuyên truyền, phổ biến và quán triệt chủ trương, nội dung chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến các phòng, ban ngành, hội đoàn thể, các xã, thị trấn và nhân dân trên địa bàn huyện để nâng cao nhận thức.
3.4.4. Nâng cao chất lượng quy hoạch, xây dựng kế hoạch
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch. Rà soát, điều chỉnh Kế hoạch phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới huyện Mộ Đức giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 (Quyết định số 430/QĐ-UBND, ngày 02/7/2012 của UBND huyện). Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển kinh tế phía Tây huyện đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. Giải quyết tốt quan hệ đất đai, tích tụ ruộng đất. Nâng cao hiệu quả về vốn đầu tư phát triển ngành nông nghiệp, thu hút đầu tư tư nhân, sử dụng đồng bộ các nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác.
- 3.4.5. Hoàn thiện chính sách gắn tái cơ cấu ngành với đẩy mạnh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Chính sách tái cơ cấu nông nghiệp có vai trò phát huy được các lợi thế, vị thế của từng vùng nông thôn ở huyện. Tập trung chỉ đạo các xã đẩy nhanh việc xây dựng quy hoạch nông thôn mới, ưu tiên đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền vững gắn với phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn đồng bộ. Tập trung thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến cuối năm 2015 có 02 xã đạt các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và đến năm 2020 có 6/12 xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
- 3.4.6. Hoàn thiện chính sách phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ cho nông nghiệp.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp là một giải pháp không thể thiếu được trong thực hiện chuyển dịch cơ cấu KTNN..
Từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ở nông thôn; cơ sở hạ tầng giao thông nội đồng thủy lợi, cụm dân cư đáp ứng yêu cầu sản xuất, đời sống và phòng tránh thiên tai. Nâng cấp các công trình thủy lợi, đê kè bị xuống cấp để đảm bảo an toàn công trình trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- 3.4.7. Hoàn thiện chính sách đổi mới các hình thức tổ chức kinh tế
Phát triển các HTX dịch vụ nông nghiệp với hình thức linh hoạt, phù hợp với Luật Hợp tác xã năm 2012 và các quy định của Nhà nước hướng dẫn thực hiện Luật HTX. Các HTX cần tập trung giúp nông dân một cách có hiệu quả trong các khâu: cung cấp tín dụng, vật tư nông nghiệp, dịch vụ kỹ thuật (giống, BVTV, thý y), dịch vụ thủy lợi, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm…
- 3.4.8. Hoàn thiện chính sách khoa học, công nghệ, đào tạo, liên kết sản xuất, phát triển thị trường và khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư
Đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ cho sản xuất coi đây là một trong những khâu đột phá quan trọng để thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.
Chuyển giao và ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi mới và quy trình sản xuất tiên tiến, có năng suất cao, chất lượng tốt và phù hợp với điều kiện từng tiểu vùng sinh thái của địa phương. Mạnh dạn ứng dụng khoa học kỹ thuật để trồng các giống cây trồng mới như: cây khoai tây, cây siêu cao lương, các loại hoa kiểng…. Đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại vào sản xuất nông nghiệp.
- 3.4.9. Đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Đào tạo nguồn nhân lực, tạo bước đột phá để đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Hỗ trợ tiếp thị, quảng bá, phát triển thị trường và chuyển giao công nghệ, tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm trong nước và nước ngoài. Đồng thời giúp đỡ nông dân có ý chí làm giàu, phát động phong trào xây dựng và phát triển nhà vườn mẫu ở những nơi có điều kiện.
- 3.4.10. Hoàn thiện chính sách đầu tư cho tái cơ cấu nông nghiệp
– Huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân thông qua hệ thống tài chính, tín dụng ngân hàng.
– Đẩy mạnh hình thức huy động và tiết kiệm gắn liền với cơ chế tái đầu tư cho nhân dân, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ thanh toán, thuận tiện nhất đến từng người dân.
– Phát huy tốt vai trò của các quỹ tín dụng nhân dân, của các đoàn thể thanh niên, phụ nữ… của các hiệp hội.
Tuy vậy giải pháp về vốn là vấn đề không chỉ đối với riêng huyện Mộ Đức mà là đối với cả nước vẫn còn là một bài toán đi tìm cách giải quyết.
Thực tế đã khẳng định, mặc dù hiện nay có nhiều ngành kinh tế – kỹ thuật phát triển cao, song sản phẩm của nông nghiệp chưa có một ngành nào thay thế được. Đúng như vậy “Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp. Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học – kỹ thuật, bởi vì một mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học – cây trồng, vật nuôi. Chúng phát triển theo quy luật sinh học nhất định con người không thể ngăn cản các quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của chúng, mà phải trên cơ sở nhận thức đúng đắn các quy luật đó để có những giải pháp tác động thích hợp với chúng”. Chính vì vậy trình độ và nhận thức của con người với tự nhiên xã hội đúng đắn, từ đó sẽ làm cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới có hiệu quả.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Mộ Đức những năm qua có sự chuyển dịch từ thuần nông sang sản xuất hàng hoá, tỷ trọng ngành trồng trọt có xu thế giảm dần, tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp có xu thế tăng dần. Tuy nhiên quá trình tái cơ cấu này diễn ra còn chậm, tỷ trọng ngành trồng trọt vẫn chiếm tỉ lệ cao trong giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp, tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng thấp, chưa trở thành ngành sản xuất chính đặc biệt là tỷ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng quá thấp. Nguyên nhân chính vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được phát huy, năng suất lao động thấp, thu nhập của nông dân chưa cao, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, đời sống nhân dân đặc biệt là hộ thuần nông còn gặp nhiều khó khăn, hộ thoát nghèo chưa thực sự bền vững vươn lên rất dễ tái nghèo khi xảy ra rủi ro ốm đau, thiên tai…[18]
Một số chương trình huyện đề ra chưa thường xuyên đôn đốc chỉ đạo kiểm tra nên kết quả đạt thấp, khả năng tiếp cận thị trường, khoa học công nghệ và tinh thần vươn lên ở một bộ phận nhân dân còn hạn chế thiếu năng động sáng tạo… Đó cũng chính là một lực cản trong phát triển nền kinh tế.
Trong những năm tới Huyện cần tập trung tái cơ cấu nông nghiệp từ nền nông nghiệp lạc hậu, độc canh cây lương thực sang nông nghiệp hàng hoá, giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp .
Huyện đã xác định phát triển nông nghiệp là nhiệm vụ quan trọng trong những năm tiếp theo. Mục đích cuối cùng đó là tái cơ cấu ngành nông nghiệp phát triển theo con đường CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn phải đạt các mục tiêu cơ bản về kinh tế – văn hoá – xã hội là xây dựng một nền kinh tế nông nghiệp nông thôn phát triển và tăng trưởng bền vững với nhịp độ cao trên cơ sở kỹ thuật, cơ cấu hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ và phù hợp, nhằm giải phóng sức sản xuất, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân ở nông thôn, xây dựng nông thôn mới.
Ngày nay, phát triển bền vững đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, đã trở thành xu thế tất yếu của quá trình phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia, nhất là trên lĩnh vực sản xuất vật chất, lĩnh vực sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên, liên quan đến môi trường. Phát triển nông nghiệp bền vững là một yêu cầu cấp thiết, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới và toàn cầu hóa.
Trên đây là những kết quả nghiên cứu tổng hợp toàn bộ luận văn dựa trên những số liệu thực tế tại đại phương, các thông tin, cơ sở lý luận bài viết trong các tài liệu tham khảo. Song do nguồn tài liệu tham khảo, trình độ còn hạn chế, nên không tránh khỏi khiếm khuyết kính mong được sự hướng dẫn sửa chữa của Quí thầy, cô giáo để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN VIEN HAN LAM\LUAT HINH SU DOT 2\CHINH SACH CONG\TRAN TAN CUC\SAU BAO VE


