Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam

Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam

1. Lý do chọn đề tài

Trong các nhân tố tạo nên sự phát triển kinh tế – xã hội thì nhân tố con người có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng. Đảng ta luôn xác định, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, đầu tư cho nguồn lực con người là đầu tư cho sự phát triển nhanh và bền vững. Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 25/7/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã xác định: “Có chính sách mang tính đột phá trong đào tạo nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. Tiếp đến Quyết định số 2474/QĐ-TTg, ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn  2011 – 2020 đã đưa ra mục tiêu “Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao, gắn với ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ sự phát triển của đất nước. Đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và trọng dụng tài năng trẻ; hình thành đội ngũ cán bộ – khoa học kỹ thuật, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trẻ giỏi trong các cơ quan nhà nước và tổ chức kinh tế – xã hội khác”.

Hiện nay, dân số Quảng Nam trên 1,46 triệu người, với mật độ dân số trung bình là 139 người/km2. Quảng Nam có lực lượng lao động dồi dào, chất lượng nguồn lao động đang được cải thiện đáng kể; là một tỉnh với qui mô dân số trung bình, nhưng cơ cấu dân số trẻ và đa phần trong độ tuổi lao động. Trong những năm qua, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước và nhận thức về tầm quan trọng phát triển nguồn nhân lực đối với sự phát triển, tỉnh Quảng Nam đã ban hành nhiều nghị quyết, cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực, trong đó có nguồn nhân lực trẻ; phát triển nguồn nhân lực trẻ là yếu tố quan trọng để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự phát triển nhanh, bền vững. Tuy nhiên, so với yêu cầu của tình hình mới thì phát triển nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực trẻ nói riêng tại tỉnh Quảng Nam vẫn còn hạn chế cần tiếp tục nghiên cứu một cách có hệ thống, từ lý luận đến thực tiễn: hình thức đào tạo, tuyển dụng, thu hút chưa tạo động lực phát triển; mất cân đối về nguồn lực đầu tư; môi trường làm việc, chất lượng, cơ cấu nguồn nhân lực còn thấp, chưa hợp lý; các cơ sở đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu về quy mô, năng lực và chất lượng đào tạo; hệ thống chính sách phát triển nguồn nhân lực chưa thật sự đồng bộ; sự phối hợp giữa các ngành quản lý còn thiếu chặt chẽ.

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XX đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ, đột phá về công tác cán bộ; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức từ tỉnh đến cơ sở đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, có cơ cấu hợp lý. Làm tốt công tác đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng và luân chuyển cán bộ. Coi trọng việc xây dựng đội ngũ cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ là người dân tộc thiểu số, cán bộ khoa học và công nghệ, cán bộ xã, phường, thị trấn. Có chính sách thu hút sinh viên về công tác ở xã, phường, thị trấn”.

Trước yêu cầu về phát triển nguồn nhân lực trong tình hình mới, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích các yếu tố tác động đến chính sách phát triển NNL trẻ tại tỉnh Quảng Nam là rất cần thiết. Chính vì vậy, học viên đã lựa chọn nghiên cứu “Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam” để làm luận văn cao học chuyên ngành Chính sách công.

2. Tình hình nghiên cứu đề tài

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

– Mục đích nghiên cứu: Từ việc phân tích đánh giá thực trạng chính sách phát triển NNL trẻ từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam, đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển NNL trẻ trong thời gian đến.

– Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản, cơ sở lý luận về chính sách phát triển NNL trẻ. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển NNL trẻ tại tỉnh Quảng Nam. Đề xuất một số nội dung góp phần hoàn thiện chính sách phát triển NNL trẻ tại tỉnh Quảng Nam và Việt Nam trong thời gian tới.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về chính sách phát triển NNL nói chung và NNL trẻ nói riêng. Trong luận văn này chỉ đi sâu vào những nội dung cơ bản về chính sách phát triển NNL trẻ từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam.

– Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu về chính sách phát triển NNL trẻ từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam từ năm 2010 đến nay; đề xuất những nội dung cơ bản hoàn thiện chính sách phát triển NNL trẻ để thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH đến năm 2020.

5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp luận: Luận văn sử dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học và thực hiện một số phương pháp nghiên cứu chính sách công.

– Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp thu thập thông tin.

+ Phương pháp phỏng vấn sâu.

6. Ý nghĩa của luận văn

– Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách phát triển NNL trẻ.

– Bằng các số liệu chứng minh, luận văn phân tích và làm sáng tỏ thực trạng chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam; qua đó rút ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; vạch ra quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu về chính sách phát triển NNL trẻ tại tỉnh Quảng Nam một cách hiệu quả hơn.

7. Bố cục của luận văn

Chương 1: Lý luận về chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ.

Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ tại tỉnh Quảng Nam.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam.

Chương 1

LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ

1.1. Lý luận về chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ

1.1.1. Khái niệm chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ

Khái niệm chính sách công: “Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu cụ thể và giải pháp, công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định”. Chủ thể ban hành chính sách là Nhà nước thông qua các cơ quan quyền lực (Quốc hội, Chính phủ), các bộ ngành thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Mục đích cuối cùng là để phát triển và quản lý sự phát triển của xã hội.

Nguồn nhân lực trẻ là một bộ phận của nguồn nhân lực, có độ tuổi từ đủ 15 đến dưới 35, là những người có thể lực, trí lực, nhân cách, đạo đức, lý tưởng tốt, có quyền lợi và nghĩa vụ lao động cho mình và cho xã hội. NNL trẻ vừa là nguồn lao động tiềm năng, vừa là nguồn lao động hiện tại, giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.

Như vậy, chính sách phát triển NNL trẻ là một chính sách công, là tập hợp các quyết định chính trị có liên quan nhằm giải quyết vấn đề về NNL trẻ, trong đó việc đưa ra các giải pháp và công cụ để giải quyết các vấn đề khó khăn về sử dụng và phát triển NNL trẻ, đáp ứng được nhu cầu về số lượng, chất lượng, cơ cấu và trình độ nhân lực, đảm bảo yêu cầu nhân lực thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.1.2. Vấn đề chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ ở Việt Nam

1.1.2.1. Vấn đề phát hiện, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng NNL trẻ

Công tác phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng NNL trẻ ở nước ta còn nhiều bất cập, việc đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trẻ ở bậc đại học và sau đại học, giai đoạn quan trọng nhất trong đào tạo trình độ nghề nghiệp chưa rõ nét. Chưa có phương thức tích cực và chủ động để phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng sinh viên xuất sắc ngay từ lúc mới vào trường đại học. Thiếu chủ động trong việc xây dựng kế hoạch, chính sách, cơ chế quản lý thích hợp và đồng bộ cho đào tạo, bồi dưỡng học sinh, sinh viên giỏi. Chưa quan tâm đầy đủ việc bố trí, sử dụng và theo dõi sự phát triển của sinh viên tài năng sau giai đoạn đào tạo ở nhà trường. Một số nhân lực trẻ được cử đi đào tạo bồi dưỡng ở nước ngoài không muốn về nước làm việc.

1.1.2.2. Vấn đề thực hiện chính sách tuyển dụng, bố trí và sử dụng NNL trẻ

Hiện nay nước ta đang tồn tại những bất cập trong chính sách tuyển dụng, bố trí, sử dụng và thăng tiến đối với NNL trẻ, chúng ta vẫn coi trọng công tác tuyển dụng, đào tạo cán bộ nhưng thiếu chiến lược bài bản, có tính chủ động. Khâu sử dụng NNL trẻ còn rất nhiều khiếm khuyết, mặc dù đây là khâu quan trọng nhất, có tính chất quyết định nhất đối với chiến lược phát triển nhân tài. Trong thực tế vẫn tồn tại một nghịch lý là không ít người có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản ở nước ngoài hay các thủ khoa vẫn khó kiếm việc làm tại các cơ quan của hệ thống chính trị, trong khi các công ty, doanh nghiệp nước ngoài lại chào đón với mức lương ưu đãi.

1.1.2.3. Vấn đề chính sách thu hút và đãi ngộ NNL trẻ

Trong những năm đổi mới vừa qua, thực tiễn phát triển đất nước cho thấy việc thu hút, đãi ngộ NNL chất lượng cao chưa đạt yêu cầu về tính toàn diện và đồng bộ. Thực tế đang ngày càng bộc lộ rõ những hạn chế, yếu kém về cơ chế, chính sách trong việc thu hút, đãi ngộ NNL trẻ phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

1.1.3. Giải pháp và công cụ chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ

1.1.3.1. Giải pháp chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ

Thứ nhất, đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục và đào tạo, xây dựng và nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục để nâng cao chất lượng NNL trẻ.

Thứ hai, đổi mới chính sách tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng, trọng dụng và phát huy NNL trẻ.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác dạy nghề, giải quyết việc làm đáp ứng yêu cầu NNL trẻ cho sự phát triển kinh tế – xã hội.

Thứ tư, huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển nhân lực.

Thứ năm, tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế.

1.1.3.2. Công cụ chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ

a. Công cụ dựa vào quyền lực.

b. Công cụ dựa vào tổ chức.

c. Công cụ dựa vào tài chính.

d. Công cụ dựa vào thông tin, tuyên truyền.

1.1.4. Chủ thể chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ

Chủ thể ban hành chính sách gồm các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như: Quốc hội, Chính Phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ, trong đó Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo là các cơ quan đóng vai trò chính trong việc tham mưu và trực tiếp xây dựng chính sách.

1.1.5. Thể chế chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ

Thể chế giúp phát triển và quản lý sự phát triển mọi hoạt động của đời sống xã hội có trật tự theo một hệ thống nhất định. Thể chế chính sách phát triển NNL trẻ bao gồm:

– Hiến pháp năm 2013.

– Luật Dạy nghề năm 2006; Luật Thanh niên năm 2005.

– Các quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 2477/QĐ-TTg, ngày 30/12/2011 phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020; Quyết định số 579/QĐ-TTg, ngày 19/4/2011 phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020; Quyết định số 1216/QĐ-TTg, ngày 22/7/2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020; Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 23/11/2009 phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.

1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ

– Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội: Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ tạo ra miền môi trường thuận lợi cho nhiều người, nhất là NNL trẻ. Sự phát triển và triển vọng phát triển kinh tế – xã hội có ảnh hưởng lớn đến phát triển NNL trẻ.

– Hệ thống chính trị: Hệ thống chính trị tác động mạnh đến chính sách công. Hệ thống Chính trị gồm ba thành tố: Văn hóa chính trị, Hiến pháp và Thể chế chính trị.

– Môi trường công tác, chế độ đãi ngộ: Môi trường công tác, đặc biệt là môi trường bên trong của tổ chức, có ảnh hưởng lớn đến việc phát triển NNL trẻ. Môi trường sống và môi trường xã hội là điều kiện cần thiết, là những yếu tố quan trọng để phát triển NNL trẻ.

1.2. Chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực trẻ ở Việt Nam

1.2.1. Quan điểm, mục tiêu chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ

– Phải đổi mới toàn diện về giáo dục và đào tạo, tạo cơ hội cho mọi thanh thiếu niên được học tập và chọn hình thức học tập phù hợp của mình.

– Có chính sách mang tính đột phá trong đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Cần phải phát huy mọi lực lượng tham gia phát triển NNL trẻ hiện nay.

– Coi chính sách phát triển thanh niên là bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ. Thanh niên là lực lượng cách mạng nhất, luôn luôn phải được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược bồi dưỡng nguồn nhân lực con người.

1.2.2. Giải pháp và công cụ chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ

– Phát triển giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề và giải quyết việc làm: Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng đào tạo theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động cho thanh niên từng bước hình thành NNL trẻ có chất lượng cao.

– Giải pháp chính sách xây dựng và sử dụng NNL trẻ: Có cơ chế, chính sách phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo, bố trí và trọng dụng tài năng trẻ trong nước và tài năng trẻ học tập, công tác, sinh sống ở nước ngoài trở về tham gia xây dựng đất nước; các ngành, địa phương có quy hoạch, kế hoạch phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo và phát triển tài năng trẻ. Có chính sách phát hiện, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ cán bộ lãnh đạo, quản lý trẻ, tài năng. Tạo bước đột phá trong việc sử dụng cán bộ lãnh đạo, quản lý trẻ, giỏi.

– Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển NNL trẻ: Tăng đầu tư của Nhà nước cho phát triển NNL trẻ. Nguồn vốn ngân sách nhà nước đảm bảo tỷ trọng chi cho giáo dục, đào tạo ở mức 20% tổng chi ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh xã hội hóa nhất là trong đào tạo để đẩy nhanh phát triển đào tạo nhân lực theo nhu cầu của xã hội.

– Tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế: Ưu tiên cho việc đào tạo đội ngũ nhân lực đạt đẳng cấp quốc tế và nhân lực các ngành trọng điểm, các nghề mới hiện đại. Chú trọng mở rộng đào tạo ở trong nước bằng các nguồn lực ở nước ngoài để nhanh đào tạo đạt trình độ quốc tế ở trong nước về lâu dài.

1.3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực trẻ ở một số nước trên thế giới

1.3.1. Nhật Bản

Nhà nước Nhật Bản cho rằng để xây dựng đất nước cần phải dựa vào thanh niên và phát triển thanh niên – nguồn nhân lực trẻ của quốc gia về mọi mặt. Vì vậy, cần phải có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, giáo dục thanh niên, khuyến khích tối đa tính sáng tạo của thanh niên.

1.3.2. Hàn Quốc

Trong quá trình diễn ra CNH, HĐH ở các nước trên thế giới, phát triển nguồn nhân lực khu vực nông thôn các dân tộc thiểu số thường được Chính phủ các nước đặc biệt coi trọng và được ưu tiên hàng đầu. Đối với mỗi nước đều có chính sách riêng về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khu vực này, nhưng do bị chi phối bởi các vấn đề vận động có tính quy luật nên thường có những đối sách khác nhau. Hàn Quốc là một nước được đánh giá là thành công trong chính sách về dân tộc và phát triển nguồn nhân lực thiểu số.

1.3.3. Một số kinh nghiệm cho Việt Nam

Để có một nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao, Nhà nước ta cần tăng cường mạnh mẽ hơn nữa về ngân sách dành cho giáo dục. Cần có chính sách đào tạo và sử dụng lao động trẻ, đặc biệt là việc thu hút sử dụng cán bộ, sinh viên đã được đào tạo ở nước ngoài. Mở rộng các hình thức đào tạo, thu hút toàn xã hội tham gia vào đào tạo nguồn nhân lực, đảm bảo tính công bằng trong giáo dục đào tạo, ưu tiên cho giáo dục miền núi, nông thôn. Tập trung mọi nguồn lực tài chính trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực trẻ phù hợp với từng khu vực, từng vùng miền.

Tiểu kết Chương 1

Mục tiêu nghiên cứu của Chương 1 là làm rõ lý luận về chính sách phát triển NNL trẻ. Đã làm rõ được hệ thống một số khái niệm có liên quan đến nội hàm nghiên cứu: Khái niệm về chính sách công, nguồn nhân lực trẻ và chính sách phát triển NNL trẻ. Nghiên cứu vấn đề chính sách phát triển NNL trẻ; giải pháp và công cụ chính sách; chủ thể chính sách; các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển NNL trẻ; chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển NNL trẻ ở Việt Nam.

Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam
Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam

Chương 2

THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ TẠI TỈNH QUẢNG NAM

2.1. Chính sách hiện hành về phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam

2.1.1. Vấn đề chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam

Nguồn nhân lực, trong đó có NNL trẻ tỉnh Quảng Nam hiện nay thiếu về số lượng, chất lượng thấp, cơ cấu chưa đồng bộ. Tỷ lệ lao động trẻ thất nghiệp còn cao, năm 2013 Quảng Nam còn đến trên 2,01%. Nhân lực được đào tạo vẫn tăng lên hằng năm, nhưng đội ngũ nhân lực chất lượng cao vẫn rất thiếu so với nhu cầu của xã hội. Nhân lực qua đào tạo còn mất cân đối ở các bậc đào tạo và chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu. Cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng NNL trẻ của tỉnh còn bất cập, thiếu tầm chiến lược, chưa đủ sức hấp dẫn, động viên, khuyến khích phát triển tài năng và chưa tạo ra được sự chủ động, tích cực của từng địa phương, đơn vị trong phát triển NNL trẻ. Quản lý nhà nước về lao động còn nhiều bất cập, dự báo nhu cầu lao động độ chính xác chưa cao. Công tác định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông thực hiện chưa tốt. Công tác đào tạo, dạy nghề chưa căn cứ vào nhu cầu của xã hội. Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo còn thiếu và lạc hậu. Bên cạnh đó, năng lực đội ngũ giáo viên còn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ đặc biệt về ngoại ngữ và kỹ năng giảng dạy thực hành.

2.1.2. Mục tiêu, giải pháp và công cụ chính sách phát triển NNL trẻ của tỉnh Quảng Nam

2.1.2.1 Mục tiêu: Đảm bảo số lượng, chất lượng, hướng tới một cơ cấu nhân lực hợp lý; gia tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, chú trọng đào tạo nghề và đào tạo nhân lực chất lượng cao. Phát triển thị trường lao động, tăng cường thu hút nhân lực chất lượng cao, góp phần đưa Quảng Nam cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020.

2.1.2.2. Các giải pháp và công cụ chính sách phát triển NNL trẻ tại tỉnh Quảng Nam

a. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng

b. Giải pháp về đãi ngộ, tuyển dụng và thu hút NNL trẻ chất lượng ca.

c. Mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng hoạt động của các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các trường, trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh

d. Giải pháp về vốn đầu tư, thực hiện các cơ chế, chính sách để huy động các nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trẻ

2.1.3. Chủ thể chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam

Trên cơ sở các nghị quyết, chỉ thị của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã ban hành các cơ chế, chính sách để xây dựng phát triển NNL, trong đó có phát triển NNL trẻ phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo tính thống nhất của pháp luật. Đơn vị chủ trì, có chức năng tham mưu UBND tỉnh về chính sách phát triển NNL trẻ là Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

2.1.4. Thể chế chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam

Để phát triển NNL trẻ của tỉnh, trong thời gian qua tỉnh Quảng Nam đã ban hành một số văn bản về phát triển NNL, trong đó có NNL trẻ. Việc ban hành các nghị quyết, chỉ thị, quyết định trên đã tạo cơ sở pháp lý để các cơ quan, tổ chức của tỉnh có thẩm quyền ban hành nhiều văn bản khác liên quan đến phát triển NNL, trong đó có NNL trẻ trên địa bàn tỉnh.

2.1.5. Nhân tố tác động đến chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam

– Nhân tố bên ngoài: Hội nhập quốc tế. Khoa học kỹ thuật phát triển và sự hình thành nền kinh tế tri thức.

– Nhân tố bên trong: Quảng Nam có lợi thế địa chính trị, địa kinh tế; cơ cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao trong dân số. Tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, sự ra đời của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phát triển thị trường lao động. Truyền thống và các đặc điểm văn hóa của địa phương.

2.2. Tổ chức thực hiện chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam

2.2.1. Kết quả thực hiện mục tiêu tổng quát chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ của tỉnh

Phát triển NNL, trong đó có NNL trẻ trong hệ thống chính trị trong những năm qua không ngừng được nâng cao cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu, góp phần quan trọng xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đạt 3 chuẩn chiếm 65,04%, tăng 11,18% so với thời điểm năm 2010; cấp ủy huyện, thành phố đạt chuẩn về đại học chuyên môn chiếm 83,76%, tăng 3,6%; cán bộ đạt chuẩn về cao cấp, cử nhân lý luận chính trị chiếm 89,3%, tăng 6,9%. Chất lượng giáo dục được nâng cao, bên cạnh cơ sở vật chất, việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên luôn đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chất lượng. Hệ thống đào tạo nghề được hình thành đa dạng, rộng khắp trên địa bàn tỉnh, nhờ đó đã góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chiếm 31,5% năm 2010 lên khoảng 39,6% năm 2014.

Từ những thành tựu trong chính sách phát triển NNL, trong đó có NNL trẻ đã góp phần quan trọng trong hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Quảng Nam trong những năm qua.

2.3.2. Kết quả triển khai các giải pháp và công cụ chính sách phát triển NNL trẻ của tỉnh

2.3.2.1. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cho nguồn nhân lực trẻ

Từ năm 2010 – 2014 đã đào tạo, bồi dưỡng 9.601, trong đó: trung cấp lý luận chính trị 4.669, cao cấp chính trị 1.067, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II 113, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa I 274, đại học chuyên môn 1.363 và bồi dưỡng nghiệp vụ 2.115. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn: đã đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề cho 893, 12.126 lao động nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng CB, CC cấp xã về cao cấp, trung cấp lý luận chính trị cho 1.752, về trình độ đại học, trung cấp chuyên môn cho 1.219 và bồi dưỡng cho 11.656. Bên cạnh đó, nhằm tạo nguồn cán bộ trẻ để quy hoạch, bổ sung vào các chức danh cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn, đến nay đã đào tạo được 418 học viên và được các xã, phường, thị trấn tiếp nhận, bố trí công tác.

2.3.2.2. Về tuyển dụng, đãi ngộ và thu hút NNL trẻ

Đã tuyển dụng 3.893 CC, VC. Ngoài ra, công tác tuyển dụng lao động trong các thị trường khác cũng có những chuyển biến tích cực, đã góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu nhân lực. Thu hút được 78 trí thức, trong đó 23 thạc sĩ, 55 bác sĩ tốt nghiệp loại giỏi về công tác tại tỉnh. Tổ chức tư vấn giới thiệu việc làm cho 24.794 thanh niên, đào tạo nghề cho 4.505 thanh niên, tư vấn nghề cho 21.125 thanh niên và giải quyết việc làm cho hơn 4.000 thanh niên. Giúp thanh niên vay vốn lập nghiệp, đến nay tổng số vốn vay đạt 322 tỷ đồng.

2.3.2.3. Việc mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng hoạt động của các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các trường, trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh

Thời gian qua tỉnh đã tập trung chỉ đạo trong việc hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển NNL trên địa bàn tỉnh.

2.3.2.4. Về vốn đầu tư để đáp ứng yêu cầu phát triển NNL

Ngân sách chi cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng NNL, trong đó có NNL trẻ giai đoạn 2010 – 2014 là 811,8 tỷ đồng. Riêng Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh đến năm 2020, đến nay đã thực hiện với tổng kinh phí thực hiện là 44,9 tỷ đồng.

2.2.3. Đánh giá vai trò của các chủ thể tham gia thực hiện chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam

Trong giai đoạn 2005 – 2015, thực hiện những chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, XX, Tỉnh ủy đã ban hành 02 nghị quyết về công tác cán bộ và 01 nghị quyết, 01 chỉ thị chuyên đề về phát triển NNL; HĐND tỉnh ban hành 03 Nghị quyết, UBND tỉnh ban hành 08 quyết định có liên quan về phát triển NNL và đã có nhiều Nghị quyết, quyết định, kế hoạch có nội dung về phát triển NNL, trong đó có NNL trẻ. Các sở, ngành tham gia thực hiện chính sách đã chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

Tuy nhiên, trình độ dân trí của tỉnh còn thấp, thiếu liên kết, phối hợp giữa các sở, ngành với chính quyền địa phương trong triển khai, thực hiện chính sách phát triển NNL trẻ; việc xây dựng và triển khai một số chính sách, giải pháp, công cụ chậm, hiệu quả còn thấp.

2.2.4. Đánh giá môi trường thể chế chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam

Trên cơ sở định hướng, chủ trương, chính sách mới của Trung ương, trong những năm qua Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh đã xây dựng và ban hành các chính sách về phát triển KT-XH, trong đó có chính sách phát triển NNL nói chung, phát triển NNL trẻ nói riêng.

Tuy nhiên, chính sách phát triển NNL được ban hành chậm, thiếu tính đột phá. Chính sách thu hút NNL hiệu quả thực hiện chưa cao. Các chính sách chủ yếu được áp dụng trong việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho CB, CC, VC, chưa có nội dung cụ thể phát triển NNL trong khu vực tư. Thiếu sự kiểm tra, đánh giá, giám sát trong thực hiện các nội dung, giải pháp chính sách. Chính sách phát triển NNL trẻ đến nay chưa có một nghị quyết, quyết định chuyên đề riêng, mà được lồng ghép vào các chính sách khác, dẫn đến việc xác định mục tiêu, giải pháp, công cụ để các chủ thể thực hiện còn nhiều lúng túng, thiếu đồng bộ, còn chồng chéo với những chính sách khác.

2.2.5. Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam

2.2.5.1. Những tác động tích cực

Quảng Nam có cơ cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao trong dân số và xu hướng này vẫn duy trì trong giai đoạn 2011 – 2020. Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Nam đặc biệt quan tâm đến phát triển NNL phục vụ cho sự nghiệp phát triển KT-XH của tỉnh, thể hiện ở việc ban hành nhiều nghị quyết, quyết định về phát triển NNL tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020, đã tạo ra khung pháp lý, những điều kiện thuận lợi để phát triển NNL của tỉnh nói chung và NNL trẻ nói riêng.

2.2.5.2. Những khó khăn, thách thức

Cùng với những kết quả đạt được, thì việc thực hiện chính sách phát triển NNL trẻ còn gặp những khó khăn, thách thức: Thị trường lao động ở Quảng Nam chưa phát triển mạnh, chất lượng NNL chưa cao, thiếu sức cạnh tranh. NNL trẻ của tỉnh đang rất thiếu lao động kỹ thuật cao, lực lượng lao động chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ trọng lớn, cơ cấu lao động bất hợp lý. Công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các cơ sở đào tạo chưa được đầu tư thỏa đáng. Đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp còn thấp, thiếu sự liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp. Chưa có chính sách mạnh để thu hút NNL trẻ có chất lượng cao. Kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, tỷ lệ hộ nghèo nông thôn, đặc biệt là miền núi còn ở mức cao. Nguồn vốn đầu tư của Nhà nước cho chính sách phát triển NNL còn thấp so với nhu cầu; việc huy động các nguồn vốn khác còn gặp nhiều khó khăn.

Tiểu kết Chương 2

Bằng những khảo sát thực tiễn kết hợp với các tài liệu từ những nguồn chính như Sở Nội vụ, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tổ chức Tỉnh ủy,… Chương 2 đã đánh giá, phân tích về vấn đề chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam; mục tiêu, giải pháp, công cụ và kết quả thực hiện chính sách phát triển NNL trẻ của tỉnh Quảng Nam. Đã đánh giá vai trò của các chủ thể, môi trường thể chế và các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam. Từ đó làm cơ sở cho việc đề ra giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam ở Chương 3.

Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam
Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam

Chương 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ

TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Nhu cầu, mục tiêu, định hướng hoàn thiện chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam

3.1.1. Dự báo và nhu cầu hoàn thiện chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam

Theo “Thực trạng và dự báo dân số Quảng Nam 2009 – 2020” do Cục Thống Kê tỉnh Quảng Nam xuất bản tháng 9/2011 đã dự báo đến năm 2020 trong số lực lượng lao động Quảng Nam là 943.358 người, có 924.949 lao động đang làm việc, chiếm tỷ lệ 98,0% lực lượng lao động và 18.409 người thất nghiệp, chiếm 2,0%. Theo Quy hoạch phát triển KT- XH của tỉnh thời kỳ 2011 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, dự kiến tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 là 57%, trong đó qua đào tạo nghề chiếm 45%, đến năm 2020 là 75%, trong đó qua đào tạo nghề chiếm 60%. Trên cơ sở tổng cầu lao động đến năm 2020 là 924.949 thì cầu lao động qua đào tạo chung là 693.711, trong đó đào tạo nghề là 554.969, chiếm tỷ lệ 60%. Việc xác định số lượng lao động qua đào tạo đến năm 2020 sẽ làm cơ sở cho các giải pháp đào tạo, tuyển dụng, thu hút NNL nhằm thực hiện mục tiêu phát triển chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh trong tương lai.

Đề án đào tạo, bồi dưỡng CB, CC giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020 được UBND tỉnh phê duyệt, dự kiến nhu cầu đào tạo: đào tạo sau đại học ở nước ngoài 52, đào tạo sau đại học ở trong nước 455; đào tạo cán bộ chủ chốt cấp xã 500; đào tạo đại học, cao đẳng chuyên môn 950; đào tạo lý luận chính trị 3.500; đào tạo ngoại ngữ 1.200; bồi dưỡng 45.500.

3.1.2. Quan điểm, mục tiêu và định hướng hoàn thiện chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam

3.1.2.1. Quan điểm

– Phát triển nguồn nhân lực nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh đến năm 2015 và giai đoạn 2011 – 2020.

– Phát triển nguồn nhân lực phải gắn với sự hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

– Phát triển nguồn nhân lực cần kết hợp chặt chẽ giữa việc đào tạo với việc sử dụng nhân lực, tạo việc làm, ổn định cuộc sống cho người lao động. Phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở đa dạng hóa các nguồn lực, trong đó ngân sách nhà nước là nguồn lực chủ yếu.

3.1.2.2. Mục tiêu

Phát triển NNL trẻ đảm bảo số lượng, chất lượng, hướng tới một cơ cấu nhân lực hợp lý; gia tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, chú trọng đào tạo nghề và đào tạo nhân lực chất lượng cao. Cải thiện trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực nhận thức của nhân lực. Phân bố lại dân cư và lao động trên địa bàn tỉnh nhằm đạt tới sự phát triển cơ cấu lao động hợp lý giữa các vùng, các ngành kinh tế; giữa nông thôn và thành thị, hướng tới mục tiêu xây dựng tỉnh công nghiệp vào năm 2020.

3.1.2.3. Định hướng

– Phát triển NNL trẻ là để đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH.

– Thực hiện chính sách trọng dụng nhân tài, nhất là tài năng trẻ, cân đối toàn diện có trọng điểm trong xây dựng quy hoạch, bố trí, sử dụng NNL trẻ ở các ngành, các cấp, các lĩnh vực.

– Phải coi phát triển giáo dục và đào tạo là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Huy động mọi nguồn lực trong giáo dục, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng NNL trẻ.

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam

3.2.1. Nhóm giải pháp về xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích, thúc đẩy phát triển NNL trẻ

3.2.1.1. Chính sách đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3.2.1.2. Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách

3.2.2. Nhóm giải pháp về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề và việc làm

3.2.2.1. Quy hoạch lại mạng lưới đào tạo NNL

a. Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học

b. Đào tạo nghề

c. Tăng cường bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo NNL và xây dựng đội ngũ cán bộ

3.2.2.3. Đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng gắn với chuẩn đầu ra của mỗi chương trình mà người học cần đạt được

3.2.2.4. Lựa chọn ngành mũi nhọn của địa phương để ưu tiên đầu tư

3.2.2.5. Tạo điều kiện học tập cho học sinh, sinh viên và học viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng các ngành, lĩnh vực phù hợp với nhu cầu của tỉnh

3.2.2.6. Chính sách việc làm, thị trường lao động, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội

3.2.3. Nhóm giải pháp đãi ngộ và thu hút NNL trẻ tỉnh Quảng Nam

3.2.3.1. Về xây dựng và triển khai thực hiện chính sách

3.2.3.2. Về chế độ đãi ngộ đối tượng thu hút

3.2.3.3. Về xây dựng môi trường và điều kiện làm việc

3.2.3.4. Về bố trí, sử dụng NNL

3.2.4. Nhóm giải pháp chính sách tác động đến phát triển y tế, nâng cao thể chất nguồn nhân lực trẻ

3.2.5. Tăng cường nguồn kinh phí đầu tư cho phát triển NNL trẻ

Tiểu kết Chương 3

Để hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam, luận văn đã làm rõ hệ thống các giải pháp vừa mang tính hệ thống vừa mang tính thực tiễn. Hệ thống các giải pháp đó được tóm tắt thành các nội dung cơ bản sau:

Một là, xác định những quan điểm, mục tiêu, định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực trẻ cũng như những chính sách phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam hiện nay.

Hai là, đề xuất 5 nhóm giải pháp nhằm tăng cường hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.

Để thực thi được những nội dung trên đây cần phải xác định NNL trẻ là tài nguyên vô cùng quý giá trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nước. Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về NNL trẻ, việc làm, giáo dục, đào tạo, chính sách tiền lương, khen thưởng, đãi ngộ, trọng dụng; chính sách về môi trường, điều kiện, phương tiện làm việc; chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội và tổ chức thực hiện tốt các chính sách đó. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển NNL trẻ; hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực trẻ nhằm nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhân lực; đổi mới phương pháp giáo dục, quản lý nhân lực. Tổ chức bộ máy quản lý nhân lực trẻ từ Trung ương đến địa phương.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Luận văn được nghiên cứu dưới góc độ khoa học chính sách công, nghiên cứu thực trạng hệ thống các chính sách tác động trực tiếp hoặc liên quan đến sự phát triển NNL trẻ tỉnh Quảng Nam. Kết quả nghiên cứu của Luận văn đã nêu được các khái niệm cơ bản về chính sách công, chính sách phát triển NNL trẻ; các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển NNL trẻ. Đưa ra hệ thống các quan điểm, mục tiêu, giải pháp và công cụ chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ của Đảng và Nhà nước trong những năm tiếp theo. Từ đó đã đánh giá, phân tích thực trạng chính sách phát triển NNL trẻ từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam, làm rõ những kết quả, đồng thời đưa ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân trong xây dựng và thực hiện những mục tiêu, giải pháp, vai trò của chủ thể, môi trường thể chế và các nhân tố tác động đến chính sách phát triển NNL trẻ.

Qua đó cho thấy việc phát triển NNL nói chung và NNL trẻ nói riêng tại tỉnh Quảng Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng song vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức, nhất là về mặt pháp lý, chúng ta chưa có một văn bản cụ thể tập trung cho chính sách phát triển NNL trẻ; việc chưa có một văn bản cụ thể đã làm cho việc xác định quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu và những giải pháp, công cụ để thực hiện phát triển NNL trẻ gặp nhiều khó khăn, chồng chéo với những chính sách khác.

Chính sách phát triển NNL trẻ đúng đắn sẽ góp phần đáng kể cho phát triển KT-XH, ổn định chính trị của đất nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của Nhà nước. Như vậy luận văn “Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam” góp phần xây dựng lý thuyết và thực tiễn về chính sách phát triển NNL trẻ. Tuy nhiên trong thời gian có hạn, đây còn là đề tài mới dưới góc độ khoa học chính sách công, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, học viên rất mong nhận được sự góp ý của các nhà khoa học để hoàn chỉnh cơ sở lý luận cũng như thực tiễn cho chính sách phát triển NNL trẻ.

Trong quá trình thực hiện luận văn “Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam” tác giả xin đề xuất một số kiến nghị:

Thứ nhất, đối với Đảng: Ban Chấp hành Trung ương Đảng hoặc Bộ Chính trị cần nhanh chóng ban hành đường lối, nghị quyết chuyên đề về chiến lược phát triển nguồn nhân lực trẻ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.

Thứ hai, đối với Nhà nước:

– Đối với Quốc hội: cần cụ thể hóa đường lối, nghị quyết phát triển nguồn nhân lực trẻ bằng các chương trình, chiến lược phát triển nguồn nhân lực trẻ.

– Đối với Chính phủ: ban hành chính sách cho thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện phục vụ tại các vùng cao, vùng sâu, vùng biên giới, hải đảo; bổ sung cơ chế, chính sách mới trong giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng và dạy nghề cho thanh thiếu niên là người dân tộc thiểu số. Tăng cường đầu tư xây dựng và cải tạo các trường học, bệnh viện chất lượng cao tại các huyện thuộc diện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ nhằm nâng cao sức khoẻ nhân dân và nâng cao dân trí khu vực. Rà soát lại, bổ sung cơ chế mới và tiếp tục tổ chức thực hiện dự án đưa tri thức trẻ về làm phó chủ tịch xã tại các vùng núi cao, vùng sâu, xã nghèo, khó khăn. Sớm ban hành Đề án định hướng nghề nghiệp, việc làm cho học sinh khối trung học phổ thông.

Thứ ba, đối với tỉnh Quảng Nam: Chủ động trong việc ban hành các cơ chế chính sách trên cơ sở chỉ đạo của Trung ương, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có chất lượng cao trong thực thi chính sách. Khai thác mọi tiềm năng nguồn nhân lực tại chỗ kết hợp với kêu gọi nguồn nhân lực bên ngoài. Hoàn thiện quy hoạch chiến lược đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực trẻ.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN VIEN HAN LAM\LUAT HINH SU DOT 2\CHINH SACH CONG\PHAN VAN BINH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *