Biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide

Biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide

Biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nguồn nhân lực là một nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội ở mọi thời đại. Ở nước ta, nguồn nhân lực là một tiềm năng dồi dào để tăng trưởng kinh tế, phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Nhân tố con người trở thành mũi nhọn quyết định sức mạnh cạnh tranh của mỗi quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu. Trong bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào, đặc biệt là lĩnh vực dịch vụ, nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp đó trên thương trường. Trong những năm gần đây, ngành dịch vụ logistics nói chung và chuyển phát nhanh nói riêng tại Việt Nam đã và đang phát triển rất nhanh chóng, từ một vài doanh nghiệp giao nhận quốc doanh của đầu thập niên 90 đến nay đã có 1.200 doanh nghiệp được thành lập và hoạt động từ Nam, Trung, Bắc. Sự phát triển một cách tự phát của các công ty giao nhận, logistics thời gian qua trong khi nguồn nhân lực để phục vụ cho ngành dịch vụ này lại phát triển một cách không tương xứng, bị thiếu hụt một cách trầm trọng.

Công ty Chuyến phát nhanh TNT – Vietrans là một công ty liên doanh giữa Vietrans và TNT – tập đoàn chuyển phát nhanh toàn cầu. Công ty cung ứng các sản phẩm dịch vụ chuyển phát tài liệu, bưu phẩm, hàng hóa trong thời gian ngắn và các giải pháp vận chuyển hàng hóa. Sau thời gian tìm hiểu và nghiên cứu về việc tổ chức các hoạt động kinh doanh của công ty, nhận thấy công ty có những bước thâm nhập thị trường khá tốt song chất lượng nguồn nhân lực vẫn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty. Việc nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng nguồn nhân lực để có những giải pháp nhằm tạo một sự chuyển biến về chất, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập của từng công ty trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Do vậy, tôi chọn đề tài “Biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide” làm luận văn tốt nghiệp.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về nguồn nhân lực của Cty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN).

2.2. Phạm vi nghiên cứu

– Về không gian: đề tài nghiên cứu hoạt động của Cty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN).

– Về thời gian: Số liệu phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng nhân viên giai đoạn 2010 – 2015 và giải pháp có giá trị đến năm 2020.

3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

– Hệ thống hoá lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

– Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN) giai đoạn 2010-2015.

– Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

4. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tích, phân tích so sánh và tổng hợp để đánh giá phẩm chất đạo đức, thể chất và kết quả thực hiện công việc của nhân viên công ty TNT- Vietrans.

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp điều tra xã hội học: Bảng hỏi và phỏng vấn sâu để tiến hành phân tích, đánh giá năng lực của đội ngũ nhân viên Cty.

6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo. Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Chương 2: Thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Cty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN).

Chương 3: Biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cty TNT-Vietrans Express Worldwide (VN).

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

NGUỒN NHÂN LỰC

. Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực

Thuật ngữ “nguồn nhân lực” xuất hiện lần đầu vào đầu những năm 80 thế kỷ XX khi có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý hiện đại – quản lý trên cơ sở lấy con người, tức nhân viên làm trung tâm thay vì cứng nhắc đặt Công ty đứng hàng đầu.

Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp: Nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực và kỹ năng nghề nghiệp của họ được huy động vào quá trình lao động.

Từ việc nghiên cứu các quan niệm trên, tác giả nhận định: Nguồn nhân lực xã hội là toàn bộ con người trong xã hội có thể cung cấp thể lực và trí lực cho xã hội. Với cách hiểu này, nguồn nhân lực không có giới hạn về độ tuổi mà ở bất kỳ lứa tuổi nào, ở bất kỳ phạm vi nào có thể sử dụng trí lực hay thể lực cho các hoạt động có ích trong xã hội, đặc biệt là các hoạt động tạo ra các giá trị trong cuộc sống, tạo ra của cải vật chất cho xã hội thì đều là nguồn nhân lực của xã hội.

1.1.2. Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm những nét đặc trưng về trạng thái, thể lực, trí lực, kỹ năng, phong cách đạo đức, lối sống và tinh thần của nguồn nhân lực. Nói cách khác là trình độ học vấn, trạng thái sức khỏe, trình độ chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu nghề nghiệp, thành phần xã hội của nguồn nhân lực, trong đó trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp là tiêu chí quan trọng để đánh giá phân loại chất lượng nguồn nhân lực.

1.1.3. Vai trò của chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu về nhân lực và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực là yêu cầu hết sức quan trong đối với tất cả mọi doanh nghiệp. Bởi lẽ sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả là một chiến lược lâu dài đối với các doanh nghiệp. Bởi lẽ, sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả là một chiến lược lâu dài đối với các doanh nghiệp, điều đó không chỉ làm cho bộ máy doanh nghiệp hoạt động tốt mà còn là một biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc sử dụng nhân lực đúng, đủ, hợp lý sẽ đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.

Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu nhân lực về mặt toàn bộ và về mặt đồng bộ (cơ cấu) các loại. Nhu cầu nhân lực cho hoạt động của doanh nghiệp là toàn bộ và cơ cấu các loại khả năng lao động cần thiết cho việc thực hiên, hoàn thành tốt nhất những nhiệm vụ của doanh nghiệp trong thời gian trước mắt và trong tương lai xác định.

Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp thể hiện ở sức mạnh hợp thành của các khả năng lao động. Tuy nhiên, trong doanh nghiệp, chất lượng lao động được đánh giá thông qua mối quan hệ giữa chi phí (thời gian) lao động với hiệu quả lao động.

Nâng cao chất lượng nhân lực là hoạt động cần thiết và thường xuyên trong một tổ chức cũng như của quốc gia.

Việc nâng cao chất lượng nhân lực trong một tổ chức là vấn đề vô cùng quan trọng và cần thiết đối với bất kỳ tổ chức nào. Một lực lượng lao động chất lượng cao luôn là lợi thế cạnh tranh vững chắc cho các doanh nghiệp.

1.2. Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1.2.1. Hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.2.1.1. Quy hoạch nguồn nhân lực

1.2.1.2. Tuyển dụng, sử dụng, đánh giá người lao động

1.2.1.3. Chính sách đãi ngộ với người lao động

1.2.1.4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.2.2.1. Thể lực

1.2.2.2. Trí lực

1.2.2.3. Ý thức của người lao động

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.3.1. Những nhân tố bên ngoài

1.3.1.1. Xu thế hội nhập quốc tế

1.3.1.2. Chính sách phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam

1.3.1.3. Nhu cầu thị trường lao động trong lĩnh vực logistics

1.3.2. Những yếu tố bên trong

1.3.2.1. Chiến lược kinh doanh và chiến lược phát triển nguồn nhân lực của công ty

1.3.2.2. Đánh giá nguồn nhân lực

1.3.2.3. Giáo dục và đào tạo

1.3.2.4. Tuyển chọn nhân lực

1.3.2.5. Điều kiện làm việc

1.3.2.6. Thù lao cho nguồn nhân lực

1.3.2.7. Văn hoá doanh nghiệp

1.3.2.8. Tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.4. Đặc điểm nguồn nhân lực ngành logistics

1.4.1. Khái quát về logistics và ngành logistics ở Việt Nam

Ngày nay, logistics đã phát triển mở rộng sang nhiều lĩnh vực và phạm vi khác nhau. Những lợi ích to lớn mà nó mang lại thì không phải bàn cãi. Trong lĩnh vực kinh tế, thuật ngữ logistics được sử dụng như một ngành mang lại nhiều nguồn lợi to lớn. Theo Luật thương mại Việt Nam, logistics là một hoạt động thương mại do các thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho bãi, làm thủ tục hải quan và các loại giấy tờ, tư vấn khách hàng, đóng gói, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá để hưởng phí thù lao. Hoặc hiểu một cách đơn giản, logistics là việc thực hiện và kiểm soát toàn bộ hàng hoá cùng những thông tin có liên quan từ nơi hình thành nên hàng hoá cho đến điểm tiêu thụ cuối cùng. Logitics là một hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, hiệu quả của quá trình này có tầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thương mại mỗi quốc gia. Đối với những nước kém phát triển thì tỷ lệ này có thể hơn 30%. Sự phát triển dịch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vận hành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác được đảm bảo về thời gian và chất lượng. Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng tiết giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.

Biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide
Biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide

1.4.2. Đặc điểm nguồn nhân lực phục vụ cho ngành dịch vụ logistics ở Việt Nam

Về đội ngũ nhân viên phục vụ: là đội ngũ nhân viên chăm lo các tác nghiệp hàng ngày, phần lớn tốt nghiệp đại học nhưng không chuyên, phải từ nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề trong quá trình làm việc. Lực lượng trẻ chưa tham gia nhiều vào hoạch định đường lối, chính sách, ít tham gia đóng góp ý kiến để xây dựng và phát triển ngành nghề.

Về đội ngũ nhân công lao động trực tiếp: đa số có trình độ học vấn thấp, công việc chủ yếu là bốc xếp, kiểm đếm ở các kho bãi, lái xe vận tải, chưa được đào tạo tác phong công nghiệp, sử dụng sức lực nhiều hơn là bằng phương tiện máy móc. Sự yếu kém này là do phương tiện lao động còn lạc hậu, chưa đòi hỏi lao động chuyên môn.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TNT-VIETRANS EXPRESS WORLDWIDE (VN)

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN)

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh, chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.3. Đặc điểm khác biệt của ngành chuyển phát nhanh

2.1.4. Cơ cấu tổ chức

2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các chức danh chủ yếu trong bộ máy quản trị

2.1.4.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

2.1.5. Các sản phẩm dịch vụ của công ty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN)

– Vận chuyển.

– Theo dõi hàng hóa.

– Dịch vụ trong nước.

– Dịch vụ xuất khẩu.

– Dịch vụ nhập khẩu.

– Các dịch vụ tùy chọn.

– Vận tải hàng hóa: đường hàng không, đường bộ.

– Kho bãi và phân phối.

– Chuỗi giải pháp cung ứng.

– Hải quan, an ninh và bảo hiểm.

2.1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của Cty giai đoạn 2010-2015

Bảng 2.1. Kết quả hoạt động công ty công ty TNT-Vietrans E.W (VN)

NămSản lượng

(gói)

Doanh thu (triệu đồng)Chi phí

(triệu đồng)

Lợi nhuận

(triệu đồng)

Tốc độ phát triển (%)
2010247.68119.5129.9009.612
2011284.39823.98112.02611.955122,90
2012315.06526.59914.79211.807110,92
2013354.86232.74019.95712.783123,09
2014386.87837.42920.41217.017114,32
2015407.59439.42823.93915.489105,34

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty TNT-Vietrans)

Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNT-Vietrans Express Worldwide (2010 – 2015) ta nhận thấy công ty đã không ngừng phát triển và lớn mạnh.

2.2. Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực và các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN)

2.2.1. Thực trạng về nguồn nhân lực của Công ty TNHH TNT-Vietrans Express Wordwide (VN)

2.2.1.1. Thống kê lao động của Cty TNT năm 2015

Bảng 2.2. Số lượng nhân viên tại Công ty TNT – Vietrans E.W (năm 2015)

SttPhòngSố lượng nhân viên (người)
1Kinh doanh112
2Kế toán – Hành chính61
3Điều vận282
4Dịch vụ khách hàng35
5Nhân sự13
Tổng số:503

(Nguồn: Đội hỗ trợ (OPS Support Team) – Phòng Điều vận)

Qua bảng 2.2, ta thấy rằng cơ cấu nhân viên thể hiện đúng hoạt động kinh doanh của công ty, đó là số lượng nhân viên phòng Điều vận là lớn nhất (282 người), bởi đây là bộ phận phụ trách việc thực hiện hoạt động phát chuyển nhanh, là hoạt động kinh doanh chính của công ty.

2.2.1.2. Cơ cấu lao động theo giới tính.

Bảng 2.3. Cơ cấu giới tính tại công ty TNT-Vietrans E.W (VN) năm 2015

Giới tínhSố ngườiTỷ lệ (%)
Nam35871.17
Nữ14528.83
Tổng503100

(Nguồn: Phòng nhân sự công ty TNT)

Theo bảng 2.3, tỷ lệ lao động nam (71.17 %) trong tổng số lao động của công ty chiếm tỷ lệ tương đối cao so với tỷ lệ lao động nữ (28.83 %). Nguyên nhân do: đặc thù công việc trong ngành chuyển phát nhanh thường nặng nhọc, cần sức khỏe tốt để chịu đựng và làm việc trong thời gian dài, với cường độ khác nhau của mỗi ca làm việc.

2.2.2. Thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN)

2.2.2.1. Tuyển dụng, sử dụng và đánh giá người lao động

(i) Tuyển dụng

Khi công ty ngày càng mở rộng quy mô thì các tiêu chí tuyển dụng cũng có sự thay đổi lớn. So với các biểu mẫu đơn giản trước đây thì đến nay, bộ phận nhân sự của chi nhánh đã tiến hành thay đổi bảng biểu, form mẫu, có mô hình năng lực đánh giá cho từng vị trí. Việc thay đổi cách thức tuyển dụng cũng sẽ giúp cho đầu vào nguồn nhân lực được nâng cao hơn. Việc đặt ra yêu cầu cao hơn đối với các ứng viên sẽ giúp tuyển dụng được các ứng viên có chất lượng, giảm bớt thời gian và chi phí đào tạo.

(ii) Sử dụng lao động

Về công tác thuyên chuyển, luân chuyển thì hiện nay, công ty TNT vẫn chưa có chính sách cụ thể và cơ chế rõ ràng. Điều này làm cho người lao động không tạo được điều kiện phát triển hết các khả năng và tiềm năng, gây khó khăn, thụ động cho người lao động khi có sự biến động về nhân sự lớn, họ sẽ không thể đảm nhận các công việc trong phòng khi có đồng nghiệp rời bỏ tổ chức.

(iii) Đánh giá người lao động

Công ty hiện tại đang áp dụng mô hình KPIs (Key Performance Index – chỉ số đo lường hiệu suất công việc) để đánh giá thành tích cũng như kết quả làm việc của nhân viên. Cuối mỗi quý, giám đốc/ trưởng bộ phạn từng phòng sẽ tiến hành đánh giá thành tích tất cả những nhân viên trong phòng.

Kết quả đánh giá thành tích này sẽ là căn cứ để ghi nhận thành tích, tổ chức tuyên dương khen thưởng vào buổi lễ tổng kết cuối năm, cuối quý dành cho những nhân viên xuất sắc. Bên cạnh sự khoa học, chặt chẽ trong quá trình đánh giá thực hiện công việc, vẫn còn tồn tại những hạn chế như: Quá trình đánh giá quá chặt chẽ, chi tiết tạo áp lực, thái độ của nhân viên không thoải mái, lo sợ.

2.2.2.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trong giai đoạn hiện nay, công tác đào tạo và phát triển đang được các doanh nghiệp quan tâm, là điều kiện để có thể thu hút và giữ được những nhân viên giỏi cho tổ chức. Đào tạo giúp người lao động có thể nâng cao trình độ của cá nhân đồng thời đóng góp ngày càng nhiều cho tổ chức mà mình phục vụ. Chi phí cho đào tạo là chi phí lớn nhất, song nó cũng là phương pháp tốt nhất để giữ người lao động và kích thích người lao động làm việc tốt hơn. Bởi vì, ai cũng muốn được học hỏi để nâng cao tay nghề, trình độ của mình để tạo ra lợi ích cho bản thân mình được nhiều hơn.

Với đặc thù của ngành chuyển phát nhanh, tức thiên về lĩnh vực dịch vụ phục vụ khách hàng nên hệ thống nhân viên từ PUD, nhân viên kế toán, nhân viên nhân sự, nhân viên kinh doanh… luôn được yêu cầu chuyên nghiệp, phục vụ khách hàng chu đáo và cẩn thận, thực hiện các nghiệp vụ chuyên nghiệp, chất lượng đem lại lợi ích lâu dài cho công ty. Hàng năm, công ty đều có khoá huấn luyện, đào tạo kỹ năng và kiến thức chuyên môn cho nhân viên của từng phòng ban.

Hàng tháng, phòng nhân sự phụ trách nhận đơn đề xuất đào tạo của các phòng ban sau đó đánh giá đề xuất, tiến hành tìm kiếm các lớp học phù hợp tại các trung tâm uy tín trên địa bàn để cử nhân viên đi học. Phòng nhân sự đã tiến hành xây dựng một khối lượng dữ liệu lớn về các trung tâm đào tạo cũng như các khoá học cho nhân viên công ty có thể kể đến như Khoá học Quản trị chất lượng, Khoá học Kiểm soát nội bộ…

Chi phí về đào tạo kỹ năng cho công nhân sản xuất, thi công, nhân viên kế toán, nhân sự… hàng năm tương đối lớn. Trong năm 2015, công ty đã thực hiện các lớp học đào tạo như sau:

2.2.2.3. Chính sách đãi ngộ người lao động

Như đã phân tích ở phần trên, chính sách đãi ngộ người lao động tại công ty TNT thực hiện chức năng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp dưới ba hình thức:

(i) Đãi ngộ nhân sự giúp tái sản xuất, nâng cao sức lao động.

(ii) Giữ chân và thu hút nhân tài cho doanh nghiệp

(iii) Đãi ngộ nhân sự tạo động lực kích thích người lao động nỗ lực hoàn thiện năng lực bản thân.

2.2.3. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN)

2.2.3.1. Chất lượng nguồn nhân lực thông qua thể lực

Đội ngũ lao động của TNT ngày càng được trẻ hóa, độ tuổi trên 30 ngày càng giảm mà gia tăng nhóm 18-30 tuổi (năm 2015 tăng 3 % so với năm 2014). Đây là nhóm lao động trẻ, khỏe, năng động, giàu nhiệt huyết, có sức khỏe tốt và đóng góp lâu dài cho sự phát triển của công ty. Tuy nhiên, đây cũng là một bất lợi với chi nhánh vì những lao động dưới 30 tuổi thường là những người có ít kinh nghiệm làm việc. Nói chung, đối với tính chất là doanh nghiệp dịch vụ thì cơ cấu lao động của TNT là khá hợp lý.

2.2.3.2. Chất lượng nguồn nhân lực thông qua trí lực

* Trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Cơ cấu lao động của Công ty TNT khá phong phú: từ trình độ cao như đại học, sau đại học đến trình độ lao động phổ thông. Bảng thống kê bên dưới đã cho ta thấy nếu năm 2011, chỉ có 51 nhân viên có trình độ đại học thì đến năm 2015 đã có 183 người (tăng 259.82 %).

* Kỹ năng mềm: Để người lao động có thể sử dụng hiệu quả các kiến thức chuyên môn vào công việc thực tế thì những kỹ năng mềm là hết sức quan trọng. Chúng ta có thể đưa ra một số kỹ năng cần thiết phải có đối với người lao động như: trình độ tin học, ngoại ngữ, kỹ năng làm việc nhóm, quản lý thời gian, thuyết trình….

* Năng lực thực tế đáp ứng công việc: Hiện tại, công ty TNT sử dụng mô hình KPI (Key Performance Index – chỉ số đo lượng hiệu suất công việc) để đánh giá thành tích cũng như kết quả làm việc của nhân viên.

Tỷ lệ nhân viên không hoàn thành chỉ tiêu của công ty lần lượt là: 0% năm 2008, 1.4% năm 2009; 2.9% năm 2010; 6.8% năm 2013; 6.6% năm 2014; 7.3% năm 2015. Điều này là do tình hình kinh tế cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là trong ngành chuyển phát nhanh. Công việc đòi hỏi người lao động phải sáng tạo và chủ động hơn để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Do đó, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng công việc là một nhu cầu cấp thiết đối với công ty.

2.2.2.3. Chất lượng nguồn nhân lực thông qua ý thức người lao động

Trong thời gian đầu, việc chấp hành tổ chức, kỷ luật lao động vẫn còn hạn chế nên chi nhánh vẫn còn tồn tại những vấn đề sau:

(i) Tình trạng lãng phí giờ công

(ii) Tâm lý giao nhận hàng nhanh chóng, ít giao thiệp với khách hàng

(iii) Tâm lý làm việc đối phó, thiếu tầm tư duy dài hạn

(iv) Tình trạng vi phạm nội quy lao động

2.3. Đánh giá chung về chất lượng nguồn nhân lực của Cty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN)

2.3.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân

2.3.1.1. Kết quả đạt được

* Về số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực:

Số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực hiện tại đảm bảo cho hoạt động giao nhận và kinh doanh của công ty. Công ty có nguồn nhân lực trẻ, đặc biệt là bộ phận lao động gián tiếp, cơ cấu phù hợp với định hướng phát triển của công ty, năng suất lao động ngày càng cao.

* Về chất lượng nguồn nhân lực:

Sức khoẻ của nguồn nhân lực công ty tương đối tốt, đảm bảo đáp ứng đòi hỏi về thể lực đối với nhân viên làm việc nặng nhọc.

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng của nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao.

Đội ngũ công nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm, có tinh thần học hỏi, phấn đấu trong công việc. Cán bộ lãnh đạo và phần lớn nhân viên của Công ty có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh vững vàng, luôn được rèn luyện về đạo đức nghề nghiệp.

Chất lượng thực hiện công việc của người lao động cuả công ty tương đối tốt, phần lớn nguồn nhân lực của công ty đáp ứng tốt công việc.

* Về trình độ lành nghề:

Công ty đã có một số chương trình đào tạo cụ thể để phát triển trình độ lành nghề cho người lao động, qua đó tay nghề người lao động đã đạt được một số tiến bộ nhất định.

2.3.1.2. Nguyên nhân

Một là, chính sách tuyển dụng của công ty rõ ràng, cụ thể, phù hợp với đặc điểm của công ty.

Hai là, Công ty có chủ trương bố trí đúng người đúng việc và đã triển khai thực hiện tương đối tốt theo chủ trương đó, đa số công nhân viên được bố trí đúng chuyên môn nghiệp vụ.

Ba là, Công ty rất quan tâm đến vấn đề đào tạo nguồn nhân lực và đã có chính sách đào tạo cụ thể, tương đối phù hợp với đối tượng được đào tạo giúp nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trình độ lành nghề.

Bốn là, Chính sách lương, thưởng của công ty hợp lý, minh bạch và công bằng; thu nhập ổn định đảm bảo cuộc sống cho nhân viên. Bên cạnh đó, việc đảm bảo an toàn lao động, sức khoẻ cho nhân viên cũng được công ty thực hiện một cách có hiệu quả.

Năm là, văn hoá doanh nghiệp đã hình thành nên một số giá trị căn bản nhất định góp phần tạo dựng môi trường làm việc có ích cho phát triển nguồn nhân lực của công ty.

2.3.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1. Tồn tại, hạn chế

* Về chất lượng nguồn nhân lực:

Lực lượng cán bộ, nhân viên nghiệp vụ có trình độ cao đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi còn đang thiếu.

Trình độ của nguồn nhân lực không đồng đều, trình độ của lao động trực tiếp tương đối thấp.

Trình độ ngoại ngữ, tin học chưa cao.

Việc đào tạo chưa thật sự đạt hiệu quả cao

Một bộ phận nhỏ trong nhân viên công ty có biểu hiện thực dụng, thiếu tinh thần học hỏi, cầu tiến, tinh thần hợp tác làm việc và ý thức tổ chức kỷ luật kém, thích hưởng thụ.

Công tác quản lý của một số bộ phận chưa thật sự khoa học, hiệu quả.

* Về kỹ năng làm việc nhóm

Nhân viên công ty chưa có thói quen làm việc nhóm, chưa phát huy tốt sức mạnh tập thể. Để công việc đạt hiệu quả hơn nữa, đòi hỏi nhân viên ngày càng hoàn thiện khả năng làm việc nhóm để đáp ứng yêu cầu công việc.

2.3.2.2. Nguyên nhân

Công ty còn có những tồn tại hạn chế là do những nguyên nhân sau:

Một là, Công ty chưa có một quy trình tuyển dụng thông qua các cuộc thi mà tuyển dụng chủ yếu là dựa trên hồ sơ xin việc và phỏng vấn.

Hai là, chế độ đào tạo và đào tạo lại còn một vài điểm yếu kém. Chính sách đào tạo chưa thật sự hợp lý để khuyến khích, động viên nhân viên học tập để nâng cao trình độ và trau dồi kiến thức.

Ba là, các chính sách về khuyến khích vật chất và tinh thần còn một vài bất cập dẫn đến hiệu quả phát triển nguồn nhân lực chưa cao.

Bốn là, Công ty chưa chú tâm xây dựng văn hoá doanh nghiệp nên việc xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp chưa được tiến hành một cách bài bản, khoa học để góp phần hữu hiệu cho nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Một số nhân viên trong công ty có thái độ khó hợp tác, hay dựa dẫm, ỷ lại vào tập thể và hay để cho mối quan hệ tình cảm, nển nang lấn át công việc.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TNT-VIETRANS EXPRESS WORLDWIDE (VN)

3.1. Xu hướng phát triển của ngành chuyển phát nhanh và định hướng của công ty TNT-Vietrans

3.1.1. Xu hướng phát triển của ngành chuyển phát nhanh

Hiện đại hoá phương thức hoạt động, nâng cấp dịch vụ, liên tục đổi mới… đang là nhiệm vụ sống còn để các doanh nghiệp chuyển phát tiếp tục tồn tại và phát triển, khi sự cạnh tranh đang trở nên khốc liệt hơn. Theo Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam, số lượng người mua sắm online đang có xu hướng tăng cao.

Sự phát triển mạnh mẽ của bản lẻ trực tuyến cũng kéo theo sự bùng nổ của thị trường chuyển phát. Những thương hiệu mới trong lĩnh vực giao nhận đang ồ ạt mọc lên, cung cấp đầy đủ dịch vụ COD và nhiều dịch vụ đi kèm cho lĩnh vực thương mại điện tử. Rất nhiều doanh nghiệp trong số đó đang có tốc độ phát triển ấn tượng. Chính các doanh nghiệp trẻ với mô hình quản lý hiện đại và phương thức hoạt động linh hoạt đang ngày càng tạo được thế chiếm lĩnh vốn thuộc về các doanh nghiệp truyền thống, cồng kềnh, lạc hậu và “nghèo” dịch vụ.

Trên thực tế, các doanh nghiệp truyền thống như VNPost, Viettel Post… đều đã tham gia cung cấp dịch vụ giao nhận cho hoạt động kinh doanh trực tuyến từ nhiều năm nay, nhưng do mô hình hoạt động chưa thật sự phù hợp nên thiếu hẳn sức hút với các doanh nghiệp bán hàng qua mạng. Hơn nữa, chi phí và tốc độ giao hàng của các công ty này thiếu tính cạnh tranh so với các doanh nghiệp tự nhân quy mô nhỏ hơn. Vì vậy, dù các doanh nghiệp truyền thống có sẵn thương hiệu, mạng lưới rộng khắp… nhưng ưu thế trong lĩnh vực dịch vụ COD vẫn đang nghiêng về các công ty trẻ.

Các doanh nghiệp chuyển phát tư nhân có thể hoạt động tốt mà không cần xây dựng hệ thống vận hành hoàn chỉnh, không vần thực hiện nhiều quy trình bắt buộc, phức tạp… giúp tiết giảm rất nhiều chi phí và thời gian so vói các hệ thống lớn. Tính linh hoạt chính là điểm yếu của các doanh nghiệp chuyển phát truyền thống quy mô lớn, đòi hỏi các doanh nghiệp này phải tìm hướng đi mới để cân bằng sức cạnh tranh, tạo đà cho phát triển.

Xây dựng một hệ thống giao nhận hoàn thiện với đầy đủ dịch vụ tiện ích đi kèm nhằm tạo ra tính riêng biệt; tận dụng tối đa lợi thế “phủ sóng” của mạng lưới sẽ là hướng đi đúng đắn giúp nhiều doanh nghiệp bưu chính truyền thống khác nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ vững thị phần, củng cố vị trí và tiếp tục phát triển bền vững trong tương lai.

3.1.2. Định hướng của công ty TNT-Vietrans Express Worldwide (VN)

Trong kinh doanh và cung cấp các sản phẩm dịch vụ, yếu tố con người có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các đơn vị bởi mọi hoạt động kinh doanh phục vụ của các doanh nghiệp đều phải trải qua nhiều công việc, nhiều nhóm người đảm trách về nhiều công đoạn tham gia vào dây chuyền sản xuất để hình thành sản phẩm dịch vụ. Con người ở đây là những nhân viên bán hàng, nhân viên vận chuyển, quản lý trực tiếp hoặc gián tiếp thay mặt công ty quan hệ với khách hàng. Đây là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định tới chất lượng dịch vụ và uy tín của công ty. Chính vì vậy, TNT luôn xác định việc đầu tư vào con người là hết sức cần thiết.

TNT luôn coi nhân viên của mình như những khách hàng đầy tiềm năng. TNT luôn quan tâm tới nhân viên, tìm hiểu nhu cầu, ước muốn của nhân viên và có chiến lược thoả mãn nhu cầu đó. Đội ngũ nhân viên thấy được tổ chức tin cậy và đãi ngộ xứng đáng họ sẽ tìm hiểu nhu cầu của khách hang rõ hơn, phát hiện ra những nhu cầu mới và hình thành dịch vụ mới. Họ không những hoàn thành tốt công việc hiện tại mà còn suy nghĩ cho công việc tương lai của doanh nghiệp, hăng hái sáng tạo, quan tâm tới khách hàng nhiều hơn. Định hướng của TNT trong thời gian sắp tói là chú trọng thu hút nhân viên vào quá trình hình thành dịch vụ mới, đồng thời phải chú ý tới phương thức và môi trường dịch vụ, đòi hỏi các nhân viên phải đạt được một trình độ nhất định. TNT cũng sẽ hướng các nhân viên tại tất cả bộ phận tham gia vào việc thực hiện kiểm tra dịch vụ đối với khách hàng. Đây là cách nhanh nhất để nắm bắt được các mong muốn của khách hàng.

3.1.3. Mục tiêu công ty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN) đến năm 2020.

3.1.3.1. Mục tiêu dài hạn

Duy trì uy tín và thương hiệu chuyển phát nhanh TNT nổi tiếng trong ngành công nghiệp chuyển phát nhanh quốc tế làm lợi thế để bộ phận tiếp thị và bán hàng tiếp cận và chào bán dịch vụ đến với khách hàng.

Nâng cao và phát triển rộng mạng lưới giao nhận, đổi mới trang thiết bị công nghệ hiện đại trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong việc định vị hàng hóa chiều đi và chiều đến một cách chính xác và nhanh chóng.

Đảm bảo thỏa mãn nhu cầu chuyển phát nhanh quốc tế về: cam kết thời gian giao phát đúng theo lịch trình, thông báo và cập nhật kịp thời thông tin báo phát cho khách hàng.

Tập trung đầu tư vào mạng lưới con người của TNT nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nội tại cũng đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo thêm ngày càng nhiều sự hài lòng từ phía khách hàng.

3.1.3.2. Mục tiêu cụ thể

Căn cứ vào dự báo và chiến lược đầu tư phát triển thị trường của tập đoàn chuyển phát nhanh TNT tại Việt Nam. Công ty đặt mục tiêu cụ thể về sản lượng, doanh thu và lợi nhuận như sau:

Bảng 3.1. Định hướng phấn đấu doanh thu hàng năm từ 2016 – 2020

NămSản lượng chiều đi và chiều đến (gói)Doanh thu (Triệu đồng)Chi phí (Triệu đồng)Lợi nhuận (Triệu đồng)
2016487.65947.49028.77518.715
2017541.30152.71431.36421.350
2018608.96359.30334.50024.803
2019694.21867.60541.40026.205
2020791.40877.06945.54031.529

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Cty TNT)

3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN)

3.2.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch nguồn nhân lực tại Cty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN)

Theo chỉ đạo của Tập đoàn, trong vòng 5 năm từ năm 2015 – 2020 công ty sẽ mở rộng quy mô hoạt động của công ty sang 5 tỉnh miền Trung bao gồm: xây dựng thêm chi nhánh văn phòng đặt tại Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Kontum đồng thời, cũng đầu tư mạnh và mở rộng các thị trường hiện tại đặc biệt ở 3 thành phố lớn: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Như vậy, chiến lược kinh doanh tại công ty thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi về chiến lược nhân sự.

Tuy nhiên, công tác quy hoạch nguồn nhân lực của công ty cho tới nay vẫn chưa được triển khai xây dựng. Điều này không ảnh hưởng tới doanh nghiệp trong thời gian ngắn nhưng chắc chắn sẽ có những khó khăn đối với doanh nghiệp khi dự án kinh doanh bước vào triển khai.

3.2.2. Giải pháp nâng cao trí lực nguồn nhân lực công ty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN)

3.2.2.1. Nâng cao chất lượng trong công tác tuyển dụng nhân sự

(i) Xây dựng được các kênh tuyển dụng riêng

(ii) Xây dựng hệ thống bảng mô tả công việc với các tiêu chí tuyển dụng cụ thể, nâng cao yêu cầu với một số vị trí trong doanh nghiệp.

3.2.2.2. Đổi mới chương trình đào tạo, huấn luyện, nâng cao ý thức tự bồi dưỡng của cán bộ nhân viên

(1) Về chương trình đào tạo, huấn luyện

Công tác đào tạo có vai trò vô cùng quan trọng, việc nâng cao chất lượng đào tạo luôn là một nhu cầu cần thiết cho mọi tổ chức. Tuy nhiên, dưới những thách thức trong nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, công tác đào tạo cần phải có những giải pháp tích cực hơn để vượt qua những thách thức, đạt được mục tiêu đào tạo đã đặt ra, có được nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu công việc.

(2) Tạo thái độ tích cực cho nhân viên khi tham gia quá trình đào tạo

(i) Đẩy mạnh việc tìm hiểu về nhu cầu đào tạo của nhân viên, định hướng cho nhân viên về các nội dung đào tạo phục vụ cho chiến lược phát triển công ty.

(ii) Khuyến khích, hỗ trợ nhân viên tham gia quá trình đào tạo.

3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao thể lực nguồn nhân lực Cty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN)

3.2.3.1. Chăm lo đời sống, nâng cao thể lực cho người lao động

Tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục thực hiện nội dung về an toàn lao động, sức khỏe lao động cho toàn bộ công ty. Thực hiện các biện pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người lao động trong việc tự bảo vệ sức khỏe cho bản thân bằng việc cung cấp các kiến thức về dinh dưỡng hàng ngày, chế độ chăm sóc sức khỏe hợp lý, phát động phong trào thể dục thể thao trong toàn công ty.

3.2.3.2. Cải thiện điều kiện lao động và nâng cao chất lượng môi trường làm việc

Điều kiện làm việc có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lao động của mỗi cá nhân đồng thời cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động.

– Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc theo yêu cầu của công việc, tạo ra môi trường thuận lợi về tâm sinh lý cho người lao động.

– Chú trọng đến các biện pháp kích thích tinh thần nhằm tăng năng suất lao động vàt tái tạo sức lao động cho nhân viên

3.2.3.3. Sử dụng lao động

(i) Xây dựng một chế độ thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi hợp lý hơn.

(ii) Chính sách luân chuyển vị trí

3.2.4. Một số giải pháp khác nhằm nâng cao ý thức lao động trong doanh nghiệp

Đưa ra các hoạt động nâng cao ý thức tác phong làm việc của người lao động như:

(i) Tạo môi trường làm việc thân thiện

(ii) Thực hiện ký kết văn bản nội quy lao động

(iii) Xây dựng văn hóa công sở

3.2.5. Một số giải pháp bổ trợ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN)

Chương trình đặt mục tiêu xây dựng các chính sách đãi ngộ công bằng và cạnh tranh trong công ty nhằm hướng tới các mục tiêu:

– Thu hút và gìn giữ nhân tài, những người có thể đóng góp quan trọng cho sự lớn mạnh trước mắt và lâu dài của công ty.

– Đề cao văn hóa làm việc hiệu quả, sáng tạo và chú trọng đến khách hàng.

– Đảm bảo đãi ngộ xứng đáng những nhân viên xuất sắc.

– Đảm bảo đãi ngộ xứng đáng những nhân viên xuất sắc và kiểm soát chặt chẽ những nhân viên không đạt yêu cầu công việc.

– Hình thành chính sách phúc lợi cạnh tranh so với các tổ chức khác trên thị trường giúp khẳng định những giá trị cốt lõi và thương hiệu nhân viên TNT.

3.3. Các kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide

3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị với Hiệp hội Giao nhận vận tải VIFFAS

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Trong môi trường toàn cầu hóa ngày nay, các quốc gia luôn trong trạng thái chạy đua về tốc độ phát triển kinh tế. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ càng góp phần thúc đẩy kinh tế toàn cầu không ngừng biến động. Trong guồng quay không ngừng nghỉ đó, sự đóng góp của mỗi ngành hay mỗi doanh nghiệp trong từng ngành tạo nên sự thịnh vượng và uy lực của mỗi quốc gia phù thuộc vào nguồn nhân lực là chủ yếu. Nguồn nhân lực hay còn gọi lực lượng lao động là yếu tố quyết định sự thành bại trong kinh doanh trên thương trường của bất cứ doanh nghiệp nào. Trong bộ máy tổ chức và cán bộ thì vấn đề chất lượng cán bộ từ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm đến phẩm chất đạo đức, phong cách giao tiếp, ứng xử phải được xem là vấn đề hàng đầu. Trong cạnh tranh và hội nhập toàn cầu, nguồn nhân lực của các doanh nghiệp là vấn đề chiến lược và là vấn đề thời sự được đặc biệt quan tâm, trong đó công ty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN) cũng không nằm ngoại lệ.

Đánh giá đúng vị trí và vai trò của việc nâng cao chất lượng NNL để phục vụ tốt cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tê hết sức quan trọng. Khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng đòi hỏi người lao động phải nâng cao tính chủ động, sáng tạo, phải được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nâng cao trình độ học vấn và tay nghề; phải biết tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật và biết vận dụng chúng vào công việc một cách có hiệu quả nhất.

Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp nói chung và thực tế tại công ty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN) nói riêng, đồng thời cũng chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, tồn tại và hạn chế của nguồn nhân lực của chi nhánh. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng NNL tại công ty.

Trong khuôn khổ một luận văn thạc sỹ kinh tế, tác giả đã vận dụng kiến thức, lý luận được tiếp thu từ nhà trường, nghiên cứu nguồn tài liệu, đi sâu tìm hiểu, khảo sát thực tế tại công ty TNHH TNT-Vietrans Express Worldwide (VN). Tuy nhiên, công tác nâng cao chất lượng NNL là một nội dung rộng lớn, khó khăn và phức tạp, nênnhững nội dung và đề xuất mà tác giả nêu trong luận văn chưa thể bao quát hết tất cả những vấn đề thuộc lĩnh vực này. Bên cạnh đó, luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, nên rất mong nhận được ý kiến tham gia, góp ý của thầy, cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn và mang tính ứng dụng cao hơn.

Qua đây, tác giả luận văn xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Võ Thanh Hải cùng các thầy, cô giáo trong hội đồng đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\PHAN MINH MY HANG\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *