Phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

Phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

Phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quảng Nam

Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, các tổ chức kinh tế, các cá nhân hoạt động kinh doanh trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau. Trong đó, sự phát triển của ngành ngân hàng là một đóng góp không thể thiếu đối với nền kinh tế hiện nay. Nền kinh tế chỉ có thể cất cánh phát triển với tốc độ cao nếu có một hệ thống ngân hàng lớn mạnh. Các ngân hàng cạnh tranh bằng nhiều hình thức như đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nhằm thu hút khách hàng về phía ngân hàng và tạo nền tảng cho sự phát triển của ngân hàng. Rõ ràng, thành công của ngân hàng chịu sự chi phối lớn của hoạt động tín dụng, đây là một nghiệp vụ truyền thống, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập. Chính vì thế nó là một hoạt động rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

Các ngân hàng Việt Nam luôn chú trọng về việc đa dạng hóa các sản phẩm cấp tín dụng, xây dựng quy trình cho vay linh hoạt cạnh tranh, cùng với hệ thống quản lý rủi ro chặt chẽ, nâng cao hiệu quả cấp phát tín dụng, xây dựng nhiều chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng quan hệ tín dụng.…Tuy nhiên hoạt động cấp tín dụng của một số ngân hàng hiện nay phát triển chưa đạt yêu cầu do hiệu quả chưa cao, vẫn còn tồn tại, nhiều hạn chế. Nhận thức được vấn đề đó, cùng với những kiến thức có được trong quá trình tìm hiểu tại DongA Bank – chi nhánh Quảng Nam, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quảng Nam”. Với đề tài này, tác giả tiến hành phân tích thực trạng hoạt động quản trị tín dụng khách hàng cá nhân tại DongA Bank – chi nhánh Quảng Nam, tìm hiểu những nhân tố tác động đến hiệu quả, những mặt còn hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng khách hàng cá nhân để từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị tăng cường hoạt động quản trị nhằm phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại DongABank-chi nhánh Quảng Nam tìm ra những điểm mạnh cần được phát huy và những hạn chế ngân hàng cần khắc phục để tăng tính cạnh tranh cho các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân của DongA Bank-chi nhánh Quảng Nam so với các ngân hàng khác trên địa bàn từ đó đưa ra một số giải pháp phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp nguyên cứu duy vật biện chứng.

– Phương pháp nguyên cứu duy vật lịch sử.

– Phương pháp thu thập số liệu.

– Phương pháp phân tích số liệu.

– Phương pháp phân tích Swot.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nguyên cứu

Các sản phẩm phát triển tín dụng khách hàng cá nhân tại DongA Bank-chi nhánh Quảng Nam.

4.2. Giới hạn về không gian

Các hoạt động tín tại DongA Bank-chi nhánh Quảng Nam.

4.3. Giới hạn về thời gian

Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại DongA Bank-chi nhánh Quảng Nam trong giai đoạn năm 2015 đến 2017.

Các giải pháp được đề xuất có ý nghĩa trong giai đoạn năm 2018-2022.

Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo nội dung của luận văn được thể hiện qua 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại DongA Bank- chi nhánh Quảng Nam.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại DongA Bank- chi nhánh Quảng Nam.

Tổng quan tài liệu nguyên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT

ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, cung cấp một danh mục dịch vụ tài chính tổ hợp, với ba loại hình chủ yếu nhận tiền gửi, cấp tín dụng và làm dịch vụ thanh toán.

1.1.2. Chức năng ngân hàng thương mại

1.1.3. Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp thuận để khách hàng sử dụng một lượng tài sản trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn, ngân hàng cấp tín dụng bằng các nghiệp vụ cho vay, chiếc khấu, cho thuê tài chính, bão lãnh và các nghiệp vụ khác.

1.1.4. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng.

1.1.5. Các loại hình tín dụng ngân hàng

1.1.6. Các phương thức cho vay

1.1.7. Vai trò của tín dụng

1.2. TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1.2.1. Khái niệm

Trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng ngân hàng” nêu trên và trong phạm vi của luận văn này, đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân, hộ gia đình và các khoản vay của tổ chức có quy mô nhỏ. Vì vậy tín dụng khách hàng cá nhân là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình và các khoản vay của tổ chức có quy mô nhỏ sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh.

1.2.2. Đặc điểm của tín dụng khách hàng cá nhân.

Thứ nhất, quy mô khoản vay nhỏ nhưng số món vay lớn.

Thứ hai, các khoản tín dụng khách hàng cá nhân có mức lãi suất cho vay chưa linh hoạt.

Thứ ba, tín dụng khách hàng cá nhân có chi phí lớn nhất trong danh mục tín dụng của ngân hàng.

Thứ tư, tín dụng khách hàng cá nhân có mức độ rủi ro cao.

Thứ năm, lợi nhuận từ tín dụng khách hàng cá nhân lớn.

1.2.3. Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân

1.2.3.1. Đối với nền kinh tế

❖ Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế

❖ Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội

1.2.3.2. Đối với khách hàng cá nhân

1.2.3.3. Đối với ngân hàng

❖ Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng

❖ Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng

1.2.4. Các rủi ro của tín dụng khách hàng cá nhân

❖ Rủi ro do thông tin bất cân xứng

❖ Rủi ro tác nghiệp

  • Rủi ro thanh khoản
  • Rủi ro tín dụng
  • Rủi ro tỷ giá
  • Rủi ro lãi suất
Phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Quảng Nam
Phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quảng Nam

1.3. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1.3.1. Khái niệm phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

Phát triển được hiểu là một quá trình lớn lên, tăng tiến mọi lĩnh vực. Phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng là sự biến đổi theo huớng phát triển về cả về lượng, chuyển dịch về cơ cấu và về chất lượng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng nhằm mục đích mang lại giá trị, thương hiệu và uy tín nhiều hơn cho ngân hàng.

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

1.3.2.1. Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

a) Tổng dư nợ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

b) Tốc độ phát triển dư nợ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

1.3.2.2 Quy mô dư nợ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ Ngân hàng

a) Tỉ trọng dư nợ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ Ngân hàng

b) Gia tăng tỷ trọng dư nợ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ Ngân hàng

1.3.2.3. Quy mô số lượng khách hàng trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

a) Số luợng khách hàng trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

b) Gia tăng số lượng khách hàng trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

1.3.2.4. Chất lượng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

a. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

b. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn , nợ xấu

c. Chỉ tiêu xử lý rủi ro tín dụng

d. Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng

e. Vòng quay vốn tín dụng

1.4. NHÂN TỐ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1.4.1. Sự phát triển kinh tế – xã hội

1.4.2. Môi trường pháp luật

1.4.3. Đối thủ cạnh tranh

1.4.4. Năng lực cạnh tranh của NHTM

1.4.5. Chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI DONGA BANK-CHI NHÁNH QUẢNG NAM

2.1. GIỚI THIỆU VỀ DONGA BANK-CHI NHÁNH QUẢNG NAM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển: DongA Bank-chi nhánh Quảng Nam đi vào hoạt động từ ngày 01/07/2007. Hiện nay, DongABank-chi nhánh Quảng Nam có 7 đơn vị trực thuộc, bao gồm: PGD Đại Lộc, PGD Hội An, PGD Duy Xuyên, PGD Vĩnh Điện, PGD Hà Lam, PGD Tam Kỳ và PGD Chu Lai.

2.1.2. Sự mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi của DongA Bank

Sứ mệnh: Bằng trách nhiệm, niềm đam mê và trí tuệ, chúng ta cùng nhau kiến tạo nên những điều kiện hợp tác hấp dẫn khách hàng, đối tác, cổ đông, cộng sự và cộng đồng.

Tầm nhìn: Tập đoàn Tài chính Ngân hàng hàng đầu Việt Nam – Vươn ra quốc tế, được khách hàng mến yêu, tín nhiệm và giới thiệu.

Giá trị cốt lõi: Chúng tôi xác định giá trị cốt lõi của DongA Bank chính là Niềm Tin – Trách Nhiệm – Đoàn Kết – Nhân Văn – Tuân Thủ – Nghiêm Chính – Đồng Hành – Sáng Tạo.

2.1.3. Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân

2.1.4. Quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân

huy-luan-van-thac-sy_2

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quy trình cấp tín dụng của DongA-Bank

Nguồn: Phòng QLT DongA Bank-CN Quảng Nam,

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của DongA Bank – chi nhánh Quảng Nam

2.1.5.2. Hoạt động cho vay của toàn chi nhánh

2.1.5.3. Hoạt động kinh doanh của DongA Bank – chi nhánh Quảng Nam

Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của DongA Bank – Chi nhánh Quảng Nam

Đơn vị tính: triệu đồng

STTCHỈ TIÊU201520162017
1Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự32.59190.39232.881
2Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự31.88728.80131.694
IThu nhập lãi thuần70461.5911.187
3Thu nhập từ hoạt động dịch vụ2.2471.8371.778
4Chi phí lãi hoạt động dịch vụ426494456
IILãi/lỗ từ hoạt động dịch vụ1.8211.3441.332
IIILãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối1.400203265
IVLãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
VLãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
5Thu nhập từ hoạt động khác3912.5607
6Chi phí hoạt động khác
VILãi/lỗ thuần từ hoạt động khác3912.5607
VIIThu nhập từ góp vốn. mua cổ phần
VIIIChi phí hoạt động10.3218.7878.777
IXLợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi do tín dụng(6.356)66.910(5.996)
XChi phí dự phòng rủi ro tín dụng12.31633.86488
XITổng lợi nhuận trước thuế(18.672)33.046(6.084)
7Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
8Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
XIIChi phí thuế TNDN
XIIILợi nhuận sau thuế(18.672)33.046(6.084)

Nguồn Phòng Kế toán DongA Bank – chi nhánh Quảng Nam

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI DONGABANK – CHI NHÁNH QUẢNG NAM

2.2.1. Thực trạng quy mô hoạt động tín dụng của DongA Bank – chi nhánh Quảng Nam

2.2.1.1. Thực trạng dư nợ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân theo cơ cấu sản phẩm

Bảng 2.4. Thực trạng dư nợ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân phân theo cơ cấu sản phẩm

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu2015201620172016/20152017/2016
+/-%+/-%
Vay tiêu dùng12.6309.7669.065(2.864)(23)(701)(7)
Vay kinh doanh8.94211.95450.3693.0123438.415321
Vay tín chấp32.65333.49620.287843313.209(3)
Khác24.7041.024126(23.680)(96)(898)(88)
TỔNG78.92956.24079.847(22.689)(29)23.60742

Nguồn Phòng QLTD DongA Bank – Chi nhánh Quảng Nam

2.2.1.2. Thực trạng số lượng khách hàng cá nhân

Năm 2015, số lượng khách hàng cá nhân là 5.940 khách hàng chiếm 75% tổng số khách hàng. Năm 2016 số lượng khách hàng cá nhân là 5.096 khách hàng lượng khách hàng giảm so với năm 2015 là không đáng kể. Năm 2017 số lượng khách hàng là 8.167 khách hàng tăng 27% so với năm 2015 và 38% so với năm 2016. Quy mô nhân sự của DongA Bank-chi nhánh Quảng Nam tại thời điểm cuối năm 2016 chỉ còn 93 người, giảm đến 18 người so với cuối năm 2015. Đến năm 2017 số lượng đã tăng đến 152 nhân viên tăng 38% so với năm 2016, so với năm 2015 tăng 27% so với năm 2015.

2.2.1.3. Tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân

Bảng 2.5. Tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu201520162017
Dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân78.92956.24079.847
Tổng dư nợ417.755376.532453.085
Tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân18,9%14,9%17,6%

Nguồn: Phòng Kế Toán DongA Bank Quảng Nam và tính toán từ bảng số liệu

2.2.1.4. Thực trạng cơ cấu doanh số cho vay hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

Bảng 2.6. Cơ cấu doanh số cho vay tín dụng khách háng cá nhân theo sản phẩm

CHỈ TIÊUNăm 2015Năm 2016Năm 2017
Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)
Vay mua nhà000000
Vay trả góp chợ000000
Vay cầm sổ tiết kiệm41.5841512.8921214.74310
Vay tiêu dùng sinh hoạt10.264440.5263833.61123
Vay tiêu dùng trả góp25.928927.6472619.67813
Vay kinh doanh chứng khoán000000
Thấu chi tài khoản thẻ7.85633.85748.4506
Vay đầu tư máy móc, thiết bị74.776275.38057501
Vay xây dựng, sửa nhà17.615636002.2202
Vay sản xuất kinh doanh101.0253614.8711466.32845
Vay sản xuất nông nghiệp1.3480568100
Vay du học000000
Vay ứng trước tiền bán chứng khoán000000
Vay mua ô tô liên kết với đối tác000000
TỔNG280.396100106.101100145.780100

Nguồn Phòng QLTD DongA Bank – Chi nhánh Quảng Nam

2.2.2. Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân của Chi nhánh Quảng Nam

2.2.2.1. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

2.2.2.2. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu

Bảng 2.8. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trên tổng dư nợ

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu201520162017
Nợ quá hạn292650767
Nợ xấu217650653
Tổng dư nợ78.92956.24079.847
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ0,37%1,16%0,96%
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ0,28%1,16%0,82%

Nguồn: Phòng QLTD DongA Bank- CN Quảng Nam và tính toán từ bảng số liệu

2.2.2.3. Chỉ tiêu xử lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân

2.2.2.4. Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng

Bảng 2.11. Tỷ lệ thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập khách hàng cá nhân

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu201520162017
Lãi thu được từ hoạt động tín dụng cá nhân8.2676.1205.943
Tổng thu nhập32.59190.39232.881
Thu nhập từ hoạt động tín dụng25,37%6,77%18,07%

Nguồn: Phòng kế toán DongA Bank -chi nhánh Quảng Nam

2.2.2.5. Vòng quay vốn tín dụng

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI DONGA BANK-CHI NHÁNH QUẢNG NAM

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1. Hạn chế

– Thứ nhất: Các sản phẩm hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân chưa đa dạng bằng các ngân hàng khác, chưa có dịch vụ bảo lãnh cá nhân….

– Thứ hai: Mặc dù có sự tăng trưởng về dư nợ tín dụng tuy nhiên chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân lại có xu hướng sụt giảm.

– Thứ ba: Thị phần hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân của DongA Bank-chi nhánh Quảng Nam bị sụt giảm trong những năm qua.

– Thứ tư: Tốc độ tăng trưởng dư nợ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng có xu hướng giảm trong những năm gần đây.

– Thứ năm: Nợ xấu của cho vay khách hàng cá nhân tăng.

– Thứ sáu: Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng chưa thực sự phát triển.

2.3.2.2. Nguyên nhân

a. Nguyên nhân chủ quan

– Thứ nhất: Bước đầu có những thay đổi về cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mô hình một ngân hàng bán lẻ hiện đại song sự thay đổi này là chưa đáng kể.

– Thứ hai: Hạn chế về cơ chế, chính sách của Ngân hàng.

– Thứ ba: Chưa xây dựng được quy trình cũng như phòng ban về việc tách bạch giữa các khâu, quy trình nghiệp vụ trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân chưa tạo sự đồng bộ cũng như tăng tính chuyên nghiệp trong công tác phục vụ khách hàng.

– Thứ tư: Rủi ro tín dụng đối với hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân chưa được quản lý tốt nên chưa khai thác được tối đa tiềm năng cho vay.

Đối với hình thức cho vay không có tài sản đảm bảo, rủi ro khá cao.

Đối với hình thức cho vay có tài sản đảm bảo, việc cho vay chủ yếu dựa vào giá trị tài sản đảm bảo là bất động sản. Tài sản biến động phức tạp nên khả năng thanh khoản của bất động sản rất khó dự đoán được.

– Thứ năm: Các hoạt động marketing của Ngân hàng còn chưa thực sự phát huy hiệu quả nên năng lực cạnh tranh của Ngân hàng còn hạn chế.

– Thứ sáu: Do trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên trong Ngân hàng còn nhiều hạn chế.

– Thứ bảy: Chưa có tiêu chí, hệ thống, chấm điểm khách hàng cá nhân.

b. Nguyên nhân khách quan

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI DONGA BANK-CHI NHÁNH

QUẢNG NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA DONGA BANK- CHI NHÁNH QUẢNG NAM

3.2. PHÂN TÍCH SWOT TẠI DONGA BANK- CHI NHÁNH QUẢNG NAM

SWOT O T
S Các chiến lược S+O: sử dụng mặt mạnh để khai thác tốt cơ hội

– Việt Nam hiện là thành viên của nhiều tổ chức trên thế giới, thị trường tài chính ngày cảng mở rộng là cơ hội cho DongA Bank-chi nhánh Quảng Nam có điều kiện học hỏi thêm về mặt công nghệ, kinh nghiệm quản trị điều hành, quản lý và phát triển nguồn nhân lực.

– Với nền tảng công nghệ tốt, đáp ứng nhu cầu phát triển sản phẩm, dịch vụ hiện đại có thể tạo nên lòng tin của khách hàng. Với hệ thống phòng giao dịch nhiều, nhân viên có lòng nhiệt huyết tốt là yếu tố quan trọng để khách hàng biết và tìm đến DongA Bank-chi nhánh Quảng Nam.

Các chiến lược S+T: sử dụng mặt mạnh để đối phó với nguy cơ

– Có đội ngũ lãnh đạo trẻ, tâm huyết với ngân hàng. Có đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm, bên cạnh đó là những cán bộ trẻ, năng động dễ dàng tiếp cận nhanh với các kiến thức, kỹ thuật hiện đạiđây là yếu tố cơ bản có thể chống các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp. Đội ngũ nhân viên cần linh động trong công việc nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

W Các chiến lược W+O: tận dụng cơ hội để khắc phục yếu kém

– DongA Bank nói chung và DongA Bank-chi nhánh Quảng Nam nói riêng đang ở trong tình trạng kiểm soát đặt biệt của NHNN với sự hội nhập của Việt Nam hiện nay là cơ hội để DongA Bank tái cấu trúc lại mình và học hỏi thêm kinh nghiệm quản trị điều hành, quản lý và phát triển nguồn nhân lực.

– Các sản phẩm dịch vụ còn đơn giản, chưa phong phú, đa dạng, chưa tạo ra được sự khác biệt hoàn toàn, nổi trội với chính sách đa số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải trả lương qua ngân hàng đây là cơ hội để phát triển đa dạng sản phẩm của mình, quảng bá thương hiệu, thu hút khách hàng và để khách hàng biết đến nhiều hơn về các sản phẩm của DongA Bank.

Các chiến lược W+T: khắc phục những yếu kém để giảm bớt nguy cơ

– Sự ra đời của các ngân hàng TMCP, NH nước ngoài và NH liên doanh có thể dẫn đến chảy máu chất xám nếu như chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ nhân viên của DongA-Bank kém hấp dẫn.

– Phòng giao dịch thực hiện đầu tư tín dụng ngoài địa bàn hoạt động làm cho khách khó khăn trong việc tư vấn giao dịch trực tiếp, tốn kém chi chi đi lại cho khách hàng điều này dể dẫn đến tình trạng mất khách hàng của DongA Bank khi nhiều tập đoàn kinh tế, công ty lớn trong nước tự thành lập công ty tài chính, ngân hàng và mở rộng mạng lưới hoạt động. Vì vậy cần phải tăng cường nhân viên phát triển kinh doanh phụ trách các thị trường không đặc phòng giao dịch.

– Thị phần cấp tín dụng của DongA Bank còn thấp có thể tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt hơn khi Việt Nam mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế.

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI DONGA BANK- CHI NHÁNH QUẢNG NAM

3.3.1. Giải pháp tăng cường hoạt động quản trị nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ cá nhân

3.3.1.1. Phân tích nhu cầu đa dạng của khách hàng

3.3.1.2. Hoàn thiện các sản phẩm hiện có

3.3.2. Giải pháp hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay

3.3.2.1. Giai đoạn kiểm tra hồ sơ, thông tin khách hàng

3.3.2.2. Giai đoạn thẩm định phương án vay vốn và khả năng trả nợ

3.3.2.3. Giai đoạn quyết định cho vay

3.3.2.4. Giai đoạn kiểm tra, sử dụng vốn sau khi cho vay

3.3.3. Tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng trong toàn Ngân hàng

3.3.4. Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra nhằm hạn chế rủi ro tín dụng

3.3.5. Giải pháp khắc phục rủi ro trong tín dụng khách hàng cá nhân

3.3.5.1. Yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm nợ vay của khách hàng

3.3.5.2. Chủ động xác định phương án cơ cấu, thu hồi nợ

3.3.6. Giải pháp về hoạt động marketing: công tác tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm dịch vụ

3.3.7. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực

3.3.7.1.Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên

3.3.7.2. Đào tạo kỹ năng giao tiếp của nhân viên

3.3.8. Giải pháp mở rộng khách hàng

3.3.8.1. Chuyển đổi cơ cấu khách hàng

3.3.8.2. Xây dựng chính sách khách hàng

– Tổ chức nghiên cứu, tìm hiểu tâm lý từng nhóm khách hàng.

– Thường xuyên tiến hành trao đổi, tham khảo đóng góp ý kiến giữa ngân hàng với khách hàng.

– Xây dựng chính sách khách hàng phải căn cứ vào tình hình thực tế

3.3.8.3. Xây dựng chính sách giá khép kín

3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.4.1. Đối với Chính phủ

– Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam chưa có Luật riêng nào điều chỉnh. Chính vì thế, cần soạn thảo và thông qua Luật tín dụng tiêu dùng, để tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho hoạt động cho vay tiêu dùng mở rộng và phát triển.

Xem xét xây dựng cơ chế giải quyết phá sản cá nhân. Thủ tục phá sản cá nhân, cũng như thủ tục phá sản của tổ chức, tạo điều kiện cho cá nhân và tổ chức tín dụng giải quyết dứt điểm quan hệ nợ nần, tránh tình trạng dây dưa kéo dài gây thiệt hại cho cả hai bên.

Để nâng cao hiệu quả vốn vay và hạn chế rủi ro cho ngân hàng, Chính phủ cần làm sao tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên nói riêng và người dân nói chung có thể vay được vốn nhiều hơn bằng việc cải cách thủ tục hành chính như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu bất động sản và đăng ký giao dịch bảo đảm… ví dụ như đẩy nhanh tiến độ cấp Sổ đỏ.

Thứ hai, ổn định và tăng trưởng môi trường kinh tế, tăng cường các hoạt động đầu tư đặc biệt là thu hút đầu tư nước ngoài, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP ; Thực hiện các biện pháp bình ổn giá cả; Duy trì tỷ lệ lạm phát nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển; Chuyển dịch cơ cấu lao động một cách hợp lý, giảm tỷ lệ thất nghiệp; Nâng cao đời sống dân cư. Việc ổn định môi trường Kinh tế – Chính trị – Xã hội sẽ tạo điều kiện cho quá trình phát triển kinh tế , nâng cao thu nhập và mức sống cho dân cư, nâng cao khả năng tích luỹ và cầu về tiêu dùng của dân chúng, đồng thời cũng thúc đẩy việc sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ ra thị trường.

Phát triển thị trường mua bán nợ, thị trường cầm cố. Đơn giản hoá các thủ tục cầm cố và tạo khung pháp lý để thúc đẩy việc thu hồi nợ và phát mại các tài sản đảm bảo. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các ngân hàng, yêu cầu sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh ngân hàng bằng các quy định về việc công bố thông tin đại chúng. Có mối quan hệ quốc tế rộng rãi với chính phủ các nước trong khu vực và quốc tế, tạo mối liên kết về kinh tế, công nghệ và giáo dục.

3.4.2. Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

  • Công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi các quy định của NHNN cần phải được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ hơn trước đây.
  • Các chính sách, quy định, thông tư…, liên quan đến hoạt động tín dụng được ban hành phải phù hợp với thực tế, đảm bảo công bằng với tất cả các ngân hàng và phải theo kịp các tiêu chuẩn quốc tế.
  • NHNN cần có chính sách điều chỉnh lãi suất hợp lý.

– Trong năm 2018, NHNN cần lấy việc giải quyết nợ xấu là nhiệm vụ trọng tâm.

Đề ra lộ trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng nhằm tăng cường năng lực tài chính, khả năng minh bạch, khả năng tuân thủ của hệ thống. Việc tái cơ cấu có thể giúp các ngân hàng nhỏ phát huy được thế mạnh của mình cũng như giúp các ngân hàng lớn tập trung cơ cấu lại danh mục tài sản, tránh đầu tư dàn trải và nâng cao hiệu quả hoạt động.

KẾT LUẬN

Phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân sẽ là việc mà các NHTM Việt Nam cần phải thực hiện để nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng và hướng tới mục tiêu ngân hàng chất lượng hàng đầu Viêt Nam và khu vực.

Một ngân hàng sẽ thành công và phát triển nếu biết vận hành một cách linh hoạt và phân bổ nguồn lực một cách khéo léo, DongA Bank nói chung và Chi nhánh Quảng Nam riêng mặc dù không có nhiều lợi thế hơn các NHTM khác về năng lực vốn, quản trị, công nghệ, thương hiệu…, nhưng điều đó không đảm bảo rằng DongA Bank sẽ không tìm ra được hướng đi đúng cho mình trong thời gian kiểm soát đặc biệt.

Luận văn tốt nghiệp về đề tài “Phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á- Chi nhánh Quảng Nam” chú trọng vào 3 vấn đề chủ yếu:

Thứ nhất: Nêu một cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân của các NHTM, tìm hiểu và vận dụng vào việc phân tích để làm rõ vấn đề chính của đề tài này.

Thứ hai: Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của DongA Bank-chi nhánh Quảng Nam: Lịch sử hình thành và phát triển, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, kết quả kinh doanh trong giai đoạn năm 2015-2017. Đồng thời, đi sâu vào phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân.

Thứ ba: Xác định định hướng phát triển của DongA Bank, đi sau phân tích mô hình Swot hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân, phát hiện những hạn chế còn tồn đọng, những thách thức phải đối mặt từ đó lấy những thế mạnh và cơ hội của thị trường để khắc phục. Đề xuất một số giải pháp với hy vọng góp phần vào việc phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại DongA Bank- Chi nhánh Quảng Nam cả về quy mô và chất lượng.

Trên đây là những kết luận mà tác giả đã thực hiện trong quá trình nguyên cứu và tìm hiểu. Với một mong muốn là nâng cao kiến thức của bản thân về Ngân hàng thương mại nói chung và nghiệp vụ tín dụng nói riêng, đặc biệt là tín dụng khách hàng cá nhân. Đồng thời đóng góp một số ý kiến nhỏ nhằm góp phần trong tiến trình đổi mới và phát triển hệ thống ngân hàng nước ta. Với những kiến thức đã tiếp thu trên giảng đường cộng với kinh nghiệm thực tế tại DongA Bank- chi nhánh Quảng Nam tác giả đã cố gắng hoà nhập lý luận vào thực tiễn để thực hiện bài đề tài này. Nhưng vì thời gian và kiến thức có hạn, chắc chắn bài viết vẫn còn nhiều thiếu sót. Một lần nữa, tác giả rất mong Thầy, Cô và cùng Ban lãnh đạo DongA Bank-chi nhánh Quảng Nam đóng góp ý kiến để bài viết được hoàn thiện hơn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\PHAM MINH HUY\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *