Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Đà Nẵng

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Đà Nẵng

1. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu

Kể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần VI năm 1986, Đảng và Nhà nước ta chủ trương đổi mới toàn diện nền kinh tế đất nước với phương châm chuyển từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có một vai trò quan trọng trong sự nghiệp Công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Hiện nay, DNVVN đã có những đóng góp không thể phủ nhận cho nền kinh tế quốc dân, trong đó, phải kể đến sự góp phần tạo ra việc làm, nâng cao thu nhập, thúc đẩy phát triển kinh tế và góp phần xóa đói giảm nghèo. Tuy vậy, do sự thay đổi của môi trường kinh doanh và tác động của những biến động kinh tế gần đây, các DNVVN tại Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh Đà Nẵng nói riêng đang đứng trước vô vàn khó khăn, hoạt động của các doanh nghiệp trong vùng còn nhỏ lẻ, năng lực cạnh tranh thấp.

Xuất phát từ thực tế, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Đà Nẵng”

2. Mục đích nghiên cứu

Thứ nhất, thiết kế được mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể ứng dụng vào phạm vi nghiên cứu là Thành phố Đà Nẵng.

Thứ hai, xác định, đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Đà Nẵng.

Thứ ba, đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Đà Nẵng dựa trên kết quả phân tích.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DNVVN ở Thành phố Đà Nẵng.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Luận văn này nhắm đến nghiên cứu trong phạm vi không gian địa bàn thành phố Đà Nẵng. Dữ liệu nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2016.

4. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn chính là:

– Thu thập số liệu thứ cấp kết hợp với nền tảng lý luận từ kiến thức quản trị kinh doanh, kinh tế học, tài chính nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DNVVN ở địa phương, xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất.

– Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu bằng cách phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi chi tiết. Cách thức lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất. Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0. Thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Sau đó phân tích tương quan và kiểm định mô hình bằng phương pháp hồi quy tuyến tính, qua đó xác định được các nhân tố ảnh hưởng và cường độ tác động của chúng đến năng lực cạnh tranh của DNVVN ở địa phương.

5. Bố cục của luận văn

Luận văn được trình bày gồm 4 chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 4: Hàm ý chính sách

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Các khái niệm liên quan đến doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

1.1.2. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nói đến DNVVN là nói đến cách phân loại DN dựa trên quy mô hay độ lớn của DN. Việc phân loại này phụ thuộc vào loại tiêu thức sử dụng quy định giới hạn phân loại quy mô DN. Luận văn áp dụng tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30-06-2009 [12].

1.1.3. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

Thứ nhất, DNVVN đóng góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, sự gia tăng thu nhập quốc dân của các nước trên thế giới.

Thứ hai, DNVVN góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Thứ ba, DNVVN tạo ra công ăn việc làm, giải quyết một phần về nạn thất nghiệp và tăng thu nhập cho nhân dân, giúp xóa đói giảm nghèo.

Thứ tư, DNVVN tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.

Thứ năm, DNVVN làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn

Thứ sáu, DNVVN góp phần đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện trong thực tế cho các nhà doanh nhân mới trong nền kinh tế thị trường.

1.2. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là sự tranh đua giữa những bên tham gia (chủ thể kinh tế) trong một môi trường cụ thể, có chức năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành phần thắng trong cuộc đua, thỏa mãn mục tiêu đề ra của mình. Các mục tiêu này có thể là lợi nhuận, thị phần, hiệu quả, danh tiếng…

1.2.2. Các hình thức cạnh tranh

a. Cạnh tranh về đặc tính và chất lượng của sản phẩm

b. Cạnh tranh về giả bán sản phẩm

c. Cạnh tranh về phân phối, tiêu thụ sản phẩm

d. Cạnh tranh về xúc tiến bán hàng

e. Một số hình thức cạnh tranh khác

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Đà Nẵng
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Đà Nẵng

1.2.3. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

NLCT của DN thể hiện thực lực và lợi thế của DN so với các đối thủ trong việc tiêu thụ sản phẩm, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao cho DN và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước.

1.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu

1.3.1. Các mô hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

a. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

b. Mô hình Ba chiều của Chaharbaghi và Feurer

c. Mô hình Tổng giá trị (Total Value Competitiveness – TVC) của Shen và cộng sự

d. Mô hình Kim cương của Michael Porter (1990)

e. Mô hình Hai thành phần cơ bản của Andrea Gelei

f. Mô hình các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DNNVV của Nguyễn Thiên Phú, Nguyễn Vũ Huy

g. Mô hình Nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của David Aaker

1.3.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu dựa trên lý thuyết

Các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của DN chia ra làm hai nhóm chính: nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên, các yếu tố bên ngoài sẽ không được phân tích vì những lý do sau:

– Luận văn đang nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đà Nẵng nên nhân tố bên ngoài yếu tố khí hậu, môi trường chính trị khảo sát là tương tự nhau.

– Chính sách thuế, lãi suất, chính sách tài chính và thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định trên khắp cả nước Việt Nam.

Qua các nghiên cứu ở trên, tác giả đề xuất xây dựng mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Đà Nẵng, bao gồm: Năng lực tài chính, năng lực quản lý, tài sản vô hình, thiết bị sản xuất và năng lực công nghệ, quảng cáo, năng lực sản xuất, nguồn nhân lực, R&D.

1.3.3. Mô tả các nhân tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.3.1. Năng lực tài chính

1.3.3.2. Năng lực quản lý

1.3.3.3. Tài sản vô hình

1.3.3.4. Thiết bị sản xuất và khả năng công nghệ

1.3.3.5. Quảng cáo

1.3.3.6. Năng lực sản xuất

1.3.3.7. Nguồn nhân lực

1.3.3.8. Hoạt động nghiên cứu và phát triển R&D

Như vậy, từ cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh kết hợp với xin ý kiến chuyên gia có nhiều hiểu biết và kinh nghiệm, mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các DNVVN tại Đà Nẵng đã được điều chỉnh phù hợp hơn với bối cảnh nghiên cứu thực tế. Việc điều chỉnh này có thể khiến mô hình không còn hoàn chỉnh như trong lý thuyết nhưng có tính ứng dụng hơn trên góc độ của những người có nhiều trải nghiệm thực tế. Từ mô hình có tính thực tế này, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các DNVVN tại Đà Nẵng sẽ được triển khai trong chương tiếp theo.

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

– Bước 1: Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

– Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng

– Bước 3: Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất

– Bước 4: Xây dựng thang đo nháp

– Bước 5: Nghiên cứu sơ bộ

– Bước 6: Thang đo chính thức

– Bước 7: Nghiên cứu định lượng

– Bước 8: Đánh giá độ tin cậy các thang đo và loại biến không phù hợp

– Bước 9: Phân tích nhân tố

– Bước 10: Thang đo hoàn chỉnh

– Bước 11: Phân tích hồi quy tuyến tính bội

– Bước 12: Trình bày kết quả

2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

Quảng cáo

Năng lực tài chính

Năng lực quản lý

Tài sản vô hình

Thiết bị sản xuất và năng lực công nghệ

R&D

Năng lực sản xuất

Nguồn nhân lực

Năng lực cạnh tranh

của DNVVN

Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.3. Giả thiết nghiên cứu

2.4. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.4.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp

2.4.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp

2.4.2.1. Cách thức thực hiện

Bước 1: Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát.

Bước 2: Xác định cỡ mẫu và thang đo cho việc khảo sát.

Bước 3: Gửi phiếu khảo sát cho doanh nghiệp và thu nhận phản hồi từ doanh nghiệp.

Bước 4: Xử lý dữ liệu thông qua việc sử dụng công cụ SPSS và tiến hành phân tích dữ liệu.

2.4.2.2. Thang đo nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DNVVN

a. Xây dựng thang đo

b. Thang đo tổng hợp sau khi được mã hóa: Bảng 2.10

2.4.2.3. Đối tượng khảo sát

Đối tượng tiến hành khảo sát là doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang hoạt động tại thành phố Đà Nẵng vào tháng 5/2016.

2.4.2.4. Xác định kích thước mẫu

Nghiên cứu này dự định kích thước mẫu khoảng 320 cho 29 biến quan sát, kích thước mẫu này sẽ là cơ sở để chuẩn bị số lượng bảng câu hỏi khảo sát sẽ phát đi.

2.5. Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp

2.5.1. Mô tả mẫu khảo sát

Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau.

2.5.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng đầu tiên để đo lường độ tin cậy của các nhân tố, kiểm định mức độ chặt chẽ của các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau nhằm loại ra các biến quan sát không đảm bảo độ tin cậy trong thang đo.

2.5.3. Phân tích nhân tố

Sau khi phân tích độ tin cậy của thang đo, tiến hành phân tích nhân tố để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát thành một tập biến ít hơn – gọi là nhân tố; các nhân tố được rút gọn này sẽ có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để kiểm định giá trị khái niệm của thang đo.

2.5.4. Phân tích tương quan

Phân tích tương quan để kiểm tra liên hệ giữa những biến định lượng thông qua hệ số tương quan Pearson.

2.5.5. Phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy đa biến được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập. Mục tiêu của việc phân tích hồi quy đa biến là mô tả hình thức của mối liên hệ, qua đó giúp dự báo giá trị biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của các biến độc lập. Mức ý nghĩa được xác lập cho các kiểm định và phân tích là 5% (độ tin cậy 95%).

CHƯƠNG 3

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phân tích dữ liệu thứ cấp

3.1.1.Khái quát chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội của thành phố Đà Nẵng

3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên

a. Vị trí địa lý

b. Khí hậu

c. Địa hình

d. Diện tích – dân số

3.1.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội

So với tăng trưởng của đất nước, Đà Nẵng luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Đà Nẵng được xác định là một trong những trung tâm kinh tế với tốc độ tăng trưởng liên tục ở mức cao và khá ổn định. Với những chính sách ưu đãi doanh nghiệp, ý thức của người dân cùng nỗ lực không ngừng của chính quyền thành phố đã giúp Đà Nẵng được đánh giá là thành phố đáng sống nhất Việt Nam.

3.1.1.3. Hạ tầng cơ sở

Hệ thống cơ sở hạ tầng của Thành phố Đà Nẵng được đánh giá là một trong những hệ thống tốt nhất tại Việt Nam.

3.1.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của các DNVVN ở Thành phố Đà Nẵng

– Năng lực tài chính hầu như rất hạn chế, vốn đầu tư ban đầu ít, vốn lưu động lại càng ít.

– Năng lực quản lý: Sự yếu kém của đội ngũ quản lý cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. 

– Tài sản vô hình: Nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm đến vấn đề thương hiệu.

– Thiết bị sản xuất và năng lực công nghệ: Trên 40% các doanh nghiệp đang sử dụng thiết bị sản xuất và công nghệ lạc hậu so với mức trung bình của thế giới và các nước trong khu vực khoảng từ 10 năm đến 20 năm.

– Quảng cáo: Việc xúc tiến giới thiệu sản phẩm của các doanh nghiệp cũng còn rất yếu.

– Năng lực sản xuất: Năng lực sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn chưa thật sự tốt, chưa đáp ứng được nhu cầu về chất lượng và đặc điểm của sản phẩm, đối với các sản phẩm, dịch vụ theo mùa thì vào mùa cao điểm đã đáp ứng được một phần nhu cầu thị trường nhưng chất lượng giảm sút so với mùa thấp điểm.

– Nguồn nhân lực: năng suất lao động ở trong các doanh nghiệp trong nước trên địa bàn TP. Đà Nẵng còn thấp, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề thấp và cơ cấu lao động chưa phù hợp với nhu cầu sử dụng.

– R&D: các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP. Đà Nẵng vẫn chưa quan tâm nhiều đến công tác nghiên cứu và phát triển hướng SXKD mới, chưa quan tâm đến nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới và quy trình mới, chưa tập trung đào tạo cán bộ nghiên cứu và phát triển, đã phản ứng chậm hơn so với yêu cầu của thị trường, so với yêu cầu của cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế.

3.1.3. Nhận xét

Tóm lại, doanh nghiệp vừa và nhỏ của thành phố Đà Nẵng về cơ bản đã có những biến chuyển không ngừng nhằm thích nghi với hội nhập toàn cầu hóa. Tuy nhiên vẫn có một số điểm yếu cần phải được cải thiện để nâng cao năng lực cạnh tranh

3.2. Phân tích dữ liệu sơ cấp

3.2.1. Mô tả mẫu khảo sát

Theo mục 2.4.2.4 , nghiên cứu này dự định kích thước mẫu là 320. Trên thực tế, số phiếu thu hồi đưa vào xử lý và phân tích là 301 phiếu, đạt 94.1%. Những đặc điểm chủ yếu của mẫu khảo sát được trình bày ở Bảng 3.1.

3.2.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

3.2.2.1. Đánh giá thang đo biến độc lập

a. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến Năng lực tài chính

Theo bảng 3.2, hệ số tương quan biến tổng phù hợp của TC1, TC2 và TC3 đều lớn hơn 0.3, hệ số Cronbach’s Alpha là 0.748 lớn hơn 0.6 và lớn hơn các hệ số Cronbach’s Alpha if Item Deleted của tất cả các biến quan sát nên:

  • Chấp nhận giả thuyết H1.

b. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến Năng lực quản lý

Theo bảng 3.3, hệ số tương quan biến tổng phù hợp của QL1, QL2 và QL3 đều lớn hơn 0.3, hệ số Cronbach’s Alpha là 0.757 lớn hơn 0.6 và lớn hơn các hệ số Cronbach’s Alpha if Item Deleted của tất cả các biến quan sát nên:

  • Chấp nhận giả thuyết H2.

c. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến Tài sản vô hình

Theo bảng 3.4, hệ số tương quan biến tổng phù hợp của VH1, VH2 và VH3 đều lớn hơn 0.3, hệ số Cronbach’s Alpha là 0.853 lớn hơn 0.6 và lớn hơn các hệ số Cronbach’s Alpha if Item Deleted của tất cả các biến quan sát nên:

  • Chấp nhận giả thuyết H3.

d. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến Thiết bị sản xuất và năng lực công nghệ

Theo bảng 3.5, hệ số tương quan biến tổng phù hợp của CN1, CN2 và CN3 đều lớn hơn 0.3, hệ số Cronbach’s Alpha là 0.933 lớn hơn 0.6 và lớn hơn các hệ số Cronbach’s Alpha if Item Deleted của tất cả các biến quan sát nên:

  • Chấp nhận giả thuyết H4.

e. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến Quảng cáo

Theo bảng 3.6, hệ số tương quan biến tổng phù hợp của QC1, QC2, QC3, QC4 và QC5 đều lớn hơn 0.3, hệ số Cronbach’s Alpha là 0.842 lớn hơn 0.6 và lớn hơn các hệ số Cronbach’s Alpha if Item Deleted của tất cả các biến quan sát nên:

  • Chấp nhận giả thuyết H5.

f. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến Năng lực sản xuất

Theo bảng 3.7, hệ số tương quan biến tổng phù hợp của SX1, SX2, và SX3 đều lớn hơn 0.3, hệ số Cronbach’s Alpha là 0.735 lớn hơn 0.6 và lớn hơn các hệ số Cronbach’s Alpha if Item Deleted của tất cả các biến quan sát nên:

  • Chấp nhận giả thuyết H6.

g. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến Nguồn nhân lực

Theo bảng 3.8, hệ số tương quan biến tổng phù hợp của NL1, NL2, và NL3 đều lớn hơn 0.3, hệ số Cronbach’s Alpha là 0.747 lớn hơn 0.6 và lớn hơn các hệ số Cronbach’s Alpha if Item Deleted của tất cả các biến quan sát nên:

  • Chấp nhận giả thuyết H7.

h. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến R&D

Theo bảng 3.9, hệ số tương quan biến tổng phù hợp của RD1, RD2, và RD3 đều lớn hơn 0.3, hệ số Cronbach’s Alpha là 0.725 lớn hơn 0.6 và lớn hơn các hệ số Cronbach’s Alpha if Item Deleted của tất cả các biến quan sát nên:

  • Chấp nhận giả thuyết H8.

3.2.2.2. Đánh giá thang đo biến phụ thuộc

Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến phụ thuộc Năng lực

Theo bảng 3.10, hệ số tương quan biến tổng phù hợp của NLCT1 và NLCT2 đều lớn hơn 0.3, hệ số Cronbach’s Alpha là 0.647 lớn hơn 0.6 và biến phụ thuộc này chỉ có 2 biến quan sát nên:

3.2.3. Kết quả phân tích nhân tố

Sau khi đánh giá độ tin cậy, các thang đo được đánh giá tiếp theo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA. Để nhận dạng và xác định các khái niệm liên quan, phương pháp phân tích nhân tố khám phá được sử dụng và áp dụng cho 27 biến quan sát.

Kết quả phân tích như sau:

  1. Chỉ số KMO và kiểm định Barlett

– Chỉ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO): kiểm định sự thích hợp của phân tích nhân tố. Theo bảng 3.11, có 0.5 < “chỉ số KMO” = 0.757 < 1: phân tích nhân tố là phù hợp với dữ liệu

– Kiểm định Barlett dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể. Theo bảng 3.11, có sig. (Barlett’s Test of Shpericity) = 0.000 < 0.05: các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể.

  1. Chỉ số Eigenvalue và Phương sai trích

Cả 8 nhân tố đều có chỉ số Eigenvalue lớn hơn 1 và tổng phương sai trích Cumulative % = 69.415% > 50%: điều này chứng tỏ 69.415% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 8 nhân tố.

  1. Bảng hệ số tải của 8 nhân tố độc lập với 27 biến quan sát

Sau khi phân tích nhân tố, 27 biến quan sát được gom thành 8 nhóm, tất cả các biến đều có hệ số tải nhân tố Factor loading lớn hơn 0.5.

Các biến quan sát trong cùng một nhân tố sẽ được nhóm lại thành một biến độc lập đại diện, biến phụ thuộc đại diện và được tính bằng trung bình của các biến thành phần theo bảng 3.14.

Mô hình nghiên cứu tổng quát

Mô hình nghiên cứu tổng quát tương tự mô hình nghiên cứu đề xuất được biểu diễn qua hình 2.1.

3.2.4. Phân tích tương quan

Xét hệ số tương quan Pearson giữa cặp biến độc lập và biến phụ thuộc NLCT, ta thấy tất cả hệ số Pearson khác 0 và sig nhỏ hơn 0.05: có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc.

3.2.5. Phân tích hồi quy

Phương trình hồi quy:

NLCT = β1 x TC + β2 x QL + β3 x VH + β4 x CN + β5 x QC + β6 x SX + β7 x NL + β8 x RD

Bảng 3.18. Bảng tóm tắt mô hình hồi quy

Model Summaryb
ModelRR SquareAdjusted R SquareStd. Error of the EstimateDurbin-Watson
1.947a.897.895.13692.062
a. Predictors: (Constant), RD, SX, TC, CN, NL, QL, QC, VH
b. Dependent Variable: NLCT

Nhìn vào bảng 3.18, giá trị R2 hiệu chỉnh là 0.895: các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến 89.5% sự thay đổi của biến phụ thuộc, còn 10.5% sự biến động của biến phụ thuộc còn lại là do sự ảnh hưởng của các nhân tố ngoài mô hình và do sai số ngẫu nhiên.

– Hệ số Durbin – Watson: kiểm tra hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất. Hệ số này có giá trị là 2.062 nhỏ hơn 4 nên không có hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất.

Ở nghiên cứu này, tác giả chọn dùng phương trình hồi quy chuẩn hóa.

– Nhìn vào bảng 3.20, hệ số hồi quy của tất cả các biến đều có ý nghĩa.

– Nhìn vào bảng 3.20, hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 2, thể hiện tính đa cộng tuyến của các biến độc lập là không đáng kể và các biến độc lập trong mô hình chấp nhận được.

Phương trình hồi quy:

NLCT = 0.290 x TC + 0.043 x QL + 0.438 x VH + 0.053 x CN + 0.056 x QC + 0.118 x SX + 0.393 x NL + 0.356 x RD

Trong đó, nhân tố VH của doanh nghiệp có tác động nhiều nhất (β3 = 0,438), tiếp theo là nhân tố NL (β7 = 0,393), nhân tố RD (β8 = 0,356), nhân tố TC (β1 = 0,290) là các nhân tố ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh.Các nhân tố còn lại ít ảnh hưởng hơn đến năng lực cạnh tranh, theo thứ tự ảnh hưởng giảm dần lần lượt là nhân tố SX (β6 = 0,118), nhân tố QC (β5 = 0,056), nhân tố CN (β4 = 0,053), nhân tố QL (β2 = 0,043).

3.2.6. Nhận xét

Phương trình hồi quy với hệ số R2 hiệu chỉnh là 0.895, 8 nhân tố độc lập trong mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến 89,5% sự thay đổi của biến phụ thuộc, cả 8 nhân tố đều ảnh hưởng thuận chiều lên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đà Nẵng và đều có ý nghĩa thống kê. Trong đó 4 nhân tố có mức ảnh hưởng nhất đến năng lực cạnh tranh là nhân tố VH, nhân tố NL, nhân tố RD và nhân tố TC, 4 nhân tố còn lại có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng thấp. Qua phương trình hồi quy, 8 nhân tố đều có ảnh hưởng nhất định đến năng lực cạnh tranh, dựa vào sự ảnh hưởng của các nhân tố và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đà Nẵng.

CHƯƠNG 4

HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.1. Nhận xét

Kết quả nghiên cứu của chương 4 cho thấy 8 nhân tố trên đều có ảnh hưởng thuận chiều lên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đà Nẵng và đều có ý nghĩa thống kê. Trong đó 4 nhân tố ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh là nhân tố tài sản vô hình, nhân tố nguồn nhân lực, nhân tố R&D và nhân tố năng lực tài chính.

4.2. Một số kiến nghị về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đà Nẵng

4.2.1. Tài sản vô hình

Trước hết, doanh nghiệp nên đầu tư sáng tạo ra nhãn hiệu, thương hiệu cho doanh nghiệp của mình.

Sau đó, doanh nghiệp phải phát triển đa dạng sản phẩm dưới thương hiệu và uy tín của mình. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải là người hiểu rõ nhất về khách hàng.

Cuối cùng, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thương hiệu mà mình đã tạo dựng nên thì doanh nghiệp phải nghiên cứu pháp lý, đăng ký độc quyền nhãn hiệu hàng hóa.

4.2.2. Nguồn nhân lực

Trước hết, doanh nghiệp phải có kế hoạch và chiến lược đào tạo về ý thức, về chuyên môn phù hợp với yêu cầu của mình. Đồng thời, doanh nghiệp cần chú trọng về chính sách bảo hiểm, chế độ phúc lợi, chính sách khen thưởng hợp.

Thứ hai, cần đào tạo lực lượng lao động bên cạnh chuyên môn tốt, còn phải có khả năng linh động trong công việc.

Thứ ba, doanh nghiệp nên có kế hoạch đào tạo cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý cấp trung tham gia các chương trình đào tạo CEO, CFA, kỹ năng tiếp lửa cho nhân viên…

Cuối cùng, doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế đánh giá cán bộ lãnh đạo lẫn nhân viên hiệu quả.

4.2.3. Nhân tố R&D

Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm mới và có sự đầu tư thỏa đáng trong hoạt động này. Đặc biệt, doanh nghiệp nên đầu tư thích đáng về trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại của phòng Nghiên cứu và phát triển.

Doanh nghiệp nên chú trọng vào các sản phẩm cũ và thiết kế sản phẩm mới thỏa mãn các yêu cầu về mặt kỹ thuật, chất lượng đồng thời nâng cao giá trị ở các khía cạnh khác của khách hàng.

Đồng thời, Doanh nghiệp cần nghiên cứu cải tiến và bố trí hợp lý các quy trình sản xuất và tổ chức sản xuất. Doanh nghiệp có thể nghiên cứu áp dụng các hệ thống quản lý, các giải pháp tiên tiến trên thế giới nhằm cải tiến năng suất chất lượng hoặc có thể hợp đồng với các đơn vị tư vấn nhằm xây dựng hệ thống quản lý của riêng mình hoặc áp dụng hệ thống quản lý khác.

4.2.4. Năng lực tài chính

Cần nỗ lực huy động vốn nhàn rỗi cũng như phát hành cổ phiếu cho cán bộ lãnh đạo cũng như nhân viên, khách hàng tiềm năng và đối tác làm ăn.

Doanh nghiệp nên tập trung vào việc đẩy mạnh hiệu quả sử dụng vốn một cách hợp lý nhất, nâng cao khả năng sinh lời của doanh nghiệp theo thời gian thì doanh nghiệp sẽ giải quyết được bài toán về vốn và huy động vốn.

Hơn thế nữa, doanh nghiệp nên suy nghĩ đến việc lựa chọn huy động vốn thông qua Thị trường chứng khoán bằng việc phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể nghĩ đến phương án sát nhập doanh nghiệp nhằm tăng vốn.

Cuối cùng, doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đà Nẵng cần có giải pháp thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là nước ngoài. Có thể bằng hình thức đầu tư trực tiếp hoặc bằng hình thức liên doanh.

4.2.5. Năng lực sản xuất

Quyết định nâng cao năng lực sản xuất là một quyết định thiết yếu khi muốn nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân. Doanh nghiệp cần nghiên cứu các chiến lược nhằm nâng cao năng lực sản xuất như chiến lược sớm, chiến lược trễ, chiến lược đồng thời để áp dụng một cách hợp lý nhất.

4.2.6. Quảng cáo

Doanh nghiệp cần chỉ rõ các mục tiêu quảng cáo.

Bên cạnh đó, Doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứu thị trường, phân tích thị trường và tâm lý của khách hàng để xây dựng thông điệp quảng cáo hấp dẫn người tiêu dùng.

Để thực hiện tốt chiến dịch quảng cáo, doanh nghiệp cần chọn cho mình phương tiện quảng cáo hiệu quả nhất, đảm bảo tính pháp lý, hợp lý, thẩm mỹ…

4.2.7. Thiết bị sản xuất và năng lực công nghệ

Trước hết, doanh nghiệp cần có định hướng phát triển cụ thể.

Thứ hai, doanh nghiệp cần phải chủ động đổi mới thiết bị, công nghệ hiện đại, tăng cường áp dụng công tác quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế.

Thứ ba, doanh nghiệp cần tạo môi trường thuận lợi để kích thích tính sáng tạo trong công ty, mạnh dạn thử nghiệm và phát triển các ý tưởng đó. Bên cạnh đó, cần đào tạo ra nguồn nhân lực công nghệ cao để phù hợp với thiết bị máy móc và công nghệ mới.

Cuối cùng, doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của Nhà nước, chính quyền địa phương.

4.2.8. Năng lực quản lý

Doanh nghiệp cần năng cao nhận thức về chức năng, nhiệm vụ của mọi thành viên, mọi bộ phận trong doanh nghiệp. Cần có sự phân biệt tương đối nhiệm vụ giữa các phòng ban.

Bên cạnh đó, cần điều chỉnh về quyền hạn quản trị phù hợp với đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp với xây dựng mạng lưới thông tin, xác định các quyết định đưa ra một cách chính xác hiệu quả. Doanh nghiệp cần tăng cường năng lực quản trị cho các giám đốc, các trưởng bộ phận và cán bộ quản lý trong doanh nghiệp.

Cuối cùng, cần quan tâm đến việc duy trì và phát triển mối quan hệ ngang giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để các hoạt động của các bộ phận này phối hợp ăn ý với nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp.

KẾT LUẬN

Đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Đà Nẵng” đã vận dụng lý thuyết và thực tiễn để hoàn thành một số nội dung cơ bản sau:

– Phân tích một cách có hệ thống cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ

– Xây dựng mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Đà Nẵng và qua đó xác định được cường độ ảnh hưởng của các nhân tố đó.

– Dựa vào kết quả phân tích, luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Đà Nẵng.

Bất cứ nghiên cứu nào cũng tồn tại một số hạn chế. Do đây là nghiên cứu thu thập dữ liệu tại một thời điểm, nên cần nghiên cứu doanh nghiệp trong một thời gian dài thì kết quả đánh giá sẽ chính xác hơn. Nếu điều kiện cho phép thì một số thang đo của các nhân tố có thể được đo trực tiếp bằng các chỉ số báo cáo tài chính trong một thời gian nhất định. Bên cạnh đó, luận văn tuy đã đề cập đến các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy nhiên, nếu được nghiên cứu trong một thời gian dài hơn thì hướng mở rộng tiếp theo của nghiên cứu sẽ quan tâm đến các yếu tố về tầm nhìn, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, hy vọng những đóng góp của đề tài sẽ góp phần cung cấp một số gợi ý đối với công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Đà Nẵng. Rất mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉnh sửa để tác giả có thể tiếp tục hoàn thiện và rút kinh nghiệm cho những hướng đi tiếp theo của luận văn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN VAN KY LONG\SAU BAOI VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *