Hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế Long An
1. Sự cần thiết của đề tài:
Luật quản lý thuế ra đời có hiệu lực từ 1/7/2007, đã làm thay đổi căn bản cơ chế quản lý thuế trước đây, trao quyền chủ động cho người nộp thuế. Người nộp thuế “Tự khai, tự tính, tự nộp” nên hiện nay công tác quản lý thuế đang phải đối mặt với những thủ đoạn trốn, lậu thuế bằng những thủ đoạn tinh vi, phức tạp. Trong đó có những thủ đoạn được liên kết ở qui mô lớn để trốn thuế… nhưng chưa được phát hiện, xử lý, truy thu kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Chính vì vậy đòi hỏi tăng cường các biện pháp quản lý trong đó thanh tra là một trong những hoạt động hết sức quan trọng. Thanh tra thuế không chỉ có những đóng góp đáng kể vào chống thất thu thuế mà còn nhằm đảm bảo công bằng, động viên đối với các chủ thể kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động. Thanh tra kiểm tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động các hoạt động diễn ra trong thực tế, để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp. Thực tiễn đã chứng minh trong bất kỳ hoạt động quản lý nào, để đảm bảo cho những mục tiêu đề ra đạt hiệu quả tốt, nhất thiết phải gắn liền công tác thanh tra . Thông qua hoạt động thanh tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn những hành vi trái pháp luật, giúp cho cơ quan quản lý xem xét tính đúng đắn quyết định quản lý của mình nhằm đạt hiệu quả tốt nhất như mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, công tác thanh tra thuế vẫn còn có những hạn chế đòi hỏi phải được nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi mới và hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu thực tiễn đang đặt ra. Vậy, những hạn chế đó đó là gì, nguyên nhân của những hạn chế trên, và làm thế nào để công tác thanh tra thuế ở Cục Thuế Long An đạt kết quả cao nhất? Câu hỏi đó sẽ được giải quyết trong luận văn thạc sỹ, với tiêu đề: “Hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế Long An”
Việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế Long An” có ý nghĩa thiết thực, mang tính thời sự, cấp bách cả về mặt lý luận và thực tiễn, cũng như góp phần thực hiện thành công Nghị Quyết tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII đã đề ra đến năm 2020 thu đạt trên 15.000 tỷ đồng. Trong phạm vi đề tài này, tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu nội dung thanh tra các doanh nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
3. Mục đích nghiên cứu
3.1.Mục đích nghiên cứu
– Góp phần làm rõ lý luận về thanh tra nói chung và trong ngành thuế nói riêng.
– Khẳng định sự cần thiết khách quan của việc tăng cường đổi mới, hoàn thiện thanh tra thuế ở Cục thuế tỉnh Long An.
3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Do khuôn khổ của luận văn có hạn nên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản và những vấn đề thực tiễn có liên quan đến công tác thanh tra người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Long An.
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi không gian: địa bàn tỉnh Long An
Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2016
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn cũng kế thừa và sử dụng có chọn lọc một số đề xuất và các số liệu thống kê trong một số công trình nghiên cứu có liên quan của các tác giả đi trước.
Dựa trên các tài liệu, báo cáo tổng kết hàng năm về công tác thanh tra thuế của Cục Thuế Long An và của Tổng cục thuế qua các năm từ năm 2012 đến nay.
6. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được viết thành 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thanh tra thuế;
Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra thuế tại Cục Thuế Long An;
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra tại Cục Thuế Long An.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA VÀ KINH NGHIỆM Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Khái niệm về thanh tra thuế:
Thanh tra thuế là thanh tra chuyên ngành, Thanh tra thuế là hoạt động thanh tra của cơ quan thuế các cấp đối với các cơ quan, tố chức và cá nhân chịu sự quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thuế nhằm kết luận đúng, sai, đánh giá ưu, khuyết điểm, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về thuế chống thất thu cho Ngân sách Nhà nước.
1.2. Công tác thanh tra thuế :
1.2.1.Tổ chức công tác thanh tra thuế:
1.2.2. Quy trình thanh tra thuế:
1.2.3. Công tác xây dựng kế hoạch thanh tra:
1.2.3.1. Tại Tổng Cục Thuế:
1.2.3.2 Tại Cục Thuế:
1.2.3.3. Việc xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra:
1.2.3.4. Công khai kế hoạch thanh tra hàng năm;
1.2.3.5. Cơ quan Thuế các cấp khi xây dựng kế hoạch thanh tra năm cần dự tính, cơ cấu để bố trí nguồn nhân lực cho thanh tra các trường hợp đột xuất nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý thuế hàng năm và hoàn thành kế hoạch thanh tra ở mức cao nhất.
1.2.3.6. Việc xây dựng kế hoạch thanh tra đối với trường hợp người nộp thuế có phạm vi hoạt động rộng, qui mô lớn như: Tập đoàn, Tổng công ty,… ì phải ghi danh sách đơn vị thành viên được đưa vào kế hoạch thanh tra .
1.2.3.7. Điều chỉnh kế hoạch thanh tra năm.
1.2.3.8. Các trường hợp thanh tra đột xuất.
1.2.4. Nội dung thanh tra thuế:
1.2.4.1. Nội dung các hình thức thanh tra:
1.2.4.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thanh tra thuế
1.2.4.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra thuế
1.2.4.4. Kỹ năng, kỷ thuật thanh tra thuế:
Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro:
Xét riêng trong lĩnh vực quản lý thuế, rủi ro được hiểu là những tổn thất có thể sẩy ra phát sinh từ các hoạt động không tuân thủ pháp luật thuế trong một môi trường, hoàn cảnh cụ thể.
Căn cứ vào nguyên nhân rủi ro, rủi ro bao gồm: Rủi ro tiềm tàng, rui ro kiểm soát, rủi ro phát hiện và rủi ro thanh tra cụ thể:
1.2.5. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế:
1.2.6. Quản lý lĩnh vực nợ và cưỡng chế nợ thuế:
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn về công tác thanh tra thuế
1.3.1.Công tác thanh tra thuế tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh:
1.3.2.Công tác thanh tra thuế tại Cục thuế Tiền Giang.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA TẠI CỤC THUẾ LONG AN
2.1. Giới thiệu về Cục Thuế Long An và khái quát sự phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
2.1.1.Giới thiệu về Cục Thuế Long An:
Cục Thuế Long An được thành lập năm 1990 theo quyết định 314/TC/QĐ ngày 21/8/1990 . Ngày đầu mô hình tổ chức của Cục Thuế Long An gồm tại văn phòng Cục thuế có 7 phòng chức năng là Phòng kế hoạch, thống kê, kế toán án chỉ; phòng thanh tra xử lý và tố tụng về thuế; Phòng thuế Nông nghiệp; Phòng thuế khu vực kinh tế Ngoài quốc doanh; Phòng tổ chức cán bộ đào tạo và thi đua tuyên truyền; Phòng hành chính quản trị tài vụ. Đến năm 1994 theo yêu cầu công tác quản lý thuế Cục thuế được thành lập thêm 3 phòng: Phòng Ấn chỉ; Phòng thu trước bạ; Phòng hành chính, quản trị. Đưa số phòng lên tổng là 10 phòng
Năm 2016 có 12 phòng chức năng và 15 Chi cục thuế huyện thị xã và thành phố.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Cục gồm có 01 Cục trưởng và 3 Phó Cục trưởng Trong đó:
– Cục trưởng Cục thuế: Chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Thuế trên địa bàn.
– Phó Cục trưởng: Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
– Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý thuế ở Cục thuế tỉnh Long An.
– Nhân sự phòng thanh tra từng năm: 01 Trưởng phòng, 03 Phó trưởng phòng : Mẫu biểu 2.1: Biên chế Phòng Thanh tra thuế
| SST | Năm | Biên chế phòng thanh tra (Công chức) |
| 1 | 2012 | 25 |
| 2 | 2013 | 28 |
| 3 | 2014 | 29 |
| 4 | 2015 | 32 |
| 5 | 2016 | 36 |
Bảng 2.2.Tốc độ thu ngân sách qua các năm
Đơn vị tính: triệu đồng
| Năm thực hiện kế hoạch | Dự toán | Thực hiện | So với dự toán | So với năm so sánh | Số tăng |
| 2012 | 4.000.000 | 4.039.669 | 108% | 101% | 306.940 |
| 2013 | 4.478.000 | 4.653.365 | 115% | 104% | 613.696 |
| 2014 | 4.400.000 | 5.239.927 | 113% | 119% | 586.562 |
| 2015 | 5.230.000 | 6.957.219 | 133% | 133% | 1.717.292 |
| 2016 | 6.795.000 | 9.100.951 | 131% | 134% | 2.143.732 |
| Tổng | 24.903.000 | 29.991.131 | 5.368.222 |
(Nguồn:Cục Thuế Long An )
Bảng 2.3 Kết quả thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 |
| DNNN | 528.207 | 574.426 | 496.596 | 474.328 | 596.183 |
| DNĐTNN | 619.319 | 786.384 | 1.152.006 | 1.185.556 | 1.537.552 |
| NQD | 1.162.544 | 1.476.495 | 1.637.723 | 1.811.834 | 2.107.827 |
| Thu tiền sử dụng đất | 651.138 | 551.883 | 724.559 | 1.150.010 | 877.510 |
| Phí + thuế khác | 1.078.461 | 1.264.177 | 1.229.043 | 2.335.491 | 3.981.879 |
| Tổng | 4.039.669 | 4.653.365 | 5.239.927 | 6.957.219 | 9.100.951 |
(Nguồn: Cục Thuế Long An)
Biểu đồ 2.1: Kết quả thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An
Có thể đánh giá tốc độ thu ngân sách của Long An trong những năm qua tăng rất lớn, từ năm 1991 đến năm 2016 thu tăng 423 lần với số thuế tuyệt đối tăng 7.100 tỷ đồng.
Tại bảng 2.3 cho thấy kết quả thu theo loại hình trên địa bàn tỉnh Long An từ năm 2012 đến 2016 tăng 2,3 lần; với số tuyệt đối tăng 5.061,282 tỷ đồng. Trong đó chủ yếu tăng thu từ lĩnh vực đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp là lĩnh vực thu có tính ổn định. Riêng thu tiền sử dụng đất có xu hướng ngày càng giảm.

2.1.2. Khái quát sự phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Từ khi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 có hiệu lực thi hành thay thế Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 (năm 2009) đến nay, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng nhanh cả về số lượng và qui mô. (xem bảng 2.3).
Bảng 2.4. Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh giai đoạn 2012 – 2016
| Chỉ tiêu Năm | Số lượng | Quy mô | ||
| Số lượng doanh nghiệp ( DN) | % Tăng so với năm trước (%) | Quy mô vốn (Tỷ đồng) | % Tăng so với năm trước (%) | |
| 2012 | 1.557 | 105 | 2.321 | 115 |
| 2013 | 1.790 | 115 | 20.274 | 874 |
| 2014 | 2.327 | 130 | 80.157 | 395 |
| 2015 | 3.281 | 141 | 113.447 | 142 |
| 2016 | 4.200 | 125 | 340.870 | 300 |
(Nguồn: Cục Thuế Long An)
(Nguồn: Cục Thuế Long An)
Biểu đồ 2.2: Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh giai đoạn 2012 – 2016
Qua bảng 2.4 ta có thể dễ dàng nhận thấy, trên địa bàn Long An từ năm 2012 đến năm 2016 số lượng và quy mô doanh nghiệp đã đạt mức tăng trưởng đột biến qua các năm. Đặc biệt là về quy mô vốn, tốc độ tăng trưởng lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đã phát triển về cả lượng và chất, đồng thời qua các năm tốc độ tăng trưởng cũng khá đồng đều, năm sau đều lớn hơn năm trước.
Năm 2012, toàn tỉnh Long An chỉ có 1.557 doanh nghiệp, tổng số vốn kinh doanh khoảng 2.321 tỷ đồng. Nhưng đến 31/12/2016 đã có 4.200 doanh nghiệp, HTX đăng ký kinh doanh với tổng số vốn kinh doanh là 340.870 tỷ đồng. Như vậy, từ năm 2012 đến năm 2016 quy mô vốn của doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng 146,8% và số lượng doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng 269,7%.
Tuy nhiên, trên địa bàn Long An doanh nghiệp phát triển không đồng đều giữa các khu vực, huyện thị trong tỉnh; các doanh nghiệp chủ yếu tập trung ở Thành phố Tân An; huyện Đức Hòa; huyện Cần Giuộc, huyện Bến Lức và huyện Cần Đước. Đây là những trung tâm kinh tế lớn nhất và có tiềm năng nhất của tỉnh Long An hiện nay. Nguồn vốn đầu tư kinh doanh ở địa bàn này đã chiếm đến 95,21 % tổng lượng vốn đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh.
2.2.Thực trạng công tác thanh tra thuế trên địa bàn tỉnh Long An
2.2.1.Tổ chức công tác thanh tra thuế ở Cục thuế tỉnh Long An:
2.2.2. Quy trình thanh tra thuế:
2.2.3.Công tác xây dựng kế hoạch thanh tra
Bảng 2.5: Kế hoạch thanh tra tại Cục Thuế tỉnh long An
| STT | Năm | Thực hiện thanh tra | Tổng thực hiện (Doanh nghiệp) | ||
| Thanh tra kế hoạch (Doanh nghiệp) | Thanh tra do Chi Cục đề nghị (Doanh nghiệp) | Thanh tra do phòng Kiểm tra đề nghị (Doanh nghiệp) | |||
| 1 | 2012 | 75 | 2 | 3 | 80 |
| 2 | 2013 | 115 | 3 | 2 | 120 |
| 3 | 2014 | 150 | 5 | 1 | 156 |
| 4 | 2015 | 170 | 7 | 3 | 180 |
| 5 | 2016 | 188 | 8 | 4 | 200 |
| Tổng cộng | 698 | 25 | 13 | 736 | |
2.2.4. Nội dung thanh tra thuế
2.2.4.1 Thanh tra đăng ký thuế
Bảng 2.5: Đăng ký và kê khai thuế của các DN giai đoạn 2012 – 2016
| Chỉ tiêu Năm | Số doanh nghiệp trên địa bàn | Số doanh nghiệp đăng ký và kê khai thuế | Tỷ lệ % |
| 2012 | 1.557 | 1.097 | 70 |
| 2013 | 1.790 | 1.335 | 75 |
| 2014 | 2.327 | 1.812 | 78 |
| 2015 | 3.281 | 2.698 | 82 |
| 2016 | 4.200 | 3.654 | 87 |
(Nguồn: Cục Thuế Long An)
Qua bảng trên nhận thấy vẫn còn nhiều doanh nghiệp thành lập nhưng không đăng ký kê khai thuế.Tuy tỷ lệ đăng ký kê khai thuế đã tăng dần theo năm nhưng số chưa đăng ký còn chiếm tỷ lê cao. Năm 2016 đã có tới 546 DN không hoạt động, hoặc hoạt động cầm chứng, điều này ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn.
Biểu đồ 2.3: Đăng ký và kê khai thuế của các DN giai đoạn 2012 – 2016
Qua thanh tra thực tế nổi lên phần nhiều các doanh nghiệp đăng ký nhưng không kê khai hoặc có kê khai nhưng không phát sinh doanh số. Tại địa bàn huyện Đức Hoà hiện có 541 doanh nghiệp thì ngành thương mại là 195 chiếm 36%; các ngành nghề khác 100; có 192 doanh nghiệp kê khai không phát sinh thuế trong đó có 54 doanh nghiệp tạm ngừng, nghỉ bỏ kinh doanh.
2.2.4.2.Thanh tra việc chấp hành chế độ kế toán hóa đơn chứng từ
2.2.4.3 Thanh tra việc kê khai, nộp thuế.
* Thanh tra tại trụ sở người nộp thuế
Bảng 2.6: Kết quả thanh tra từ năm 2012 đến 2016.
Đơn vị tính: tỷ đồng
| STT | Năm | Số doanh nghiệp thực hiện thanh tra | Số thuế truy thu | Phạt hành chính | ||
| Tổng cộng | Thuế GTGT | Thuế TNDN | ||||
| 1 | 2012 | 80 | 18,044 | 5,413 | 12,631 | 1,725 |
| 2 | 2013 | 120 | 30,073 | 9,120 | 20,953 | 2,875 |
| 3 | 2014 | 156 | 35,380 | 11,130 | 24,250 | 3,833 |
| 4 | 2015 | 180 | 39,311 | 12,330 | 26,981 | 4,792 |
| 5 | 2016 | 200 | 43,242 | 13,600 | 29,642 | 5,324 |
| Tổng cộng | 736 | 166,050 | 51,593 | 114,457 | 18,550 | |
( Nguồn: Cục Thuế Long An)
Từ Bảng 2.6 ta thấy, qua 5 năm Cục Thuế Long An đã thực hiện 736 cuộc thanh tra với tổng số thuế truy thu 166,050 tỷ đồng, trong đó năm 2016 số thuế truy thu sau thanh tra tăng lên so năm 2012 là 3 lần. Tỷ lệ truy bình quân năm 2016 tăng hẳn so với các năm. Trong 5 năm qua, với số lượng cán bộ không nhiều nhưng kết quả thực hiện cho thấy cán bộ thanh tra ngày càng vững vàng hơn trong chuyên môn cũng như xử lý kết quả. Các cuộc thanh tra trước khi ban hành Quyết định thanh tra đều được phân tích mức độ rủi ro, các mâu thuẫn trên tờ khai, quyết toán thuế. Do công tác chuẩn bị tốt nên đã khắc phục được tình trạng xác định nhầm đối tượng thanh tra, góp phần nâng cao hiệu quả thanh tra. Các cuộc thanh tra được tiến hành theo đúng quy trình, mục đích là thông qua thanh tra phát hiện và truy thu số thuế gian lận, khai sai và kịp thời chỉ ra các hành vi sai phạm, đề ra biện pháp để uốn nắn, khắc phục những thiếu sót cho người nộp thuế.
2.2.5. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Bảng 2.7: Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền
| Năm | Tập huấn | Đối thoại | Số bài báo | ||
| Số lớp | Số lượt người | Số cuộc | Số người | ||
| 2012 | 51 | 4.980 | 14 | 966 | 54 |
| 2013 | 75 | 6.700 | 26 | 2.028 | 89 |
| 2014 | 82 | 9.547 | 32 | 2.927 | 90 |
| 2015 | 94 | 11.530 | 45 | 3.787 | 175 |
| 2016 | 102 | 12.320 | 55 | 3.912 | 118 |
(Nguồn: Cục Thuế Long An)
Bảng 2.8 Kết quả hỗ trợ người nộp thuế
Đơn vị tính: Lượt
| Năm | Trả lời trực tiếp tại CQT | Trả lời qua điện thoại | Trả lời bằng văn bản |
| 2012 | 1.564 | 958 | 67 |
| 2013 | 2.235 | 1.498 | 68 |
| 2014 | 2.738 | 2.084 | 104 |
| 2015 | 2.825 | 2.424 | 134 |
| 2016 | 2905 | 3901 | 324 |
(Nguồn:Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2012,2013,2014,2015,2016)
Xét về chất lượng, công tác hổ trợ người nộp thuế đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ, hầu như những thắc mắc và khiếu nại của người nộp thuế đều đã được giải đáp và hổ trợ kịp thời nên đã tạo được lòng tin đối với người nộp thuế. Chính vì vậy, hầu hết người nộp thuế khi có vướng mắc sau khi được hổ trợ đều cảm thấy hài lòng và chấp hành nghiêm túc Pháp luật thuế.
2.2.6. Quản lý lĩnh vực nợ và cưỡng chế nợ thuế.
Đánh giá công tác thanh tra thuế ở Cục Thuế Long An
Quản lý thuế nói chung và công tác thanh tra thuế nói riêng là công việc hết sức phức tạp, liên quan đến nhiều ngành nhiều cấp, ảnh hưởng trực tiếp đến Người nộp thuế và thu hút nhiều sự quan tâm của dư luận xã hội. Trên mặt trận này không kém phần quyết liệt. Để thu được một đồng thuế vào NSNN là cả quá trình đấu tranh vất vả của đội ngũ những người làm công tác thuế. Chính vì vậy Long An trong những năm qua kết quả thu luôn luôn hoàn thành kế hoạch được giao với số thu tăng rất lớn, từ năm 1990 đến năm 2016 thu tăng 233 lần với số thuế tuyệt đối tăng 4.261 tỷ đồng.
2.3.1. Thành tựu:
Thời gian qua cùng với những thành tựu đạt được về kinh tế – xã hội của tỉnh, công tác thu ngân sách trên địa bàn đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, xã hội, đảm bản an ninh quốc phòng của tỉnh nhà. Một trong những yếu tố thành công đó chính là đã tăng cường công tác thanh tra thuế, những năm qua công tác thanh tra được chú trọng cả về số lượng và chất lượng; Thanh tra thuế được thực hiện theo kế hoạch đầu năm và theo số liệu phân tích đánh giá kê khai thuế hàng tháng của DN, các doanh nghiệp có qui mô kinh doanh lớn, các ngành nghề kinh doanh phức tạp, doanh nghiệp âm thuế kéo dài, kinh doanh thua lỗ và thanh tra thuế doanh nghiệp có số thuế được miễn, giảm, giãn, hoàn thuế v.v… Trên cơ sở kế hoạch thanh tra thuế đã được phê duyệt, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ các Chi cục Thuế, các phòng thanh tra đã triển khai nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ và các đoàn thanh tra . Đã đề ra nhiều biện pháp thực hiện có hiệu quả vừa giảm bớt thời gian thanh tra , nâng cao chất lượng các cuộc thanh tra tại các DN; mặt khác xử lý nghiêm túc các trường hợp vi phạm chính sách thuế và phòng ngừa có hiệu quả các hành vi vi phạm. Thông qua công tác thanh tra trong 5 năm từ 2012 đến 2016 đã truy thu và xử phạt số tiền 184,600 tỷ đồng yêu cầu các đơn vị sau thanh tra khắc phục ngay các tồn tại, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện chính sách thuế của đối tượng nộp thuế và quản lý của ngành thuế.
Thực hiện quản lý thuế theo mô hình chức năng gắn với cơ chế tự khai, tự nộp, công tác thanh tra thuế đã dần hoàn hiện, đó là thanh tra thuế dựa trên kết quả phân tích, đánh giá, phân loại đối với từng cơ sở doanh nghiệp về mức độ thực hiện chính sách, chọn lọc để thanh tra thuế đúng đối tượng, không tràn lan và không gây phiền hà cho các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt pháp luật thuế.
Thường xuyên quán triệt cho cán bộ thể hiện được vai trò trách nhiệm, nâng cao nhận thức về ý thức kỷ luật, chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra thuế. Cán bộ công chức thể hiện tốt tinh thần trách nhiệm, nâng cao đạo đức, phẩm chất, tác phong của cán bộ thanh tra thuế.
Thực hiện công tác phối hợp tốt với các cơ quan chức năng như công an, quản lý thị trường, thanh tra tỉnh trong công tác thanh tra thuế các doanh nghiệp trốn thuế, mua, bán sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, gian lận thương mại.
Nhờ đẩy mạnh công tác thanh tra thuế xử lý các vi phạm về thuế đã góp phần răn đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm, gian lận về thuế; trước tiên là ngăn chặn, đẩy lùi tình trạnh thành lập “doanh nghiệp ma” để kinh doanh hóa đơn bất hợp pháp, kê khai khống một phần hoặc toàn bộ tiền hoàn thuế GTGT để chiếm đoạt iền hoàn thuế của NSNN. Góp phần làm cho việc thực thi các luật và chính sách thuế đạt kết quả tốt hơn.
Qua hoạt động thanh tra thuế đã góp phần tạo lập công bằng về nghĩa vụ thuế, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thanh phần kinh tế.
Cùng với các biện pháp tuyên truyền hỗ trợ, công tác thanh tra thuế góp phần nâng cao dần tính tuân thủ tự giác trong việc chấp hành các chính sách thuế của người nộp thuế
2.3.2 Những hạn chế
2.3.3 Các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến công tác thanh tra thuế:
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan
Về cơ chế chính sách. Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn chuyển đổi theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa,vì thế mà các chính sách thường xuyên bổ sung thay đổi hoặc ban hành cho phù hợp với sụ phát triển của nên kinh tế.Hơn nữa hiện nay cơ chế của Nhà Nước mở rộng thông thoáng cho các doanh nghiệp, hạn chế đến mức tối đa chi phí về thời gian dành cho thuế phải xuông đến mức trần trong khu vực. Hiện nay theo thống kê của ngân hàng thế giới về thời gian dành cho làm các thủ tục về thuế còn rất cao 872 giờ/năm trong đó có thời gian dành cho bảo hiểm 300 giờ còn lại là dành cho thuế 572 giờ.
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan
Một là hệ thống thủ tục còn lớn, quy trình thủ tục còn chủ yếu dựa vào phương pháp thủ công truyền thống, bên cạnh đó còn có một số cán bộ công chức tinh thần trách nhiệm chưa cao, chưa đồng hành với người nộp thuế dẫn đến thiếu hợp tác thiện chí của người nộp thuế với cơ quan thuế.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA TẠI CỤC THUẾ TỈNH LONG AN
Định hướng công tác thanh tra thuế
Định hướng công tác thanh tra thuế toàn quốc
Chuyển sang cơ chế thanh tra theo mức độ rủi ro về thuế
Áp dụng công nghệ tin học vào công tác thanh tra thuế. Xây dựng và triển khai thực hiện các kỹ năng thanh tra thuế
Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp với các ngành có liên quan trong công tác thanh tra thuế
Phát triển các chương trình thanh tra đặc biệt theo chuyên ngành và theo từng lĩnh vực:
Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp với các ngành có liên quan trong công tác thanh tra thuế
Xây dựng quy trình nghiệp vụ thanh tra thuế
Xây dựng các sổ tay nghiệp vụ thanh tra người nộp thuế
Định hướng công tác thanh tra thuế tại Cục Thuế Long An
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra thuế ở Cục Thuế Long An
Tăng cường kỷ năng và các biện pháp nghiệp vụ khi tiến hành thanh tra tại cơ sở của ĐTNT
Công tác xây dựng kế hoạch thanh tra thuế
Ứng dụng các phần mềm hỗ trợ cho công tác thanh tra thuế
Tổ chức tốt công tác xử lý sau thanh tra
Tổ chức tốt thanh tra các chuyên đề và tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm.
Đào tạo lực lượng cán bộ thanh tra thuế
Đối với hoạt động quản lý thuế
Nâng cao chất lượng tuyên truyền, tư vấn hỗ trợ NNT, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền
Thực hiện tốt công tác quản lý đối tượng nộp, đưa hết đối tượng nộp thuế vào diện quản lý của cơ quan thuế
Tăng cường công tác quản lý nội bộ ngành thuế, xây dựng đội ngũ CBCC có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao
3.4.1. Kiến nghị với Quốc hội và Chính phủ
3.4.1.1. Về chính sách thuế
3.4.1.2. Về quản lý thuế:
Thứ nhất, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế; xây dựng, thực hiện cơ chế liên thông giữa thủ tục hành chính thuế với một số thủ tục hành chính khác có liên quan, nhằm tạo thuận lợi và giảm thời gian thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp và người dân.
Thứ hai, sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, trong đó nghiên cứu, sửa đổi quy định về thời gian khai thuế, nộp thuế để giảm tần suất kê khai, nộp thuế, chi phí của người nộp thuế, mở rộng diện doanh nghiệp đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế điện tử, qua mạng internet; thay đổi phương pháp tính thuế, mức thuế theo hướng đơn giản, tạo thuận lợi cho người nộp thuế kinh doanh dưới “ngưỡng tính thuế giá trị gia tăng” và hộ gia đình, cá nhân thuộc diện sử dụng đất phi nông nghiệp, các khoản phí, lệ phí; chuẩn hóa quy trình quản lý thuế trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo thống nhất, có tính liên kết cao; nghiên cứu bổ sung nhiệm vụ điều tra về thuế cho cơ quan thuế; xây dựng và áp dụng chế độ kế toán thuế đảm bảo ghi chép đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Thứ ba, xây dựng, ban hành chế độ quy định về quản lý thanh tra, kiểm tra thuế đối với người nộp thuế trên cơ sở quản lý rủi ro; xây dựng cơ sở dữ liệu người nộp thuế, trên cơ sở đó thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro, phân loại người nộp thuế tại tất cả các khâu đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật thuế.
Thứ tư, tăng cường đổi mới áp dụng các biện pháp, kỹ năng để giám sát quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế theo hướng xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chí rủi ro phục vụ công tác quản lý nợ thuế và đánh giá kết quả của hoạt động quản lý nợ thuế; giải quyết chính xác, kịp thời các trường hợp khiếu nại tố cáo về thuế.
Thứ năm, xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý thuế hiện đại, hiệu lực, hiệu quả phù hợp với yêu cầu thực thi nhiệm vụ của cơ quan thuế và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế hiện đại theo nguyên tắc tập trung thống nhất; cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp với nhiệm vụ quản lý thuế, đẩy mạnh phân cấp quản lý cán bộ xây dựng đội ngũ cán bộ công chức thuế chuyên nghiệp, chuyên sâu, trung thực, trong sạch; tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi công vụ của cán bộ, công chức thuế; nghiên cứu, xây dựng bộ phận điều tra thuế và mối quan hệ giữa bộ phận điều tra thuế với cơ quan điều tra của các Bộ liên quan và cơ quan tư pháp; kiện toàn hệ thống pháp chế chuyên trách để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác pháp chế của ngành thuế và đại diện cho cơ quan thuế khi giải quyết khiếu nại, khởi kiện liên quan đến việc thực thi công vụ của công chức thuế; nghiên cứu việc xã hội hóa trong hoạt động cấp phép đối với đại lý thuế, chứng chỉ hành nghề dịch vụ về thuế; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các tổ chức Đại lý thuế, Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.
Thứ sáu, xây dựng cơ sở dữ liệu người nộp thuế đầy đủ, chính xác, tập trung thống nhất trên phạm vi cả nước; phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý thuế có tính liên kết; tự động hóa cao, gắn chặt với quá trình cải cách thủ tục hành chính thuế và áp dụng thuế điện tử; xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, trụ sở làm việc, trang thiết bị tiên tiến, hiện đại, đồng bộ; triển khai thực hiệc cơ chế quản lý tài chính gắn với nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước tạo điều kiện để hiện đại hóa ngành thuế nhằm quản lý thu có hiệu quả.
3.4.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế:
3.4.2.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ thanh tra, kiểm tra đủ phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu chuyên sâu, chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm công vụ cao.
3.4.2.2. Xây dựng và hoàn thiện quy chế, quy trình nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra toàn diện ngành Thuế trên cơ sở áp dụng phương pháp quản lý rủi ro:
3.4.2.3. Đổi mới toàn diện hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế theo hướng thống nhất, hiện đại, chính quy, chuyên nghiệp và hiệu quả:
3.4.2.4. Phát triển ứng dụng công nghệ tin học vào công tác thanh tra, kiểm tra thuế:
3.4.2.5. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng lực lượng thanh tra, kiểm tra thuế.
3.4.3. Kiến nghị với Chính quyền địa phương:
– Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, tạo môi trường kinh doanh ổn định, có chính sách thu hút đầu tư từ nhiều nguồn để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tăng thu nhập cho các tầng lớp dân cư, qua đó tạo nguồn thu bền vững và ổn định cho ngân sách địa phương.
– Chỉ đạo các Ban ngành phối kết hợp cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế nhằm tạo sức mạnh tổng hợp trong công tác thu ngân sách, xây dựng quy chế phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan khác: Tài chính, Kho bạc, Hải quan, Ngân hàng, Sở Kế hoạch – đầu tư, Sở Tài nguyên môi trường, Thanh tra…
– Chỉ đạo các Ban, ngành triển khai, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý; xây dựng và ban hành quy chế khai thác cơ sở dữ liệu dùng chung giữa các Ban, ngành nhằm phục vụ tốt cho việc cung cấp thông tin về người nộp thuế.
KẾT LUẬN
Trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực quản lý thu thuế, thực hiện chiến lược phát triển ngành thuế ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020, Tổng kết 7 năm thực hiện Luật Quản lý Thuế Người nộp thuế “Tự khai, tự tính, tự nộp” hiện nay công tác quản lý thuế đang phải đối mặt với những thủ đoạn trốn, lậu thuế bằng những thủ đoạn tinh vi, phức tạp. Trong đó có những thủ đoạn được liên kết ở qui mô lớn để trốn thuế… nhưng chưa được phát hiện, xử lý, truy thu kịp thời vào ngân sách Nhà nước.
Nghiên cứu và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra thuế trong điều kiện thực hiện Luật Quản lý thuế ở Việt Nam nói chung và tỉnh Long An nói riêng là vấn đề hết sức cần thiết nhằm chống thất thu ngân sách, tạo công băng xã hội, động viên các chủ thể kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy mạnh sản xuất nâng cao năng suất lao động.
Trong luận văn: “Hoàn thiện công tác thanh tra thuế ở Cục Thuế Long An” Với những nội dung phân tích ở từng chương, luận văn đã đạt được những kết quả sau chủ yếu sau:
- Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về thanh tra ; kinh nghiệm thực tế thanh tra thuế của một số nước trên thế giới và nghiên cứu hoạt động thanh tra tại một tỉnh để nghiên cứu thực trạng công tác thanh tra thuế hiện nay ở Việt nam một cách đúng đắn và khoa học.
- Qua phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra thuế ở Cục Thuế Long An, luận văn đã chỉ rõ những kết quả chủ yếu, những tồn tại, hạn chế trong hoạt động thanh tra thuế ở Cục Thuế Long An hiện nay.
- Về định hướng hoàn thiện và các giải pháp để hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế, luận văn đã đưa ra mục tiêu, yêu cầu cơ bản của chiến lược phát triển ngành thuế giai đoạn 2011-2020 trong đó tập trung các yếu tố, nguồn lực để hiện đại hoá thanh tra thuế đến năm 2020 và những yêu cầu cơ bản cần phải đáp ứng nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế. Luận văn đã tập trung nghiên cứu, phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra thuế ở Cục Thuế Long An…
Do điều kiện và thời gian nghiên cứu hạn hẹp, mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng song luận văn không tránh khỏi những sai sót nhất định. Tác giả mong muốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp, phê bình để đề tài hoàn thiện hơn.
Tác giả mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học, các đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN VAN LANH


