Hoàn thiện công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua Kho bạc Nhà nước

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua Kho bạc Nhà nước

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua Kho bạc Nhà nước Hải Châu

1. Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, Nhà nước ban hành các chính sách nhằm đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp và xây dựng cơ chế kiểm soát đối với các đơn vị tham gia cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Việc đổi mới cơ chế quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công hướng tới mục tiêu chất lượng, công bằng và hiệu quả trong cung cấp dịch vụ công phù hợp với lộ trình cải cách hành chính Nhà nước Việt Nam nói chung và của thành phố Đà Nẵng nói riêng.

Tuy nhiên, công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nói chung và quận Hải Châu nói riêng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và hạn chế. Từ việc hạn chế trong khâu kiểm soát chi của Kho bạc đã dẫn đến nhiều trường hợp đơn vị lợi dụng sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, gây thất thoát tiền của Nhà nước. Bên cạnh đó công tác thanh quyết toán giữa đơn vị sự nghiệp với Kho bạc và cơ quan chủ quản cũng gặp nhiều khó khăn do hiện nay chưa có cơ chế cụ thể về công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi

Hiện tại, Bộ Tài chính và KBNN cũng chưa có văn bản nào hướng dẫn cụ thể về kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp và phương pháp hạch toán kế toán tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp. Vì vậy, việc kiểm soát chi của Kho bạc và việc thanh toán các khoản chi từ tài khoản này của đơn vị gặp rất nhiều khó khăn

Xuất phát từ những hạn chế trên, tác giả đã nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua Kho bạc Nhà nước Hải Châu” nhằm áp có đề xuất ra những giải pháp có tính thực tiễn cao để giải quyết những vấn đề đang còn tồn tại.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở những vấn đề lý luận về kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua Kho bạc Nhà nước, tác giả đã đưa ra những bằng chứng là số liệu cụ thể để đánh giá thực trạng kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp tại KBNN Hải Châu. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp tại KBNN Hải Châu

3. Câu hỏi nghiên cứu:

– Công tác KSC tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua KBNN Hải Châu có những bất cập gì? Nguyên nhân của những bất cập đó?

– Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác KSC tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua KBNN Hải Châu?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

– Đối tượng nghiên cứu là công tác KSC từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua KBNN Hải Châu. Bao gồm tài khoản tiền gửi dự toán; tài khoản tiền gửi thu phí, lệ phí và thu sự nghiệp; tài khoản tiền gửi khác

– Phạm vi nghiên cứu:

+ Về thời gian: Nghiên cứu công tác KSC từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp từ 2012 đến 2016.

+ Về không gian: Trên địa bàn quận Hải Châu

5. Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể như sau:

– Phương pháp thu thập số liệu:

– Phương pháp phân tích

6. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp;

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua Kho bạc Nhà nước Hải Châu giai đoạn từ năm 2012 – 2016;

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua Kho bạc Nhà nước Hải Châu

7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI TỪ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1. Khái quát kiểm soát chi và tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp

1.1.1. Kiểm soát chi:

a. Khái niệm kiểm soát chi :

Kiểm soát chi là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi của các đối tượng sử dụng ngân sách phù hợp với các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát và thanh toán các khoản chi thường xuyên

b. Tầm quan trọng của công tác kiểm soát chi qua KBNN

– Cơ chế quản lý tài chính trong quá trình đổi mới đòi hỏi mọi khoản chi thường xuyên đều phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả

– Cơ chế quản lý chi thường xuyên chỉ được quy định những vấn đề chung nhất mang tính nguyên tắc nên không thể bao quát hết các tình huống nảy sinh trong thực tế.

– Do ý thức của các đơn vị sử dụng ngân sách không chú trọng việc sử dụng kinh phí một cách có hiệu quả mà tìm cách để sử dụng hết kinh phí được cấp.

c. Trách nhiệm và quyền hạn của KBNN trong công tác kiểm soát chi

– Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và các quy định hiện hành;

– Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số tạm ứng, số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại Kho bạc Nhà nước.

– Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình

– Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ theo quy định không phải gửi đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát.

– Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 4 Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN.

– Cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước không tuân thủ thời gian quy định về kiểm soát chi quy định hoặc cố tình gây phiền hà đối với đơn vị sử dụng NSNN thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

1.1.2. Tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp:

a. Khái niệm đơn vị sự nghiệp

Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước”

b. Tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp:

Theo Thông tư 61/2014/TT-BTC ngày 21/5/2014 của Bộ Tài chính thì tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp :”Tài khoản tiền gửi được mở cho các đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân, bao gồm mã tài khoản kế toán thuộc Nhóm 37 – Phải trả tiền gửi của các đơn vị bao gồm: Tiền gửi dự toán, tiền gửi thu sự nghiệp, tiền gửi khác”

c. Bản chất của tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp:

– Các đơn vị, tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng tài khoản của mình để giao dịch trong phạm vi hoạt động của đơn vị và phù hợp với nội dung tài khoản đã đăng ký với KBNN; chỉ được sử dụng trong phạm vi số dư Có của tài khoản và phải theo các quy định của chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, chế độ quản lý tiền mặt, chế độ tài chính của Nhà nước;

– Các khoản thanh toán trích từ tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức, cá nhân phải căn cứ vào chứng từ chuẩn chi hợp lệ, hợp pháp (Ủy nhiệm chi, Giấy nộp tiền vào NSNN,…) của Chủ tài khoản. KBNN được quyền và có trách nhiệm trích tài khoản của đơn vị, tổ chức, cá nhân để thực hiện thanh toán trong trường hợp đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm kỷ luật thanh toán, hoặc có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

d. Phân loại tài khoản tiền gửi:

– Tiền gửi dự toán: Tài khoản này phản ánh các khoản tiền gửi của các đơn vị được NSNN cấp kinh phí (bằng Lệnh chi tiền hoặc do đơn vị cấp trên cấp kinh phí) nhưng chưa thanh toán trực tiếp được đến các đơn vị, cá nhân cung cấp hàng hoá, dịch vụ. Tài khoản này được hạch toán theo mã cấp ngân sách của cấp ngân sách cấp kinh phí;

– Tiền gửi thu phí, lệ phí và thu sự nghiệp: Tài khoản này được mở cho các đơn vị hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập hoặc mở cho các đơn vị sử dụng NSNN có nguồn thu sự nghiệp khác để quản lý và theo dõi việc thu và sử dụng các khoản tiền gửi có nguồn gốc từ phí, lệ phí thuộc NSNN, thu sự nghiệp khác được để lại đơn vị.

– Tiền gửi khác: Tài khoản này phản ánh khoản tiền gửi có nguồn gốc khác (không do NSNN cấp) của đơn vị hành chính, sự nghiệp.

Các đơn vị sự nghiệp được phép mở các tài khoản tiền gửi nêu trên tại KBNN để thực hiện quản lý và theo dõi. Tuy nhiên, theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 và Thông tư 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016, KBNN chỉ KSC tài khoản tiền gửi thu phí, lệ phí và thu sự nghiệp, còn các tài khoản tiền gửi khác KBNN chỉ kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ trên chứng từ

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua Kho bạc Nhà nước Hải Châu
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua Kho bạc Nhà nước Hải Châu

1.2. Kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp

1.2.1. Nguyên tắc kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua KBNN

1.2.2. Các phương pháp kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua KBNN

1.2.3. Tổ chức bộ máy kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua KBNN

1.2.4. Nội dung công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua KBNN

1.2.5. Các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua KBNN

– Doanh số chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp qua KBNN:

– Số lượng hồ sơ KBNN giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn đối với các đơn vị sự nghiệp

– Số trường hợp và số tiền KBNN chối cấp phát, thanh toán qua kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng

a. Nhân tố bên ngoài:

Trình độ phát triển kinh tế xã hội có ảnh hưởng lớn đến nguồn thu NSNN.

Một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước là phải có sự ổn định chính trị, an ninh quốc gia, sự ổn định kinh tế vĩ mô.

Định mức chi tiêu ngân sách là mức chuẩn làm căn cứ, tính toán, xây dựng, phân bổ dự toán và để KSC.

Tuy nhiên do tính chất đa dạng của các đơn vị sự nghiệp, do tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, tăng trưởng nên việc ban hành đồng bộ và ổn định hệ thống định mức là hết sức khó khăn, phức tạp.

b. Nhân tố nội tại đơn vị sự nghiệp:

Ý thức tự giác chấp hành chế độ chi tiêu của các đơn vị sự nghiệp

c. Các nhân tố khác:

– Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy KBNN

– Năng lực lãnh đạo, quản lý:

– Quy trình nghiệp vụ

– Trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật

– Trình độ đội ngũ công chức viên chức thực hiện nhiệm vụ KSC

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI TỪ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI CHÂU GIAI ĐOẠN 2012 ĐẾN 2016

2.1. Khái quát về Kho bạc Nhà nước Hải Châu

2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Hải Châu

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước Hải Châu

2.1.3. Kết quả hoạt động chủ yếu của Kho bạc Nhà nước Hải Châu trong giai đoạn 2012-2016

a. Thu ngân sách nhà nước:

Bảng 2.1.Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2012-2016

Đơn vị tính: triệu đồng

NămTổng thu NSNN
Ngân sách

Trung ương

Ngân sách

địa phương

Tổng

cộng

2012126.994797.694924.688
2013146.312921.0491.067.361
2014151.3091.121.2371.272.546
2015152.8711.286.2251.439.096
2016168.4391.456.9911.625.430

“Nguồn: Báo cáo KBNN Hải Châu”

b. Chi ngân sách nhà nước:

Bảng 2.2. Chi ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2012-2016

Đơn vị tính: triệu đồng

NămTổng chi NSNN
Ngân sách

Trung ương

Ngân sách

địa phương

Tổng

cộng

2012126.994797.694924.688
2013146.311921.0511.067.362
2014151.3091.121.2371.272.546
2015152.8711.286.2261.439.097
2016168.4391.456.9911.625.430

“Nguồn: Báo cáo KBNN Hải Châu”

2.2. Thực trạng kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp qua Kho bạc Nhà nước Hải Châu

2.2.1. Tổ chức bộ máy thực hiện kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp tại KBNN Hải Châu

Tổ chức bộ máy KSC tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp tại KBNN Hải Châu như sau:

2.2.2. Quy trình kiểm soát chi tài khoản tiền gửi đối với các đơn vị sự nghiệp tại Kho bạc Nhà nước

Hải Châu

Quy trình phân định rõ trách nhiệm của các bộ phận tham gia vào công tác KSC. Tuy nhiên, trong lộ trình phát triển Kho bạc điện tử đến năm 2020 và giảm thiểu thanh toán bằng tiền mặt. Hiện nay, nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của khách hàng đã được thanh toán bằng hình thức cấp Séc cho đơn vị giao dịch đến Ngân hàng nơi KBNN Hải Châu mở tài khoản để rút tiền mặt theo quyết định 699/QĐ-KBNN ngày 25/7/2013 về việc ban hành qui trình nghiệp vụ thí điểm thanh toán song phương điện tử giữa Kho bạc và Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên quy trình này lại khá phức tạp vì vậy tình trạng phát sinh giao dịch tiền mặt tại Kho bạc vẫn chưa được giảm thiểu.

2.2.3. Nội dung công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu

a. Kiểm soát trước thanh toán

– Thành phần hồ sơ đầu năm:

Đầu năm, các đơn vị sự nghiệp gửi đến KBNN Hải Châu các tài liệu, chứng từ dưới đây:

+ Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao.

+ Đối với đơn vị sự nghiệp thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm: Gửi quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền.

+ Quy chế chi tiêu nội bộ.

+ Danh sách những người hưởng lương, danh sách học bổng học sinh, sinh viên, tiền thưởng, phúc lợi tập thể (gửi lần đầu và gửi khi có bổ sung khi có điều chỉnh).

+ Văn bản quy định về mức chi, danh sách những người hưởng chế độ khoán như khoán công tác phí, văn phòng phẩm, khoán điện thoại… (gửi một lần vào đầu năm và gửi khi có phát sinh thay đổi)

– Thực hiện kiểm tra: Qua thực tế cho thấy cơ quan có thẩm quyền phân bổ và giao dự toán thu chi cho các đơn vị sự nghiệp rất chậm, thường là không kịp thời trong những tháng đầu năm, đồng thời dự toán từ nguồn phí, lệ phí hay thu sự nghiệp chỉ giao số tổng mà không có chi tiết theo từng nhiệm vụ để phục vụ cho công tác KSC của Kho bạc. Bên cạnh đó dự toán chi từ nguồn thu phí mà đơn vị gửi đến KBNN là bản giấy Quyết định của Cơ quan cấp trên, và dự toán này không được theo dõi trên chương trình Tabmis. Khi chi từ tài khoản tiền gửi chỉ được khống chế theo số dư; không được theo dõi chi tiết theo thực chi hoặc tạm ứng và không được theo dõi theo Mục lục NSNN

b. Kiểm soát thanh toán

– Thành phần hồ sơ:

Trong năm, khi có nhu cầu chi, đơn vị sự nghiệp gửi Kho bạc Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi, ủy nhiệm chi… (sau đây gọi chung là Giấy rút tiền) đã được thủ trưởng đơn vị chuẩn chi kèm với hồ sơ, tài liệu liên quan đến từng nội dung chi như sau:

+ Đối với các khoản chi thanh toán cho cá nhân của đơn vị như: tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản chi khoán cho cá nhân: Chứng từ để thanh toán với Kho bạc là danh sách cá nhân được hưởng (trừ các khoản chi đã gửi danh sách một lần vào đầu năm, chỉ gửi lại khi có thay đổi).

+ Đối với các khoản chi sửa chữa, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ (trừ các khoản chi dịch vụ công cộng như điện, nước, điện thoại, vệ sinh môi trường…) có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên: Chứng từ kèm theo là hợp đồng, biên bản nghiệm thu, quyết định chọn thầu được thủ trưởng đơn vị phê duyệt.

+ Đối với các khoản chi sửa chữa, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ (trừ các khoản chi dịch vụ công cộng) có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.

+ Đối với các khoản chi còn lại: Để cải cách thủ tục hành chính, tăng trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị và tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sự nghiệp, Bộ Tài chính qui định đơn vị chỉ cần gửi bảng kê chứng từ thanh toán/tạm ứng cho KBNN.

– Thực hiện kiểm tra, kiểm soát:

+ Kiểm tra sự đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ thanh toán

+ Kiểm tra các khoản chi đã được thủ trưởng đơn vị sự nghiệp hoặc người được ủy quyền quyết định chi

+ Kiểm soát nội dung các khoản chi: Cán bộ KSC kiểm soát nội dung các khoản chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị sự nghiệp

+ Theo quy định hiện hành, việc KSC đối với các khoản chi từ số thu phí, lệ phí để lại thuộc NSNN về cơ bản được thực hiện tương tự như trường hợp kiểm soát thanh toán, chi trả từ kinh phí do NSNN cấp, gồm đầy đủ thành phần hồ sơ và thực hiện kiểm tra, kiểm soát như đã nêu trên

+ Trong khi đó, đối với kinh phí từ phần được để lại trên số thu phí, lệ phí thuộc NSNN được các đơn vị sự nghiệp gửi vào Tài khoản tiền gửi mở tại KBNN.

c. Kiểm soát sau thanh toán

Bắt đầu từ tháng 09/2014, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 2456/QĐ-BTC ngày 24/9/2015 về việc ban hành Quy chế hoạt động thanh tra chuyên ngành Kho Bạc Nhà nước, trong đó giao KBNN thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Kho bạc Nhà nước nhằm tăng cường công tác kiểm soát sau thanh toán. Thanh tra chuyên ngành Kho bạc Nhà nước được thực hiện thanh tra đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách Nhà nước có nghĩa vụ chấp hành quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Kho bạc Nhà nước; trong đó có thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về các khoản chi ngân sách Nhà nước thực hiện tại hệ thống Kho bạc Nhà nước. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Kho bạc Nhà nước

2.2.4. Công tác hạch toán kế toán tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp tại Kho bạc Nhà nước Hải Châu

Đối với những khoản chi chịu sự kiểm soát qua KBNN thì chỉ kiểm soát được khi đơn vị đã hoàn thành đủ hồ sơ chứng từ và thực hiện việc thanh toán. Kho bạc căn cứ vào nội dung chi, số tiền để kiểm soát nếu đáp ứng được các điều kiện chi NSNN thì thực hiện xuất quỹ thanh toán cho đơn vị. Vì vậy, đối với những khoản tạm ứng từ tài khoản tiền gửi thì Kho bạc không đủ thông tin để kiểm soát. Hiện nay, chế độ kế toán của Kho bạc chưa quy định về hạch toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng từ tài khoản tiền gửi nên đây đang là một trong những bất cập cần có phương án giải quyết để hoàn thiện công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi này.

2.2.5. Kết quả thực hiện kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu

a. Số lượng các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu

Trên địa bàn quận Hải Châu tính đến nay có 102 đơn vị sự nghiệp công lập từ trung ương đến địa phương. Các đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:

– Phân loại theo cấp Ngân sách giao dịch tại KBNN Hải Châu như sau:

+ Ngân sách Trung ương: 3 đơn vị

+ Ngân sách địa phương: 99 đơn vị

– Phân loại theo mức tự đảm bảo kinh phí thường xuyên:

+ Tự đảm bảo kinh phí thường xuyên: 7 đơn vị

+ Tự đảm bảo một phần kinh phí thường xuyên: 58 đơn vị

+ NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí thường xuyên: 37 đơn vị

b. Doanh số thu chi của đơn vị sự nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu

Bảng 2.3. Tình hình thu chi tài khoản tiền gửi đơn vị sự nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2012-2016

Đơn vị tính: triệu đồng

NămSố dư năm trước chuyển sangSố thu trong nămSố chi trong nămSố còn lại chuyển năm sau
Năm 201251.003713.202713.66250.543
Năm 201350.543822.847783.34390.047
Năm 201490.047908.852878.627120.272
Năm 2015120.272931.248915.491136.029
Năm 2016136.0291.047.026990.696192.359

“Nguồn: Báo cáo KBNN Hải Châu”

c. Số lượng hồ sơ giải quyết trước hạn, đúng hạn và quá hạn:

Bảng 2.4. Số liệu về số lượng hồ sơ giải quyết trước hạn, đúng hạn và quá hạn

Đơn vị tính: triệu đồng

NămTổng số hồ sơ Kho bạc thực hiện kiểm soátTrong đó
Trước hạnĐúng hạnQuá hạn
20125.3273.3431.752232
20137.6744.9851.965724
20147.9345.2452.287402
20158.3785.9362.176266
20168.8716.4682.286117

“Nguồn: Báo cáo KBNN Hải Châu”

d. Số trường hợp và số tiền KBNN Hải Châu từ chối cấp phát, thanh toán cho các đơn vị sự nghiệp qua kiểm soát chi

Bảng 2.5. Số liệu về số trường hợp và số tiền KBNN Hải Châu từ chối cấp phát, thanh toán cho các đơn vị sự nghiệp qua kiểm soát chi

Đơn vị tính: triệu đồng

NămSố trường hợp vi phạmSố tiền từ chối thanh toánTrong đó
Vi phạm về chế độ chứng từSai chế độ, tiêu chuẩn, định mức
2012975.2784.786492
2013893.9543.665289
2014802.7432.476267
2015642.0871.934153
2016591.6581.509149

“Nguồn: Báo cáo KBNN Hải Châu”

Từ bảng 2.5 thấy rằng trong các nội dung KBNN Hải Châu từ chối thanh toán, các nội dung chi vi phạm về chế độ chứng từ chiếm số lượng lớn chủ yếu do kế toán đơn vị đánh máy sai các yếu tố trên chứng từ như: số tiền bằng chữ, thiếu tài khoản và ngân hàng đơn vị hưởng, sai tài khoản trả tiền,…

2.3. Đánh giá công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp tại Kho bạc Nhà nước Hải Châu

2.3.1. Những kết quả đạt được

– Thứ nhất: Hoàn thành tốt nhiệm vụ KSC tài khoản tiền gửi đối với các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi, đảm bảo thanh toán chính xác, kịp thời, đúng chế độ quy định góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí.

– Thứ hai: Triển khai và vận hành có hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác KSC tài khoản tiền gửi trong đó có các đơn vị sự nghiệp thông qua việc vận hành thông suốt hệ thống Tabmis, đưa vào triển khai hệ thống thanh toán song phương, thanh toán điện tử liên ngân hàng với chứng từ điện tử, hạn chế việc thanh toán bằng tiền mặt, tăng cường thanh toán trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ góp phần tăng cường quản lý, kiểm soát việc sử dụng vốn NSNN

2.3.2. Những điểm còn tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện

a. Về quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi tài khoản tiền gửi

– Thứ nhất: Trong công tác kiểm soát chi tại KBNN Hải Châu, quy trình nghiệp vụ phục vụ công tác kiểm soát chi hiện nay còn chậm sửa đổi, chưa phù hợp với mô hình chuyển đổi sang Kho bạc điện tử. Hiện nay chưa có một quy trình kiểm soát chi hoàn chỉnh áp dụng đối với hình thức cấp Séc cho đơn vị nhận tiền trực tiếp tại Ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khoản.

– Thứ hai: Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN quy định việc kiểm soát tài khoản tiền gửi mà cụ thể là tài khoản tiền gửi thu phí, lệ phí và thu sự nghiệp thì hồ sơ kiểm soát giống như hồ sơ kiểm soát đối với dự toán. Tuy nhiên, chế độ kế toán của KBNN chưa có quy định về phương pháp hạch toán kế toán; phương pháp KSC trong trường hợp đơn vị tạm ứng. Vì vậy khi đơn vị có nhu cầu tạm ứng thì gây trở ngại cho kế toán viên Kho bạc trong quá trình xử lý chứng từ. Kế toán viên phải mở sổ theo dõi thủ công những khoản tạm ứng từ tài khoản tiền gửi nhưng thanh toán tạm ứng thì không biết xử lý như thế nào, hồ sơ Kho bạc lưu bao gồm những gì và dùng mẫu biểu nào để hạch toán.

b. Về cơ chế kiểm soát chi tài khoản tiền gửi

– Cơ chế KSC bằng bảng kê chứng từ thanh toán/tạm ứng:

Đối với các nội dung chi được KSC bằng bảng kê chứng từ thanh toán/tạm ứng, chất lượng KSC đem lại chưa cao. Cơ chế KSC bằng bảng kê chứng từ thanh toán/tạm ứng với các khoản chi dưới 20 triệu đồng mặc dù đã góp phần giảm tải công việc cho KBNN và các hồ sơ, thủ tục cho đơn vị sự nghiệp. Tuy nhiên qua thực tế thực hiện, các đơn vị khi kê nội dung thanh toán còn tùy tiện, chưa phản ánh đúng thực tế nội dung các khoản chi, làm cho việc KSC không được chặt chẽ.

– Cơ chế KSC theo đầu vào

Trong công tác KSC đối với các đơn vị sự nghiệp hiện nay vẫn thực hiện KSC theo đầu vào, có nghĩa là việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách chủ yếu dựa trên cơ chế KSC phí đầu vào. KBNN thiên về kiểm soát, khống chế các khoản chi theo các khoản mục chi như chi bao nhiêu, định mức tiêu chuẩn có đúng chế độ. Yêu cầu được đặt ra là các khoản chi phải đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.

– Cơ chế kiểm soát đối với các khoản chi từ nguồn thu sự nghiệp

Hiện nay, việc thực hiện kiểm soát về hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi đối với các khoản chi từ số thu phí, lệ phí thuộc NSNN được thực hiện tương tự như trường hợp kiểm soát thanh toán, chi trả từ kinh phí do NSNN cấp bao gồm đầy đủ các hồ sơ chứng từ theo quy định tại Thông tư 39/2016/TT-BTC. Tuy nhiên việc quản lý và hạch toán các nguồn kinh phí này hoàn toàn khác nhau đã gây không ít khó khăn trong công tác KSC của kế toán viên Kho bạc.

c. Về công tác thanh tra chuyên ngành của Kho bạc Nhà nước

Do cơ chế kiểm soát tài khoản tiền gửi chưa được chặt chẽ nên giữa công tác thanh tra và KSC của kế toán viên Kho bạc gặp nhiều mâu thuẫn. Với yêu cầu kiểm soát phải ghi rõ nội dung chi để Kho bạc có căn cứ kiểm soát thì đơn vị khi rút tiền tạm ứng chỉ ghi được số dự trù, không phải là số chi chính xác nên khi Kho bạc tiến hành thanh tra chuyên ngành tại đơn vị thì số ghi trên chứng từ rút tiền không khớp với số liệu thực tế chi tại đơn vị. Điều này vi phạm quy định về công tác thanh tra chuyên ngành theo Quyết định số 2456/QĐ-BTC ngày 24/9/2014 của Bộ tài chính về việc ban hành quy chế hoạt động của Thanh tra chuyên ngành KBNN

d. Về quản lý của cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản

Điều kiện chi của Ngân sách Nhà nước là phải có trong dự toán được duyệt, tuy nhiên dự toán từ nguồn thu của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt thường rất chậm, vì vậy rất khó cho công tác KSC của Kho bạc trong những tháng đầu năm.

Đối với những khoản chi tạm ứng khi đơn vị quyết toán với cơ quan chủ quản thì số liệu thanh toán giữa Kho bạc và chứng từ gốc tại đơn vị không khớp nhau nhưng vẫn duyệt quyết toán và không có phương án phối hợp xử lý, điều này rất dễ gây ra sự lợi dụng trong quá trình đơn vị lập thủ tục thanh toán cho hoạt động nghiệp vụ

2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế

a. Các quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi chưa được bổ sung kịp thời

b. Cơ chế, chính sách kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp còn nhiều bất cập

c. Công tác quản lý, giám sát, phối hợp giữa cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản và Kho bạc chưa được chặt chẽ

Vai trò của cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản của đơn vị sự nghiệp chưa được phát huy đúng mức, thể hiện ở các vấn đề sau:

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI TỪ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI CHÂU

3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp

3.1.1. Mục tiêu và chiến lược phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước đến năm 2020

a. Mục tiêu tổng quát:

Theo quyết định 138/2007/QĐ-TTg ngày 21/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 với mục tiêu “Xây dựng Kho bạc Nhà nước hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để thực hiện tốt các chức năng: quản lý quỹ ngân sách Nhà nước và các quỹ tài chính Nhà nước; quản lý ngân quỹ và quản lý nợ Chính phủ; tăng cường năng lực, hiệu quả và tính công khai, minh bạch trong quản lý các nguồn lực tài chính của Nhà nước trên cơ sở thực hiện tổng kế toán Nhà nước. Đến năm 2020, các hoạt động Kho bạc Nhà nước được thực hiện trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và hình thành Kho bạc điện tử.”

b. Nội dung cơ bản Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020

Về công tác quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính Nhà nước: đổi mới công tác quản lý, KSC qua KBNN trên cơ sở xây dựng cơ chế, quy trình quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN phù hợp với thông lệ quốc tế để vận hành Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS

Về công tác quản lý ngân quỹ và nợ Chính phủ: đổi mới công tác quản lý ngân quỹ KBNN nhằm quản lý ngân quỹ KBNN an toàn và hiệu quả; thực hiện mô hình thanh toán tập trung theo hướng KBNN mở tài khoản thanh toán tập trung tại tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương để quản lý tập trung ngân quỹ của toàn hệ thống KBNN.

Về công tác kế toán Nhà nước: xây dựng hệ thống kế toán Nhà nước thống nhất, hiện đại theo nguyên tắc dồn tích, phục vụ yêu cầu quản lý ngân sách và tài chính công bảo đảm tính công khai, minh bạch

Về hệ thống thanh toán ngành KBNN: hiện đại hoá công tác thanh toán của KBNN trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại theo hướng tự động hoá; tham gia hệ thống thanh toán điện tử song phương, thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán bù trừ điện tử với các ngân hàng; ứng dụng có hiệu quả công nghệ, phương tiện và hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tiên tiến của quốc tế.

Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật tiên tiến, đáp ứng mục tiêu hiện đại hoá công nghệ thông tin của KBNN

3.1.2. Mục tiêu và định hướng của Kho bạc Nhà nước Hải Châu

a. Mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp tại Kho bạc Nhà nước Hải Châu

Một là, phải đảm bảo tính bao quát về phạm vi, đối tượng và mức độ KSC theo đúng luật NSNN.

Hai là ,cơ chế chính sách và quy trình nghiệp vụ trong công tác KSC từ tài khoản tiền gửi đối với các đơn vị sự nghiệp qua KBNN phải được thực hiện theo hướng đơn giản, hiện đại, công khai, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Ba là, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm và quyền hạn giữa các cơ quan, các cấp ngân sách trong việc quản lý, điều hành, quyết định và kiểm soát chi

b. Định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi đối với đơn vị sự nghiệp tại Kho bạc Nhà nước Hải Châu

Một là, hoàn thiện cơ chế, quy trình KSC từ tài khoản tiền gửi đối với các đơn vị sự nghiệp qua KBNN theo xu hướng đổi mới hình thành Kho bạc điện tử đến năm 2020 và phù hợp với quốc tế trong thời kỳ hội nhập.

Hai là, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác KSC từ tài khoản tiền gửi đối với các đơn vị sự nghiệp qua KBNN; đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ xu hướng thanh toán hiện đại trên thế giới, góp phần kiểm soát mục đích sử dụngvốn.

Ba là, hoàn thiện công tác KSC từ tài khoản tiền gửi đối với các đơn vị sự nghiệp theo cơ chế tự chủ thực sự; kết hợp với việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng vốn đối với các đơn vị sự nghiệp nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của các đơn vị tự chủ tài chính.

Bốn là, kiện toàn tổ chức bộ máy thực hiện công tác KSC theo hướng tinh gọn, hiện đại, hoạt động có hiệu quả và chuyên nghiệp; nâng cao năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức đối với đội ngũ công chức làm công tác KSC.

Năm là, tăng tường kỷ luật, kỷ cương trong lĩnh vực tài chính; phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản, KBNN và các đơn vị sự nghiệp

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp

3.2.1. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi đối với đơn vị sự nghiệp qua Kho bạc Nhà nước

3.2.2. Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi đối với đơn vị sự nghiệp

3.2.3. Tăng cường vai trò của thanh tra, kiểm tra nội bộ đối với công tác kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi đối với đơn vị sự nghiệp qua Kho bạc Nhà nước

3.2.4. Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp

3.2.6. Một số giải pháp khác

Để việc KSC từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp được thực hiện một cách có hiệu quả, bên cạnh giải pháp nêu ra ở trên thì cần lưu ý một số vấn đề liên quan đến công tác KSC từ tài khoản tiền gửi như sau:

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin:

– Giải pháp đề ra phương pháp hạch toán kế toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng từ tài khoản tiền gửi đã giải quyết được những bất cập hiện tại trong quá trình KSC từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp. Tuy nhiên, tài khoản tạm ứng tương ứng với từng tài khoản tiền gửi là một tài khoản riêng biệt và chưa có cơ chế kiểm soát số dư trên tài khoản chính nên cần có phương pháp kiểm soát được số dư trên tài khoản tiền gửi khi đơn vị rút tiền tạm ứng. Đảm bảo nguyên tắc số dư trên tài khoản tiền gửi còn đủ để thực hiện nghiệp vụ tạm ứng từ tài khoản tiền gửi

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Bộ Tài chính

3.3.2. Ủy ban nhân dân các cấp

3.3.3. Kho bạc Nhà nước

KẾT LUẬN

Kiểm soát chi từ tài khoản tiền gửi đối với các đơn vị sự nghiệp là một nội dung quan trọng trong quản lý chi thường xuyên ngân sách của Nhà nước. Thực hiện tốt công tác này có ý nghĩa rất to lớn trong việc thực hành tiết kiệm, chống tiêu cực, lãng phí, góp phần lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia.

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi tài khoản tiền gửi với các đơn vị sự nghiệp tại KBNN Hải Châu là vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp. Các giải pháp phải có tính hệ thống, xuyên suốt và phù hợp với các cơ chế, chính sách, từ Luật đến các văn bản hướng dẫn và phù hợp với điều kiện thực tế.

Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã có nhiều nỗ lực cố gắng, nhưng những kết quả nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế.

Tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô trong Hội đồng bảo vệ để luận văn được hoàn thiện hơn./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN THI XUAN QUYNH\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *