Quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng
– Trong các hoạt động của ngân hàng, có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản và quan trọng bậc nhất, mang lại nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng thương mại. Mặc dù vậy, cùng với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng mang trong mình rủi ro rất lớn bởi các quy luật kinh tế đã chứng minh rằng, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn. Rủi ro tín dụng không chỉ khiến các ngân hàng phải gia tăng chi phí, chậm thu lãi thậm chí là thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính, làm tổn hại đến uy tín và vị thế, thậm chí ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của chính họ, mà nó còn tác động ảnh hưởng lớn đến cả hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Tuy nhiên, đây lại là rủi ro tất yếu trong hoạt động tín dụng, chúng ta không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro tín dụng xảy ra.Vì vậy việc quản trị rủi ro tín dụng là rất cần thiết. Qua thời gian công tác tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng, em chọn đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu.
– Hệ thống hoá về quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại tại ngân hàng thương mại
– Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại tại Agribank chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng
– Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại tại Agribank chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
– Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng
– Phạm vi nghiên cứu của đề tài là phân tích các vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng qua 03 năm 2014, 2015 và 2016.
Đề tài này đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
+ Sử dụng dữ liệu thứ cấp có chọn lọc nhằm giúp đề tài có thể phân tích và đánh giá các vấn đề một cách khách quan nhất. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng qua các năm 2014, 2015 và 2016. Bên cạnh đó nguồn số liệu cũng được thu thập từ các tạp chí chuyên ngành như tạp chí kinh tế phát triển, tạp chí công nghệ ngân hàng và website NHNN, tổng cục thống kê… cũng được sử dụng làm dữ liệu thứ cấp cho đề tài.
+ Phương pháp hệ số, tỷ lệ: Tính cơ cấu dư nợ cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại theo kỳ hạn, phương thức vay, loại hình doanh nghiệp, tỷ lệ các nhóm nợ vv…
+ Phương pháp so sánh: Đánh giá tăng, giảm đối với từng chỉ tiêu như dư nợ cho vay, doanh số huy động, dư nợ cho vay ngắn hạn DN…qua các năm 2014, 2015, 2016 của ngân hàng.
5. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Chương 1: Lý luận cơ bản về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng.
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
+ Ngân hàng thương mại: NHTM là ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
1.1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, hoạt động đầu tư và các hoạt động khác
1.1.2. Khái quát doanh nghiệp thương mại
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp thương mại
DNTM được hiểu như là DN chủ yếu thực hiện các hoạt động thương mại.
1.1.2.2. Đặc điểm doanh nghiệp thương mại
– Các sản phẩm hàng hoá hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh.
1.1.3. Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp thương mại
1.1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
RRTD được hiểu là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ vay của khách hàng vay vốn do khách hàng không thực hiện đúng hạn hoặc không có khả năng thực hiện đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của mình theo cam kết.
1.1.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng
– Căn cứ theo phạm vi gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro tín dụng đặc thù và rủi ro tín dụng hệ thống.
– Căn cứ theo nguồn gốc phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục.
1.1.3.3. Đặc điểm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp và rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp
1.1.3.4. Nguyên nhân và hậu quả rủi ro tín dụng
a. Nguyên nhân
+ Nguyên nhân từ người vay
+ Nguyên nhân từ ngân hàng:
+ Nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh:
+ Tác động đến ngân hàng
1.1.4. Tín dụng ngắn hạn và rủi ro tín dụng ngắn hạn ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp thương mại
1.1.4.1. Tín dụng ngắn hạn
a. Khái niệm: Là những khoản vay có thời hạn ngắn từ dưới 01 năm
b. Đặc điểm
– Số vốn vay thường nhỏ, nguồn vốn được quay vòng nhiều.
– Thời hạn thu hồi vốn nhanh
– RRTD ngắn hạn thấp hơn đối với các khoản cho vay trung và dài hạn.
– Lãi suất thấp
– Hình thức tín dụng phong phú
c. Vai trò
Tín dụng ngắn hạn có vai trò quan trọng với nền kinh tế nói chung, đối với các doanh nghiệp nói riêng và đối với NH bản thân cũng như một DN.
1.1.4.2. Rủi ro tín dụng ngắn hạn
Là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NHTM do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn NHTM đối với doanh nghiệp thương mại
Là quá trình ngân hàng vận dụng các phương pháp, công cụ phù hợp nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng ngắn hạn
1.2.2. Năng lực quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp thương mại
Là khả năng kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu của NH.

1.2.2.1. Xây dựng chính sách quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn
1.2.2.2. Xây dựng bộ máy tổ chức quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn
1.2.2.3. Xây dựng hệ thống thông tin và đội ngũ nhân sự quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn
1.3. NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.3.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng ngắn hạn
1.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng ngắn hạn
1.3.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng ngắn hạn
1.3.4. Tài trợ rủi ro tín dụng ngắn hạn
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
+ Nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô
+ Nhân tố thuộc về phía khách hàng
+ Chính sách tín dụng của ngân hàng
+ Quy trình tín dụng nội bộ
+ Công tác thẩm định tín dụng
Từ những vấn đề mang tính chất cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với DNTM, trong chương 1 này cũng nêu ra các khái niệm về NHTM, DNTM và các quan điểm, tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với DNTM thông qua những nội dung mang tính chất lý luận và bài học kinh nghiệm từ các NHTM khác tạo cơ sở cho việc phân tích và đánh giá thực tiễn công tác quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với DNTM tại Agribank chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng trong chương 2.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỚI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN CẨM LỆ ĐÀ NẴNG
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH QUẬN CẨM LỆ ĐÀ NẴNG
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng
– Agribank chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng là một đơn vị trực thuộc có con dấu riêng, trực tiếp giao dịch kinh doanh và hạch toán kinh tế nội bộ. Chi nhánh có trụ sở đặt tại: 349 Cách Mạng Tháng 8 – Phường Hòa Thọ Đông – Quận Cẩm Lệ – Thành phố Đà Nẵng.
– Có 3 phòng giao dịch: PGD Hòa Phát, PGD Khuê Trung và PGD An Hoà.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng
2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán ngân quỹ
Phòng hành chính
Phòng tín dụng
Phòng giao dịch An Hòa
Phòng giao dịch Hòa Phát
Phòng giao dịch Khuê Trung
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ
Đà Nẵng
2.1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng
– Giám đốc: Tổ chức quản lý mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh
– Phó giám đốc: Thay mặt Giám đốc điều hành về mặt kinh doanh
– Phòng Kế hoạch kinh doanh: Lập kế hoạch kinh doanh
– Phòng kế toán ngân quỹ: Giát sát mọi hoạt động nội bộ của đơn vị.
– Ngoài ra còn có phòng hành chính và các phòng giao dịch
2.1.3. Tình hình hoạt động của Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng
2.1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2016 | Năm 2015 | Năm 2014 | So sánh | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm 2016 so năm 2015 | Năm 2015 so năm 2014 | ||||||||
| Lượng | Tăng trưởng (%) | Lượng | Tăng trưởng (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(1)-(2) | (5)=(4)/(2) | (6)=(2)-(3) | (7)=(6)/(3) | |||
| I | Thu nhập | Trđ | 163.983 | 131.683 | 124.521 | 32.300 | 24,52% | 7.162 | 5,75% |
| Thu từ hoạt động tín dụng | Trđ | 136.236 | 109.318 | 103.020 | 26.918 | 24,62% | 6.298 | 6,11% | |
| Thu từ hoạt động dịch vụ | Trđ | 3.025 | 2.426 | 1.906 | 599 | 24,69% | 520 | 27,28% | |
| Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối | Trđ | 64 | 27 | 21 | 37 | 137% | 6 | 28,57% | |
| Thu từ hoạt động kinh doanh khác | Trđ | 72 | 59 | 56 | 13 | 22,03% | 3 | 5,35% | |
| Thu nhập khác | Trđ | 24.586 | 19.853 | 19.518 | 4.733 | 23,84% | 335 | 1,71% | |
| II | Chi phí | Trđ | 101.965 | 83.544 | 90.757 | 18.421 | 22,04% | -7.213 | -7,94% |
| Chi phí hoạt động tín dụng | Trđ | 81.033 | 67.625 | 72.817 | 13.408 | 19,82% | -5.192 | 7,13% | |
| Chi phí hoạt động dịch vụ | Trđ | 555 | 507 | 515 | 48 | 9,46% | -8 | -1,55% | |
| Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối | Trđ | 2 | 1 | 3 | 1 | 100% | -2 | -66,66% | |
| Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí | Trđ | 130 | 123 | 24 | 7 | 5,69% | 99 | 412,5% | |
| Chi hoạt động kinh doanh khác | Trđ | 427 | 318 | 347 | 109 | 34,27% | -29 | -8,35% | |
| Chi phí cho nhân viên | Trđ | 6.597 | 5.191 | 5.252 | 1.406 | 27,08% | -61 | -1,16% | |
| Chi hoạt động quản lý và công cụ | Trđ | 4.485 | 3.073 | 3.168 | 1.412 | 45,94% | -95 | -2,99% | |
| Chi về tài sản | Trđ | 1.368 | 1.266 | 1.265 | 102 | 8,05% | 1 | 0,07% | |
| Chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gởi của khách hang | Trđ | 4.139 | 2.007 | 4.714 | 2.132 | 106,22% | -2.707 | -57,42% | |
| Chi phí khác | Trđ | 3.229 | 3.433 | 2.652 | -204 | -5,94% | 781 | 29,44% | |
| III | Lợi nhuận trước thuế | Trđ | 62.018 | 48.139 | 33.764 | 13.879 | 28,83% | 14.375 | 42,57% |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng
2.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẬN CẨM LỆ ĐÀ NẴNG
2.2.1. Tình hình dư nợ tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng
2.2.1.1. Dư nợ cho vay doanh nghiệp thương mại
Bảng 2.2. Dư nợ cho vay doanh nghiệp thương mại
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2016 | Năm 2015 | Năm 2014 | So sánh | |||
| Năm 2016 so năm 2015 | Năm 2015 so năm 2014 | |||||||
| Lượng | Tăng trưởng (%) | Lượng | Tăng trưởng (%) | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(1)-(2) | (5)=(4)/(2) | (6)=(2)-(3) | (7)=(6)/(3) | ||
| Tổng dư nợ | Trđ | 557.526 | 380.721 | 355.398 | 176.805 | 46,44% | 25.323 | 7,13% |
| Dư nợ DNTM | Trđ | 264.138 | 203.337 | 211.906 | 60.801 | 29,90% | -8.569 | -4,04% |
| Tỷ trọng | % | 47,37 | 53,4 | 59,62 | ||||
(Nguồn: Báo cáo tình hình dư nợ tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng)
2.2.1.2. Dư nợ cho vay doanh nghiệp thương mại theo kỳ hạn
a. Dư nợ cho vay doanh nghiệp thương mại theo kỳ hạn
Bảng 2.3. Dư nợ cho vay doanh nghiệp thương mại theo kỳ hạn
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2016 | Năm 2015 | Năm 2014 | So sánh | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm 2016 so năm 2015 | Năm 2015 so năm 2014 | |||||||
| Lượng | Tăng trưởng (%) | Lượng | Tăng trưởng (%) | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(1)-(2) | (5)=(4)/(2) | (6)=(2)-(3) | (7)=(6)/(3) | ||
| Dư nợ ngắn hạn | Trđ | 193.982 | 164.685 | 169.150 | 29.297 | 17,78% | -4.465 | -2,64% |
| Tỷ trọng | % | 73,4 | 80,1 | 79.8 | ||||
| Dư nợ trung và dài hạn | Trđ | 70.156 | 38.652 | 42.756 | 31.504 | 81,5% | -3.852 | -9% |
| Tỷ trọng | % | 26,6 | 19 | 20.2 | ||||
(Nguồn: Báo cáo tình hình dư nợ tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng)
b. Dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp thương mại theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 2.4. Dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp thương mại theo loại hình doanh nghiệp
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2016 | Năm 2015 | Năm 2014 | So sánh | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm 2016 so năm 2015 | Năm 2015 so năm 2014 | |||||||
| Lượng | Tăng trưởng (%) | Lượng | Tăng trưởng (%) | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(1)-(2) | (5)=(4)/ (2) | (6)=(2)-(3) | (7)=(6)/ (3) | ||
| Doanh nghiệp tư nhân | Trđ | 34.151 | 23.420 | 28.982 | 10.731 | 45,83% | -5.562 | -19,19% |
| Tỷ trọng | % | 17,60 | 14,22 | 17,13 | ||||
| Công ty TNHH | Trđ | 145.220 | 107.878 | 105.586 | 37.342 | 34,61% | 2.292 | 2,17% |
| Tỷ trọng | % | 74,86 | 65,51 | 62,42 | ||||
| Công ty Cổ phần | Trđ | 12.611 | 31.387 | 33.482 | -18.776 | -59,82% | -2.095 | -6,26 |
| Tỷ trọng | % | 6,51 | 19,06 | 19,8 | ||||
| Tổ chức kinh tế | Trđ | 2.000 | 2.000 | 1.100 | 0 | 900 | 81,81% | |
| Tỷ trọng | % | 1,03 | 1,21 | 0,65 | ||||
(Nguồn: Báo cáo tình hình dư nợ tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng)
c. Dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp thương mại theo phương thức cho vay
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp thương mại theo phương thức cho vay
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2016 | Năm 2015 | Năm 2014 | So sánh | |||
| Năm 2016 so năm 2015 | Năm 2015 so năm 2014 | |||||||
| Lượng | Tăng trưởng (%) | Lượng | Tăng trưởng (%) | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(1)-(2) | (5)=(4)/ (2) | (6)=(2)-(3) | (7)=(6)/ (3) | ||
| Dư nợ cho vay hạn mức | Trđ | 193.982 | 164.685 | 169.150 | 29.297 | 17,78% | -4.465 | -2,64% |
| Tỷ trọng | % | 100 | 100 | 100 | ||||
(Nguồn: Báo cáo tình hình dư nợ tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng)
2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng
2.2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng ngắn hạn doanh nghiệp thương mại
Bảng 2.6. Thực trạng rủi ro tín dụng ngắn hạn doanh nghiệp
thương mại
| TT | Chỉ Tiêu | ĐVT | Năm 2016 | Năm 2015 | Năm 2014 | So sánh | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm 2016 so năm 2015 | Năm 2015 so năm 2014 | ||||||||
| Lượng | Tăng trưởng (%) | Lượng | Tăng trưởng (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(1)-(2) | (5)=(4)/(2) | (6)=(2)-(3) | (7)=(6)/(3) | |||
| Dư nợ | Trđ | 193.982 | 164.685 | 169.150 | 29.297 | 17,78% | -4.465 | -2,64% | |
| 1 | Nợ trong hạn | Trđ | 192.091 | 163.276 | 153.937 | 28.815 | 17,64% | 9.339 | 6,06 |
| 2 | Nợ quá hạn: | Trđ | 1.891 | 1.409 | 15.213 | 482 | 34,2% | -13.804 | -90,73 |
| ‘+ Nợ nhóm 2 | Trđ | 1.416 | 986 | 9.010 | 430 | 43,61% | -8.024 | -89,05 | |
| ‘+ Nợ nhóm 3-5 (Nợ xấu) | Trđ | 475 | 423 | 6.203 | 52 | 12,29% | -5.780 | -93,18 | |
| Tỷ lệ nợ quá hạn | % | 0,97 | 0,86 | 8,99 | |||||
| Tỷ lệ nợ xấu | % | 0,24 | 0,25 | 3,67 | |||||
(Nguồn: Báo cáo phân loại nợ tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng)
2.2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng ngắn hạn doanh nghiệp thương mại theo hình thức đảm bảo
Bảng 2.7. Thực trạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp thương mại theo hình thức đảm bảo
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2016 | Năm 2015 | Năm 2014 | So sánh | |||
| Năm 2016 so năm 2015 | Năm 2015 so năm 2014 | ||||||||
| Lượng | Tăng trưởng (%) | Lượng | Tăng trưởng (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(1)-(2) | (5)=(4)/ (2) | (6)=(2)-(3) | (7)=(6)/ (3) | |||
| Dư nợ cho vay ngắn hạn DNTM | Trđ | 193.982 | 164.685 | 169.150 | 29.297 | 17,78% | -4.465 | -2,64% | |
| Có bảo đảm | Trđ | 193.682 | 164.255 | 168.650 | 29.427 | 17,91% | 4.395 | -2,6% | |
| Không có bảo đảm | Trđ | 300 | 430 | 500 | -130 | -30,23% | -70 | -14% | |
| 1 | Nợ xấu (nhóm 3-5) | Trđ | 475 | 423 | 6.203 | 52 | 12,29% | -5.780 | -93,18 |
| Có bảo đảm | Trđ | 475 | 423 | 6.203 | 52 | 12,29% | -5.780 | -93,18 | |
| Không có bảo đảm | Trđ | 0 | 0 | 0 | |||||
| 2 | Tỷ lệ nợ xấu | % | 0,24 | 0,25 | 3,67 | ||||
| Có bảo đảm | Trđ | 0,24 | 0,25 | 3,67 | |||||
| Không có bảo đảm | Trđ | 0 | 0 | 0 | |||||
(Nguồn: Báo cáo dư nợ tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng)
2.2.2.3. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu RRTD ngắn hạn
+ Nguyên nhân khách quan
+ Nguyên nhân chủ quan
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẬN CẨM LỆ ĐÀ NẴNG
2.3.1. Công tác nhận dạng rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại
– Cho phép NH đánh giá những rủi ro liên quan đến khả năng trả nợ của DN
2.3.2. Công tác đo lường rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại
– Hiểu rõ tình hình tài chính hiện thời của khách hàng vay
2.3.3. Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại
– Kiểm soát bằng biện pháp né tránh rủi ro
– Kiểm soát bằng biện pháp ngăn ngừa rủi ro
– Kiểm soát bằng biện pháp chuyển giao rủi ro:
Bảng 2.11. Tình hình trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng ngắn hạn
| Chỉ tiêu | Nãm 2016 | Nãm 2015 | Nãm 2014 |
| Trích lập dự phòng RRTD | 2.332 | 1.749 | 1.254 |
| Thu nợ sau khi xử lý RRTD | 757 | 435 | 389 |
(Nguồn: Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng)
– Kiểm soát rủi ro dựa trên quy trình tín dụng
2.3.4. Công tác tài trợ rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại
– Cho vay thêm
– Chuyển nợ quá hạn
– Đề nghị bảo hiểm bồi thường khi xảy ra rủi ro
2.4. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KẾT QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẬN CẨM LỆ ĐÀ NẴNG
– Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược, chính sách, bộ máy tổ chức, hệ thống thông tin, đội ngũ nhân sự đạt được những thành công nhất định.
– Công tác nhận dạng rủi ro tín dụng ngắn hạn chưa được thực hiện hệ thống bài bản, chưa có hệ thống thông tin đầy đủ
– Chủ yếu tập trung vào tình hình tài chính của doanh nghiệp
.- Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chưa đáp ứng được yêu cầu
– Việc cấp tín dụng ngắn hạn chủ yếu dựa vào tài sản thế chấp và tình hình kinh doanh của khách hàng
– Công tác kiểm tra, giám sát tín dụng sau khi cấp vốn chưa được chặt chẽ
– Nguồn tài trợ rủi ro phụ thuộc hoàn toàn vào quỹ trích lập dự phòng, thu hồi nợ xấu và thanh lý tài sản đảm bảo.
– Nhiều chính sách tín dụng chưa thực sự phù hợp
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế
+ Số lượng cán bộ quan hệ khách hàng đối với khách hàng DNTM còn ít, một số cán bộ tín dụng còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ, năng lực thẩm định chưa cao
+ Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị rủi ro tín dụng nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng còn hạn chế
+ Báo cáo tài chính của khách hàng chưa chặt chẽ, không phản ánh đúng tình hình kinh doanh thực tế của khách hàng
+ Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ của chi nhánh chưa đáp ứng được so với yêu cầu thực tế trong tác nghiệp
+ Việc xác định doanh thu của khách hàng trong tương lai để trả nợ hiện được xây dựng dựng trên những con số chưa phản ánh đúng thực tế
+ Việc áp lực chỉ tiêu làm cho chi nhánh lo tập trung tăng trưởng dư nợ mà không chú ý quan tâm đúng mức vào việc giám sát nợ vay
Luận văn đã đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng giai đoạn 2014-2016 và đã đi sâu vào phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với DNTM của chi nhánh trong giai đoạn này. Từ đó nêu ra những nhận định, đánh giá những mặt được cũng như những mặt hạn chế, nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại của chi nhánh. Từ đó làm cơ sở cho việc đưa ra những giải pháp cụ thể trong Chương 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN CẨM LỆ ĐÀ NẴNG
3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH QUẬN CẨM LỆ ĐÀ NẴNG.
3.1.1. Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng.
+ Hoạt động tín dụng của chi nhánh cần phải có sự tăng trưởng mạnh mẽ,
+ Tăng cường, đẩy mạnh thu phí dịch
3.1.2. Mục tiêu và phương hướng quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng
– Chọn lọc thu hút khách hàng có tiềm năng, uy tín, truyền thống,
– Thường xuyên theo dõi, tăng cường công tác quản lý khách hàng
– Chi nhánh phải tiếp tục quyết liệt, tập trung xử lý nợ
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẬN CẨM LỆ ĐÀ NẴNG
3.2.1. Công tác nhận dạng rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại
– Xây dựng một hệ thống cảnh báo sớm
3.2.2. Công tác đo lường rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại
– Sử dụng phương pháp IRB để ước tính tổn thất đối với ngân hàng
3.2.3. Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại
Giải pháp né tránh rủi ro, Giải pháp ngăn ngừa rủi ro, Giải pháp giảm thiểu tổn thất rủi ro và Giải pháp chuyển giao rủi ro
3.2.4. Công tác tài trợ rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại
Khai thác các khoản vay, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xử lý rủi ro cho vay bằng quỹ dự phòng, xử lý TSĐB
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát trển Nông thôn Việt Nam
– Cải tiến quy trình cấp, quản lý và thực hiện tín dụng trong nội bộ
– Cải tiến và bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
– Xây dựng bộ phận thu thập thông tin
– Đưa khoản nợ xấu ra ngoại bảng cần được quy định thông thoáng hơn
– Thành lập bộ phận quản lý rủi ro
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
– Cung cấp thông tin về khách hàng kịp thời, đầy đủ và chính xác
– Xây dựng giải pháp hoàn thiện phương pháp quản trị và kiểm toán nội bộ
– cần phát triển hơn nữa thị trường mua bán nợ.
3.3.3. Kiến nghị với các ban ngành có liên quan
+Đưa ra các ưu đãi để phát triển DN
+ Thủ tục hành chính được nhanh gọn, giảm chi phí giao dịch
+ Chỉ đạo xử lý nợ và trích lập dự phòng rủi ro
Từ thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với DNTM tại Agribank chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng, nội dung chương 3 đã xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với DNTM tại chi nhánh.
Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại là hoạt động chủ yếu và là mốt quan tâm hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM. Trong điều kiện cụ thể của nước ta hiện nay, nguồn vốn tín dụng ngắn hạn của các NHTM là nguồn vốn hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ yếu của các DNTM và toàn bộ nền kinh tế nói chung.
Hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với DNTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro vì vậy việc quản trị RRTD ngắn hạn đối với doanh nghiệp thương mại có ý nghĩa quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM. Quản trị RRTD ngắn hạn đối với NHTM là một trong những công tác rất quan trọng mà các NHTM đều cần phải quan tâm.
Trong phạm vi, đối tượng đã được giới hạn, luận văn đã hệ thống hóa, khái quát hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng ngắn hạn và quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với DNTM của ngân hàng. Luận văn đã đánh giá toàn diện thực trạng quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với DNTM tại Agribank chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng. Trên cơ sở đó phân tích, tìm hiểu, đánh giá những kết quả và tồn tại của các giải pháp mà chi nhánh đang áp dụng để quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn đối với DNTM.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đưa ra các giải pháp cụ thể với Agribank chi nhánh Quận Cẩm Lệ Đà Nẵng, các kiến nghị đối với Agribank, Ngân hàng Nhà nước và các ban ngành liên quan để có thể khắc phục những mặt hạn chế còn tồn tại và nâng cao các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng. Từ đó nâng cao và mở rộng hơn nữa hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với DNTM tại chi nhánh.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN QUOC KHANH\New folder (2) \SAU BAO VE\New folder


