Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Gạch không nung Kiên Giang
- Tính cấp thiết của đề tài
Qua quá trình công tác tại Công ty cổ phần gạch không nung Kiên Giang cũng như quá trình nghiên cứu nhu cầu thị trường, tìm hiểu về vật liệu xây không nung và thời gian theo học chuyên ngành quản trị kinh doanh. Tôi nhận thấy đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Gạch không nung Kiên Giang” là bước đi cần thiết.
- Mục tiêu của đề tài
- Mục tiêu chung
Là đơn vị dẫn đầu của tỉnh Kiên Giang trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây không nung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về Hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm đề xuất các chiến lược, giải pháp Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Tình hình sử dụng vật liệu xây không nung tại thời điểm hiện tại, định hướng đến năm 2025 của tỉnh Kiên Giang
Tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty tại thời điểm hiện tại cũng như định hướng phát triển đến năm 2025, lĩnh vực, ngành nghề mà công ty sẽ gia nhập và không gia nhập.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Gạch không nung Kiên từ năm 2015 đến năm 2016
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận quy nạp và một số phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp khảo sát, thu thập và xử lý số liệu
- Đối tượng khảo sát
Các cơ sở sản xuất kinh doanh vật liệu xây trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và một số loại vật liệu xây có mặt trên thị trường tỉnh Kiên Giang
5.2. Nguồn dữ liệu của đề tài
Nguồn thứ cấp: được tác giả thu thập từ các websize, ấn phẩm tạp chí, tài liệu hội thảo, tài liệu tập huấn, số liệu thông kê về tình hình phát triển kinh tế – xã hội.
Nguồn dữ liệu sơ cấp: là các số liệu về tình hình sản xuất – kinh doanh của các cơ sở sản xuất – kinh doanh vật liệu xây trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
5.3. Phương pháp tiến hành thu thập, xử lý và phân tích số liệu
Bước 1: Thu thập các số liệu liên quan đến đề tài
Bước 2: Xử lý, chọn lọc các số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài
Bước 3: Phân tích các đặc điểm lợi thế cạnh tranh
Bước 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất –
kinh doanh
Bước 5: Dựa trên các dữ liệu phân tích, đưa ra các đề xuất, giải pháp hoạch định chiến lược kinh doanh
6. Tính thực tiễn của đề tài
Luận văn đã hệ thống hóa các lý thuyết về hoạch định chiến lược kinh doanh cho một đơn vị kinh doanh, phác họa nên một bức tranh tổng thể về thực trạng sản xuất – kinh doanh vật liệu xây không nung.
Vật liệu xây không nung là vật liệu xây mới. Tuy thời gian đầu còn gặp khó khăn nhưng nếu doanh nghiệp có cách tiếp cận thị trường tốt, đặt ra được những bước đi đúng cùng với việc vận dụng tốt các chính sách hỗ trợ ắt doanh nghiệp sẽ tồn tại và phát triển mạnh mẽ.
- Cấu trúc của đề tài luận văn
Mở đầu
Chương I: Cơ sở lý luận nghiên cứu về hoạch định chiến lược
Chương II: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty
Chương III: Hoạch định chiến lược kinh doanh đến năm 2025 Kết luận
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về hoạch định chiến lược kinh doanh
1.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là chiến lược mang tính tổng thể phác họa quỹ đạo, phương hướng phát triển dẫn các hoạt động kinh doanh của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp một cách bền vững.
1.1.2.
1.1.2.1.
Quản trị chiến lược
Định nghĩa về quản trị chiến lược
Là một quá trình trong đó giới quản trị cấp cao lập bản phân tích về môi trường hoạt động của tổ chức trước khi hình thành chiến lược, cũng như kế hoạch thực hiện và kiểm soát chiến lược.
1.1.2.2. Khía cạnh khoa học và nghệ thuật của quản trị chiến lược
Khía cạnh khoa học: phân tích hệ thống về môi trường, tình hình cạnh tranh, các nhân tố bên trong, và thiết lập chiến lược.
Khía cạnh nghệ thuật: có tính sáng tạo và trực giác cao trong thiết kế một chiến lược.
1.1.2.3. Lợi ích của quản trị chiến lược
Tập trung chính xác hơn vào những điều có ý nghĩa quan trọng của chiến lược; Cải thiện nhận thức ,về sự thay đổi nhanh chóng của môi trường.
1.1.2.4. Định nghĩa về hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược (Strategic planning) là hoạch định tương lai cho một tổ chức, doanh nghiệp. Thời gian hoạch định chiến lược thường kéo dài là 5 năm hoặc 10 năm.
1.1.2.5. Định nghĩa về hoạch định chiến lược kinh doanh
Hoạch định chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu của doanh nghiệp và các phương pháp được sử dụng để thực hiên các mục tiêu đó.
1.2. Vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp
1.2.1. Vai trò
Là công cụ quản trị trung tâm, là sự phối hợp nhịp nhàng các hoạt động của các bộ phận, là chiếc cầu nối giữa thực tại với tương lai để đạt được mục tiêu.
1.2.2. Nhiệm vụ
Ngắn hạn: Tạo sự liên kết, phối hợp hành động cùng nhau giữa các bộ phận.
Dài hạn: Là một quá trình hành động có chủ hướng tới một tương lai tồn tại, phát triển bền vững và lâu dài.
1.3. Nội dung công tác hoạch định chiến lược trong doanh nghiệp
1.3.1. Xác định sứ mệnh và các mục tiêu chủ yếu
Sứ mệnh trình bày lý do tồn tại của doanh nghiệp và chỉ ra doanh nghiệp sẽ cần phải làm gì.
Các mục tiêu chủ yếu xác định những gì mà mà doanh nghiệp hy vọng đạt được trong phạm vi trung và dài hạn.
1.3.2. Phân tích bên ngoài
Nhằm mục đích nhận dạng các nguy cơ ảnh hưởng sấu đến hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời nhận thức tốt để tận dụng triệt để các cơ hội có tác động tích cực lên doanh nghiệp.
1.3.3. Phân tích bên trong
Phân tích bên trong là phân tích các yếu tố nội tại bên trong nhằm tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu của chính doanh nghiệp để xây dựng lên các chiến lược phù hợp nhất.
1.3.4. Hình thành và lựa chọn chiến lược
1.3.4.1. Nội dung các chiến lược điển hình
- Chiến lược tăng trưởng tập trung: Là chiến lược mà doanh nghiệp phải sử dụng toàn bộ mọi nguồn lực tập trung vào các hoạt động sở trường để khai thác triệt để mọi nguồn sức mạnh. Chiến lược tăng trưởng tập trung bao gồm: Chiến lược thâm nhập thị trường; Chiến lược phát triển thị trường; Chiến lược phát triển sản phẩm.
- Chiến lược phát triển hội nhập: Là chiến lược hiệp lực để lớn mạnh thông qua việc mở rộng quan hệ, kết hợp – liên kết với các nhà cung cấp nguyên vật liệu, các nhà phân phối trung gian hoặc liên kết – liên minh với đối thủ cạnh tranh, bao gồm: Hội nhập dọc ngược chiều; Hội nhập dọc thuận chiều; Hội nhập ngang hay kết hợp ngang.
- Chiến lược phát triển đa dạng hóa: Chiến lược này giúp doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm mới, thị trường mới, công nghệ mới, lĩnh vực kinh doanh mới có thể có liên quan đến công nghệ, thị trường, lĩnh vực kinh doanh hiện tại hoặc không có liên quan. Chiến lược này cũng được thực hiện theo 3 hướng: Đa dạng hóa đồng tâm; Đa dạng hóa hàng ngang; Đa dạng hóa hỗn hợp.
1.3.4.2. Hình thành và lựa chọn chiến lược
- giai đoạn này công việc hoạch định chiến lược phải kết hợp nhiều công cụ, ma trận khác nhau nhằm xác định các nhóm chiến lược phù hợp nhất.
1.4. Các công cụ hỗ trợ hoạch định chiến lược

1.4.1. Công cụ SWOT
SWOT là tập hợp các từ viết tắt bằng tiếng anh Strengths (Điểm mạnh), Weaknesess (Điểm yếu), Oppotunuties (Cơ hội), Threats (Thách thức).

| Cơ Hội (O) | Thách Thức (T) |
| 1: Liệt kê những cơ | 1: Liệt kê các thách |
| hội | thức |
| SWOT | 2: |
| 2: | |
| 3: | 3: |
| Điểm Mạnh (S) | Các Chiến Lược | Các Chiến Lược |
| 1: Liệt kê những điểm | S-O | S-T |
| mạnh | Sử dụng các điểm | |
| 2: | mạnh để tận dụng | Sử dụng điểm mạnh |
| 3: | cơ hội để phát triển | để vượt qua |
| thách thức | ||
| Điểm Yếu (W) | Các Chiến Lược | Các Chiến Lược |
| 1: | W-O | W-T |
| 2: | ||
| 3: |

Hạn chế các điểm
yếu tận dụng các cơ
hội để phát triển
Giảm các điểm yếu để đối phó với các đe dọa
Hình 1.5. Ma trận SWOT (Nguồn: Quantri.vn)
1.4.2. Công cụ ma trận EFE
Ma trận EFE là công cụ để đánh giá và thiết lập mức độ ưu tiên các cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới doanh nghiệp.
| Bảng 1.5. Ma trận EFE | ||
| Cơ hội | Tầm quan | Điểm |
| Trọng số | ||
| trọng |

1
2
…
Nguy cơ
1
2
….
Nguồn: Quantri.vn
1.4.3. Công cụ ma trận IFE
Ma trận IFE là công cụ tốt để đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu then chốt trong các bộ phận (lĩnh vực) chức năng của doanh nghiệp
Bảng1.6. Ma trận IFE

| 9 | |
| Tầm quan | Điểm |
| Điểm mạnh | |
| trọng | Trọng số |

1
2
…
Điểm yếu
1
2
….
Nguồn: Quantri.vn
1.4.4. Công cụ ma trận QSPM
Ma trận QSPM –là ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (Quantitative Strategic Planning Matrix – QSPM).
Ma trận QSPM sử dụng các dữ liệu đầu vào từ những phân tích ở các bước hình thành ma trận IFE và EFE.
1.5. Tóm tắt chương
Trong chương I tác giả đưa ra các định nghĩa, khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và các tiến trình Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Gạch không nung Kiên Giang, nêu lên các khái niệm, mục đích của các yếu tố vĩ mô như: Môi trường kinh tế; Văn hóa – Xã hội; Môi trường tự nhiên; Chính trị, pháp luật; Môi trường Công nghệ, tìm hiểu môi trường ngành mà Công ty đang tham gia. Nêu lên các cách thức xây dựng chiến lược thông qua các ma trận hoạch định, làm cơ sở lý luận để đề xuất các chiến lược, bước đi lâu dài cho Công ty
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH KHÔNG NUNG
KIÊN GIANG
2.1. Giới thiệu công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành
Thành lập ngày 28/08/2013 gồm 2 cổ đông sáng lập
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động
Sản xuất và kinh doanh chuyên nghiệp vật liệu xây không nung, đáp ứng mọi nhu cầu về vật liệu xây không nung.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức

| Đại hội cổ đông | ||
| Hội đồng quản | ||
| trị | Ban kiểm soát | |
| Giám đốc | ||
| Phòng sản xuất | Phòng nghiệp | Phòng kinh |
| vụ | doanh |
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức. (Nguồn: Công ty)
2.1.4. Kết quả Kinh doanh.
Qua 2 năm sản xuất công ty liên tục thua lỗ: năm 2016 lỗ 2,4 tỷ, năm 2015 lỗ 1,8 tỷ.
2.2. Thực trạng về công tác hoạch định chiến lược của công ty
Trong thời gian qua công tác hoạch định cũng như thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Gạch không nung Kiên Giang không được thực hiện mà chỉ hoạt động dựa trên kế hoạch sản xuất theo từng năm. Do đó công ty đã gặp phải rất nhiều khó khăn ngay từ khâu sản xuất đến khâu bán hàng. Việc không Hoạch định chiến lược trong sản xuất – kinh doanh dẫn đến không huy động được hết các sức mạnh nguồn lực mà công ty đang có dẫn đến hiệu quả chưa tốt.
2.3. Phân tích môi trường kinh doanh
2.3.1. Phân tích môi trường vĩ mô
2.3.1.1. Môi trường kinh tế
Kinh tế phát triển, đời sống tăng cao, nhu cầu xây dựng cũng phát triển theo. Đây cũng là yếu tố thuận lợi cho các đơn vị, tổ chức tham gia ngành sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
2.3.1.2. Môi trường Văn hóa – Xã hội
Mạng lưới giao thông thủy, bộ thông suốt đảm bảo cho công tác giao thương thuận lợi; Kiên giang có lực lượng lao động trẻ đồi dào khoảng 1 triệu lao động.
Gạch đất sét nung đã trở thành loại vật liệu xây dựng phổ biến nên việc phát triển vật liệu xây mới sẽ gặp khó khăn.
2.3.1.3. Môi trường Tự nhiên
Việc tài nguyên thiên nhiên phong phú đặc biệt là trữ lượng đá xây dựng, cát; đất sét, đá vôi nguyên liệu sản xuất xi măng là những thành phần cấu tạo nên sản phẩm mang thương hiệu Gạch không nung Kiên Giang tạo nên lợi thế sản xuất lớn cho công ty tiếp cận dễ dàng nguồn nguyên liệu, giảm chi phí vận chuyển.
2.3.1.4. Môi trường Chính trị – Pháp luật
Vật liệu xây không nung đang được nhà nước đặc biệt quan tâm và đã tạo ra một thị trường rộng mở cho loại hình sản xuất và kinh doanh vật liệu xây không nung. Đây là cơ hội to lớn để Công ty cổ phần gạch không nung Kiên Giang tham gia, phát triển.
2.3.1.5. Môi trường Công nghệ
Trong những năm qua cả nước đã có trên 10 nhà máy chế tạo, phát triển thiết bị sản xuất vật liệu không nung uy tín, được thị thế giới chấp nhận và sử dụng.
2.3.1.6. Nhận xét, đánh giá môi trường Vĩ mô
Nhận xét:Tổng hợp môi trường kinh tế vĩ mô tại thời điểm hiện tai, công ty có nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển và cũng có bất lợi với mức độ ảnh hướng lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty.
2.3.2. Phân tích môi trường ngành
Kiên Giang là 1 trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có tốc độ tăng trường xây dựng cao. Theo ước tính hàng năm nhu cầu sử dụng gạch xây trong các công trình xây dựng khoảng 220 triệu viên/năm và có xu hướng ngày càng tăng do tốc độ phát triển kinh tế, đô thị hóa, công nghiệp hóa, thu hút vốn đầu tư tăng..
Trên cơ sở các số liệu tác giả thu thập và phân tích cho thấy thị trường cho vật liệu xây không nung đang rộng mở, doanh nghiệp kinh sản xuất – kinh doanh vật liệu xây không nung đang đứng trước cơ hội phát triển với một thị trường sẵn có đầy tiềm năng.
2.3.2.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện hữu
Thị trường gạch xây của vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tại tỉnh Kiên Giang nói riêng đa phần là sử dụng vật liệu xây
đất nung, vật liệu xây không nung thuộc nhóm vật liệu mới được biết đến vào năm 2013 và sử dụng thí điểm một số công trình có vốn ngân sách nhà nước.
2.3.2.2. Đối thủ tiềm ẩn mới
Trên địa bàn số doanh nghiệp tham gia sản xuất vật liệu xây không nung ít, nên trong thời gian tới sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư tham gia thị trường sản xuất và cung ứng vật liệu xây không nung báo hiệu có nhiều đối thủ mới sẽ xuất hiện.
2.3.2.3. Phân tích khách hàng
Thời gian qua đa phần khách hàng của công ty là khách hàng không thường xuyên với mức độ thi công nhỏ, mức tiêu thụ thấp nhưng lại đòi hỏi mức độ sản phẩm khăt khe, sản phẩm phải chất lượng nhưng giá bán phải thấp.
2.3.2.4. Phân tích sản Phẩm Thay Thế
Sản phẩm thay thế tại thời đểm hiện tại chủ yếu là vật liệu xây đất nung.
2.3.2.5. Phân tích nhà cung ứng
Với nguồn cung đá bụi, xi măng dồi dào tại địa phương bằng phương thức chào hàng cạnh tranh công ty sẽ lựa chọn được nhà cung cấp tốt nhất cho nhu cầu sản xuất sản phẩm với giá cả và phục vụ tốt nhất.
2.3.2.6. Nhận xét, đánh giá môi trường ngành
Nhận xét: Tổng hợp môi trường ngành tại thời điểm hiện tai, gặp nhiều bất lợi hơn với mức độ ảnh hướng không hề nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty.
2.3.3. Xây dựng ma trận EFE

Bảng 2.9. Ma Trận Các Yếu Tố Ngoại Vi
Tầm
Trọng Tổng
Cơ hội Quan
Số Điểm
Trọng
Nhà nước hỗ trợ, khuyến kích, ưu
1
tiên phát triển sản phẩm
Nhà nước đang hạn chế sử dụng
- vật liệu nung đốt gây ô nhiễm môi trường
Nguồn nguyên liệu nhiều, dễ tiếp
3
cận
4
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng
Thị trường tiềm năng, đang tăng
5
trưởng
6
Chưa có đối thủ cạnh tranh
Nguy cơ
12% 4 0,48
| 9% | 3 | 0,27 |
| 8% | 4 | 0,32 |
| 6% | 3 | 0,18 |
| 15% | 2 | 0,3 |
| 6% | 2 | 0,12 |
Quen sử dụng vật liệu nung
1
truyền thống
Sản phẩm bị thay thế cao
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn lớn
Công nghệ đa dạng, hiện đại, chi
4
phí đầu tư công nghệ thấp 5
Nguồn đất sét lớn, sẵn có
Sự sâm nhập thị trường từ các
6
tỉnh lân cận
| 8% | 3 | 0,24 |
| 8% | 3 | 0,24 |
| 8% | 2 | 0,16 |
| 8% | 2 | 0,16 |
| 6% | 3 | 0,18 |
| 6% | 2 | 0,12 |

| Tổng | 1,00 | 2,77 |
Nhận xét: Bảng 2.9. Với tổng số điểm mà doanh nghiệp đạt được là 2,77 điểm cho thấy doanh nghiệp có mức độ phản ứng dưới trung bình với các yếu tố ngoại vi.
2.4. Phân tích môi trường bên trong của công ty
2.4.1. Nguồn nhân lực
Tổng số lao động của công ty là 19 người, điều nay cho thấy máy móc, công nghệ sản xuất khá hiện đại, có mức độ tự động hóa cao, sử dụng ít lao động.
2.4.2. Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang thiết bị máy móc của công ty hết sức gọn nhẹ, máy móc có mức độ tự động hóa cao, các khâu sản xuất đơn giản, sử dụng ít nhân lực nhưng đòi hỏi nhân lực phải có trình độ cao để vận hành máy móc tốt và phát huy hết hiệu suất của thiết bị.
2.4.3. Đặc điểm tài chính
Tài chính của công ty rất yêu về mặt tài chính.
2.4.4. Phân tích các hoạt động của các bộ phận chức năng
2.4.4.1. Sản xuất
Công ty có quy trình sản xuất tốt, các khâu từ nguyên liệu đầu vào cho đến các sản phẩm đầu ra đều được kiểm tra, giám sát theo quy trình ISO9001:2011
2.4.4.2. Marketing
Ngày nay Marketing là yếu tố rất quan trọng trong việc quảng bá sản phẩm, giới thiệu sản phẩm, thông tin, lợi ích sử dụng tới khách hàng. Với 4 loại sản phẩm được chào bán ra thị trường như sau: Gạch
bê tông đặc 4x8x18cm; Gạch bê tông rỗng (2 lỗ) 8x8x18cm; Gạch bê tông rỗng (3 lỗ) 8x18x36cm; Gạch bê tông rỗng (3 lỗ) 18x18x36cm.
2.4.4.3. Bán hàng
Giá là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới các quyết định mua của khách hàng, khách hàng luôn tìm mua những sản phẩm có giá thấp mà chất lượng vẫn đảm bảo. Hiểu được vấn đề này Công ty có chính sách định giá sản phẩm áp dụng theo phương pháp định giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh trực tiếp từ 5% – 10%.
2.4.5. Nhận xét, đánh giá môi trường nội tại
Nhận xét: Về môi trường nội tại, công ty có rất nhiều điểm yếu cần khắc phục.
2.4.6. Xây dựng ma trận IFE

Bảng 2.14 Ma trận các yếu tố nội bộ
| Tầm | Trọng | Tổng | ||
| Điểm mạnh | Quan | |||
| Số | Điểm | |||
| Trọng | ||||
| 1 | Vị trí kinh doanh thuận lợi | 4% | 3 | 0,12 |
| 2 | Phù hợp QCVN | 4% | 4 | 0,16 |
| 3 | Có chính sách bán hàng | 4% | 3 | 0,12 |
| 4 | Công nghệ tự động hóa cao | 8% | 3 | 0,24 |
| 5 | Sản phẩm đẹp, chất lượng tốt | 6% | 4 | 0,24 |
| 6 | Quan hệ tốt | 10% | 4 | 0,4 |
| Điểm yếu | ||||
| 1 | Thị phần thấp | 10% | 2 | 0,2 |
| 2 | Tiếp thị, bán hàng kém | 15% | 2 | 0,3 |

| 3 | Chưa có chiến lược kd | 10% | 2 | 0,2 |
| 4 | Khả năng tài chính kém | 15% | 3 | 0,45 |
| 5 | Thiếu lao động | 8% | 2 | 0,16 |
| 6 | Thương hiệu ít được biết đến | 6% | 1 | 0,06 |
| Tổng | 1,00 | 2,65 |
Nhận xét: Bảng ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi với tổng số điểm mà doanh nghiệp đạt được là 2,65 điểm cho thấy doanh nghiệp đang
- mức trung bình khá về sự tận dụng các yếu tố bên trong.
2.5. Tóm tắt chương
Chương II tác giả giới thiệu sơ lược về hình thành, phát triển của Công ty cổ phần Gạch không nung Kiên Giang, Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2015 bắt đầu chính thức sản xuất kinh doanh đến hết năm 2016, sơ lược hình dung được bức tranh hoạt động của công ty để làm cơ sở phân tích các điểm mạnh, điểm yêu, cơ hội ngành nghề cũng như những thách thức mà công ty gặp phải ở hiện tại và trong tương lai.
Phân tích các yếu tố của môi trường vĩ mô, môi trường ngành cũng như phân tích điểm mạnh, điểm yếu bên trong doanh nghiệp từ đó xây dựng các ma trận bên trong, ma trận bên ngoài và tiến hành phân tích SWOT để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
CHƯƠNG III
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG
TY CỔ PHẦN GẠCH KHÔNG NUNG KIÊN GIANG
1.1. Tổng quan về vật liệu xây không nung
1.1.1. Khái Niệm
Vật liệu xây không nung là một dạng vật liệu xây dựng được sản xuất, chế tạo từ hỗn hợp gồm chất kết dính, cốt liệu, phụ gia, nước,… được tạo hình và hóa rắn đạt các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu mà không phải trải qua công đoạn nung, đốt [14].
1.1.2. Tình hình sản xuất và sử dụng vật liệu xây
Phân bố các cơ sở sản xuất: Tùy từng địa phương có sẵn các nguyên liệu gì thì sẽ phát triển các nhà máy sản xuất vật liệu xây điển hình.
1.1.3. Dự báo nhu cầu vật liệu xây đến năm 2020
Vật liệu nung: Tổng sản lượng gạch đất năm 2020 trên toàn quốc chiếm tối đa 60% tổng sản lượng vật liệu xây tương đương khoảng 18 tỷ viên quy tiêu chuẩn[14].
Vật liệu không nung: Tổng sản lương gạch không nung năm 2020 trên toàn quốc đạt tối thiểu 40% tổng sản lượng vật liệu xây, tương đương khoảng 12 tỷ viên quy tiêu chuẩn [14]
1.2. Định hướng, mục tiêu phát triển của công ty
1.2.1. Tầm nhìn và sứ mạng
Tầm nhìn: Trở thành đơn vị sản xuất và cung ứng vật liệu không nung hàng đầu của Tỉnh.
Sứ mạng: Đem đến cho công trình xây dựng những vật liệu xây dựng thân thiện, chất lượng vượt trội, thích dụng và tiết kiệm.
1.2.2. Giá trị cốt lõi
Dẫn đầu trong việc cung ứng những sản phẩm Gạch không nung; Phát triển và bảo vệ thương hiệu; Phục vụ, đáp ứng mọi yêu cầu về gạch xây không nung của khách hàng; Gây dựng sự thành công cùng các đối tác; Phát triển nguồn nhân lực mạnh; Xây dựng cộng đồng, đóng góp tích cực, tạo phúc lợi xã hội, xây dựng cộng đồng tốt đẹp và góp phần vào sự phát triển chung của Tỉnh; Bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản.
1.2.3. Thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu của công ty hướng đến là các công trình xây dựng dân dụng có vốn ngân sách nhà nước.
1.3. Mục tiêu của việc hoạch định chiến lược đến năm 2025
1.3.1. Mục tiêu dài hạn (từ nay đến năm 2025)
Chiếm lĩnh 50% thị phần gạch xây tại tỉnh Kiên Giang (khoảng
120 triệu viên) vào năm 2025, doanh thu đạt 110 tỷ, lợi nhuận biên đạt
27,5 tỷ
1.3.2. Mục tiêu ngắn hạn
Trong năm 2017 Tích cực tiếp thị, quảng bá sản phẩm, thâm nhập thị trường gạch xây tại tỉnh Kiên Giang đạt 10-15% .
Từ Năm 2018 trở đi mức độ thâm nhập thị trường gạch xây tại tỉnh Kiên Giang đạt 15-20% trở lên.
1.4. Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty bằng ma trận SWOT
1.4.1. Lập ma trận SWOT
1.4.2. Các phương án kết hợp.
Các kết hợp S-O
Các kết hợp S-T
Các kết hợp W-O
Các kết hợp W-T
Qua phân tích các cặp kết hợp trong ma trận SWOT, tác giả nhận thấy trong giai đoạn này công ty nên sử dụng chiến lược “Tăng trưởng tập trung” để tập trung các nguồn lực để phát triển trọng điểm.
1.5. Lựa chọn chiến lược bằng ma trận QSPM
Nhận xét: Việc xác định chiến lược ưu tiên thông qua ma trận QSPM thì chiến lược “Thâm nhập thị trường” đạt 182 điểm, chiến lược “Phát triển sản phẩm” đạt 171 điểm, chiến lược “Phát triển thị trường” đạt 150 điểm. Như vậy tại thời điểm hiện tại công ty cần ưu tiên thực hiện chiến lược “Thâm nhập thị trường”.
1.6. Các giải pháp để thực hiện chiến lược
Tích cực tìm hiểu, tận dụng các chính sách ưu đãi của nhà nước về đất đai, thuế doanh nghiệp và các quỹ hỗ trợ khác nhằm giảm giá bán sản phẩm.
Đưa ra thị trường những sản phẩm chất lượng, phù với Tiêu chuẩn xây dựng nhưng với giá thành phải rẻ hơn gạch đất nung.
Cần tuyển dụng, bổ xung thêm cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng, vật liệu xây dựng, cơ khí, điện điều khiển tự động để vận hành tốt dây chuyền sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm. Tăng cường công tác Marketing, dịch vụ hậu mãi.
Liên kết với các đơn vị tư vấn xây dựng, thi công xây dựng. Tích cực vận động các chủ đầu tư ưu tiên sử dụng vật liệu xây
không nung.
Xây dựng quy trình hướng dẫn sử dụng, thi công xây dựng. Ngoài ra còn cần thực hiện tốt các vần đề liên quan như: vấn đề
tài chính, nhân sự, Marketing, cải tiến sản phấm…
1.6.1. Giải pháp tài chính
Với giá bán 1.100 đồng thì công ty cần sản xuất 11.128.000 viên là đảm bảo duy trì hoạt động. Để có kinh phí duy trì hoạt động, công ty cần đẩy mạnh công tác bán hàng thông qua lỗ lực marketing.
1.6.2. Giải pháp marketing, chăm sóc khách hàng
Phối hợp, kết hợp với các BQL, đơn vị thiết kế đưa sản phẩm công ty vào ngay từ khâu thiết kế, phê duyệt dự án.
Sản phẩm đạt chất lượng theo quy chuẩn QCVN 16:2014/BXD.
1.6.3. Giải pháp nhân sự
Khi hoạch định chính sách nguồn nhân lực cần quan tâm: tôn trọng, quý mến người lao động; tạo điều kiện để họ đạt năng suất; quan tâm nhu cầu vật chất, tinh thần, nhu cầu tâm lý, xã hội.
1.6.4. Phát triển sản phẩm
Cải tiến về chất lượng sản phẩm và một số tính năng cho phù hợp với địa phương: Nâng cấp độ bền của gạch từ B5 (Mác M7.5) lên B7.5 (Mác M10.0) theo cấp độ bền của bê tông.
1.7. Tóm tắt chương
Từ những cơ sở lý luận, phân tích, nhận định ở chương I, Chương II, qua Chương III Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần Gạch không nung kiên giang đến năm 2025 là bước đi cần thiết. Chương này đưa ra các đề xuất, định hướng về tầm nhìn, sứ mạng, những giá trị cốt lõi, thị trường mục tiêu, các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn mà công ty muốn theo đuổi.
Thông qua phương tiện hoạch định, ma trận SWOT xây dựng lên các chiến lược phát triển phù hợp với tình hình công ty hiện tại, sử dụng ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược tốt nhất để công ty theo
đuổi đó là Chiến lược thâm nhập thị trường; cùng các giải pháp thực hiện chiến lược.
1.8. Kết luận
Ngày nay các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, sản phẩm vật liệu xây không nung lại là sản phẩm mới vì thế doanh nghiệp muốn tồn tại doanh nghiệp phải biết khai thác triệt để các thế mạnh mà mình có, am hiểu các chính sách pháp luật, đồng thời nắm bắt được nhu cầu của thị trường, tâm lý của khách hàng trên cơ sở đó vạch ra những chiến lược hành động, tạo ra những sản phẩm mới, mẫu mã đẹp, có chất lượng tốt, không gây tổn hại đến môi trường và phải có dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhằm lôi kéo khách hàng.
Luận văn có kết cấu gồm 3 chương, chương 1 trình bày về cơ sở lý luận nghiên cứu về hoạch định chiến lược, chương 2 nói về thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Gạch không nung Kiên Giang và chương 3 hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty đến năm 2025.
1.9. Kiến nghị đối với nhà nước
Thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra về việc thực hiện chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất nung. Đặt ra các chế tài sử phạt mạnh mẽ đối với các địa phương không thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Chính phủ
Tăng mức thuế suất, thuế tài nguyên đối với đất sét làm gạch, ngói nung lên mức 15% – 20% để tăng khả năng cạnh tranh của gạch không nung so với gạch đất nung.
Ban hành các hướng dẫn sử dụng quỹ chuyển giao công nghệ, quỹ môi trường. Tăng cường cơ chế ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng, các dự án nằm trong khu công nghiệp.
Kiến nghị với UBND tỉnh Kiên Giang tăng mức bắt buộc sử dụng gạch không nung trong các công trình có vốn ngân sách nhà nước từ 10%-15% lên mức trên 50%.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LOP KIEN GIANG\LUAN VAN DA NOP DUY TAN\R.TRAN TRUNG KIEN


