Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Kiên Lương
Tại Huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang, tình trạng gian lận thuế nhằm mục đích chiếm đoạt tiền thuế diễn ra ngày càng nghiêm trọng, làm thất thoát NSNN khá lớn. Mặc dù tổng số thu ngân sách tại Chi cục thuế Huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang, tăng từ năm 2014 đến năm 2016 nhưng tỷ trọng thuế TNDN trên tổng số thu lại thấp và có xu hướng giảm dần bởi nhiều lý do khách quan và chủ quan.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên đứng về phía cơ quan thuế đó là do cơ chế quản lý thuế nói chung và kiểm soát thuế TNDN theo chức năng người nộp thuế thực hiện cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật lại có nhiều bất cập dẫn đến tình trạng thất thu thuế do tình trạng gian lận thuế, trốn thuế ngày càng gia tăng, mức độ tinh vi ngày càng quyết liệt, rất khó phát hiện, điển hình như: khai kết quả SXKD mỗi năm đều lỗ, dấu bớt doanh thu tính thuế, nâng khống chi phí bằng việc kê khai những khoản chi phí bất hợp lý vào chi phí được trừ, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sự dụng bất hợp pháp hóa đơn, thực hiện chế độ kế toán không thống nhất trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, chuyển giá trong giao dịch kinh doanh giữa các bên liên kết như kinh doanh thua lỗ nhiều năm liên tục vẫn đầu tư dây chuyền sản xuất, mở rộng phạm vị, quy mô SXKD, kinh doanh mặt hàng có giá bán thấp hơn nhiều so với mặt hàng cùng chức năng trên thị trường, nâng khống chi phí đầu vào thông qua các hợp đồng mua nguyên vật liệu đầu vào với giá cao của chính công ty mẹ.
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Kiên Lương” để tìm ra các giải pháp kiểm soát thuế TNDN trên địa bàn, qua đó nhận định các hình thức, hành vi, nguyên nhân gian lận thuế, trốn thuế TNDN làm luận văn bảo vệ học vị thạc sĩ kế toán của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Tóm lược hoá những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế cấp huyện.
– Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang trong thời gian vừa qua..
– Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN Chi cục Thuế huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang trong thời gian đến.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát thuế TNDN của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu vấn đề kiểm soát thuế TNDN trên địa bàn do chi cục thuế huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang theo dõi quản lý thu thuế.
+ Về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu liên quan đến thuế TNDN đối với doanh nghiệp tại địa bàn huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang từ năm 2014 – 2016; giải pháp áp dụng từ nay đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để có thể cung cấp cho người đọc một cái nhìn xuyên suốt đề tài, luận văn sử dụng phương pháp hỗn hợp song dựa trên nền tảng chính là phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp nghiên cứu định tính.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2. Tổng quan về Công ty cổ phần thủy điện Geruco Sông Côn
Chương 4. Trình bày kết quả nghiên cứu
Chương 5. Kết luận và khuyến nghị
6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TNDN CỦA CƠ QUAN THUẾ
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ TNDN
1.1.1. Khái niệm
Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, Luật số 32/2015/QH13 (19/06/2015), Nghị định số 218/2015/NĐ-CP (26/12/2015), Thông tư số 78/2014/TT-BTC (18/06/2014): “Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế”
– Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội
1.1.3. Nội dung cơ bản về thuế TNDN
1.1.3.1. Đối tượng nộp thuế TNDN
1.1.3.2. Phương pháp và căn cứ tính thuế TNDN

1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN KIỂM SOÁT THUẾ TNDN DO CƠ QUAN THUẾ THỰC HIỆN
1.2.1. Những mục tiêu cơ bản của kiểm soát thuế TNDN
– Đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế.
– Giúp cho công tác quản lý nguồn thu NSNN được thực hiện một cách tốt nhất, tập trung và huy động đầy đủ số thu cho NSNN.
– Điều chỉnh những bất hợp lý, những kẻ hở của chính sách pháp luật
– Cải tiến các thủ tục quản lý thuế, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế.
– Huy động tốt nhất vai trò của thuế TNDN trong nền kinh tế.
1.2.2. Vai trò và sự cần thiết kiểm soát thuế TNDN
1.2.3. Nội dung kiểm soát thuế TNDN do cơ quan thuế thực hiện
1.2.3.1. Quy trình kiểm soát thuế TNDN
(1)
(8)
(4)
(6)
Thanh tra, kiểm tra
Doanh nghiệp
Hướng dẫn, hỗ trợ pháp luật thuế với DN
Thanh tra, kiểm tra
Doanh nghiệp
Hướng dẫn, hỗ trợ pháp luật thuế với DN
Thanh tra, kiểm tra
Doanh nghiệp
Hướng dẫn, hỗ trợ pháp luật thuế với DN
(5)
(2)
(7)
Phân loại, xử lý các nghiệp vụ về thuế
(3)
Tiếp nhận và trả hồ sơ về thuế
1.2.3.2. Nội dung kiểm soát thuế TNDN tại trụ sở cơ quan thuế
– Kiểm soát tình trạng kê khai thuế TNDN
– Kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN tại trụ sở cơ quan Thuế
1.2.3.3. Nội dung kiểm soát thuế TNDN tại trụ sở doanh nghiệp
1.2.3.4. Kiểm soát việc nợ thuế và xử lý vi phạm về thuế TNDN
(1) Kiểm soát DN nợ thuế TNDN
(2) Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế TNDN của DN
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG THỜI GIAN QUA
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI CỤC VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ KIÊN LƯƠNG
2.1.1. Khái quát về chi cục Thuế huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang
Chi cục Thuế huyện Kiên Lương trực thuộc Cục Thuế tỉnh Kiên Giang, được thành lập năm 1998 theo Quyết định số 56/1999/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Chi cục Thuế huyện Kiên Lương có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân sách nhà nước và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo qui định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế và các qui định khác của pháp luật. Bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế gồm có Ban lãnh đạo và các Đội trực thuộc. Ban lãnh đạo gồm có Chi cục trưởng với vai trò thủ trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo và điều hành chung; còn có một số phó chi cục trưởng với vai trò giúp việc cho Chi cục trưởng và chỉ đạo điều hành trực tiếp công việc của một số Đội theo sự phân công.
Để thực thi nhiệm vụ được giao Chi cục Thuế còn có 09 đội. Căn cứ theo Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Thuế về chức năng, nhiệm vụ của các đội thuế trực thuộc Chi cục Thuế và tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục trưởng thì Chi cục thuế huyện Kiên Lương đã vận hành cùng với khoảng 37 công chức gồm: 01 Chi cục trưởng, 03 phó Chi cục trưởng và 09 Đội. Với bộ máy trên Chi cục Thuế huyện Kiên Lương đã vận hành khá tốt và linh hoạt nên đã đưa đến kết quả khả quan trong việc thực thi nhiệm vụ chính trị của Chi cục Thuế.
2.1.2. Quy trình quản lý và kiểm soát thuế TNDN của chi cục thuế Kiên Lương
KBNN
(3)
( 2a)
(5)
(5)
(5)
Hướng dẫn,
hỗ trợ DN ,ĐTNT
(1)
(7)
Doanh nghiệp
(4)
(4)
Kiểm tra, giám sát thuế
Kê khai và
kế toán thuế
Kiểm tra nội bộ
Quản lý nợ thuế
(6)
Tiếp nhận và trả hồ sơ thuế (bộ phận một cửa)
Xử lý các nghiệp vụ về thuế
(2b)
Hình 2.2. Quy trình quản lý thuế TNDN
Trên cơ sở quy trình quản lý thuế GTGT, các thủ tục kiểm soát thuế GTGT được thể hiện ở Hình 2.3, với 3 chức năng cơ bản: Kê khai và kế toán thuế; Kiểm tra, giám sát thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
(7)
Đội Quản lý nợ & cưỡng chế nợ thuế
(6a)
Hồ sơ khai thuế TNDN
Đội kê khai và kế toán thuế, tin học
Đội kiểm tra thuế
Chứng từ
nộp thuế
Lưu HSKT
Hồ sơ dùng chung
(9)
(1)
(4)
(2)
Các DN
(3)
(3)
( 6b)
Kiểm tra HSKT tại cơ quan thuế
Kiểm tra tại doanh nghiệp
Đội
Kiểm tra nội bộ
( 6c)
(8)
Hình 2.3. Các thủ tục kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế Kiên Lương
2.1.3. Bộ máy kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế Kiên Lương
Bảng 2.1. Bảng phân bổ nguồn nhân lực tại chi cục thuế
Kiên Lương
| TT | Bộ phận | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Lãnh đạo Chi cục thuế | 3 | 7,3 |
| 2 | Hành chính, quản trị, tài vụ, ấn chỉ | 9 | 21,9 |
| 3 | Đội tổng hợp dự toán, tuyên truyền hổ trợ NNT | 3 | 7,3 |
| 4 | Đội thuế thị trấn Kiên Lương | 4 | 10,1 |
| 5 | Đội Kê khai và Kế toán thuế, tin học | 5 | 12,1 |
| 6 | Đội TNCN, trước bạ và thu khác | 3 | 7,3 |
| 7 | Đội kiểm tra thuế | 6 | 14,6 |
| 8 | Đội kiểm tra nội bộ | 2 | 4,8 |
| 9 | Đội quản lý nợ & cưỡng chế nợ | 3 | 7,3 |
| 10 | Đội thuế liên xã | 3 | 7,3 |
| Tổng cộng | 41 | 100 |
(Nguồn từ chi cục thuế Kiên Lương)
Tham gia trực tiếp kiểm soát thuế TNDN gồm có: 4 đội chức năng với 17 người; Đội Kê khai và Kế toán thuế, tin học :5 người, Đội Quản lý nợ & cưỡng chế nợ: 3 người; Đội Kiểm tra thuế : 6 người, Đội kiểm tra nội bộ: 2 người, chiếm khoảng 3% trên tổng số công chức toàn Cục thuế, trong đó 41,46% cán bộ có trình độ đại học trở lên nhưng một số cán bộ được đào tạo từ trung cấp, cao đẳng lên Đại học tại chức.
2.1.4. Khái quát chung về tình hình doanh nghiệp do chi cục thuế Kiên Lương quản lý
– Về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Chủ yếu DN trên địa bàn huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực hoạt động kinh doanh thương mại (62,86%), xây dựng – san lấp mặt bằng (14,62%), dịch vụ (9,52%).
– Về quy mô DN
Qua bảng số liệu ta thấy được phần lớn DN trên địa bàn huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang có quy mô nhỏ, số vốn đăng ký dưới 5,5 tỷ và số lao động dưới 12 lao động.
– Về nguồn nhân lực
Thống kê số lao động mỗi DN ít, phần lớn chưa qua đào tạo cơ bản mà chủ yếu là lao động thủ công được tuyển chọn theo nhu cầu của DN. Lao động của các doanh nghiệp xây dựng là lao động từ nông thôn; của các DN thương mại chủ yếu là hộ kinh doanh nhỏ lẻ chuyển đổi; công tác kế toán tại doanh nghiệp ít được quan tâm. Theo báo cáo kết quả công tác tuyên truyền chính sách thuế các năm thì tại buổi tập huấn giới thiệu chính sách thuế, Chi cục thuế mời thành phần chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng DN nhưng phần lớn chủ yếu là kế toán trưởng tham dự.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG THỜI GIAN QUA
2.2.1. Thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại trụ sở cơ quan thuế
2.2.1.1. Quy trình kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế Kiên Lương
Đội quản lý nợ & cưỡng chế nợ thuế
Kiểm tra
tại DN
(7)
( 6a)
Hồ sơ kê khai thuế
Đội kê khai và kế toán thuế, tin học
Đội kiểm
tra thuế
Chứng từ nộp thuế
Chứng từ được truyền từ Kho bạc vào hệ thống QLT (TMS)
Lưu chứng từ
Kiểm tra hồ sơ tại CQT
Hồ sơ dùng chung
(1)
(4)
(2)
(2)
(3)
(6b)
Doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn huyện
(5)
(5)
(8)
Hình 2.4. Sơ đồ các bước KS thuế TNDN tại chi cục thuế
Kiên Lương
* Các bước kiểm soát thuế TNDN đối doanh nghiệp tại chi cục thuế Kiên Lương như sau:
(1) Hồ sơ kê khai thuế TNDN của doanh nghiệp được lập và nộp qua mạng Internet (IKTKK) đến hệ thống quản lý thuế (TMS) gọi là hệ thống quản lý thuế tập trung của cơ quan thuế.
(2) Phòng kê khai và kế toán thuế nhận hồ sơ khai thuế vào hệ thống kiểm soát và tính thuế (TMS).
(3) Các Đội chức năng khai thác dữ liệu phục vụ cho cho chuyên môn…
(4) Đội Kiểm tra thuế khai thác dữ liệu, thông tin hồ sơ khai thuế trên hệ thống quản lý thuế (TMS), phân tích đánh giá rủi ro về kê khai, nộp thuế.
(5) Đội Kiểm tra thuế phối hợp với Phòng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thực hiện đôn đốc thu nộp tiền thuế, tiền phạt.
(6a) Đội Kiểm tra tiến hành phân tích hồ sơ tại CQT phát hiện những hành vi kê khai sai, kê khai thiếu…trình lãnh đạo Cục thuế ban hành thông báo yêu cầu giải trình hồ sơ khai thuế;
(6b) Đội Kiểm tra tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Đối với trường hợp không giải trình hồ sơ khai thuế hoặc giải trình quá thời hạn quy định;
(7) Đội Kiểm tra thuế lập biên bản kiểm tra, ban hành kết luận kiểm tra và quyết định xử lý; phối hợp với Đội quản lý nợ & cưỡng chế nợ thuế theo dõi đôn đốc DN thực hiện nộp tiền thuế bị xử lý truy thu, phạt vào NSNN kịp thời;
(8) Chứng từ nộp thuế được DN nộp điện tử qua hệ thống Kho bạc và được truyền về hệ thống quản lý thuế (TMS) của cơ quan thuế.
2.2.1.2. Thực trạng kiểm soát hồ sơ khai thuế TNDN khi nộp tại chi cục thuế Kiên Lương
Việc kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế Kiên Lương thời gian qua được thực hiện qua các bước như sau:
– Bước 1: Xây dựng kế hoạch kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN :
– Bước 2: Kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN:
– Bước 3: Xử lý kết quả kiểm tra :
Kết quả kiểm soát hồ sơ khai thuế TNDN từ năm 2014 -2016, đối với doanh nghiệp do chi cục thuế Kiên Lương quản lý được thể hiện ở Bảng 2.4 như sau:
Bảng 2.4: Kết quả kiểm tra hồ sơ thuế TNDN tại trụ sở CQT
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | 2014 | 2015 | 2016 |
| 1 | Số DN quản lý | DN | 302 | 339 | 367 |
| 2 | Số DN gửi HS quyêt toán | HS | 273 | 312 | 354 |
| 3 | Tỷ lệ gửi HS (2/1) | % | 91,4 | 92,1 | 96,5 |
| 4 | Số HS được kiêm tra | HS | 220 | 243 | 271 |
| 5 | Tỷ lệ HS được kiêm tra | % | 72,9 | 71,7 | 73,9 |
| 6 | Số HS được châp nhận | HS | 129 | 146 | 161 |
| HS điêu chỉnh được châp nhận | HS | 71 | 88 | 128 | |
| 7 | Số thuê điêu chỉnh tăng | triệu đồng | 15 | 20 | 27 |
| 8 | Số HS đưa vào kê hoạch kiêm tra tại trụ sở NNT | HS | 37 | 41 | 46 |
(Nguồn: Tổng hợp kết quả kiểm tra của Chi cục thuế Kiên Lương)
2.2.2. Thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại trụ sở NNT
2.2.2.1. Quy trình kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở NNT
– Thực trạng kiểm soát thuế TNDN thông qua công tác kiểm tra bao gồm các công việc sau:
+ Chuẩn bị kiểm tra: tập hợp thông tin chi tiết về doanh nghiệp; phân tích các thông tin có liên quan đến doanh nghiệp để xác định những nghi vấn, những rủi ro về thuế tập trung ở khâu nào? tài khoản kế toán nào? thời kỳ nào?; và ban hành Quyết định kiểm tra.
+ Tiến hành kiểm tra tại doanh nghiệp: Sơ đồ một cuộc kiểm tra được thể hiện (hình 2.5) như sau:
Số liệu của doanh nghiệp:
Hồ sơ khai thuế GTGT, hồ sơ hoàn thuế, sổ sách kế tóan, các thông tin về tình hình chấp hành pháp luật thuế…
Các chuẩn mực áp dụng:
Luật QLT, Luật thuế TNDN, Nghị định, Thông tư, Luật kế toán, Nghị định, Thông tư và văn bản hướng dẫn; quy trình quản lý thuế…
Kết quả
kiểm tra thuế
Kết luận về tình hình chấp hành pháp luật thuế; xác định các hành vi vi phạm về thuế và đề xuất xử lý hành vi, vi phạm
Đoàn kiểm tra Thuế
Thu thập bằng chứng
và đánh giá
Hình 2.5. Sơ đồ một cuộc kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở NNT
2.2.2.2. Thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế Kiên Lương qua công tác kiểm tra trực tiếp tại trụ sở NNT
Tác giả cũng tổng hợp thêm kết quả kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở NNT do Đội kiểm tra thuế Chi cục thuế huyện Kiên Lương thực hiện.
Bảng 2.7: Kết quả kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở NNT 2014-2016
| TT | Chỉ tiêu | 2014 | 2015 | 2016 |
| 1 | Số đơn vị kiểm tra | 51 | 43 | 40 |
| 2 | Số đơn vị phát hiện vi phạm | 41 | 25 | 37 |
| 3 | Tỷ lệ % có vi phạm (1/2) | 80,39 | 58,13 | 92,5 |
| 4 | Số thuế truy thu, phạt tăng thêm qua kiểm tra | 1000,116 | 497,943 | 941,402 |
| 5 | Trong đó thuế TNDN(trđ) | 374,484 | 170,494 | 353,488 |
| 6 | Số thuế truy thu, phạt bình quân mỗi DN (4/2) | 24,39 | 19,91 | 25,44 |
| 7 | Số thuế TNDN bị vi phạm bình quân DN (5/2) | 9,13 | 6,82 | 9,55 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả kiểm tra thuế Kiên Lương giai đoạn 2014-2016)
Qua số liệu kiểm tra thuế cho thấy : Tỷ lệ phát hiện nghĩa vụ thuế và số thuế vi phạm khác nhau. Năm 2014 tỷ lệ số đơn vị vi phạm là 80,39 %, số thuế truy thu bình quân một cuộc kiểm tra là 24,39 triệu đồng, trong đó có 9,13 triệu đồng tiền thuế TNDN. Đến năm 2015 tỷ lệ vi phạm giảm xuống còn 58,13%, số thuế truy thu bình quân là 19,91 triệu đồng, trong đó có 6,82 triệu đồng tiền thuế TNDN. Tuy nhiên đến năm 2016, tỷ lệ sai phạm lại tăng lê 92,5% số DN được kiểm tra. Số thuế truy thu bình quân sau một cuộc kiểm tra tăng lên 25,44 triệu đồng, trong đó có 9,55 triệu đồng tiền thuế TNDN. Chứng tỏ mức độ vi phạm của NNT không có chiều hướng giảm dần mà ngày càng đa dạng phổ biến và tinh vi hơn.
2.2.3. Thực trạng kiểm soát công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNDN
Đối với công tác quản lý nợ vã cưỡng chế nợ thuế TNDN trong thời gian vừa qua, chi cục thuế Kiên Lương đã phân công cho đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế theo dõi đôn đốc định kỳ. Theo số liệu của đội thì tính đến thời điểm 31/12/2016, tình hình nợ thuế TNDN của các doanh nghiệp trên địa bàn được thể hiện qua bảng như sau :
Bảng 2.9: Tình hình quản lý nợ thuế TNDN tính đến 31/12/2016
ĐVT : tỷ đồng
| TT | Chỉ tiêu | Số tiền nợ | Tỷ trọng |
| Theo nhóm nợ(trđ) | 83,97 | 100 | |
| 1 | Nợ có khả năng thu | 73,76 | 87,84 |
| 2 | Nợ khó thu | 10,21 | 12,16 |
| 3 | Nợ chờ xử lý, điều chỉnh | 0 | 0 |
| Theo lĩnh vực | 83,97 | 100 | |
| 1 | Thương mại vận tải | 36,5 | 43,46 |
| 2 | Xây dựng | 37,77 | 44,98 |
| 3 | Khác | 9,7 | 11,56 |
(Nguồn : Chi cục thuế Kiên Lương)
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG THỜI GIAN QUA
– Tạo điều kiện cho NNT nâng cao ý thức tự giác trong việc tuân thủ việc chấp hành các pháp luật thuế qua hình thức tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm.
– Mô hình tổ chúc bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kiểm soát thuế TNDN nói riêng về cơ bản thể hiện rõ ràng cơ cấu tổ chức QLT theo mô hình chức năng. Các chức năng nhiệm vụ quản lý của từng Bộ phận tại CQT được thể hiện rõ ràng.
– Góp phần từng bước hiện đại hóa ngành Thuế, là tiền đề nâng cao hiệu quả trong công tác QLT thông qua công tác tin học bằng sự hỗ trợ của các chương trình quản lý thuế.
– Tính chuyên môn hóa được nâng cao rõ rệt qua việc phân công chức năng, nhiệm vụ của từng Bộ phận tại chi cục thuế.
– Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở Cơ quan Thuế: Đã thực hiện phân tích, đánh giá, phân loại và lựa chọn doanh nghiệp để tiến hành kiểm tra hồ sơ khai thuế nên không còn tình trạng kiểm tra tràn lan như trước đây mà đã có trọng tâm, trọng điểm hơn góp phần không gây phiền hà cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở người nộp thuế.
– Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế: Thông qua công tác kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở người nộp thuế đã kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật của người nộp thuế, đã tiến hành xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế… góp phần tích cực trong việc chống thất thu NSNN, nâng cao việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại
2.3.2.1. Tổ chức bộ máy kiểm soát
– Lực lượng cán bộ so với chỉ tiêu kế hoạch Chi cục đặt ra thì nguồn lực cán bộ quá mỏng, năng lực một số cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác thanh tra.
– Trình độ cán bộ công chức thuế đa phần là trình độ trung học, cán bộ thuế còn yếu về kỹ năng và nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra về khả năng sử dụng các thiết bị tin học, không có trình độ ngoại ngữ để thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Công tác theo dõi, chỉ đạo, xử lý các phòng thanh tra không đảm bảo tính thường xuyên, chặt chẽ còn nể nang thiếu sự đôn đốc và trong một số trường hợp thiếu sự nhất quán trong việc tổ chức thực hiện một số công việc thuộc quy trình.
- Công tác kiểm soát nội bộ được xem là chức năng riêng nhưng lại là nhiệm vụ của đội kiểm tra trong khi lực lượng của đội kiểm tra vẫn chưa có đủ nên không thể đáp ứng các yêu cầu kiểm soát.
2.3.2.2. Công tác kiểm soát thuế TNDN
- Đối với công tác kiểm soát tại CQT
– Qui trình kiểm tra thuế chỉ thể hiện các thủ tục, trình tự kiểm tra chứ chưa xây dựng được các nhận dạng rủi ro trên hồ sơ khai thuế, phát hiện ra các sai phạm, các nghiệp vụ, các kỹ năng và phương pháp kiểm tra để có thể phát hiện các sai phạm khi kiểm tra hồ sơ khai tại CQT.
– Việc phân tích, đánh giá rủi ro hồ sơ khai thuế TNDN còn mang tính chủ quan, chưa đi sâu vào khai thác dữ liệu, thu thập thông tin, dẫn đến kết quả phân tích thông tin DN chưa đạt được yêu cầu; đối tượng kiểm tra chưa được phân loại theo các tiêu thức: có dấu hiệu rủi ro cao, rủi ro vừa và rủi ro thấp.
– Chưa tổ chức bộ phận chuyên trách thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp theo lĩnh vực, ngành nghề, quy mô. Việc áp dụng CNTT, hiện đại hóa công tác thanh tra, kiểm tra còn hạn chế, nhất là trong công tác phân tích đánh giá rủi ro về thuế. Đến nay công tác lựa chọn doanh nghiệp cần thanh tra, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện vẫn theo kinh nghiệm và theo phương pháp thủ công.
– Vấn đề thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá đối với doanh nghiệp chưa được chú trọng thường xuyên; trình độ và kinh nghiệm của các cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá còn ở mức độ thấp.
- Công tác kiểm soát thuế tại trụ sở NNT
- Nội dung thanh tra, kiểm tra chưa xác định được trọng tâm, trọng điểm; những nội dung cần được kiểm tra kỹ khi tác nghiệp tại trụ sở NNT chưa được đề cập đầy đủ, dẫn đến gây tốn kém về thời gian, hiệu quả không cao; chất lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra chưa đạt được yêu cầu đề ra. Do chất lượng kiểm tra tại cơ quan thuế chưa phân tích rõ dấu hiệu vi phạm nên lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra chưa đúng đối tượng.
- Biên bản thanh tra, kiểm tra kết luận không cụ thể, không nêu rõ hành vi vi phạm của doanh nghiệp là vi phạm điều, khoản nào của văn bản quy phạm pháp luật về thuế, không kiến nghị xử lý phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm ngay tại biên bản.
GIẢP PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG THỜI GIAN ĐẾN
3.1. MỤC TIÊU, YÊU CẦU KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN KIÊN LƯƠNG
3.1.1. Mục tiêu kiểm soát thuế TNDN
3.1.2. Yêu cầu kiểm soát thuế TNDN
3.2. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUÉ TNDN TẠI CHI CỤC THUÉ HUYỆN KIÊN LƯƠNG
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức tại chi cục thuế Kiên Lương
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Kiên Lương được tổ chức theo mô hình trực tuyến (xem hình 3.1)
3.2.2. Sử dụng mô hình phân tích rủi ro khi lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế TNDN
3.2.3. Nhận dạng hành vi trôn thuế TNDN
3.2.4. Xây dựng kỹ năng phân tích tài liệu kế toán khi kiểm tra thuế tại trụ sở NNT
3.2.5. Kiểm soát thuế thông qua điều tra thuế
3.2.6. Kiểm soát doanh thu chịu thuế bằng cách quản lý hoá đơn thu bằng tiền mặt
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TẠO ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
3.3.2. Đôi với Cục Thuế và UBND tỉnh Kiên Giang.
Công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Kiên Lương đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế, tồn tại: hiện tượng trốn thuế, chây ỳ, nợ đọng thuế còn phổ biến; hình thức trốn thuế đa dạng, ngày càng tinh vi, khó phát hiện hơn, ý thức chấp hành pháp luật thuế của một số NNT chưa cao. Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Kiên Lương, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Kiên Lương” . Luận văn đã đặt ra và giải quyết tương đối đầy đủ về kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Kiên Lương:
Thứ nhất, hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề lý luận về kiểm soát thuế TNDN, trình bày cách thức tổ chức kiểm soát thuế TNDN theo mô hình quản lý chức năng; những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN.
Thứ hai, đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Kiên Lương; nêu lên những hạn chế, tồn tại trong công tác kiểm soát thuế TNDN.
Thứ ba, đề xuất 6 giải pháp tăng cường kiểm soát thuế: hoàn thiện bộ máy tổ chức, xây dựng kỹ năng phân tích tài liệu kế toán khi kiểm tra thuế tại trụ sở NNT, nhận dạng hành vi trốn thuế, kiểm soát thuế thông qua điều tra thuế và kiểm soát doanh thu bằng mô hình hệ thống quản lý hoá đơn tiền mặt.
Thứ tư, một số kết quả nghiên cứu của luận văn đã và đang được triển khai áp dụng thực tế vào công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Kiên Lương. Đồng thời có thể ứng dụng thực tế tại các Chi cục thuế khác có điều kiện tương tự.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LOP KIEN GIANG\LUAN VAN DA NOP DUY TAN\R.PHAM DUC TUAN


