Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, hệ thống ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Thông qua các chính sách của Chính phủ, ngân hàng đã có nhiều đóng góp không nhỏ cho sự phát triển kinh tế đất nước, hoàn thiện bộ máy thu chi ngân sách, an sinh xã hội,… Số lượng ngân hàng mới ngày càng tăng, bên cạnh sự xuất hiện của những ngân hàng trong nước còn có sự tham gia của ngân hàng nước ngoài, các loại dịch vụ ngân hàng cũng phát triển và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Nhiều danh mục phương tiện thanh toán rất đa dạng và phong phú : sec chuyển tiền, sec chuyển khoản, thẻ tín dụng… sự xuất hiện của các phương tiện thanh toán này tạo điều kiện cho các cá nhân, doanh nghiệp dễ dàng giao dịch thương mại, mua bán hàng hoá an toàn nhanh chóng, chi phí thấp.
Ngân hàng BIDV Chi nhánh Kiên Giang đã không ngừng xây dựng, ban hành nhiều bộ quy chuẩn, thay đổi một số bộ phận, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hệ thống kiểm soát chặt chẽ, quy trình xếp hạng khách hàng. Bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên thích ứng trước sự thay đổi và phát triển của xã hội và trong môi trường cạnh tranh đang diễn ra ngày càng gay gắt như hiện nay. Tuy nhiên công tác quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế của BIDV Chi nhánh Kiên Giang vẫn đang tìm ẩn những khó khăn và là một trong những vấn đề cần phải được nghiên cứu giải quyết, bên cạnh đó cần tìm ra giải pháp để hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển của khu vực.
Xuất phát từ thực tế trên và với mong muốn nghiên cứu thực trạng rủi ro trong thanh toán quốc tế, đặc biệt quan tâm những nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong thanh toán từ đó có thể đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang ” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế của các NHTM;
– Phân tích và đánh giá thực trạng, giải pháp hạn chế rủi ro thanh toán quốc tế đang thực hiện tại BIDV Chi nhánh Kiên Giang
– Đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại BIDV Chi nhánh Kiên Giang. Đồng thời, đưa ra những kiến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi các giải pháp đã đề xuất.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề thực tiễn và lý luận về rủi ro trong thanh toán quốc tế tại BIDV Chi nhánh Kiên Giang
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác thanh toán quốc tế, những thuận lợi, khó khăn, tồn tại trong thanh toán quốc tế của BIDV Chi nhánh Kiên Giang
+ Về thời gian: Đề tài không nghiên cứu toàn bộ quá trình thanh toán quốc tế, mà chỉ tập trung nghiên cứu những hạn chế, khó khăn trong thanh toán quốc tế tại BIDV Chi nhánh Kiên Giang trên cơ sở khảo sát thực trạng với dữ liệu giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
– Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở sử dụng tổng hợp các phương pháp điều tra, thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích.
5. Bố cục luận văn
Bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang
Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NHTM
1.1. Khái quát về rủi ro trong thanh toán quốc tế
1.1.1. Tổng quan về thanh toán quốc tế (TTQT)
1.1.1.1.Khái niệm về thanh toán quốc tế
Theo thời gian khái niệm về thanh toán quốc tế ngày càng đầy đủ và chi tiết hơn. Thanh toán quốc tế phục vụ cho cả 02 lĩnh vực kinh tế và phi kinh tế. Do đó người ta thường phân chia hoạt động thanh toán quốc tế thành thanh toán mậu dịch và phi mậu dịch.
1.1.1.2. Các phương thức thanh toán quốc tế cơ bản
Có thể nói đây là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hường lợi) ờ một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định. Có hai hình thức chuyển tiền là chuyển tiền bằng thư (mail transfer, M/T) và chuyển tiền bằng điện báo (telegraphic transíer, T/T). Hình thức chuyển tiền bằng điện có lợi cho người xuất khẩu vì nhận tiền nhanh chóng, không có lợi cho người nhập khẩu vì chi phí cao.
Ưu điểm: +Thủ tục và trình tự đơn giản và chi phí thấp.
+Thời gian chuyển và nhận tiền nhanh hơn
Phương thức thanh toán nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng, uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu do người bán lập ra.Trong mối quan hệ này, ngân hàng ở cả hai bên nước nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu, chỉ tham gia với tư cách là trung gian thu tiền hộ.Khi áp dụng phương thức thanh toán này các bên liên quan sẽ tuân theo qui tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ thương mại URC (Uniform Rule for Collection) do phòng Thương mại quốc tế ICC ban hành. Theo URC 522 để tiến hành phương thức thanh toán nhờ thu bên bán phải lập chỉ thị nhờ thu (Collection Instruction) gửi cho ngân hàng uỷ thác. Các ngân hàng tham gia nghiệp vụ nhờ thu chỉ được thực hiện theo đúng chỉ thị, với nội dung phù hợp qui định URC được dẫn chiếu. Chỉ thị nhờ thu là văn bản pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa ngân hàng với bên nhờ thu.
c.Phương thức tín dụng chứng từ (L/C)
“Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toan1khi xuất trình phù hợp ” (ICC, 2007, trang 10).
1.1.2.Rủi ro trong các phương thức thanh toán quốc tế
1.1.2.1.Khái niệm rủi ro thanh toán quốc tế
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ – tín dụng và các dịch vụ hỗ trợ, loại hình kinh doanh đặc biệt này chứa đựng nguy cơ rủi ro cao, Hoạt động tín dụng và thanh toán quốc tế của ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong lợi nhuận của ngân hàng. Tuy nhiên, những rủi ro xảy ra mang lại thiệt hại không nhỏ và ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.
1.1.2.2. Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế:
a.Rủi ro nghiệp vụ (rủi ro tác nghiệp).
Ngân hàng đứng vai trò trung gian thực hiện các lệnh thanh toán, rủi ro ngân hàng khi thực hiện thanh toán chuyển tiền là vi phạm lệnh cấm vận, vi phạm quản lý ngoại hối.
Ngoài ra khi ra lệnh cho ngân hàng đại lý, nếu ngân hàng chuyển tiền đưa ra lệnh sai so với chỉ dẫn thanh toán của người chuyển, từ đó người hưởng không nhận được tiền kịp thời hoặc tiền chuyển đi bị thất lạc thì ngân hàng chuyển sẽ chịu trách nhiệm bồi thường những thiệt hại cả về kinh tế lẫn uy tín cho người chuyển.
-Rủi ro đối với ngân hàng gửi nhờ thu:
Gửi sai chỉ dẫn nhờ thu, chọn sai ngân hàng đại lý thực hiện nhờ thu.Trường hợp thực hiện sai chỉ dẫn của khách hàng, gửi bộ chứng từ không đúng địa chỉ, không đòi được tiền hoặc thất lạc chứng từ, ngân hàng phải bồi thường thiệt hại cho nhà xuất khẩu.
-Rủi ro đối với ngân hàng thu hộ:
Có thể do sơ sót trong khi kiểm tra chỉ dẫn thanh toán là thanh toán bộ chứng từ trả ngay hay chấp nhận thanh toán bộ chứng từ trả chậm, nếu ngân hàng thu hộ chuyển tiền cho ngân hàng nhờ thu trước khi nhà nhập khẩu thanh toán, thì phải chịu rủi ro nếu như nhà nhập khẩu không nhận chứng từ và không thanh toán hoặc không chấp nhận thanh toán.
Phương thức tín dụng chứng từ (L/C)
Rủi ro cho ngân hàng phát hành L/C
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một thỏa thuận, trong đó một ngân hàng ( ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhấtđịnh cho người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm tr vi số tiền đó khi người này xuât trinh cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định đề ra trong thư tín dụng.
b.Rủi ro đạo đức các bên tham gia
Đây là rủi ro phát sinh từ các nhà xuất nhập khẩu, ngân hàng đại lý không thực hiện đúng các nghĩa vụ của mình.Điều này có thể được thể hiện dưới dạng người bán không giao hàng đúng hợp đồng, gian lận thương mại…; người mua chậm thanh toán, thanh toán không đủ hoặc thậm chí từ chối thanh toán sau khi người bán đã cung ứng hàng hóa…; ngân hàng đại lý bất đồng về nghiệp vụ hoặc phá sản dẫn đến từ chối hoặc chậm trễ trong thanh toán.
c.Rủi ro quốc gia
– Rủi ro chính trị: Tính ổn định của một quốc gia đóng vai trò rất quan trọng trong giao thương quốc tế.Bất cứ một sự thay đổi nào về chính sách của chính phủ đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế.Chẳng hạn, khi một quốc gia có chiến tranh, cuộc chiến sẽ phá vỡ mối quan hệ giữa quốc gia lâm chiến với một số nước khác trên thế giới.Sự tàn phá của chiến tranh có thể làm cho quốc gia bị nạn giảm hoặc không còn khả năng thực hiện các cam kết đã ký với đối tác quốc tế.
-Rủi ro kinh tế: Bối cảnh kinh tế của một quốc gia sẽ tác động đến niềm tin của nhà kinh doanh, đầu tư quốc tế đến quốc gia đó. Nếu một quốc gia suy thoái hoặc bị khủng hoảng kinh tế, khả năng thu hút vốn và giao thương quốc tế của nước đó sẽ giảm sút và ngược lại.
-Rủi ro pháp lý: là những sự kiện khách quan, xảy ra bất ngờ, gây thiệt hại cho doanh nghiệp, bị gây nên bởi yếu tố chủ quan của doanh nghiệp và yếu tố khách quan từ bên ngoài xảy ra trong quá trình hoạt động.Rủi ro pháp lý là một sự kiện khách quan, xảy ra bất ngờ doanh nghiệp không thể lường trước sự kiện đó.
1.2. Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế.
1.2.1.Khái niệm quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là hệ thống cơ bản của một tổ chức tài chính, bao gồm tất cả các hoạt động, tác động đến các loại rủi ro của tổ chức đó. Quản trị rủi ro liên quan đến việc xác định, đo lường, giám sát, kiểm soát, quản lý rủi ro.
1.2.2. Quy trình quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế
1.2.2.1. Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro có thế xảy ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tức là xác định một danh sách các rủi ro mà doanh nghiệp phải gánh chịu gồm cả các rủi ro, sự cố cũng nhu các rủi ro gắn với quá hình ra quyết định.
1.2.2.2. Đo lường rủi ro
Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, đặc biệt là thanh toán quốc tế, rủi ro xảy ra có thể đo lường và phòng tránh được bằng những phương pháp. Rủi ro có thể mang đến những tốn thất, mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội. Bởi vì rủi ro có nhiều loại nên một tổ chức không thể nào cùng một lúc kiểm soát, phòng ngừa tất cả rủi ro. Do đó, cần phải phân loại rủi ro để biết được đối với tổ chức loại rủi ro nào xuất hiện nhiều, loại rủi ro nào xuất hiện ít, loại nào gây ra hậu quả nghiêm trọng, loại nào gây ra hậu quả không nghiêm trọng… từ đó có biện pháp quản trị rủi ro thích hợp. Kế đó, xác định tần suất xuất hiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng của rủi ro.
1.2.2.3. Kiểm soát rủi ro
Công việc trọng tâm của quản trị rủi ro là kiểm soát rủi ro. Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động… để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể đến với tổ chức.
1.2.2.4. Tài trợ rủi ro
Rủi ro có rất nhiều loại, rủi ro có thể xuất hiện ở mọi lúc mọi nơi, rủi ro có thể đến với bất cứ ai, bất cứ tổ chức nào. Do đó dù phòng bị kỹ đến đâu, dù kiểm soát rủi ro chặt chẽ cách nào thì cũng không thể né tránh, ngăn chặn hết tất cả mọi tổn thất. Vậy một khi tổn thất xảy ra thì phải giải quyết bằng cách nào ? Trước hết cần theo dõi, giám định tổn thất, xác định được chính xác những tổn thất về tài sản, về nguồn lực, về giá trị pháp lý. Tiếp đó cần có những biện pháp tài trợ rủi ro thích hợp.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản tri rủi ro trong thanh toán quốc tế
1.3.1. Rủi ro vùng miền, chính trị
Thanh toán giữa các quốc gia nếu không tìm hiểu rõ ràng sẽ gặp những khó khăn về vùng miền, chính trị, pháp lý của một quốc gia cũng sẽ ảnh hưởng đến các bên tham gia giao dịch. Không chỉ mâu thuẫn giữa luật pháp các nước, mà ngay cả sự thay đổi về chính sách thuế quan, áp dụng hạn ngạch dòng gây khó khăn cho các Ngân hàng trong hoạt động TTQT.
1.3.2. Rủi ro về quản lý ngoại hối
Như chúng ta đã biết khi tỷ giá biến động sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đặt biệt là trong tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu. Tỷ giá điều chỉnh lên trên 22.000 đồng/đôla (ngoài thị trường tự do có lúc lên đến 22.450 đồng/đôla), các Ngân hàng bán với giá trần. Các nhà nhập khẩu muốn mua thì phải chịu thêm phí mua đôla hoặc bán cho các doanh nghiệp theo tỷ giá chuyển đổi (thay vì bán đôla theo đủng giá niêm yết thì Ngân hàng không có đôla để bán.
1.3.3. Rủi ro từ các bên tham gia
Khi người mua và người bán chưa thật sự tin tưởng lẫn nhau thì phương thức tín dụng chứng từ vẫn đảm bảo việc thanh toán của người mua cho người bán hơn là phương thức nhờ thu.
Nhiều doanh nghiệp Việt Nam thuờng không chú ý là giao dịch với một nguời nhưng khi ký họp đồng lại với một tư cách pháp nhân khác mà mình không rõ, đến khi không thu được tiền hàng, tranh chấp xảy ra, đối tác đứng ra giao dịch chỉ nhận là đại lý (agent) của pháp nhân đứng ra ký họp đồng nhập khẩu và không chịu trách nhiệm pháp lý; liên hệ với đối tác là pháp nhân đứng tên ký họp đồng thì không liên lạc đuợc, doanh nghiệp Việt Nam thuờng bị thua thiệt…
Để phòng tránh những rủi ro không thu đuợc tiền hàng khi giao dịch với đối tác nuớc ngoài, các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam cần luu ý, đối với khách hàng mới tìm hiểu hoặc mới giao dịch, doanh nghiệp cần yêu cầu phía đối tác cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh và tra cứu thông tin truớc khi tiến hành đặt vấn đề, sử dụng phuơng thức thanh toán chặt chẽ, an toàn nhằm đảm bảo thu hồi tiền hàng.
Khái quát cơ bản các vấn đề lý luận về tổng quan thanh toán quốc tế như khái niệm, các phương thức thanh toán quốc tế, phân loại rủi ro trong các phương thức thanh toán quốc tế. Bên cạnh đó, chương 1 cũng trình bày quy trình cơ bản của Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế, phân loại các rủi ro theo nguyên nhân từ đó nghiên cứu đưa ra các kinh nghiệm Quản trị cũng như tham khảo về cách phòng ngừa rủi ro trên.
Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế giúp theo dõi, quản lý, đôn đốc quản lý khách hàng phải định kỳ giải trình, đư ra nhưng lý luận, tổng quan để giúp hạn chế rủi ro có thể xảy đến đối với ngân hàng. Qua việc nguyên cứu các nguyên nhân gây ra rủi ro, hậu quả của rủi ro để việc triển khai nghiên cứu và thực hành công tác quản trị rủi ro là rất cần thiết.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG
2.1. Giới thiệu sơ lượt về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Bank for Investment and Development of Viet Nam – tên viết tắt: BIDV) thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi ngân hàng Kiến thiết Việt Nam. Ngày 24/6/1981 chuyển thành ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam. Ngày 14/11/1990 chuyển thành ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Kiên Giang được thành lập từ năm 1990, tách ra từ phòng Đầu tư xây dựng thuộc NHNN tỉnh Kiên Giang. Chi nhánh hạch toán phụ thuộc, chịu sự quản lý và chịu sự chỉ đạo của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Vốn điều lệ do BIDV cấp 100%.
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang như sau:
- Ban Giám Đốc bao gồm: Giám đốc và 2 Phó giám đốc
- Có 09 Phòng giao dịch và 09 phòng nghiệp vụ trực thuộc hội sở chính:
2.2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang
2.2.1.Thực trạng quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế.
Ngày 25/06/2012, Ban đã ban hành quy định về quản lý rủi ro ngoại hối số 1820/QĐ- QLRRTT1, trong đó quy định rất cụ thể các bước thực hiện quản lý rủi ro ngoại hối bao gồm đề xuất, thẩm định, phê duyệt, quản lý các công cụ đo lường rủi ro ngoại hối của BIDV nhằm quản lý rủi ro và quản trị tác nghiệp nhằm kiểm soát và giảm thiểu rủi ro ngoại hối của BIDV.Ban quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp sẽ chịu trách nhiệm áp dụng, thực hiện các quy định, biện pháp công cụ để quản lý rủi ro thị trường , thực hiện đo lường giám sát và báo cáo rủi ro hằng ngày cũng như định kỳ; kiểm tra tính phù hợp và phát triển các phương pháp, công cụ trong quản lý rủi ro mới, rà soát các yếu tố khủng hoảng giả định nhằm đảm bảo cập nhật kịp thời với tình hình của thị trường; đầu mối tổng hợp và đề xuất các yêu cầu sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến chính sách, quy định, hạn mức, kiểm soát … trình cấp phê duyệt theo thẩm quyền.
Trong những năm gần đây, trước sự phát triển, cạnh tranh của khối Ngân hàng thương mại cổ phần, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn ưu tiên lựa chọn ngân hàng BIDV Chi nhánh Kiên Giang làm kênh thanh toán thường xuyên. Doanh số XNK của BIDV qua các năm từ năm 2014-2016 lần lượt có những biến động tuy nhiên không đáng kể. Năm 2016 tổng doanh số XNK của BIDV đạt 97.5268 triệu USD, tăng 2,3triệu USD so với năm 2015, tương đương 3 % so với năm 2015. Đi đôi với sự tăng trưởng trong doanh số xuất nhập khẩu là sự thay đổi về cơ cấu.Cơ cấu doanh số xuất nhập khẩu cũng có sự thay đổi, đó là tỷ trong doanh số xuất khẩu dần dần tăng so với doanh số nhập khẩu.Việc dịch chuyển trong cơ cấu doanh số xuất nhập khẩu là một điểm đáng lưu ý, nguyên nhân là do BIDV đã tăng cường tài trợ cho vay doanh nghiệp xuất khẩu bằng sản phẩm tài trợ xuất khẩu trọn gói, thu hút thêm nhiều khách hàng xuất khẩu nhằm tăng cường nguồn ngoại tệ cũng như tính thanh khoản cho ngoại tệ, tăng cường đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho doanh nghiệp nhập khẩu. Thể hiện qua bảng 2.1:
2.2.2.Rủi ro trong TTQT tại BIDV Kiên Giang
2.2.2.1.Nhận dạng rủi ro
*Vi phạm quy trình, quy định

Khi sự việc phát sinh cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa TFC và chi nhánh để xử lý sự việc, giải quyết kịp thời theo đúng quy định hiện hành của BIDV và theo đúng thông lệ quốc tế, tránh được rủi ro xảy ra Cán bộ làm công tác kinh doanh đối ngoại ở cả trụ sở chính và các chi nhánh đều trong tình trạng thiếu về số lượng và yếu về trình độ chuyên môn, chưa thực sự chuyên sâu trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; thiếu cán bộ đã qua thực tế, có kinh nghiệm và được đào tạo bài bản.
*. Vi phạm nghiệp vụ không thống nhất
Hiện nay, mọi giao dịch tác nghiệp tài trợ thương mại của các Chi nhánh đều đã được xử lý tập trung tại TFC. Do vậy trong quá trình xử lý giao dịch cần có sự phối hợp chặt chẽ của Chi nhánh nguồn và TFC. Chứng từ do TFC kiểm tra là bản scan/fax không phải là bản gốc, Chi nhánh cần phối hợp và thông báo với TFC những trường hợp chứng từ sửa chữa, xác nhận lại thông tin chưa rõ ràng trên chứng từ đảm bảo việc kiểm tra chứng từ hoàn chỉnh, chính xác.
* Điều khoản trong L/C chưa rõ ràng
Nguyên nhân sâu xa là do khi mở LC, cán bộ đã không tư vấn cho khách hàng kỹ về những nội dung chủ yếu trong LC, đặc biệt là tên hàng hóa phải cụ thể để thuận tiện cho việc thông quan.Trường hợp khách hàng chấp nhận bộ chứng từ có bất đồng và đề nghị ký hậu vận đơn đi nhận hàng, Chi nhánh yêu cầu khách hàng thực hiện các thủ tục nhận nợ vay hoặc ghi nợ tài khoản để thanh toán theo đúng quy định hiện hành của BIDV. Trường hợp khách hàng nhận chứng từ nhưng chưa nhận hàng do không thể làm thủ tục thông quan hàng hóa, Chi nhánh cần phối hợp chặt chẽ với TFC yêu cầu khách hàng giao lại đầy đủ bộ chứng từ kèm theo vận đơn BIDV đã ký hậu, đồng thời làm điện đề nghị người bán hoàn thiện chứng từ.
*Đạo đức các bên tham gia
Các giao dịch nhập khẩu thép phế thường có đặc điểm người bán phải gom hàng từ nhiều nguồn tại nhiều nơi khác nhau, dễ tiềm ẩn nhiều rủi ro không có hàng nhưng vẫn lập chứng từ yêu cầu thanh toán. Chi nhánh cần thận trọng trong khi xem xét phê duyệt mở L/C nhập khẩu mặt hàng này. Cần tìm hiểu kỹ về đối tác nước ngoài và có các biện pháp hạn chế rủi ro tiềm ẩn. Trong các giao dịch này, cần đặc biệt hiểu rõ khách hàng của chi nhánh cũng như đối tác của khách hàng. Trong sự việc trên, rất may đối tác không có ý định lừa đảo mà chỉ lợi dụng để đòi tiền sớm hơn với việc giao hàng. Tuy nhiên cần cảnh giác với các giao dịch tương tự.
*Quốc gia, pháp lý
Việc chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu xuất trình theo L/C chuyển nhượng tiềm ẩn rủi ro về khả năng không được thanh toán mặc dù xuất trình bộ chứng từ phù hợp, chi nhánh lưu ý thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn chiết khấu theo L/C chuyển nhượng của BIDV.Giao dịch theo L/C chuyển nhượng (MT720 – transferred L/C hoặc MT700 – transferrable L/C đã chuyển nhượng) tiềm ẩn nhiều rủi ro. Vì vậy, khi thực hiện chiết khấu, yêu cầu Chi nhánh tập trung thẩm định các nội dung sau: Năng lực tài chính của khách hàng để đảm bảo khả năng hoàn trả khi phải truy đòi khoản chiết khấu từ khách hàng;Đánh giá mặt hàng xuất khẩu và thị trường xuất khẩu: hàng dễ tổn thất (hàng trên boong, hàng rời…), rủi ro quốc gia nước người nhập khẩu, rủi ro do tập quán tại cảng đến.
2.2.2.2. Đo lường rủi ro
Nhà nhập khẩu cũng tương tự nhà xuất khẩu Việt Nam có vị thế không cao trong quan hệ mua bán nên thuờng gặp một số khó khăn nhất định trong việc thanh toán hay yêu cầu thanh toán tiền. Khi nhập khẩu thì bị các nhà xuất khẩu nuớc ép thanh toán ứng truớc, còn khi xuất khẩu thì nguợc lại là bị đối tác nuớc ngoài trì hoãn chậm trễ trong thanh toán.

2.2.2.3. Kiểm soát rủi ro
Phòng quản lý rủi ro tại chi nhánh thực hiện tổng hợp báo cáo sai/lỗi của các bộ phận nghiệp vụ; thu thập các kết luận của các đoàn kiểm tra, kiểm toán nội bộ, thanh tra Ngân hàng Nhà nước, kiểm tra, kiểm toán bên ngoài (nếu có) đồng thời tổng hợp các kết quả thực hiện các giải pháp khắc phục của đợt báo cáo trước.
2.2.2.4 Tài trợ rủi ro
Mặc dù BIDV Kiên Giang đã giảm tổn thất xảy ra, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro: điều này thể hiện trong hoạt động của BIDV Kiên Giang hay của cá nhân mỗi người là dùng những biện pháp năng ngừa, hạn chế rủi ro và hậu quả của nó. Song những biện pháp này không thể ngăn hoàn toàn rủi ro xảy ra.
2.3 Đánh giá Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại BIDV Kiên Giang
Khi BIDV Kiên Giang tiếp nhận hồ so thanh toán ứng trước lần đầu của khách hàng nhập khẩu thì BIDV Kiên Giang sẽ kiểm tra uy tín của khách hàng, hỏi xem khách hàng nhập khẩu này đã từng nhập hàng với người xuất khẩu này hay chưa, người nhập khẩu này có được họp đồng nhập khẩu này thông qua môi giới hay đã biết nhau từ trước. Neu cần thiết thì bộ phận TTQT nhò bộ phận tín dụng thẩm định thêm thông tin cũng như uy tín của khách hàng nhằm tránh trường họp nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu có thể thông đồng để “rửa tiền”. Ngoài ra, nhân viên TTQT cũng phải kiểm tra mặt hàng nhập khẩu có thuộc diện cấm xuất hoặc nước người mua cấm nhập hay không, quốc gia của nhà nhập khẩu có thuộc diện Mỹ cấm vận hay không. Theo quy định của BIDV Kiên Giang là 45 ngày sau khi chuyển tiền thanh toán ứng trước cho đối tác nước ngoài, nhà nhập khẩu phải bổ sung các chứng liên quan (tò khai hải quan, hoá đon thưong mại, vận tải đon,…) cho BIDV Kiên Giang.
Khái quát về ngân hàng BIDV cũng như thực trạng trong hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV trong các năm 2014-2016.Công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh cũng như tại hội sở chính trong thanh toán quốc tế.Chương này cũng đã trình bày một số rủi ro đã gặp phải tại ngân hàng, bài học rút ra từ rủi ro, nguyên nhân dẫn đến rủi ro đó cũng như các biện pháp nhằm quản trị rủi ro trên.
Việc phòng ngừa rủi ro hiện nay mới chỉ dừng lại ở công tác báo cáo, chưa có sự giám sát của bộ phận quản lý rủi ro đối với các giao dịch thanh toán quốc tế, chưa đưa ra một hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm giải quyết tận gốc các rủi ro phát sinh.Trong công tác kiểm tra, giám sát tại chi nhánh, do các cán bộ tại phòng quản lý rủi ro không có kinh nghiệm trong công tác thanh toán quốc tế nên việc kiểm tra giám sát thực tế vẫn còn nhiều hạn chế.Các đợt kiểm tra thường tập hợp các cán bộ tại các phòng có liên quan kiểm tra điều đó làm cho công tác kiểm tra không có sự độc lập
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TÉ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH KIÊN GIANG
3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Kiên Giang
3.1.1.Định hướng phát triển kinh doanh đến 2020
Căn cứ triển vọng phát triển của nền kinh tế Việt Nam đến năm 2020:
Đẩy mạnh sản xuất trong nước, hướng về xuất khẩu là định hướng quan trọng trong phát triển kinh tế 2015-2020. Cùng với các dự án phát triển hạ tầng cơ sở, Chính Phủ tích cực kêu gọi đầu tư trong và ngoài nhằm hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất trên phạm vi cả nước. Bên cạnh đó các thủ tục đầu tư, các cơ chế hành chính đang được từng bước đơn giản hóa nhằm tạo dựng môi trường đầu tư, môi trường pháp lý thông thoáng hơn.
3.1.2. Định hướng phát triển thanh toán quốc tế đến 2020
Xác định tài trợ thương mại là một trong các hoạt động mũi nhọn, có đóng góp và ảnh hưởng lớn đến nguồn thu dịch vụ của BIDV Kiên Giang trong giai đoạn tới, đã thực hiện dự án nghiên cứu thị trường và đưa ra sản phẩm tài trợ thương mại. Theo đó, Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam (PwC) là nhà thầu tư vấn thực hiện nghiên cứu, khảo sát, dự báo toàn diện nhu cầu thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh, làm cơ sở hoạch định chiến lược phát triển, nâng cao chất lượng, đẩy mạnh hơn nữa hoạt động tài trợ thương mại và khả năng cạnh tranh của BIDV tạo tiền đê cho BIDV Kiên Giang từ nay đến năm 2020.
3.1.3.Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế từ 2015¬2020
Phát triển sản phẩm và cải tiến quy trình cung cấp sản phẩm: Theo hướng đặc thù ngành hàng/khách hàng, đáp ứng trọn gói nhu cầu và tăng cường tiện ích cho khách hàng.
3.2. Xây dựng giải pháp hạn chế rủi ro thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Kiên Giang.
3.2.1. Quy định văn bản và hướng dẫn nghiệp vụ
Cập nhật các văn bản chế độ và chính sách, các sự cố rủi ro tại ngân hàng trong nước, tin tức rửa tiền và cấm vận, các sự cố rủi ro tại các ngân hàng trên thế giới, nghiên cứu trao đổi kinh nghiệm….
Nội dung bản tin được công bố rộng rãi đến tất cả các chi nhánh nhằm cảnh báo các tình huống đã xảy ra, cảnh báo đến các chi nhánh phòng ngừa.
Hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) là một trong những yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển và là chìa khóa để thành công và tạo lợi thế cạnh tranh.Tổng mức chi phí hàng năm cho hệ thống CNTT là khoảng 25-30 triệu USD, điều này cho phép BIDV xây dựng một nền tảng CNTT mạnh mẽ, tin cậy, ổn định và linh hoạt để cung cấp đầy đủ và toàn diện các dịch vụ ngân hàng.
Mua bán ngoại tệ kỳ hạn (Forward): Mua bán ngoại tệ kỳ hạn là giao dịch trao đổi giữa hai đồng tiền theo tỷ giá xác định tại ngày giao dịch, thanh toán thực hiện sau 02 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch.Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro tỷ giá, thấy trước chi phí/thu nhập của phương án kinh doanh, đảm bảo nguồn ngoại tệ trong tương lai (trường hợp tại ngày đáo hạn, thị trường không có thanh khoản – đặc biệt đối với thị trường USD/VND), đối với doanh nghiệp sản xuất, giúp doanh nghiệp tập trung vào ngành nghề chính.
3.2.4.Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro trong văn bản chế độ và hệ thống thông tin phù hợp với quy mô chi nhánh. Chiến lược này phải đưa ra những định hướng rõ ràng về hai vấn đề chính. Thứ nhất: về nhận dạng các loại rủi ro. Thứ hai: về mức rủi ro chấp nhận đối với từng loại rủi ro. Xây dựng các quy định quản lý rủi ro trong thanh toán quốc tế, quy trình quản lý rủi ro thanh toán quốc tế cũng như xây dựng cẩm nang cho công tác quản trị rủi ro trong tác nghiệp . Ngoài ra phải xây dựng các chế tài hướng dẫn việc chấp hành các quy định quản lý rủi ro thanh toán quốc tế, quy định cụ thể việc xử phạt nghiêm minh đối với những trường hợp không tự giác chấp hành đúng quy định, che giấu sai sót.
3.3.Các ý kiến đóng góp với BIDV Kiên Giang
– Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên về chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức pháp luật, đạo đức nghề nghiệp và ý thức phòng ngừa rủi ro.
– Nâng cao năng lực quản trị rủi ro đối với đội ngũ cán bộ quản trị, điều hành các cấp và tăng cường công tác kiểm tra giám sát rủi ro trong hoạt động TTQT.
– Tăng cường công tác thông tin phòng ngừa rủi ro. BIDV Kiên Giang cần cập nhật đầy đủ thông tin kinh tế, đặc biệt là thông tin phòng ngừa rủi ro nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro cho quá trình hoạt động TTQT của mình. Lựa chọn, áp dụng những phương pháp và công cụ phòng ngừa, hạn chế rủi ro thích hợp theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế.
– Tăng cường công tác đối ngoại với các ngân hàng Bạn. Thiết lập, trao đổi thường xuyên với các văn phòng đại diện ở nước ngoài. Thông qua đó cung cấp thông tin, hỗ trợ cho doanh nghiệp tìm kiếm bạn hàng và thực hiện các hoạt động TTQT một cách an toàn, hiệu quả và nhanh chóng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trên cở sở vận dụng , nghiên cứu vấn đề lý luận về thanh toán quốc tế cũng như các rủi ro trong phương thức thanh toán quốc tế ở chương 1 và thực trạng quản trị rủi ro ở chương 2. Qua đó chương 3 đã đưa ra một số giải pháp, đây là những giải pháp giúp cho BIDV Kiên Giang nâng cao việc quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế.
Trên cơ sở thực trạng công tác hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế trong công việc kinh doanh, những tồn tại và nguyên nhân cùng với định hướng của Chi nhánh trong thời gian tới, nội dung chương 3 đã xây dựng được các giải pháp nhằm nâng cao công tác hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế trong công việc kinh doanh tại Chi nhánh. Bên cạnh đó, chương 3 cũng đề xuất các một số ý kiến đến BIDV Kiên Giang để tạo điều kiện cho công tác hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế trong công việc kinh doanh được thực hiện hiệu quả hơn.
Đi đôi với sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế là hàng loạt các vấn đề rủi ro phát sinh. Tuy nhiên, quá trình hội nhập đòi hỏi các quốc gia phải nâng cao công tác quản trị rủi ro thậm chí là không thể để xảy ra sai sót trong thanh toán quốc tế. Cùng với mục tiêu tìm hiểu về hoạt động thanh toán quốc tế cũng như quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế, bài luận đã đạt được một số mục tiêu nhất định. Tuy nhiên do hạn chế về thời gian cũng như tiếp cận thực tiễn nên bài luận vẫn còn nhiều hạn chế.Học viên hy vọng bài luận có thể góp phần nhỏ bé vào công tác quản trị rủi ro của ngân hàng nói chung cũng như BIDV Kiên Giang nói riêng nhằm hạn chế thấp nhất tổn thất cho các bên liên quan trong quá trình thanh toán quốc tế.
Hoạt động kinh doanh luôn gắn liền với rủi ro, đặc biệt là rủi ro trong thanh toán quốc tế. Thời gian gần đây, nhiều dấu hiệu biến động thị trường cho thấy nguy cơ xảy ra rủi ro trong thanh toán quốc tế đang tăng lên, điển hình là thực trạng nợ xấu đang có xu hướng gia tăng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHTM trong đó có BIDV Chi nhánh Kiên Giang. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế trong công việc kinh doanh là yêu cầu cấp bách của chi nhánh hiện nay. Trên cơ sở tiếp cận lý luận và thực tiễn luận văn đã hoàn thành được các nội dung cơ bản sau:
1. Khái quát những lý luận cơ bản về rủi ro trong thanh toán quốc tế trong công việc kinh doanh cũng như nghiên cứu tìm hiểu nội dung công tác hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
2. Phân tích, đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Kiên Giang, qua đó rút ra đánh giá kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó trong công tác hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh.
3. Dựa trên cơ sở lý thuyết và phân tích đánh giá thực tiễn, luận văn đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị mang tính toàn diện, thực tế về hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh.
Với những kết quả đạt được của luận văn, hy vọng góp phần vào việc nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Kiên Giang trong thời gian tới. Bên cạnh đó, trong quá trình nghiên cứu với khuôn khổ thời gian và kiến thức của một luận văn thạc sỹ sẽ khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Kính mong quý thầy cô và người đọc góp ý để luận văn có điều kiện hoàn thiện hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LOP KIEN GIANG\LUAN VAN DA NOP DUY TAN\R.PHAM CONG THANH


