Hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng

Hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu đó các doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, xây dựng các kế hoạch thực hiện và đặt ra các mục tiêu chi tiết nhưng phải phù hợp với thực tế, đồng thời phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp dựa trên những thông tin hữu ích mà kế toán cung cấp. Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Thông tin do bộ phận kế toán cung cấp rất cần thiết cho nhà quản trị, nó giúp họ đưa ra các chiến lược và quyết định kinh doanh.. Bộ phận kế toán là một trong những bộ phận quan trọng, là một bộ phận cấu thành của hệ thống các công cụ quản lý kinh tế đất nước và chính bản thân doanh nghiệp. Chính vì vậy, công tác kế toán phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ và trung thực.”

Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đã đạt được thì việc tổ chức công tác kế toán cũng còn nhiều những mặt hạn chế. Tổ chức công tác kế toán phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty là yếu tố quan trọng mang lại hiệu quả kinh doanh của Công ty. Qua nghiên cứu lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp đồng thời nhận thức tầm quan trọng thực tiễn hoạt động tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng. Do đó, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng” là vấn đề mang tính cấp thiết nhằm giúp các nhà quản lý của Công ty vận dụng vào thực tiễn để hoạch định kế hoạch quản lý trong quá trình phát triển của Công ty nói riêng và sự phát triển kinh tế của đất nước nói chung.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp nói chung và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng nói riêng.

Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra là:

Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nói chung.

Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng, nêu rõ những kết quả đã đạt được, những hạn chế và các nguyên nhân chủ yếu.

Đưa ra các phương hướng và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

“Đối tượng nghiên cứu: đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, nghiên cứu về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng từ đó đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp giúp tổ chức công tác kế toán được hoàn thiện hơn.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các nội dung của tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng trong những năm gần đây:

Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán.

Tổ chức kiểm tra kế toán.

Tổ chức bộ máy kế toán.

Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán.

Tổ chức kế toán Quản trị.

4. Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu và nguồn dữ liệu: luận văn sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp là cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán. Nguồn dữ liệu sơ cấp là tổ chức công tác kế toán đang được áp dụng tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng như tổ chức công tác về: chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán.

Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả tìm kiếm cơ sở lý thuyết về tổ chức công tác kế toán từ các văn bản luật, nghị định, thông tư …. của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành về kế toán doanh nghiệp; Các tài liệu về tổ chức kế toán tham khảo từ giáo trình, báo, tạp chí, mạng internet; Tìm kiếm các tài liệu về công tác tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng.

Phương pháp xử lý dữ liệu: phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu là phương pháp so sánh lý thuyết và thực tế, từ đó khái quát và kết luận vấn đề.

Phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu: Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, nội dung và các quy định cách thức sử dụng, tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng bằng lời văn, diễn giải và thông qua các bảng biểu, sơ đồ.

5. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm ba chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng

6. Tổng quan về các đề tài nghiên cứu

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VIỆC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp

1.1.1. Khái quát về tổ chức công tác kế toán

Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp là hoạt động chủ quan của doanh nghiệp trong việc tổ chức vận dụng các phương pháp, nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp, nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp.”

1.1.2. Vai trò của kế toán và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

Việc tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý tại doanh nghiệp không những đảm bảo cho việc thu nhận, hệ thống hoá thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy phục vụ cho công tác quản lý kinh tế, tài chính mà còn giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản của doanh nghiệp, ngăn ngừa những hành vi làm tổn hại đến tài sản của doanh nghiệp.”

1.1.3. Nhiệm vụ và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán

1.1.3.1. Nhiệm vụ

1.1.3.2. Nguyên tắc

1.2. Nội dung về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán

1.2.1.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung

1.2.1.2. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán

1.2.1.3. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung, vừa phân tán

1.2.2. Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu

1.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

1.2.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán

  1. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
  2. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
  3. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
  4. Hình thức kế toán trên máy vi tính

1.2.5. Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán

1.2.6. Tổ chức kiểm tra kế toán

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG

2.1. Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp

2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh

2.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh

2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.2. Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

2.2.1. Thực trạng về tổ chức hệ thống bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức kế toán tại Công ty

2.2.2. Thực trạng về tổ chức hệ thống Chứng từ và ghi chép ban đầu

– Nội dung tổ chức chứng từ kế toán:

+ Công ty xác định danh mục chứng từ kế toán của Công ty và chứng từ kế toán phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Công ty vào bản chứng từ.

+ Các chứng từ kế toán hầu hết được lập trên máy vi tính để đảm bảo tính thống nhất, tiết kiệm thời gian.

+ Chứng từ kế toán tại Công ty đảm bảo được các yêu cầu về biểu mẫu, đầy đủ về loại chứng từ cũng như yếu tố cần thiết trên chứng từ, chữ ký hợp lệ, hợp pháp và các quy định khác.

– Mục đích và các loại chứng từ sử dụng tại Công ty:

+ Chế độ chứng từ về lao động tiền lương

+ Chế độ chứng từ về hàng tồn kho

+ Chỉ tiêu tiền tệ

+ Chỉ tiêu tài sản cố định

2.2.2.1. Luân chuyển chứng từ

  • Quy trình luân chuyển nghiệp vụ nhập, xuất kho nguyên vật liệu
  • Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp
  • Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng

2.2.2.2. Lưu trữ và bảo quản chứng từ

Các kế toán viên chịu trách nhiệm lưu trữ và bảo quản chứng từ theo đúng trình tự. Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng đã thực hiện tốt khâu bảo quản lưu trữ chứng từ. Các chứng từ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tháng sẽ tập hợp, đóng thành từng file, ghi rõ theo tháng, năm, sắp xếp theo thứ tự ghi trên chứng từ thuận tiện cho công tác tra cứu số liệu. Các chứng từ giấy, hết tháng kế toán phải đóng thành từng tập, từng loại chứng từ, sắp xếp theo thứ tự chứng từ trước sau để khi cần dùng lại chứng từ có thể tìm một cách dễ dàng.

2.2.3. Thực trạng về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Căn cứ vào danh mục tài khoản kế toán theo quy định của Bộ tài chính thì Công ty đã mở các tài khoản chi tiết để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý sau:

Nhóm tài khoản tài sản

Nhóm tài khoản Nợ phải trả

Nhóm tài khoản tạm ứng

Nhóm tài khoản Hao mòn TSCĐ được chia nhỏ thành các tài khoản cấp 3 phù hợp

Nhóm tài khoản chi phí được Công ty chú trọng phân chia, các tài khoản được mở đến cấp 2

Nhóm tài khoản doanh thu Công ty sử dụng 3 tài khoản cấp 1 (TK511, TK515 và TK521). Công ty đã vận dụng tài khoản cấp 1 và cấp 2 chi tiết của loại này theo đúng chế độ kế toán quy định.

Nhóm tài khoản thu nhập khác TK711 “Thu nhập khác” phán ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thanh lý, nhượng bán tài sản.

Nhóm tài khoản chi phí khác

Nhóm tài khoản Xác định kết quả kinh doanh

Trong trường hợp kế toán chưa tách ngay được thuế GTGT thì thu nhập khác bao gồm cả thuế GTGT. Định kỳ kế toán ghi giảm thu nhập khác đối với số thuế GTGT phải nộp.

Đồng thời, căn cứ vào Biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ, kế toán ghi giảm TSCĐ đã thanh lý:

Nợ tài khoản 21412 (giá trị máy móc đã hao mòn)

Nợ tài khoản 811 (giá trị còn lại của máy móc)

Có tài khoản 211 (nguyên giá máy móc)”

2.2.4. Thực trạng về tổ chức hệ thống sổ kế toán

Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng sử dụng kế toán máy vào sổ theo hình thức Nhật ký chung. Phần mềm kế toán Công ty đang sử dụng là phần mềm Fast.

Tóm tắt (1)-15

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiều

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Công ty Cổ phần Cổ phần cao su Đà Nẵng do sử dụng phần mềm kế toán nên còn có thêm một số loại báo cáo kế toán theo yêu cầu khác đã được tự động câp nhật ngay sau khi nhập số liệu vào phần mềm như báo cáo chi tiết từng khoản mục, chỉ tiêu: Doanh thu, chi phí; báo cáo tổng hợp chi tiết công nợ … Tuy nhiên cơ sở để lập các báo cáo quản trị trên chủ yếu lấy từ kế toán tài chính.”

2.2.6. Thực trạng về tổ chức kiểm tra kế toán

“Để đảm bảo thu nhận, xử lý và cung cấp kịp thời, đầy đủ, trung thực các thông tin về tình hình quản lý sử dụng tài sản, vật tư, lao động, nguồn kinh phí trong đơn vị mình. Công ty cũng thường xuyên kiểm tra kế toán và nâng cao vai trò tác dụng của kiểm tra kế toán. Công ty đã thực hiện công tác kiểm tra dưới 2 hình thức: Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ.

2.2.6.1. Kiểm tra thường xuyên

2.2.6.2. Kiểm tra định kỳ

2.3. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

2.3.1. Ưu điểm

2.3.1.1. Về hệ thống chứng từ kế toán và ghi chép ban đầu

“Công tác lập chứng từ đã đáp ứng được các yêu cầu của chế độ kế toán. Các chứng từ hợp lệ, hợp pháp, đúng mẫu biểu quy định, phản ánh được đầy đủ các yếu tố nội dung ghi chép của chứng từ kế toán

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán mang lại sự chính xác, thuận lợi trong việc ghi sổ kế toán.”

2.3.1.2. Về hệ thống tài khoản kế toán

“Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng đang áp dụng đã phản ánh đầy đủ mọi thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị theo quy định của chế độ hiện hành. Trên cơ sở những tài khoản đã được quy định, với những đặc điểm hoạt động kinh doanh riêng, Công ty đã mở thêm một số tài khoản cấp 2 và một số tài khoản cấp 3 để thuận tiện cho việc theo dõi hạch toán, tăng hiệu quả của công tác kế toán.

2.3.1.3. Về hình thức sổ kế toán

Việc sử dụng phần mềm kế toán Fast phản ánh đầy đủ, chi tiết đáp ứng được yêu cầu của người quản lý và đúng mẫu biểu hiện hành, đúng trình tự và quy định của Bộ Tài chính.

2.3.1.4. Về việc tổ chức công tác lập và phân tích báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty được lập đầy đủ, đúng quy định biểu mẫu báo cáo, các báo cáo được lập phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 – Trình bày báo cáo tài chính.

Các số liệu, thông tin trên báo cáo dựa trên cơ sở chứng từ phát sinh, phản ánh đúng số liệu thực tế, cuối kỳ kế toán tổng hợp toàn Công ty có trách nhiệm tổng hợp số liệu của các đơn vị trực thuộc để lập báo cáo tổng hợp toàn Công ty, phản ánh tình hình hoạt động của toàn đơn vị, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng và sự phát triển của Công ty trong niên độ.

2.3.1.5. Về việc tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán nói chung gọn nhẹ, đáp ứng được yêu cầu của công tác kế toán. Nhân viên kế toán là người có trình độ, được đào tạo đúng chuyên ngành, tận tâm với công việc. Các phần hành kế toán được phân công rõ ràng.

2.3.1.6. Về việc tổ chức kiểm tra kế toán

Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng thực hiện công tác kiểm tra thường xuyên từng tháng là rất tốt, việc này nhằm giúp cho công tác tổ chức kế toán tại Công ty ngày càng hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng của công tác hạch toán kế toán và quản lý tại Công ty.

2.3.1.7. Về việc tổ chức ứng dụng tin học trong công tác kế toán

Việc áp dụng phần mềm kế toán trong việc tổ chức hoá thông tin theo các tài khoản, các sổ kế toán, Công ty luôn tuân thủ chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, đồng thời có sự vận dụng hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể toàn Công ty trong việc sử dụng tài khoản tổng hợp và mở tài khoản chi tiết, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác hạch toán kế toán.”

2.3.2. Tồn tại

“Ngoài những kết quả mà Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng đã đạt được về việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty, thì Công ty còn một số điểm cần lưu ý như sau:

  • Về tổ chức hệ thống bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của Công ty chỉ bao gồm 10 người, vì vậy một nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán, khối lượng công việc nhiều nên nhiều khi xảy ra sai sót. Trình độ nhân viên không đồng đều, trong khi họ phải kiêm nhiệm cả những công việc mà không thuộc sở trường của họ nên dẫn đến tình trạng nhầm lẫn, thiếu tính chính xác.

  • Về việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và ghi chép ban đầu:

Chứng từ kế toán của Công ty được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ các phòng ban, phân xưởng sản xuất, sửa chữa,….chuyển lên phòng kế toán thì còn nhiều mẫu chứng từ không chuẩn theo quy định, vẫn còn tình trạng thiếu một số thông tin trên hóa đơn chứng từ như không ghi hình thức thanh toán, ghi nhầm địa chỉ Công ty,….

  • Về việc tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản:

Việc vận dụng tài khoản kế toán chưa thống nhất về nội dung, tổ chức hạch toán đôi khi còn mang tính chất chủ quan của kế toán và lãnh đạo đơn vị.

  • Về tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán:

Hệ thống sổ kế toán chi tiết của đơn vị chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý như Công ty chưa mở sổ theo dõi chi tiết tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tài nơi sử dụng; sổ kho.

  • Về tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán:

Nhìn chung, hệ thống mẫu biểu và chế độ báo cáo kế toán Công ty Cổ phần Cổ phần cao su Đà Nẵng áp dụng tương đối phù hợp với đặc điểm cũng như mô hình hoạt động kinh doanh của đơn vị.

  • Về tổ chức kiểm tra kế toán:

Ngoài việc kiểm tra thường xuyên Công ty cũng có tổ chức kiểm tra định kỳ, nhưng một năm mới kiểm tra một lần.

2.3.3. Nguyên nhân

Do chế độ chính sách, thông tin, nghị định của Chính phủ thay đổi nhanh chóng làm cho Công ty cũng như bộ phận kế toán của Công ty chưa nắm bắt kịp thời để áp dụng vào thực tiễn.

Công tác hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát về chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan chức năng, cũng như của Hiệp hội nghề nghiệp chưa được tổ chức thường xuyên để kế toán viên cập nhật kiến thức.

Cán bộ kế toán của phòng Tài chính – Kế toán có một số được đào tạo chưa bài bản, trình độ thực sự chưa đồng đều, đôi lúc làm việc còn mang tính chủ quan.

Khả năng sử dụng công nghệ thông tin của cán bộ kế toán chưa tốt.

Bộ máy quản lý còn nhiều dập khuôn, đi theo lối mòn, không phát huy năng lực, trình độ của từng cá nhân.

CHƯƠNG 3

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG

3.1. Sự cần thiết, yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

Các Công ty trong ngành xây dựng vẫn tồn tại nhiều mặt hạn chế: số lượng lao động không ổn định, trình độ yếu kém, chất lượng sản phẩm vẫn chưa thực sự tốt, thiếu chuyên nghiệp, hiệu quả công việc thấp, bộ máy làm việc chưa hợp lý, mức sử dụng chi phí của Công ty tăng mạnh…

Công ty muốn đứng vững trên thị trường và hòa cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước cần có sự cải tiến thay đổi đồng bộ về nhiều mặt. Trong đó hoàn thiện tổ chức công tác kế toán là một biện pháp rất quan trọng.

3.1.2. Yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

Để công tác kế toán thực sự trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty thì việc hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty phải thực hiện được một số yêu cầu sau đây:

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty phải đúng theo quy định của chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính ban hành và các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán Nhà nước hiện hành.

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phải đi đôi với việc hoàn thiện cơ chế tài chính.

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ở Công ty phải phù hợp với đặc điểm hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với quy mô, địa bàn hoạt động của Công ty nhằm phục vụ tốt yêu cầu quản lý trong doanh nghiệp.

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ làm công tác kế toán, trình độ trang thiết bị, công nghệ và kỹ thuật tính toán xử lý thông tin của doanh nghiệp.

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, tài liệu thông tin kế toán phải đầy đủ, chính xác, kịp thời, có những bằng chứng tin cậy, các chứng từ ghi sổ kế toán phải hợp pháp, hợp lệ.

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo tính hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với đặc điểm cụ thể của đơn vị.”

3.1.3. Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

Để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng tiền hữu ích, đầyđủ và kịp thời cho các đối tượng sử dụng thông tin, tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng cần được củng cố và hoàn thiện dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ theo các nguyên tắc của chuẩn mực kế toán, Luật kế toán và các văn bản pháp luật liên quan khác.

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh, quy mô của Công ty:

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phải dựa trên nguyên tăc tiết kiệm và hiệu quả.

Thực hiện tổ chức bộ máy gọn nhẹ, phân công phân nhiệm hợp lý đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý.

3.2. Nội dung hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng

3.2.1. Hoàn thiện về tổ chức bộ máy kế toán

Để góp phần hoàn thiện bộ máy kế toán của Công ty, tác giả kiến nghị kế toán trưởng nên xem xét phân công lại việc kiêm nhiệm của kế toán hàng hóa, vật tư, TSCĐ hoặc xem xét tình hình thực tế tuyển thêm nhân viên kế toán hàng tồn kho để phù hợp với tình hình hiện tại của Công ty. Việc có thêm nhân viên kế toán hàng tồn kho sẽ giúp bộ phận kế toán vật tư tập trung vào nghiệp vụ chính của mình, giúp giảm thiểu được sai sót khi số lượng nghiệp vụ phát sinh rất nhiều và từ nhiều bộ phận khác nhau. Hơn nữa, việc có thêm nhân viên kế toán hàng tồn kho sẽ giúp cho 02 nhà máy theo dõi được số lượng hàng tồn kho bất kỳ thời điểm nào, thống kê được số lượng hàng bị trả lại, hàng có thể sử dụng, từ đó có thể dự báo được số lượng hàng tồn kho cần có để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng khi cần.

Việc tự kiểm tra kế toán tiết kiệm được chi phí, nhân lực cho Công ty. Tuy nhiên, để việc kiểm tra kế toán đạt hiệu quả tối ưu cũng như sự minh bạch trước ban giám đốc và Công ty, Công ty nên tổ chức bộ phận kiểm tra riêng, đáp ứng yêu cầu lớn mạnh của Công ty.

3.2.2. Hoàn thiện về tổ chức Chứng từ và ghi chép ban đầu

Hoàn thiện việc lập và phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ.

Hoàn thiện quy trình thanh toán, hệ thống chứng từ kế toán

Hoàn thiện khâu phân loại và sắp xếp chứng từ

Hoàn thiện khâu luân chuyển chứng từ

Hoàn thiện khâu kiểm tra chứng từ

Ngoài ra, cần kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán. Đối chiếu chứng từ kế toán với các số liệu khác liên quan. Các chứng từ phải được phân loại theo thời điểm kinh tế phát sinh, nội dung nghiệp vụ kinh tế từ đó nếu phát hiện có sai sót sẽ báo cáo lãnh đạo phòng và có phương án chỉnh sửa hợp lý.”

3.2.3. Hoàn thiện về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Theo hướng dẫn của Chế độ kế toán mới, các tài khoản được xây dựng không chia thành tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn, dài hạn hoặc nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn mà mỗi một tài khoản dùng để phản ánh, theo dõi một đối tượng kế toán. Thường Tài khoản cấp 1 theo dõi tổng hợp và Tài khoản cấp 2, 3, … dùng để theo dõi các đối tượng kế toán chi tiết trong đối tượng tổng hợp liên quan.

Cụ thể, Công ty có thể mã hoá theo dõi trong phần mềm kế toán đối với công nợ phải thu, phải trả trên cơ sỏ mở TK cấp 2, cấp 3 chẳng hạn:

TK 131 – Phải thu của khách hang

TK 1311 – Phải thu ngắn hạn khách hàng

TK 1312 – Phải thu dài hạn khách hàng

Sau đó mã hoá chi tiết cho từng đối tượng khách hàng hoặc nhóm khách hàng trên cơ sở các chữ số mang tính gợi nhớ. Các khoản nợ của khách hàng, kế toán cần phải loại lại để lập Báo cáo tài chính.”

3.2.4. Hoàn thiện về tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán

Công ty cần quy định bằng văn bản về việc mở sổ, ghi sổ, khoá sổ, sửa chữa và điều chỉnh sổ kế toán theo đúng quy định của Nhà nước. Sổ kế toán phải được lưu trữ và quản lý chặt chẽ, người được phân công lưu trữ phải chịu trách nhiệm với tài liệu được giao quản lý.

3.2.5. Hoàn thiện về tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán

3.2.5.1. Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính

  • Cần thiết phải lập, in BCTC, báo cáo quyết toán đầy đủ theo quy định và nộp đúng thời hạn giúp cho các nhà quản lý và cơ quan chủ quản nắm bắt thông tin kịp thời và đưa ra quyết định quản lý tốt nhất.
  • Bên cạnh những báo cáo bắt buộc trong hệ thống báo cáo tài chính cũng cần có những báo cáo chi tiết như: Báo cáo chi tiết về tình hình công nợ, Báo cáo chi tiết về tăng giảm lãi tài sản, Báo cáo chi tiết về tạm ứng…

3.2.5.2. Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo kế toán

Phân tích BCTC là nghệ thuật phiên dịch các số liệu, bao gồm: phân tích và giải thích các BCTC thành những thông tin hữu ích, làm cơ sở cho việc ra quyết định tài chính. Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng cần hiểu rõ điều này và hoàn thiện tổ chức công tác phân tích BCTC theo các định hướng như sau:

Trước tiên, cần lập ra một bộ phận kế toán có chuyên môn cao, có kinh nghiệm trong việc đọc những con số kế toán.

Sau đó, bộ phận kế toán phân tích BCTC nên xây dựng một số chỉ tiêu để phân tích BCTC.

Ngoài ra cần phân tích dòng tiền vào, ra theo từng hoạt động sẽ giúp cho các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp đánh giá được toàn diện về dòng tiền của Công ty, qua đó biết được các nguyên nhân dẫn đến tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ.”

3.2.6. Hoàn thiện về tổ chức kiểm tra kế toán

Để công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán tại Công ty được hiệu quả hơn nữa cần phải thực hiện tốt các nội dung sau: xây dựng quy định, nguyên tắc, phương pháp tự kiểm tra tại Công ty. Hàng năm xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, tổ chức việc kiểm tra tài chính, kế toán trong Công ty. Thành lập tổ kiểm tra với thành phần đủ năng lực, trình tự và phẩm chất để thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch hoặc trong những trường hợp đột xuất tại Công ty hoặc dưới nhà máy, đồng thời phải chỉ đạo công tác tự kiểm tra kế toán tại các nhà máy. Xử lý kết quả kiểm tra và công khai kết quả kiểm tra. Căn cứ báo cáo kết quả, cần có quyết định khen thưởng hoặc xử lý sai phạm. Công khai kết quả tự kiểm tra và kết quả xử lý kết luận tự kiểm tra.

Ngoài việc xây dựng công tác tự kiểm tra thì cần bổ sung bộ phận kiểm tra kế toán riêng để việc kiểm tra kế toán đạt hiệu quả tốt nhất.

Đồng thời, cũng nên đẩy mạnh đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn của các kế toán để tránh sai sót ban đầu, phổ biến các quy định về chứng từ để cán bộ, người lao động có liên quan chấp hành nghiêm công tác lưu, giao nộp chứng từ, tránh làm mất chứng từ.”

3.3. Điều kiện để thực hiện việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

3.3.1. Về phía cơ quan quản lý nhà nước

Thứ nhất: Nhà nước cần ổn định nền kinh tế vĩ mô.

Thứ hai: Nhà nước cần nhanh chóng hoàn thiện một các đồng bộ việc cải cách hệ thống pháp lý có liên quan đến kế toán.

Thứ ba: Nhà nước cần hoàn thiện về lý luận kế toán quản trị ở Việt Nam để việc tổ chức công tác kế toán hoàn thiện hơn

Thứ tư: Bộ Tài chính với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động kế toán cần nhanh chóng hoàn thiện hệ thống kế toán

Thứ năm: Các cơ sở đào tạo và nghiên cứu cần phải tăng cường việc nghiên cứu để hoàn chỉnh về mặt lý luận một cách thuyết phục về bản chất, đối tượng, nội dung, phạm vi, phương pháp nghiên cứu,…

Thứ sáu: Nhà nước, Bộ Tài chính, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu nên phát hành nhiều tài liệu, sách tham khảo, tài liệu hướng dẫn thực hành các tình huống cụ thể về tổ chức công tác kế toán nhằm giúp các Công ty có thể tiếp cận dễ dàng hơn với các kiến thức mới.”

3.3.2. Về phía Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

– Về tổ chức bộ máy kế toán: Hiện nay, trong Công ty việc tổ chức công tác, bộ máy kế toán có thể tiến hành theo một trong 3 hình thức: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung; Tổ chức bộ máy kế toán phân tán và Tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán).

– Về hệ thống chứng từ kế toán: Hiện nay, hệ thống chứng từ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính quy định, Công ty có thể tự thiết kế chứng từ kế toán nhưng phải đảm bảo các yếu tố để thu nhận và cung cấp thông tin kế toán.

– Về hệ thống tài khoản kế toán: Theo quy định hiện hành, Công ty có thể lựa chọn hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 133/2016/TT-BTC, Thông tư số 132/2018/TT-BTC. thành một hệ thống tài khoản kế toán cho đơn vị mình.

– Về kiểm tra, giám sát trong công tác tổ chức kế toán: Việc kiểm tra, giám sát công tác tổ chức kế toán trong Công ty, nhằm đảm bảo cho công tác kế toán trong Công ty thực hiện tốt các yêu cầu nhiệm vụ và chức năng của mình trong công tác quản lý.

– Về Công tác kế toán quản trị:

Nguồn nhân lực: cần xác định rõ kế toán quản trị như là cánh tay được nối dài của nhà quản trị, giúp thu thập xử lý, phân loại thông tin để ra quyết định kinh doanh.

Mối liên hệ với các phòng ban: cần giúp các phòng ban hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của KTQT.Về mặt quản trị doanh nghiệp, cần thông báo sự hiện diện của nhân viên kế toán quản trị với các phòng ban về quyền hạn, chức năng, nhiệm vụ để các phòng ban khác tạo điều kiện thuận lợi hợp tác, thu thập và trao đổi thông tinmột cách trung thực nhất phục vụ yêu cầu quản trị.

Trên đây là những ý kiến đóng góp của cá nhân nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP cao su Đà Nẵng. Để những ý kiến đóng góp trên được hoàn thiện, rất mong có sự góp ý từ phòng kế toán của Công ty và của thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn.”

KẾT LUẬN

“Đổi mới tổ chức công tác kế toán là một việc rất quan trọng và cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế. Tổ chức công tác kế toán làm công việc kế toán có nề nếp, tạo nên báo cáo tài chính có chất lượng cao, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin kinh tế – tài chính.

Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn đã trình bày các nội dung sau:

  • Phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán, giúp cho Công ty nhận thức được vai trò quan trọng của tổ chức công tác kế toán.
  • Từ thực trạng tổ chức công tác kế toán đã đánh giá được khách quan ưu điểm, nhược điểm và từ đó đề xuất được những nội dung để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ kịp thời, trung thực phục vụ cho việc đề ra các quyết định trong quản lý kinh tế của nhà quản lý doanh nghiệp.

Trong khuôn khổ giới hạn của luận văn, nội dung luận văn đã đáp ứng cơ bản mục tiêu, yêu cầu đặt ra. Việc vận dụng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng còn phụ thuộc vào điều kiện thực tế tại Công ty cũng như quan điểm của nhà lãnh đạo Công ty. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và trình độ có hạn, nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Với mong muốn hoàn thiện công tác hạch toán kế toán, tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp bổ sung của các thầy cô và các cá nhân quan tâm nghiên cứu tới vấn đề này để luận văn được hoàn thiện hơn.

Luận văn được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo Công ty và phòng kế toán tài chính của Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng và đặc biệt là sự chỉ dẫn của TS. Nguyễn Hữu Phú – Người hướng dẫn khoa học trong suốt thời gian tác giả nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Xin trân trọng cảm ơn!”

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LE THI XUAN TRANG\New folder

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *