Giải pháp Marketing thâm nhập thị trường miền Trung của Công ty Cổ phần Secoin Đà Nẵng
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Secoin Đà Nẵng cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các phòng ban thì mọi ý kiến cho rằng chính sách triển khai chiến lược marketing thâm nhập thị trường là quan trọng, cần thiết hiện nay. Công ty chưa thực hiện tốt ở các công tác của các chính sách marketing triển khai chiến lược marketing thâm nhập thị trường để thu hút khách hàng như công tác tổ chức, quản lý chưa tốt, trình độ nhân viên còn yếu trong khi công ty chưa chú trọng đào tạo và bồi dưỡng trình độ. Các chính sách quảng cáo chưa hiệu quả, dịch vụ trong và sau bán chưa được tốt. Qua khảo sát thực tế tại công ty Cp Secoin Đà Nẵng, nhận thấy công ty còn gặp nhiều vấn đề trong các hoạt động Marketing nhằm thâm nhập thị trường của công ty kinh doanh. Vì thế công ty đã gặp một số khó khăn trong việc lưu giữ khách hàng quen và trong việc mở rộng thâm nhập thị trường, mở rộng đối tượng khách hàng trên khu vực đang hướng tới. Mặt khác do tình hình đại dịch covid diễn biến phức tạp và để lại nhiều hậu quả cho Miền trung nói riêng và cả nước nói chung. Công ty cũng không tránh khỏi những khó khăn do đại dịch Covid. Tuy nhiên đằng sau những thách thức luôn là cơ hội, việc hồi phục kinh thế hậu đại dịch covid sẽ là cơ hội để Công ty tiến hành xâm nhập các thị trường mới nhanh hơn. Do đó, để góp phần hiểu rõ hơn tầm quan trọng của hoạt động Marketing tại doanh nghiệp, góp phần tăng cường hiệu quả của hoạt động Marketing đối với công ty nên tôi chọn đề tài “Giải pháp Marketing thâm nhập thị trường miền Trung của Công ty Cổ phần Secoin Đà Nẵng” để nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu tổng quát
Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng triển khai các hoạt động marketing nhằm thâm nhập thị trường, gia tăng thị phần cho các sản phẩm, dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp và thực trạng công tác này tại Công ty Cổ phần Secoin Đà Nẵng. Thông qua thực trạng công tác tổ chức triển khai chiến lược marketing thâm nhập thị trường của Công ty, đưa ra các đề xuất và giải pháp cho công tác tổ chức triển khai các hoạt động marketing thâm nhập thị trường Miền trung của Công ty đạt hiệu quả cao hơn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Tổng hợp các nghiên cứu lý thuyết về thị trường, giải pháp Marketing nhằm thâm nhập thị trường – tiêu thụ sản phẩm.
– Phân tích thực trạng thị trường và hoạt động Marketing – mix đối với sản phẩm gạch ngói trên địa bàn miền Trung như tìm ra ưu thế và hạn chế, làm tiền đề để thâm nhập thị trường trong vòng bốn năm từ năm 2018 đến năm 2020.
– Đề xuất các giải pháp Marketing với công ty giúp công ty thành công trong công việc thâm nhập thị trường tại Miền Trung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Công tác marketing thâm nhập thị trường tại công ty Cổ phần Secoin Đà Nẵng
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Hoạt động marketing thâm nhập thị trường Miền trung tại công ty Cổ phần Secoin Đà Nẵng.
- Phạm vi về thời gian: nghiên cứu dữ liệu trong khoảng thời gian 3 năm (2018-2020), đề xuất hệ thống các giải pháp đến năm 2025
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
5. Tổng quan tình hình các nghiên cứu của những công trình năm trước
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục đề tài được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động marketing thâm nhập thị trường.
Chương 2: Thực trạng về hoạt động marketing thâm nhập thị trường Miền Trung tại Công ty Cổ phần Secoin Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp marketing thâm nhập thị trường Miền Trung tại Công ty Cổ phần Secoin Đà Nẵng.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG
1.1. Khái quát marketing thâm nhập thị trường
1.1.1.1. Định nghĩa Marketing theo quan điểm truyền thống
Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào hàng và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác (nguồn: Quản trị marketing – Philip Kotler) [6].
1.1.1.2. Định nghĩa Marketing theo quan điểm hiện đại
Marketing hiện đại (Modern Marketing) là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu thụ thành nhu cầu thực sự về một sản phẩm cụ thế, dẫn đến việc chuyển sản phẩm đó đến người tiêu thụ một cách tối ưu (bán cái thị trường cần chứ không phải là bán cái có sẵn, xuất phát từ lợi ích người mua, coi trọng khâu tiêu thụ, phải hiểu biết yêu cầu thị trường cùng với sự thay đổi thường xuyên về cả số lượng và chất lượng cần thỏa mãn) [1].
1.1.1.3. Các nguyên tắc và mục tiêu của Marketing
a. Nguyên tắc của Marketing
Marketing có nhiều nguyên tắc, trong đó có 5 nguyên tắc cơ bản nhất là nguyên tắc chọn lọc, nguyên tắc tập trung, nguyên tắc giá trị khách hàng, nguyên tắc lợi thế khác biệt và nguyên tắc phối hợp.
b. Mục tiêu của Marketing
Tăng doanh số kinh doanh; Nâng cao nhận thức về sản phẩm; Thiết lập vị trí của thương hiệu trong ngành.
1.1.1.4. Vai trò và chức năng cơ bản của Marketing
a. Vai trò
Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động của doanh nghiệp và thị trường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh.
b. Chức năng cơ bản của Marketing
Nghiên cứu thị trường và phát triển nhu cầu; Thích ứng nhu cầu thường xuyên thay đổi; Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao; Hiệu quả kinh tế; Phối hợp.
a. Khái niệm
Chủng loại
Chất lượng
Mẫu mã
Tính năng
Tên nhãn
Bao bì
Kích cỡ
Dịch vụ
Bảo hành
Trả lại
Sản phẩm
Xúc tiến
Phân phối
Giá cả
Xúc tiến bán
Quảng cáo
Bán hàng cá nhân
Quan hệ công chúng
Marketing trực tiếp
Giá quy định
Chiết khấu
Bớt giá
Kỳ hạn thanh toán
Điều kiện trả chậm
Kênh
Phạm vi
Danh mục
Hàng hóa
Địa điểm
Dự trữ
Vận chuyển
Hình 1.1. Các công cụ của marketing – mix của công ty kinh doanh
(Nguồn: Quản trị marketing– Philip Kotler)[6]
b. Các quan điểm về Marketing – mix [10]
1.1.2. Lý thuyết về marketing thâm nhập thị trường
Thị trường là nơi thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, trao đổi các loại hàng hoá, dịch vụ, vốn, sức lao động và các nguồn lực khác trong nền kinh tế. … Tuy nhiên, chưa có văn bản pháp luật nào giải thích một cách chính thức về khái niệm thị trường. [10]
1.1.2.2. Khái niệm thâm nhập thị trường
Thâm nhập thị trường là thước đo mức độ sản phẩm hoặc dịch vụ đang được khách hàng sử dụng so với tổng thị trường ước tính cho sản phẩm hoặc dịch vụ đó. Thâm nhập thị trường cũng có thể được sử dụng trong việc phát triển các chiến lược nhằm tăng thị phần của sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể. [4]
1.1.2.3. Mục tiêu, vai trò và tiêu chí đánh giá
– Mục tiêu. Tăng số lượng hàng hóa mỗi lần mua của khách hàng; Tăng tần suất mua hàng của khách hàng; Tăng tính thường xuyên sử dụng của khách hàng.
– Vai trò. Tăng thị phần của các sản phẩm, dịch vụ hiện có trên thị trường hiện có bằng những nỗ lực tiếp thị mạnh mẽ và hiệu quả hơn.
– Tiêu chí đánh giá. Mức độ thâm nhập thị trường = (số lượng khách hàng sử dụng / quy mô thị trường mục tiêu) x 100.
1.1.2.4. Các học thuyết marketing thâm nhập thị trường
a. Học thuyết của Ansoff [13]
Sản phẩm hiện tại Sản phẩm mới
Thị trường Thị trường
mới hiện tại
| Thâm nhập thị trường | Phát triển sản phẩm |
| Phát triển thị trường | Đa dạng hóa sản phẩm |
(Nguồn: Quản trị Marketing – Philip Kotler)[6]
Hình 1.2. Mô hình ma trận Ansoff
b. Học thuyết của Philip Kotler [6]
- Phát triển thị trường theo chiều rộng
- Phát triển thị trường theo chiều sâu
1.2. Tiến trình marketing thâm nhập thị trường [6]
1.2.1. Nghiên cứu môi trường markeing
1.2.1.1. Môi trường bên trong
1.2.1.2 Môi trường bên ngoài
a. Môi trường marketing vi mô
b. Môi trường marketing vĩ mô
1.2.2. Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu
1.2.2.1. Phân đoạn thị trường
1.2.2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu
- Marketing không phân biệt
- Marketing có phân biệt
- Marketing tập trung
- Quy mô và mức độ phát triển thị trường
- Múc độ hấp dẫn.
- Mục tiêu và nguồn lực của công ty.
1.2.3. Các chính sách marketing nhằm thâm nhập thị trường [10]
1.2.3.1. Chính sách sản phẩm
1.2.3.2. Chính sách về giá
1.2.3.3. Chính sách về phân phối

Hình 1.3. Dạng kênh phân phối doanh nghiệp có thể sử dụng
(Nguồn: Quản trị Marketing – Philip Kotler)[6]
1.2.3.4. Chính sách xúc tiến
1.3. Kinh nghiệm thâm nhập thị trường của các đơn vị hoạt động kinh doanh trong nước
1.3.1. Công ty Xi Măng Điện Biên
1.3.2. Công ty Kangaroo Việt Nam
1.3.3. Bài học cho Công ty Cổ phần Secoin Đà Nẵng
- Tiến hành đánh giá về chiến lược của công ty, cùng khả năng sẵn sàng hoạt động của nó trong thị trường mới, dựa trên các yêu cầu cụ thể của từng thị trường đối với các sản phẩm và dịch vụ của công ty.
- Thực hiện một nghiên cứu chuyên sâu về thị trường và phân tích một cách thông minh về thị trường đó đối với thương hiệu, sản phẩm và cả đối với các dịch vụ đặc biệt mà công ty cung cấp, tất cả là vì mục đích tối ưu hóa và truyền tải câu chuyện thương hiệu.
- Xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường một cách linh động và đưa ra lộ trình sản phẩm trong thị trường mới, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ trong giai đoạn hiện tại và cả trong tương lai..
- Xây dựng, thực hiện việc tiếp thị thương hiệu và lên kế hoạch tiếp thị sản phẩm cho từng sản phẩm hoặc dịch vụ đặc biệt tới thị trường mới theo độ ưu tiên và theo phân khúc thị trường.
- Sáng tạo, đo lường và thúc đẩy các mục tiêu lợi nhuận bằng cách thiết lập và quản lý các kênh bán hàng phù hợp, các mối quan hệ kinh doanh và các thế hệ lãnh đạo kế cận.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MARKETING THÂM NHẬP
THỊ TRƯỜNG MIỀN TRUNG TẠI CÔNG TY
2.1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Secoin Đà Nẵng
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty viết bằng tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN SECOIN ĐÀ NẴNG
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài : SECOIN DA NANG JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ trụ sở chính : Đường 9A Khu Công nghiệp Hòa Khánh, Phường Hòa Khánh Bắc, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Email : 477dbp@secoin.vn
Website : www.secoin.com
Vốn điều lệ : 35.000.000.000 đồng
Bằng chữ: Ba mươi lăm tỷ đồng
Mệnh giá cố phần: 10.000 đồng
Tổng số cổ phần : 3.500.000
Số cổ phần được quyền chào bán : 0
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh chính
Secoin Đà Nẵng có nhà máy được đặt tại Khu công nghiệp Hòa Khánh, TP Đà Nẵng. Tại đây, Secoin đầu tư kinh doanh, sản xuất các hạng mục chính như: Sản xuất ngói màu thương hiệu Seterra; Sản xuất gạch Terrazzo thương hiệu Secoin; Sản xuất gạch block thương hiệu Secoin; Sản xuất gạch bông thương hiệu Secoin; Kinh doanh các sản phẩm được phân phối bởi Secoin: bột màu Hàn Quốc, hóa chất cho gạch và đá,…; Thi công các hạng mục xây dựng thuộc thế mạnh của Secoin: Sàn công nghiệp và dân dụng Secoin, bê tông nghệ thuật Secoin,…

Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc tổ chức
2.1.4.1. Nhân sự
Bảng 2.1. Nhân sự của công ty giai đoạn 2018 – 2020
| Tiêu thức | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng | Tỷ trọng % | Số lượng | Tỷ trọng % | Số lượng | Tỷ trọng % | |
| 1.Giới tính | 221 | 100 | 229 | 100 | 232 | 100 |
| -Nam | 175 | 79.19 | 183 | 79.92 | 187 | 80.60 |
| -Nữ | 46 | 20.81 | 46 | 20.08 | 45 | 19.40 |
| 2.Trình độ | 221 | 221 | 229 | 100 | 232 | 100 |
| -Đại học &Sau ĐH | 26 | 11.77 | 26 | 11.35 | 27 | 11.64 |
| -Cao đẳng &TCCN | 22 | 9.95 | 22 | 9.61 | 27 | 11.64 |
| -Lao động phổ thông | 173 | 78.28 | 181 | 79.04 | 178 | 76.72 |
| 3.Tính chất | 221 | 100 | 229 | 100 | 232 | 100 |
| -Trực tiếp | 195 | 88.24 | 203 | 88.65 | 205 | 88.36 |
| -Gián tiếp | 26 | 11.76 | 26 | 11.35 | 27 | 11.64 |
| 4.Đầu mối quản lý | 221 | 100 | 229 | 100 | 232 | 100 |
| -Ban giám đốc | 3 | 1.36 | 3 | 1.35 | 4 | 1.72 |
| -Trưởng/phó phòng ban | 8 | 3.6 | 9 | 3.9 | 11 | 4.74 |
| -CNV | 210 | 95.04 | 217 | 94.75 | 217 | 93.53 |
(Nguồn: Phòng nhân sự công ty)
2.1.4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Sau thời gian hoạt động thì đến nay Công ty đã đầu tư cho mình một cơ sở vật chất khá hoàn thiện. Những ngày đầu mới thành lập, tài sản của công ty là một Showroom và một nhà xưởng với diện tích 1012m2, cơ sở vật chất vẫn còn nghèo nàn, chủ yếu là sử dụng lại những máy cũ đã qua sử dụng một thời gian được chuyển về từ Hà Tây hoặc Bình Dương. Đến nay công ty đã mở rộng hoạt động thêm một nhà xưởng cũng nằm tại Khu công nghiệp Hòa Khánh Đà Nẵng với diện tích 10.000m2, đã đầu tư cơ sở hạ tầng và vật chất lỹ thuật và trang thiết bị khá hoàn thiện.
2.1.4.3. Nguồn lực vô hình
– Nguồn danh tiếng
-Nguồn nhân lực có tay nghề cao
-Vì cộng đồng
2.1.4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.2. Tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2018 -2020
Đơn vị tính: Ngàn đồng
| Chỉ tiêu | 2018 | 2019 | 2020 | 2019/ | 2020/ |
| 2018 | 2019 | ||||
| DT bán hàng và cung cấp dịch vụ | |||||
| 47.545.240 | 57.239.752 | 59.321.277 | 9.694.512 | 10.363.650 | |
| DT hoạt động tài chính | |||||
| 13 | 0 | 0 | |||
| Thu khác | 360 | 384 | 441 | 24 | 26 |
| Tổng doanh thu | 47.918.240 | 57.623.752 | 59.321.718 | 9.705.512 | 10.946.643 |
(Nguồn : Phòng Kế toán)
Đơn vị tính : Ngàn đồng
Hình 2.2 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2018 – 2020
(Nguồn : Phòng kinh doanh)
2.1.5. Công tác xác lập hướng marketing thâm nhập thị trường miền Trung của công ty cổ phần Secoin Đà Nẵng
Chiến lược chi phí thấp: Công ty Cổ phần Secoin Đà Nẵng thực hiện chiến lược chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh từ 1-5%.
2.2. Thực trạng công tác marketing nhằm thâm nhập thị trường miền Trung của công ty cổ phần Secoin Đà Nẵng
2.2.1. Công tác nghiên cứu môi trường marketing
2.2.1.1. Môi trường vĩ mô
a. Yếu tố kinh tế
b. Yếu tố chính trị – pháp luật
c. Yếu tố tự nhiên – công nghệ
d. Yếu tố văn hóa – xã hội
a. Khách hàng
b. Nhà cung cấp
c. Đối thủ cạnh tranh
Bảng 2.3. Những điểm mạnh và điểm yếu của nhóm đối thủ cạnh tranh tại Miền Trung
| Tiêu chí | Viglacera | Viettile | Phú Nam An | Đồng Tâm | Secoin |
|---|---|---|---|---|---|
| Màu sắc | Chưa đa dạng | Đa dạng | Chưa đa dạng | Đa dạng | Đa dạng |
| Độ cứng, phẳng | Trung bình | Theo tiêu chuẩn | Theo tiêu chuẩn | Theo tiêu chuẩn | Theo tiêu chuẩn |
| Giá cả | Thấp | Trung bình | Thấp | Cao | Tương đối cao |
| Phân phối | Phân phối rộng khắp cả nước | Kênh phân phối 1 cấp tập trung TP lớn | Thị trường Miền Trung | Phân phối rộng khắp cả nước | Phân phối rộng khắp cả nước |
| Khuyến mãi | Thưởng trên doanh số | Giảm trực tiếp vào đơn giá | Giảm trực tiếp vào đơn giá | Thưởng trên doanh số bán | Giảm trực tiếp vào đơn giá bán |
| Hậu mãi | Trung bình | Chính sách hậu mãi trung bình | Chính sách hậu mãu trung bình | Chính sách hậu mãi trung bình – khá | Chính sách hậu mãi trung bình |
| Khách hàng mục tiêu | Thu nhập trung bình thấp | Thu nhập trung bình khá | Thu nhập trung bình | Thu nhập trung bình và cao | Thu nhập trung bình và cao |
(Nguồn : Phòng kinh doanh)
2.2.2. Công tác phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu
2.2.2.1. Nghiên cứu thị trường
Công ty cũng đã tự thực hiện hoạt động nghiên cứu thị trường. Tuy nhiên chỉ dừng lại ở những hoạt động đơn giản.
Để thâm nhập thị trường công ty cần thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường chuyên sâu hơn nữa, cần cập nhật liên tục thông tin ỏ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để đưa ra các chiến lược marketing thâm nhập phù hợp.
2.2.2.2. Công tác xác định thị trường mục tiêu
- Theo tiêu thức địa lý
Bảng 2.4. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm giữa các khu vực thị trường của công ty Secoin
| Chỉ tiêu | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | ||||
| Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | ||
| (Ng.đồng) | (%) | (Ng.đồng) | (%) | (Ng.đồng) | (%) | ||
| Thị trường trong nước | 187,966 | 100 | 217,076 | 100 | 223131 | 100 | |
| Miền Bắc | 83.042 | 44,18 | 91.023 | 41,93 | 92.233 | 41,34 | |
| Miền Nam | 57.379 | 30,53 | 65.814 | 31,70 | 66.734 | 29,91 | |
| Mìên Trung | 47.545 | 25,29 | 57.239 | 26,37 | 58.658 | 26,29 | |
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
2.2.3. Các chính sách marketing thâm nhập thị trường miền Trung của công ty cổ phần Secoin Đà Nẵng
2.2.3.1. Chính sách sản phẩm
Bảng 2.5. Doanh thu bán hàng theo sản phẩm năm 2020
Đơn vị tính : VNĐ
| STT | TÊN HÀNG HÓA | DOANH THU | TỈ LỆ BÁN (%) |
| 1 | Gạch bông | 9,495,948,571 | 16.59 |
| 2 | Ngói | 10,988,298,225 | 19.20 |
| 3 | Gạch Block | 12,519,852,220 | 21.87 |
| 4 | Gạch Terrazzo | 17,098,318,458 | 29.87 |
| 5 | Gạch thông gió | 5,388,349,616 | 9.41 |
| 6 | Hàng hóa | 1,748,984,910 | 3.06 |
| TỔNG CỘNG | 57,239,752,000 | 100 |
(Nguồn: Phòng Kế toán)
2.2.3.2. Chính sách giá
Bảng 2.6. Hệ thống giá điều chỉnh một số sản phẩm nội thất của Secoin Đà Nẵng
Đơn vị: Ngàn đồng
| Tên sản phẩm | Giá điều chỉnh | ||
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
| Gạch bông | 430 | 440 | 450 |
| Gạch bông gió | 21 | 19 | 18.5 |
| Gạch hè đường | 90 | 87 | 83 |
| Gạch nghệ thuật ngoài trời | 230 | 210 | 200 |
(Nguồn: Phòng marketing – bán hàng)
Qua số liệu của khách hàng ta nhận thấy đa số khách hàng rất hài lòng về giá sản phẩm của công ty.
2.2.3.3. Chính sách phân phối
Các dòng sản phẩm của công ty có hệ thống kênh phân phối dưới đây.
Đại lý
Người tiêu dùng
cuối cùng
Nhà sản xuất
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Người bán lẻ
Hình 2.3. Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty CP Secoin Đà Nẵng
(Nguồn: Phòng marketing và bán hàng)
Bảng 2.7. Số lượng các đại lý tại các tỉnh thành tại miền Trung
| Tỉnh /Thành phố | Số lượng các đại lý |
| Đà Nẵng | 20 |
| Quảng Nam | 07 |
| Quảng Ngãi | 02 |
| Huế | 03 |
| Quảng Bình | 05 |
| Quảng Trị | 02 |
| Quy Nhơn | 02 |
| Tổng | 41 |
(Nguồn: Phòng marketing và bán hàng)
2.2.3.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp
- Mục đích
- Ngân sách
Bảng 2.8 Chi phí xúc tiến của công ty CP Secoin Đà Nẵng
| Khoản mục | Đơn vị | 2018 | 2019 | 2020 |
| Doanh thu | Triệu đồng | 132466 | 184884 | 192311 |
| Chi phí | Triệu đồng | 562 | 993 | 1018 |
| Chi phí so với doanh thu | % | 0.424 | 0,537 | 0,529 |
| Lợi nhuận so với chi phí | % | 12,94 | 16,22 | 18,71 |
(Nguồn: Phòng marketing và bán hàng)
- Công cụ xúc tiến
Bảng 2.9. Số lượng sản phẩm tiêu thụ theo dòng sản phẩm của Công ty CP Secoin Đà Nẵng
| STT | TÊN HÀNG HÓA | DOANH THU | TỈ LỆ BÁN (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Gạch bông | 9,495,948,571 | 16.59 |
| 2 | Ngói | 10,988,298,225 | 19.20 |
| 3 | Gạch Block | 12,519,852,220 | 21.87 |
| 4 | Gạch Terrazzo | 17,098,318,458 | 29.87 |
| 5 | Gạch thông gió | 5,388,349,616 | 9.41 |
| 6 | Hàng hóa | 1,748,984,910 | 3.06 |
| TỔNG CỘNG | 57,239,752,000 | 100 |
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
2.3. Đánh giá công tác marketing nhằm thâm nhập thị trường miền Trung của công ty cổ phần Secoin Đà Nẵng
2.3.1. Kết quả khảo sát khách hàng của công ty cổ phần Secoin Đà Nẵng
Từ mẫu khảo sát khách hàng ở phụ lục 2, tác giả thu về được kết quả như sau:
Hình 2.4. Ý kiến KH về sản phẩm của Công ty CP Secoin Đà Nẵng
(Nguồn: Khảo sát cuả tác giả)
Hình 2.5. Ý kiến KH về giá của Công ty CP Secoin Đà Nẵng
(Nguồn: Khảo sát cuả tác giả)
Hình 2.6. Ý kiến KH về hoạt động phân phối của Công ty CP Secoin Đà Nẵng
(Nguồn: Khảo sát cuả tác giả)
Hình 2.7. Ý kiến KH về hoạt động truyền thông của Công ty CP Secoin Đà Nẵng
(Nguồn: Khảo sát cuả tác giả)
Như vậy, đồng nghĩa rằng trong thời gian tới công ty nên thâm nhập và mở trộng thị trường Miền trung là ý kiến của phẩn lớn số người được hỏi.
2.3.2. Những thành tựu đạt được
Về thị trường: Công ty đã thực hiện việc mở thêm các đại lý ở các tỉnh thành còn ít đại lý trong tất cả những khu vực thị trường. Và cùng với việc thực hiện các hoạt động marketing mà số lưởng sản phẩm bán ra của công ty tăng đáng kể.
- Về khách hàng: Khách hàng của công ty không nhiều nhưng họ là những khách hàng lớn, mua với số lượng nhiều và thường mua theo hợp đồng có giá trị lớn. Ngoài ra, việc mở thêm các đại lý cũng làm tăng thêm lượng khách hàng cho công ty.
- Về sản phẩm: Chất lượng sản phẩm của công ty được khách hàng đánh giá khá cao, có thể coi đây là một thế mạnh của công ty. Đối với việc triển khai chiến lược marketing thâm nhập thị trường, chất lượng sản phẩm là ưu thế so với đối thủ cạnh tranh khi công ty muốn lôi kéo thêm nhiều khách hàng đặt hàng với mình.
- Về phân phối: Tuy hoạt động phân phối còn nhiều hạn chế trong chiến lược marketing thâm nhập thị trường của công ty kinh doanh nhưng kênh phân phối này cũng có những ưu điểm như: Tỷ lệ đúng thời gian, đúng địa điểm, đúng số lượng theo hợp đồng thương mại là khá cao được thông qua ý kiến đánh giá của khách hàng, những ưu điểm này sẽ tạo uy tín cho công ty kinh doanh.
- Về uy tín: Hiện nay khách hàng đánh giá cao về chữ “tín” của công ty đối với khách hàng rất nhiều khách hàng lựa chọn uy tín là một trong những điểm mạnh của công ty. Chính vì vậy mà chiến lược marketing thâm nhập thị trường của công ty kinh doanh uy tín sẽ là một điểm mạnh.
2.3.3. Những tồn tại và nguyên nhân
– Những lợi thế cạnh tranh của công ty hiện nay chưa mang tính bền vững, không phát huy hết tiềm năng của các nguồn lực.
– Việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu của công ty rất thiếu chiều sâu chủ yếu dựa vào tiềm lực tài chính và sự yếu kém của đối thủ cạnh tranh.
– Việc thực hiện triển khai các chính sách marketing mang tính tự phát, không theo chương trình hành động xác định.
– Công tác truyền thông chưa được chú trọng
– Marketing trực tiếp chưa được đầu tư làm hạn chế khả năng tiếp cận với khách hàng.
2.3.3.2 Nguyên nhân của những tồn tại
- Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân chủ quan là nguyên nhân xuất phát từ trong môi trường nội tại của công ty kinh doanh.
- Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân khách quan là nhóm nhân tố thuộc môi trường bên ngoài của công ty kinh doanh. Do tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu nên hiện nay các công ty bắt đầu bước vào giai đoạn khắc phục những tàn dư mà cuộc khủng hoảng gây ra.
Các đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều và đa dạng về các loại hình doanh nghiệp. Việc mở rộng thị trường tự do của Việt Nam làm cho các công ty nước ngoài rất mạnh về tiềm lực: Tài chính,con người… không những vậy họ còn có chiến lược Marketing bài bản, biện pháp kích cầu. Việc gia nhập thị trường của các công ty này sẽ làm cho tính cạnh tranh trên thị trường nội thất trở nên gay gắt hơn.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP MARKETING THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG
MIỀN TRUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SECOIN ĐÀ NẴNG
3.1.1. Mục tiêu, phương hướng thâm nhập thị trường của công ty
3.1.1.1 Mục tiêu của công ty trong thời gian tới
3.1.1.2 Phương hướng của công ty trong thời gian tới
3.1.2. Dự báo triển vọng thị trường miền Trung trong thời gian tới
3.1.2.1. Cơ hội thị trường
3.1.2.2. Tình hình đầu tư phát triển gạch không nung
Hình 3.1. Dự báo xu hướng ngành vật liệu xây dựng năm 2022
3.1.2.3. Áp lực hội nhập
3.2. Giải pháp marketing thâm nhập thị trường miền Trung của công ty cổ phần Secoin Đà Nẵng
3.2.1. Hoàn thiện công tác nghiên cứu môi trường marketing để xác lập hướng thâm nhập thị trường miền Trung
Cần hoàn thiện công tác nghiên cứu môi trường marketing (Marketing Environment) bao gồm các yếu tố bên trong (nhân viên, khách hàng, cổ đông, các nhà bán lẻ và phân phối, vv) và các yếu tố bên ngoài (chính trị, pháp lý, xã hội, công nghệ, kinh tế) xung quanh việc kinh doanh và ảnh hưởng đến hoạt động thâm nhập thị trường của công ty.
3.2.2. Hoàn thiện công tác phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu
- Đầu tư cho đội ngũ nhân viên hơn, mở các khóa đào tạo ngắn hạn về nghiênc ứu thị trường để nâng cao kiến thức cho họ 3 lần trong một năm.
- Tìm nhiều thông tin mới từ nhiều nguồn khác nhau từ các tạp chí nước ngoài như Forbes, BusinessWeek, www.interbrand.com,….
- Ấn định thời gian cụ thể ( 2 lần trong một năm) thực hiện hoạt động phát phiếu điều tra để có thể kịp thời nắm bắt được những ý kiến, phản ứng của khách hàng cũng như sự thay đổi trong nhu cầu khách hàng. Từ đó công ty sẽ đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp hơn.
3.2.3. Hoàn thiện các chính sách marketing thâm nhập thị trường miền Trung của công ty cổ phần Secoin Đà Nẵng
3.2.3.1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm nhằm thâm nhập thị trường
3.2.3.2. Hoàn thiện chính sách giá nhằm thâm nhập thị trường
3.2.3.3. Hoàn thiện chính sách phân phối nhằm thâm nhập thị trường
3.2.3.4. Hoàn thiện chính sách xúc tiến nhằm thâm nhập thị trường
3.2.4. Các giải pháp hỗ trợ
3.2.4.1. Giải pháp về tài chính
3.2.4.2. Giải pháp xây dựng kênh phân phối
3.2.4.3. Giải pháp về nhân sự và quy trình hoạt động
3.2.4.4. Giải pháp về xúc tiến sản phẩm
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước
3.3.2. Đối với ngành
KẾT LUẬN
Trong tình hình nền kinh tế hiện nay, xã hội không ngừng phát triển và nhu cầu của con người ngày càng cao hơn việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là một điều vô cùng khó khăn. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thị trường của các sản phẩm vật liệu xây dựng và đặc biệt là gạch, ngói cũng mở ra rất nhiều cơ hội, tiềm năng phát triển song bên cạnh đó cũng có những khó khăn và thách thức lớn đối với các doanh nghiệp. Với công ty Cổ phần Secoin Đà Nẵng, sau thời gian xuất hiện trên thị trường công ty đã phần nào đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế nói chung và với ngành kinh doanh vật liệu xây dựng và đặc biệt là gạch, ngói nói riêng. Với mục tiêu tăng thị phần trên thị trường Miền trung công ty đã và đang từng bước thực hiện và cho thấy rằng với hoạt động như hiện nay thì mục tiêu này công ty có thể đạt được trong thời gian gới.
Đề tài phân tích, đánh giá về hiệu quả triển khai chiến lược marketing thâm nhập thị trường thông qua những kết quả của hoạt động của công ty, từ đó đề ra một số giải pháp tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược marketing thâm nhập thị trường Miền trung của công ty trong thời gian tới. Trong năm 2022 và giai đoạn tới, nền kinh tế Việt Nam được dự báo là có nhiều khả quan hơn sau khi dần kiểm soát được đại dịch Covid, tốc độ tăng trưởng và phát triển sẽ cao hơn so với những năm trước bị đại dịch ảnh hưởng. Tuy nhiên cũng không ít những khó khăn được đặt ra. Hy vọng rằng với những định hướng và áp dụng những biện pháp hợp lý trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty sẽ đạt được mục tiêu và những thành công nhất định. Công ty cần phải có kế hoạch thật chi tiết cho hành động của mình trong thời gian tới. Công ty nên áp dụng các biện pháp hiện tại đang sử dụng đem lại hiệu quả cho mình đồng thời sử dụng một số giải pháp mới được trình bày ở trên để có thể tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược marketing thâm nhập thị trường Miền trung trong thời gian tới.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LE THI Y NHU\SAU BAO VE\New folder


