HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1. Tính cấp thiết của đề tài
Qua gần 15 năm thực hiện Luật ngân sách, cân đối ngân sách quận đang ngày càng ổn định, nguồn thu ngày càng tăng cao, không những đảm bảo thiết yếu cho nhu cầu chi của bộ máy quản lý hành chính, phát triển văn hóa xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng mà còn dành phần đáng kể cho đầu tư phát triển. Tuy nhiên thực trạng hiện nay công tác quản lý thu vẫn còn có những hạn chế nhất định, chưa bao quát tất cả các nguồn thu trên địa bàn, vẫn còn tình trạng thất thu, nợ đọng….
2. Mục đích nghiên cứu
– Làm rõ một số vấn đề về lý luận cơ bản cũng như thực tiễn về quản lý thu ngân sách nhà nước của quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua.
– Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm bảo đảm thu ngân sách Nhà nước một cách đúng đắn, đầy đủ và thực sự có hiệu quả, phù hợp với quy định của Luật ngân sách Nhà nước, góp phần hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách quận Hải Châu.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và tình hình thực hiện quản lý thu ngân sách của quận Hải Châu.
– Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thu ngân sách quận Hải Châu trong giai đoạn 2014-2016. Luận văn chỉ tập trung trình bày một số vấn đề về quản lý thu thuế và các khoản phí, lệ phí, đây là các khoản thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu NSNN cấp huyện. Từ đó phân tích nguyên nhân và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách quận Hải Châu trong thời gian đến.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích, đối chiếu, so sánh, khảo sát kinh nghiệm thực tế… để phân tích thực trạng và qua đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
– Đề tài đã hệ thống hóa một số khái niệm cơ bản quản lý thu ngân sách … nhằm giúp cho người đọc hiểu được một cách khái quát và khá đầy đủ về vấn đề này.
– Thông qua việc phân tích cụ thể tình hình thực hiện thu ngân sách quận Hải Châu giai đoạn 2014-2016, đề tài đã rút ra những kết quả đạt được và những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong quá trình thực hiện công tác quản lý thu ngân sách tai quận Hải Châu, từ đó đề xuất các giải pháp cũng như những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác này.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày theo 03 chương như sau:
– Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý thu ngân sách Nhà nước.
– Chương 2: Thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước ở quận Hải Châu trong thời kỳ ổn định ngân sách (2014-2016).
– Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Thu ngân sách nhà nước và vai trò của nó trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội
1.1.1. Khái niệm ngân sách, thu ngân sách và quản lý thu ngân sách nhà nước
1.1.1.1.Khái niệm ngân sách Nhà nước
“Ngân sách là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
1.1.1.2. Khái niệm thu ngân sách nhà nước
Thu ngân sách nhà nước là quá trình nhà nước sử dụng quyền lực để huy động một bộ phận giá trị của cải xã hội hình thành quỹ ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
1.1.1.3. Khái niệm quản lý thu ngân sách Nhà nước
Quản lý thu NSNN là quá trình nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển
1.1.2. Vai trò của thu ngân sách nhà nước và quản lý thu ngân sách Nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế -xã hội
1.1.2.1. Vai trò của thu ngân sách nhà nước
1.1.2.2. Vai trò quản lý thu ngân sách nhà nước
1.2. Phân cấp quản lý thu
HỆ THỐNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN
NGÂN SÁCH CẤP XÃ
: Quan hệ cấp trên – dưới
: Quan hệ trong hệ thống
NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương (ngân sách địa phương).
1.3. Nội dung cơ bản về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước
1.3.1. Công tác hoạch định (lập dự toán thu)
Để đảm bảo chủ động trong hoạt động của mình, các cơ quan liên quan phải lập dự toán thu NSNN dựa trên các căn cứ sau:
– Nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm quốc phòng – an ninh; các chỉ tiêu cụ thể của năm kế hoạch; đặc biệt tốc độ tăng trưởng kinh tế.
– Các chính sách chế độ về thuế và thu NSNN như Luật NSNN, Luật Thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
– Các văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, dự toán NSNN, dự toán thu của cơ quan thuế.
– Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN một số năm liền kề, đặc biệt là năm liền kề trước năm kế hoạch.
1.3.2. Tổ chức thu ngân sách
1.3.2.1. Nội dung quản lý thu thuế
Thuế là một thu của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Khoản thu này mang tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp và được pháp luật quy định.
1.3.2.2. Nội dung quản lý thu phí, lệ phí
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật Phí, lệ phí.
Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí, lệ phí.
Phí, lệ phí không phải là giá cả của dịch vụ công mà chỉ là động viên một phần thu nhập của người thụ hưởng nhằm thực hiện công bằng trong tiêu thụ dịch vụ công.
1.3.3. Công tác lãnh đạo, điều hành tổ chức thu
1.3.4. Công tác kiểm tra, đánh giá
1.3.4.1. Lập báo cáo, đánh giá công tác thu ngân sách
1.3.4.2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra về thuế
1.3.4.3. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
1.3.4.4. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
1.4. Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận, huyện của thành phố trực thuộc trung ương
1.4.1. Đặc điểm thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận huyện của thành phố trực thuộc trung ương
– Quận là một cấp hành chính nhưng chỉ mang tính độc lập tương đối, chịu sự lãnh đạo toàn diện của thành phố.
– Quy mô ngân sách, khả năng tự cân đối của ngân sách cấp quận hoàn toàn phụ thuộc vào việc phân cấp của thành phố đối với quận cũng như tỷ lệ điều tiết ngân sách giữa ngân sách thành phố và ngân sách quận.
– Trong thực tiễn hay phát sinh mâu thuẫn giữa yêu cầu nhiệm vụ phát triển KTXH ở địa phương cũng như những nhiệm vụ chi được giao thêm với cân đối ngân sách đã được ổn định.
1.4.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận, huyện
– Những mục tiêu phát triển KT-XH được đặt ra trong từng thời kỳ.
– Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
– Môi trường pháp lý.
– Chính sách phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi.
– Cơ chế chính sách về các khoản thu nộp Ngân sách nhà nước.
– Bộ máy tổ chức thu ngân sách.
– Năng lực đội ngũ cán bộ và tổ chức bộ máy quản lý thu ngân sách Nhà nước.
1.5. Kinh nghiệm về quản lý thu ngân sách ở một số quận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1.5.1. Kinh nghiệm của một số quận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng về quản lý thu ngân sách
1.5.1.1. Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách của UBND quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
1.5.1.2. Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách của UBND quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng
1.5.2. Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho UBND quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
– Phải cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý ngân sách. Coi trọng và đánh giá đúng mức vai trò công tác phân tích, dự báo kinh tế phục vụ cho việc hoạch địch chính sách kinh tế vĩ mô và chính sách thu NSNN.
– Nâng cao hiệu quả điều tiết của nhà nước, cơ quan quản lý phải thường xuyên đổi mới phương thức và biện pháp thu NSNN như tập trung vào phân cấp quản lý thu NSNN.
– Tiếp tục đổi mới nhận thức, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý thu NSNN.
– Tăng cường cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế trên địa bàn huyện qua đó phát triển và nuôi dưỡng nguồn thu trên địa bàn.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở QUẬN HẢI CHÂU TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH (2014-2016)
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội ở quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng có ảnh hưởng quá trình quản lý thu ngân sách nhà nước
Quận Hải Châu được thành lập theo Nghị định số 07/NĐ-CP ngày 23/01/1997 của Chính phủ trực thuộc thành phố Đà Nẵng. Hiện nay, quận có 13 phường trực thuộc. Quan điểm phát triển kinh tế của quận là xây dựng quận Hải Châu với nền kinh tế mở theo cơ cấu kinh tế “Dịch vụ – Công nghiệp – Thủy sản”, tận dụng thời cơ để phát triển nhanh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế quận
Đ.V.T: %
| Chỉ tiêu | 2014 | 2015 | 2016 |
| Tổng số | 100 | 100 | 100 |
| Công nghiệp- Xây dựng | 27.46 | 26.16 | 24.77 |
| Thương mại-Dịch vụ | 72.47 | 73.78 | 75.18 |
| Thuỷ sản –Nông nghiệp | 0.07 | 0.06 | 0.05 |
(Nguồn: BC tình hình thực hiện kế hoạch KTXH quận 2014-2016)
2.2. Thực trạng quản lý thu ngân sách ở quận Hải Châu trong thời kỳ ổn định ngân sách 2014-2016
2.2.1. Về phân cấp thu ngân sách Nhà nước tại quận Hải Châu
* Nguồn thu ngân sách cấp quận:
– Nguồn thu ngân sách quận được hưởng 100%.
– Các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách quận (thời kỳ ổn định 2011-2015 là 32%).
* Nguồn thu ngân sách cấp phường:
– Nguồn thu ngân sách phường được hưởng 100 %.
– Các khoản thu phân chia giữa ngân sách quận với ngân sách phường.
Bảng 2.2. Tỷ lệ phân chia cho ngân sách tường phường thuộc quận
| STT | Tên phường | Thuế GTGT | Thuế TNCN | Thuế TTĐB | Thuế môn bài | Thuế sử dụng đất PNN |
| 1 | Hải Châu 2 | 12 | 12 | 12 | 70 | 70 |
| 2 | Hải Châu 1 | 22 | 22 | 22 | 70 | 70 |
| 3 | Phước Ninh | 32 | 32 | 32 | 70 | 70 |
| 4 | Thạch Thang | 32 | 32 | 32 | 70 | 70 |
| 5 | Nam Dương | 32 | 32 | 32 | 70 | 70 |
| 6 | Hòa Cường Bắc | 32 | 32 | 32 | 70 | 70 |
| 7 | Hòa Cường Nam | 32 | 32 | 32 | 70 | 70 |
| 8 | Hòa Thuận Đông | 32 | 32 | 32 | 70 | 70 |
| 9 | Hòa Thuận Tây | 32 | 32 | 32 | 70 | 70 |
| 10 | Bình Thuận | 32 | 32 | 32 | 70 | 70 |
| 11 | Bình Hiên | 32 | 32 | 32 | 70 | 70 |
| 12 | Thanh Bình | 32 | 32 | 32 | 70 | 70 |
| 13 | Thuận Phước | 32 | 32 | 32 | 70 | 70 |
2.2.2. Công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại địa bàn quận Hải Châu
2.2.2.1. Công tác hoạch định, lập và phân bổ dự toán thu
– Lập dự toán thu: Thực hiện theo đúng các quy định của Luật NSNN và các văn bản chỉ đạo của các cấp.
– Phân bổ dự toán thu: Thực hiện theo đúng các quy trình quản lý thu ngân sách.
2.2.2.2. Tổ chức thu ngân sách
a. Tổ chức thu thuế
* Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế quận theo chức năng
Để thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ được giao, đồng thời phù hợp với những thủ tục hành chính về thuế, cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế quận Hải Châu được tổ chức theo chức năng.
* Công tác quản lý thuế trên địa bàn quận
Với vị trí thuận lợi về mặt địa hình nên chủ yếu tập trung các doanh nghiệp và hộ kinh doanh đăng ký hoạt động kinh doanh các lĩnh vực thương mại, dịch vụ là chính.
Tính đến 31/12/2016, UBND quận quản lý 5.505 doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế như: Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, HTX, doanh nghiệp khác… hoạt động trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác. Đến cuối năm 2016, UBND quận có 5.276 doanh nghiệp hoạt động/5.505 doanh nghiệp quận đang quản lý (chiếm 95,84%).
Tính đến ngày 31/12/2016, UBND quận đang quản lý thuế đối với 6.821 hộ kinh doanh
* Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
– Công tác tuyên truyền: Dưới sự chỉ đạo của Cục thuế cũng như UBND quận, Chi cục Thuế quận tổ chức tuyên truyền về thuế dưới nhiều hình thức.
-Về công tác hỗ trợ đối tượng nộp thuế: Chuyển tải văn bản chính sách thuế qua địa chỉ mail của các doanh nghiệp để nắm bắt thực hiện, niêm yết công khai các văn bản chính sách pháp luật, hướng dẫn các doanh nghiệp mới thành lập sử dụng các phần mềm.
* Công tác kê khai, kế toán thuế và tin học
Về công tác kê khai, kế toán thuế: Nhìn chung, các đơn vị thực hiện kê khai thuế và kê khai đăng ký thuế tương đối tốt, tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp chậm nộp.
Về ứng dụng công nghệ thông tin: Hiện nay tất cả các ứng dụng quản lý thuế đã được triển khai thực hiện tại Chi cục thuế.
* Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Chi cục Thuế quận đã áp dụng nhiều biện pháp thu nợ tích cực. Từ những biện pháp nêu trên, kết quả công tác quản lý nợ gặt hái được những kết quả ngày cảng tích cực.
| Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả công tác quản lý nợ qua năm 2014-2016 | |||||
| Đvt: Triệu đồng | |||||
| TT | NỘI DUNG | 2014 | 2015 | 2016 | Cộng |
| Tổng số thuế nợ đến cuối năm | 117.454 | 206.856 | 228.400 | 552.710 | |
| 1 | Nợ khó thu | 29.671 | 83.220 | 105.600 | 218.491 |
| 2 | Nợ chờ xử lý | 7 | 2 | 0 | 9 |
| 3 | Nợ có khả năng thu | 87.776 | 123.634 | 122.800 | 334.210 |
(Nguồn: Báo cáo Tổng kết đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ từ năm 2014 đến năm 2016 của Chi cục thuế quận Hải Châu)
* Công tác quản lý sử dụng hoá đơn, ấn chỉ thuế
Đã thực hiện cấp, thu hồi biên lai thuế; biên lai phí, lệ phí và hoá đơn kịp thời cho các cơ sở kinh doanh theo đúng quy định.
* Công tác ủy nhiệm thu thuế
Hiện nay Chi cục thuế đang ủy nhiệm cho UBND các phường thu các khoản thuế sau:
– Thuế Công thương nghiệp ngoài quốc doanh hộ cá thể có môn bài từ bậc 2 đến bậc 6 có số thu ổn định, không sử dụng hóa đơn hàng tháng.
– Các loại thuế của hoạt động cho thuê nhà, cho thuê địa điểm kinh doanh, thuế xây dựng tư nhân, các khoản thu vãng lai.
– Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
b. Tổ chức thu phí, lệ phí
– Tổ chức giao dự toán thu cho các phường, các đơn vị thuộc quận và tổ chức thu theo mức quy định
2.2.2.3. Công tác lãnh đạo, điều hành thu ngân sách
Trên cơ sở chỉ tiêu thành phố giao, kết quả thu ngân sách của năm trước và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn, Chi cục thuế và Phòng TC- KH quận tham mưu cho UBND quận giao chỉ tiêu thu ngân sách cho các đơn vị, địa phương sát với tình hình thực tế, đồng thời Quận ủy cũng giao chỉ tiêu phấn đấu tăng thu ngân sách hiện hành vượt dự toán thành phố giao từ 5 – 10% .
Quận ủy, UBND quận xác định thu ngân sách là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong triển khai các nhiệm vụ chính trị của quận, nên đã tập trung chỉ đạo, lãnh đạo quyết liệt các ngành, các địa phương triển khai thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ trong công tác thu ngân sách
Trên cơ sở chỉ đạo của Quận ủy và UBND quận, ngành Thuế đã triển khai một số giải pháp thu ngân sách.
2.2.2.4. Công tác kiểm tra, đánh giá
a. Lập báo cáo, đánh giá công tác thu ngân sách
Xây dựng các báo cáo hàng tháng, quý, năm theo chỉ đạo của lãnh đạo Quận ủy, UBND quận và theo quy định. Sau khi thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước hàng năm, căn cứ các văn bản khóa sổ và quyết toán NSNN, UBND quận lập báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm. Trong những năm qua, tình hình thu ngân sách ngày càng tăng. Tổng thu NSNN có tốc độ tăng trưởng khá cao. Năm 2014, tổng thu ngân sách trên địa bàn là 932,053 tỷ đồng (trong đó thu cân đối NSNN là 590,537 tỷ đồng), đến năm 2016 đã đạt được 1.378,345 tỷ đồng (trong đó thu cân đối NSNN là 903,539 tỷ đồng), tăng gần 1,5 lần. Các khoản thu cân đối qua ngân sách tăng từ 5-25% dự toán thành phố giao, năm 2014 là 590,537 tỷ đồng, bằng 107,76% dự toán thành phố và bằng 107,5% dự toán quận giao; đến năm 2016 là 903,539 tỷ đồng, bằng 125,89% dự toán thành phố và bằng 141,78% dự toán quận giao, tăng gần 1,5 lần so với năm 2014. Đi sâu vào phân tích một số khoản thu ta thấy:
+ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Nguồn thu này được lập bộ ổn định, phát sinh ít.
+ Các khoản thu khác chủ yếu là thu phạt an toàn giao thông và các khoản thu phạt do cơ quan trung ương thu.
+ Thu viện trợ của quận từ 2014 đến năm 2016 được giữ khá ổn định
+ Số thu các khoản phí, lệ phí:
* Lệ phí trước bạ: Nội dung thu này có tốc độ tăng hàng năm khá cao, bình quân 30%.
* Đối với các khoản thu phí, lệ phí còn lại (ngoài lệ phí trước bạ): Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu đã cố gắng khai thác triệt để các nguồn thu được phân cấp, tuy nhiên số thu đạt cao tập trung chủ yếu vào các khoản lệ phí Trung ương và thành phố hưởng.
+ Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và thu thuế thu nhập cá nhân có tốc độ tăng khá cao.
Tóm lại, nguồn thu của ngân sách quận tương đối ổn định, tuy nhiên cơ cấu nguồn thu chưa thật sự vững chắc, còn phụ thuộc rất lớn vào phân cấp thành phố và việc áp dụng các chính sách thuế trong từng năm.
* Về tình hình cân đối thu chi tại quận
Quận Hải Châu là quận tự cân đối ngân sách nên trong việc phân cấp đối tượng quản lý thu đã phân cấp thêm nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh về Chi cục thuế quản lý thu thuế nên đã tạo thuận lợi nhất định cho quận trong việc chủ động cân đối, điều hành ngân sách.
Bảng 2.8. Cơ cấu ngân sách trên dịa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2014-2016
Đ.V.T:Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2014 | 2015 | 2016 | Tốc độ tăng B/Q |
| (%) | ||||
| 1. Tổng thu NS địa phương | 932.053 | 1.128.484 | 1.378.345 | 121,61 |
| 2. Tổng thu NS được hưởng | 641.073 | 772.981 | 939.996 | 121,09 |
| – Thu NS quận theo phân chia | 299.622 | 374.933 | 466.629 | 124,80 |
| + Các khoản thu ngân sách quận, phường hưởng 100% | 168.120 | 212.406 | 268.036 | 126,27 |
| + Các khoản thu phân chia ngân sách quận, phường | 131.502 | 162.527 | 198.593 | 122,89 |
| – Bổ sung NS cấp trên | 252.013 | 249.436 | 250.461 | 99,69 |
| +Bổ sung mục tiêu | 252.013 | 249.436 | 250.461 | 99,69 |
| – Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước | 12.203 | 37.669 | 77.401 | 251,85 |
| – Thu quản lý để lại chi | 6.932 | 10.826 | 13.770 | 140,94 |
| – Thu kết dư | 70.303 | 100.117 | 131.734 | 136,89 |
| 3. Tổng chi NS địa phương | 611.448 | 726.377 | 866.863 | 119,07 |
(Nguồn: Quyết toán ngân sách quận Hải Châu từ năm 2014 đến năm 2016)
Bảng 2.9. Tỷ trọng cân đối ngân sách quận
| Chỉ tiêu | 2014 | 2015 | 2016 |
| 1. Tổng thu ngân sách được hưởng tại quận/Tổng chi | 104,85 | 106,42 | 108,44 |
| 2. BSNS từ cấp trên/Tổng chi | 41,22 | 34,34 | 28,89 |
Trong 3 năm từ 2014 đến 2016, tỷ lệ khoản thu bổ sung ngân sách của thành phố (thu bổ sung có mục tiêu) trên tổng chi giảm dần qua mỗi năm. Như vậy, quận đã tự cân đối ngân sách.
b. Công tác rà soát, kiểm tra thuế
– Công tác rà soát, kiểm tra thuế:
+ Đối với doanh nghiệp: Kết quả kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp từ năm 2014-2016 như sau:
Bảng 2.10. Số thuế tăng qua công tác rà soát, kiểm tra
Đvt: Triệu đồng
| TT | NỘI DUNG | NĂM 2014 | NĂM 2015 | NĂM 2016 | TỔNG |
| A | THUẾ TĂNG QUA RÀ SOÁT HỒ SƠ KHAI THUẾ TẠI CƠ QUAN THUẾ | 93 | 28 | 3.515 | 3.636 |
| 1 | Tổng số hồ sơ đã rà soát | 10.206 | 13.104 | 3.066 | 26.376 |
| 2 | Số thuế tăng thêm (do điều chỉnh tăng, giảm khấu trừ, giảm lỗ) | 93 | 28 | 3.515 | 3.636 |
| 3 | Số thuế tăng do NNT tự kê khai | 0 | 0 | 0 | 0 |
| B | THUẾ TĂNG QUA CÔNG TÁC KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ NNT | 39.997 | 30.201 | 42.896 | 113.094 |
| 1 | Kế hoạch kiểm tra | 460 | 450 | 590 | 1.500 |
| 2 | Số lượng doanh nghiệp đã kiểm tra | 606 | 556 | 697 | 1.859 |
| 3 | Tỷ lệ %(Số lượng DN/Kế hoạch) | 131,74 | 123,56 | 118,14 | 123,93 |
| 4 | Tổng số doanh nghiệp vi phạm | 449 | 429 | 541 | 1.419 |
| 5 | Tỷ lệ % (Số lượng DN vi phạm/Số lượng DN kiểm tra) | 74,09 | 77,16 | 77,62 | 76,33 |
| 6 | Số tiền thuế tăng do truy thu, phạt, chậm nộp | 10.549 | 11.892 | 16.590 | 39.031 |
| 7 | Số tiền thuế tăng do yêu cầu đơn vị xuất hóa đơn đối với hàng thiếu qua các năm | 4.011 | 7.514 | 8.006 | 19.531 |
| 8 | Số thuế tăng do không được hoàn, số thuế truy hoàn | 20.418 | 4.840 | 6.734 | 31.992 |
| 9 | Số thuế tăng do yêu cầu điều chỉnh giảm khấu trừ | 1.339 | 2.037 | 1.593 | 4.969 |
| 10 | Số thuế tăng do yêu cầu điều chỉnh giảm lỗ | 3.680 | 3.918 | 9.973 | 17.571 |
| TỔNG SỐ THUẾ TĂNG | 40.090 | 30.229 | 46.411 | 116.730 |
Qua bảng 2.10, ta thấy tỷ lệ doanh nghiệp vi phạm nộp thuế trên 75%, việc rà soát hồ sơ khai thuế để yêu cầu doanh nghiệp giải trình, đấu tranh khai thác, kiểm soát tình hình kê khai thuế chưa được chú trọng, chưa sát với yêu cầu thực tế. Qua công tác kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì số thuế tăng thêm do truy thu, phạt, chậm nộp khá cao.
+ Đối với hộ kinh doanh: Nguồn thu thuế từ hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán còn thấm, chiếm tỷ lệ 12% so với tổng thu; việc rà soát các hộ phát sinh để đưa vào diện quản lý thuế trên địa bàn vẫn luôn được chú trọng. Tuy nhiên, việc quản lý hộ kinh doanh còn chưa sát đúng thực tế, nguồn nhân lực thực hiện việc kiểm tra, khảo sát doanh thu còn thiếu; chưa có chế tài trong việc quản lý hộ cho thuê mặt bằng (như quy định mức giá cho thuê tối thiểu) nên vẫn còn tình trạng người nộp thuế kê khai giá cho thuê dưới ngưỡng chịu thuế.
c. Rà soát, kiểm tra phí, lệ phí
Chi cục thuế quận cũng đã thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ và quyết toán thu nộp phí, lệ phí của các đơn vị. Qua thanh tra, kiểm toán định kỳ chưa phát hiện cơ quan, đơn vị nào tự ý đặt ra các khoản phí, lệ phí ngoài quy định. Thời gian thực hiện thu và khóa sổ kế toán các khoản thuế, phí, lệ phí bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc là ngày 31/12 năm dự toán.
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước của quận Hải Châu trong thời kỳ ổn định ngân sách 2014-2016
2.3.1. Kết quả đạt được về quản lý thu ngân sách nhà nước
– Công tác quản lý thu thuế đã chuyển biến theo hướng tích cực, công khai, dân chủ, minh bạch, ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế ngày càng được nâng lên.
– Các đơn vị được giao thu phí, lệ phí đã tổ chức thực hiện công tác thu phí, lệ phí tương đối tốt, hoàn thành dự toán thu được giao và quyết toán kịp thời với cơ quan thuế. Qua thanh tra, kiểm toán định kỳ chưa phát hiện cơ quan, đơn vị nào tự ý đặt ra các khoản phí, lệ phí ngoài quy định.
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế trong quản lý thu ngân sách nhà nước từ năm 2014-2016
– Công tác kế hoạch hoá nguồn thu chưa được coi trọng đúng mức.
– Công tác xây dựng dự toán thu ngân sách chưa có cơ sở vững chắc, đôi khi còn mang yếu tố chủ quan, cảm tính.
– Tốc độ áp dụng các thành tựu công nghệ thông tin trong quản lý thuế còn chậm.
– Tình trạng thất thu thuế, sót hộ, nợ đọng thuế, dây dưa, gian lận thương mại còn phổ biến.
– Sự phối hợp giữa các ban ngành với ngành thuế trong quá trình quản lý thu thuế còn hạn chế.
– Phương pháp quản lý thu hiệu quả còn thấp.
– Công tác ủy nhiệm thu cũng bộc lộ một số hạn chế.
– Công tác quản lý thu phí lệ phí vẫn còn một số hạn chế.
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế về quản lý thu ngân sách nhà nước ở quận Hải Châu
– Công tác cải cách tài chính công vẫn chưa đáp ứng yêu cầu.
– Trình độ nhận thức của xã hội, ý thức chấp hành pháp luật về thuế của các đối tượng nộp thuế còn thấp.
– Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của đối tượng nộp thuế, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác thuế chưa được quy định đầy đủ và thiếu nhất quán giữa các sắc thuế.
– Trình độ hiểu biết chuyên môn nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm một số cán bộ quản lý thu còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu.
– Chưa có biện pháp để bồi dưỡng, mở rộng nguồn thu một cách thỏa đáng.
– Sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác thuế chưa được quan tâm đúng mức
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUẬN HẢI CHÂU
3.1. Những căn cứ để xây dựng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước quận Hải Châu
3.1.1. Quan điểm định hướng cải cách tài chính công, mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế nước ta trong thời gian đến
3.1.1.1. Quan điểm định hướng đổi mới tài chính công, mục tiêu cải cách hệ thống thuế
Xây dựng hệ thống thuế là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước. Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao.
3.1.1.2. Nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế
– Đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, thực hiện cơ chế liên thông giữa thủ tục hành chính thuế với một số thủ tục hành chính khác có liên quan.
– Áp dụng các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế phù hợp với từng nhóm người nộp thuế.
– Xây dựng và áp dụng phương pháp quản lý rủi ro đối với các nghiệp vụ quản lý thuế.
– Xây dựng cơ sở dữ liệu người nộp thuế đầy đủ, chính xác, tập trung thống nhất trên phạm vi cả nước.
– Hoàn thiện tiêu chí và áp dụng phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngành phù hợp với thông lệ quốc tế.
3.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội quận Hải Châu đến năm 2020 và định hướng hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách quận Hải Châu
3.1.2.1. Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội quận Hải Châu Châu đến năm 2020
– Mục tiêu tổng quát
– Những nhiệm vụ chủ yếu
3.1.2.2. Quan điểm định hướng hoàn thiện công tác quản lý thu của quận Hải Châu đến năm 2020
– Hoàn thiện quản lý thu ngân sách trên địa bàn quận Hải Châu phải dựa trên cơ sở quán triệt đường lối, chính sách phát triển KT-XH của Thành ủy, UBND thành phố, Quận uỷ, UBND quận Hải Châu
– Hướng chiến lược là hiện đại toàn diện công tác quản lý thuế cả về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, áp dụng rộng rãi công nghệ tin học
– Cơ quan thuế tiếp tục triển khai mạnh mẽ công cuộc cải cách thuế, bao gồm cả tổ chức thực hiện tốt các luật thuế ban hành; đổi mới bộ máy tổ chức quản lý thuế
3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước quận Hải Châu
3.2.1. Đẩy mạnh phân cấp thu ngân sách nhà nước tại quận Hải Châu
– Phân cấp mạnh trong quản lý, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh tế – tài chính và xác lập rõ trách nhiệm của các cấp cơ sở.
– Việc phân cấp nguồn thu ngân sách phải rõ ràng, hợp lý.
* Đẩy mạnh phân cấp ngân sách.
+ Tăng nguồn thu tại địa phương, hoàn thiện việc phân chia nguồn thu trên cơ sở mang tính khách quan và hợp lý.
+ Đảm bảo mức độ thoả đáng của nguồn thu dành cho các cấp ngân sách.
+ Tạo ra động lực cho địa phương tạo thêm và nuôi dưỡng nguồn thu, phát huy thế mạnh của địa phương và thực hiện quản lý ngân sách hiệu quả.
+ Cần phân cấp mạnh hơn về nguồn thu hưởng 100% để khuyến khích chính quyền các cấp làm chủ ngân sách cấp mình.
+ Đảm bảo phân cấp nguồn thu phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế xã hội.
+ Phân cấp cho địa phương đảm nhận thu (kết hợp với phân cấp nhiệm vụ chi) kết hợp với các đội thuế để thu những khoản thuộc hàng hóa dịch vụ công cộng tại địa phương.
* Tăng tỷ lệ điều tiết các nguồn thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách quận để tăng khả năng tự cân đối, tính tự chủ ngân sách quận, chủ động nguồn lực phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh, nhiệm vụ chính trị tại địa phương, thực hiện giảm dần số bổ sung mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân ngân sách cấp dưới ngay từ đầu năm
3.2.2. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu ngân sách
3.2.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác hoạch đinh (lập dự toán)
– Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội khai thác triệt để từng vùng và lợi thế của địa phương.
– Dự toán thu ngân sách phải được thảo luận giữa ngân sách các cấp và các đơn vị thụ hưởng ngân sách, xác định đầy đủ các khoản thu và các nhu cầu đảm bảo nguyên tắc mọi khoản thu phải được tập trung vào ngân sách và mọi khoản chi đều phải có dự toán và tiêu chuẩn quy định.
3.2.2.2. Giải pháp về tổ chức thu ngân sách
a. Giải pháp về tổ chức thu thuế
* Đổi mới công tác tuyên truyền bằng nhiều biện pháp, nâng cao nghĩa vụ, ý thức của đối tượng nộp NSNN và quản lý thuế
* Mở rộng hợp đồng thu thuế với các ngân hàng thương mại, nhất là những ngân hàng có nhiều điểm giao dịch trên địa bàn
Cần triển khai mở rộng hợp đồng thu thuế với các ngân hàng thương mại khác để hướng tới bảo đảm trên địa bàn mỗi phường thuộc quận phải có ít nhất một phòng giao dịch của ngân hàng nhận thu thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng nộp thuế, đảm bảo mục tiêu cải cách hành chính trong lĩnh vực thu nộp NSNN, hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong hoạt động giao dịch với NSNN, đồng thời chống thất thu cho ngân sách.
* Nuôi dưỡng và mở rộng nguồn thu trên địa bàn
– Khuyến khích cá nhân, tổ chức đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê…để khai thác nguồn thu từ cho thuê nhà, văn phòng…
– Tiến hành thu dọn và tận dụng các lô đất trống chưa xây dựng, các dự án chưa thực hiện trên địa bàn quận để tạm thời giao cho UBND các phường cho thuê buôn bán cà phê, dịch vụ ăn uống, bãi đỗ xe… để vừa tạo vẻ mỹ quan cho đô thị, vừa khai thác được nguồn thu trên địa bàn.
– Huy động nguồn thu viện trợ từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư thực hiện các công trình công cộng, thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội.
* Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý thu thuể nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra
* Thực hiện thoả đáng chế độ đối với cán bộ làm tốt công tác chống thất thu thuế và những người có công trong việc chống thất thu thuế
* Hoàn thiện quy trình tổ chức thu ngân sách nhà nước
b. Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm quản lý và duy trì tốt các nguồn thu phí, lệ phí
– Bố trí thường trực cán bộ thu và máy tính có kết nối với Kho bạc tại phòng tính lệ phí trước bạ để thu khoản thu này nhằm tạo điều kiện cho đối tượng nộp lệ phí.
– Phải tiến hành rà soát lại các loại phí và lệ phí trên địa bàn để từ đó có biện pháp bổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ những khoản thu phí và lệ phí đặt ra bất hợp lý.
– Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu phí, lệ phí và có biện pháp tăng cường công tác kiểm tra về việc thu phí, lệ phí đảm bảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời vào ngân sách.
3.2.2.3. Nâng cao công tác lãnh đạo, điều hành thu ngân sách
a. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan quản lý
– Tăng cường hơn nữa sự lãnh, chỉ đạo, kiểm tra kiểm soát của các cấp.
– Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, nhất là thủ tục hành chính, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi, môi trường thông thoáng cho các nhà đầu tư, đổi mới xúc tiến đầu tư, xúc tiến đầu tư ở cả trong nước và nước ngoài.
– Công tác quản lý thu NSNN theo hướng kịp thời, hiệu quả đảm bảo đúng chế độ quy định, công khai, minh bạch.
b. Tăng cường công tác hậu kiểm đăng ký kinh doanh và thực hiện lập bộ quản lý kinh doanh theo tuyến đường trên địa bàn từng phường
c. Phát huy vai trò Hội đồng tư vấn thuế phường của quận
3.2.2.4. Nâng cao công tác kiểm tra, đánh giá
a. Nâng cao công tác đánh giá thu ngân sách
b. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thuế, kiến quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế và tăng cường công tác kiểm tra các khoản thu phí, lệ phí
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục thuế
– Cần đảm bảo cải cách chính sách thuế theo lộ trình đã định sẵn.
– Cần phải tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện chính sách thuế.
– Hoàn thiện Luật Ngân sách nhà nước Việt Nam, điều chỉnh quy trình lập ngân sách phù hợp hơn, kéo dài giai đoạn phê chuẩn và ban hành ngân sách.
– Tăng cường chế tài xử phạt.
– Có cơ chế cho phép cán bộ thuế có quyền hạn nhất định trong thanh tra và khởi tố đối với các đối tượng trốn thuế.
– Cần điều tiết một phần các khoản thu phí, lệ phí do các cơ quan Trung ương cấp quận trực tiếp thu.
– Đẩy nhanh tiến độ công tác tổng cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế.
– Tăng cường triển khai quyết liệt công tác thanh tra, kiểm tra thu hồi, xử lý nợ đọng trên phạm vi cả nước.
– Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ thuế.
3.3.2. Kiến nghị với Thành ủy, UBND thành phố Đà Nẵng
– Nghiên cứu, xây dựng cho quận một số cơ chế, chính sách đặc thù, gắn với phân cấp mạnh trên các lĩnh vực.
– Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế phân cấp cho quận về ngân sách tương xứng với quy mô quận trung tâm của thành phố đô thị loại 1 cấp quốc gia.
– Ban hành quy chế phối hợp lãnh đạo, chỉ đạo song trùng giữa chính quyền địa phương với ngành dọc trong quản lý thu ngân sách nhất là ngành thuế và kho bạc.
– Cần thực hiện các biện pháp để triển khai các dự án tại các khu đất trống để tạo cảnh quan cho đô thị và bảo vệ môi trường.
3.3.3. Kiến nghị với UBND quận Hải Châu
– Tăng cường công tác chỉ đạo điều hành thống nhất của lãnh đạo UBND quận.
– Quan tâm hơn nữa đến công tác chỉ đạo và điều hành ngân sách.
– Quan tâm đến việc khen thưởng, biểu dương những tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong công tác thu ngân sách.
– Quan tâm hỗ trợ về cơ sở vật chất để tạo điều kiện cho Chi cục thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ.
– Chỉ đạo các cơ quan chức năng thường xuyên tổ chức các đợt thanh tra định kỳ và đột xuất về công tác quản lý ngân sách của các đơn vị, địa phương thuộc quận để phát hiện và kịp thời chấn chỉnh những sai sót trong quá trình quản lý ngân sách.
Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước của quận Hải Châu hiện nay là một yêu cầu cấp thiết có tính khách quan. Đây là một hoạt động quản lý có liên quan đến mọi cấp, mọi ngành, mọi lĩnh vực, do vậy cần phải được quan tâm đúng mức bởi nó có ý nghĩa trên nhiều mặt, tác động, chi phối, quyết định trong phát triển KT-XH ở trên địa bàn quận và luôn gắn với trách nhiệm quản lý, lãnh đạo của Đảng bộ và UBND quận cho đến các phường và các cơ quan chức năng. Qua quá trình phân tích, luận giải, luận văn đã làm rõ những nét nổi bật sau:
– Khái quát một cách tương đối đầy đủ về cơ sở lý luận để làm nền tảng cho việc thực hiện quản lý thu ngân sách của quận Hải Châu. Đây không những là yêu cầu của thực tiễn của vấn đề đang đòi hỏi mà còn là mục tiêu, động lực để thúc đẩy quận phát triển toàn diện và ngày càng có hiệu quả cao hơn.
– Thực tiễn quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Hải Châu đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết kịp thời, đòi hỏi các ngành chức năng đặc biệt là ngành tài chính phải đổi mới toàn diện mới có thể đáp ứng yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý thu ngân sách ở trên địa bàn. Đề tài đã luận giải những vấn đề có tính cơ bản về vấn đề này từ đó tìm kiếm nguyên nhân khách quan và chủ quan về yếu kém của công tác nói trên để làm cơ sỏ đề ra các giải pháp có tính thực thi. Đây là cơ sở về lý luận và thực tiễn về vấn đề quản lý thu ngân sách trên địa bàn sẽ giúp cho quận có những quyết sách và biện pháp có hiệu quả.
Để thực hiện các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách có hiệu quả đòi hỏi phải thực hiện tổng hơp các giải pháp ở tầm vĩ mô và vi mô. Sự lãnh đạo chỉ đạo của UBND quận, các cấp, các ngành chức năng, các tổ chức chính trị xã hội từ quận cho đến xã phường cần phải quan tâm đúng mức công tác này coi công tác này là trách nhiệm, là nhiệm vụ trọng tâm của mình chứ không riêng gì các cơ quan tài chính.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của Hội đồng và các thầy cô để luận văn mang tính khả thi hơn.
Tác giả xin chân thành cám ơn quý thầy cô của Đại học Duy Tân, lãnh đạo UBND và tập thể cán bộ Phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục thuế quận Hải Châu, đặc biệt là Tiến sĩ Lê Đức Toàn đã tận tình chỉ dẫn và tạo mọi điều kiện trong suốt thời gian nghiên cứu hoàn thành luận văn này./.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LE THI HOANG PHUONG


