Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo

Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo

Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo trường Cao đẳng Thương mại

  1. Lý do chọn đề tài

Trong xã hội ngày nay, Giáo dục đào tạo có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của mỗi đất nước cũng như trên toàn thế giới. Trong bài diễn văn sau lễ nhận chức trước hai viện của quốc hội Mỹ, tổng thống Obama khẳng định “Trong nền kinh tế toàn cầu, thứ có giá trị nhất mà bạn có thể bán là tri thức của các bạn. Một nền giáo dục tốt không chỉ là cơ hội mà là điều kiện tiên quyết” (Theo: Nước Mỹ sẽ trỗi dậy mạnh hơn bao giờ hết – VietnamNet). Một xã hội được giáo dục tốt là xã hội “Dựa trên trí thức”, phát huy được mọi tiềm năng của con người, những con người tư duy sáng tạo, năng động luôn luôn tự điều chỉnh và phát triển.

Mục tiêu phát triển của Việt Nam đến năm 2020 là về cơ bản, trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Để đạt được mục tiêu này, cần huy động và sử dụng một cách có hiệu quả mọi nguồn lực trong và ngoài nước. Theo đó, một trong những yếu tố có ý nghĩa then chốt là chất lượng giáo dục đại học. Bởi trong bất kỳ điều kiện lịch sử nào, trường đại học luôn là môi trường bồi dưỡng, sáng tạo và chuyển giao những thành tựu khoa học – công nghệ mới nhất, là đầu tàu trong việc tạo ra nguồn lao động chất lượng cao phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước. Do đó, việc nâng cao chất lượng giáo dục là một trong những nhiệm vụ quan trọng của tất cả các trường đại học, cao đẳng hiện nay.

Hiện tại số lượng các trường Đại học, Cao đẳng trên cả nước là khá lớn (gần 500 trường), người học có nhiều sự lựa chọn đồng nghĩa với việc tuyển sinh của các trường trở nên khó khăn hơn. Cùng với những quy định mới về tuyển sinh đại học, cao đẳng thì việc tuyển sinh đối với các trường Cao đẳng khó khăn hơn rất nhiều. Đây là vấn đề nan giải của các trường Cao đẳng trên cả nước nói chung và trường Cao đẳng Thương mại nói riêng. Chính vì vậy, việc tạo dựng hình ảnh, khẳng định vị trí về chất lượng đào tạo được xem là nhiệm vụ cấp bách của trường Cao đẳng Thương mại. Trong đó, nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với Nhà trường giúp Nhà trường biết được các điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản lý, đào tạo để có những biện pháp và định hướng đúng đắn để xây dựng và phát triển Nhà trường nhằm thu hút được sinh viên nhiều hơn. Từ những lý trên mà tôi chọn đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo trường Cao đẳng Thương mại”.

  1. Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hoá cơ sở lý luận chất lượng, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, đặc biệt liên quan đến nhóm khách hàng “sinh viên” trong các trường đại học, cao đẳng.

Xác định các nhân tố chính tác động đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo.

Tổng hợp và đánh giá các phương pháp đo lường sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực đào tạo.

Một số kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo trường Cao đẳng Thương mại.

  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu này tiếp cận theo hướng xem giáo dục là loại hình dịch vụ và sinh viên là khách hàng. Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là “Sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo trường Cao đẳng Thương mại”.

3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Về không gian: là các sinh viên theo học trình độ cao đẳng chính quy trong tất cả các chuyên ngành đào tạo tại trường Cao đẳng Thương mại trong thời gian từ 2012 đến 2015.

Về thời gian: Các số liệu được thu thập từ năm 2012 đến năm 2015. Thời gian thu thập thông tin từ sinh viên viên được thực hiện từ tháng 01/2015 – 03/2015.

  1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm dùng để khám phá và tiền kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo, thang đo sự hài lòng của sinh viên và xây dựng mô hình nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo.

Nghiên cứu chính thức cũng được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp nhằm:

– Kiểm định các thang đo lường chất lượng đào tạo và sự hài lòng;

– Kiểm định mô hình nghiên cứu thông qua các giả thuyết nghiên cứu.

  1. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 5 chương:

Chương 1. Cơ sở lý luận về sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo trong các trường đại học

Chương 2. Tổng quan về Trường Cao đẳng Thương mại

Chương 3. Thiết kế nghiên cứu

Chương 4. Trình bày kết quả nghiên cứu

Chương 5. Kết luận và kiến nghị

  1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
    1. Các nghiên cứu của nước ngoài
    2. Các nghiên cứu trong nước

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN

ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRONG CÁC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

    1. DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
      1. Khái niệm dịch vụ và đặc điểm của dịch vụ
        1. Khái niệm dịch vụ

Theo Tự điển tiếng Việt (2004): Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công.

Theo ISO, “Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của bên cung ứng để đáp ứng nhu cầu khách hàng.”[10]

        1. Đặc điểm của dịch vụ

Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có nhiều đặc tính khác với các loại hàng hoá khác. Các nhà nghiên cứu chỉ ra bốn đặc điểm của dịch vụ đó là:

– Tính vô hình (intangibility);

– Tính không thể tách rời (giữa sản xuất và tiêu dùng) (inseparability);

– Tính không đồng nhất (heterogeneity) hay không thể tiêu chuẩn hóa (nonstandardization);

– Tính không tồn tại lâu dài (perishability) (còn gọi là không thể tồn kho) (exclusion from the inventory)

1.1.2. Sự hài lòng của khách hàng

1.1.2.1. Khái niệm và tầm quan trọng của sự hài lòng

  1. Khái niệm về sự hài lòng

Scott M.Smith cho rằng “sự hài lòng của khách hàng là khái niệm chỉ việc hàng hóa hay dịch vụ của tổ chức đáp ứng được hoặc vượt lên trên những gì mà khách hàng mong đợi” và nó là “một sự đánh giá tâm lý tổng hợp, dựa trên các đặc tính cá nhân khách hàng và kinh nghiệm của họ về sản phẩm hoặc dịch vụ” [23].

  1. Tầm quan trọng của sự hài lòng

Sự hài lòng của khách hàng được xem là một khái niệm cơ bản của marketing dùng để chỉ về đáp ứng nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng. Mức độ sự hài lòng sẽ ảnh hưởng tới hành vi của khách hàng, nó tăng xác suất mua hàng tiếp theo, tạo tiền đề cho sự trung thành, và ảnh hưởng tới “sự truyền miệng” của khách hàng cho những người khác.

        1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

Về cơ bản, sự hài lòng là một biến phụ thuộc vào “Sự mong đợi của khách hàng”; “Chất lượng cảm nhận”, và “Giá trị cảm nhận”.

      1. Chất lượng dịch vụ và việc đo lường chất lượng dịch vụ
        1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ

Theo Parasuraman & ctg, “chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ”[18].

        1. Đo lường chất lượng dịch vụ

Việc đo lường chất lượng cảm nhận cần phải căn cứ vào khoảng cách giữa “chất lượng mong đợi” và “mức độ thực hiện” (Performance).

        1. Thang đo chất lượng dịch vụ

Thang đo được sử dụng nhiều nhất hiện nay là SERVQUAL do Parasuraman và cộng sự đề xuất năm 1988 (hiệu chỉnh năm 1991).

      1. Giá trị khách hàng và việc đo lường giá trị khách hàng
        1. Khái niệm về giá trị cảm nhận của khách hàng

Tương tự như chất lượng, giá trị được các nhà nghiên cứu đề cập đến là “giá trị khách hàng” (customer value) – với hàm ý là giá trị phải được xem xét trên khía cạnh khách hàng nhiều hơn là tổ chức. Với hàm ý này các khách hàng có thể có đánh giá khác nhau về nó, thuật ngữ “giá trị khách hàng” được xem là tương đương với “giá trị cảm nhận” của khách hàng (perceived value).

        1. Đo lường giá trị khách hàng

Tương tự như đo lường chất lượng cảm nhận, đo lường giá trị khách hàng, cũng phát triển theo hai xu hướng: (1) thông qua khoảng cách giữa giá trị mong đợi, chi phí với giá trị nhận được và (2) đo lường trực tiếp giá trị cảm nhận.

        1. Thang đo giá trị khách hàng

So với chất lượng cảm nhận, thang đo giá trị cảm nhận mang tính thống nhất cao hơn.

    1. CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN
      1. Dịch vụ đào tạo
        1. Khái niệm dịch vụ đào tạo
        2. Tính chất của dịch vụ đào tạo

Giáo dục đại học là một loại dịch vụ đặc biệt, với các đặc thù sau:

– Giáo dục đại học là một dịch vụ đại chúng, quá trình tiêu dùng mang tính tập thể, tính định hướng khách hàng thấp.

– Giáo dục đại học là loại hình dịch vụ bán công, có tính khuyến dụng.

– Giáo dục đại học là loại hình dịch vụ dựa trên sự tương tác cao giữa các bên (nhà trường và sinh viên).

– Giáo dục đại học là một dịch vụ mà thời gian hoàn tất việc cung ứng kéo dài, với nhiều hoạt động khác nhau.

      1. Chất lượng đào tạo

Dưới đây là 6 quan điểm về chất lượng trong giáo dục đại học.[2]

        1. Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”
        2. Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”
        3. Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
        4. Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
        5. Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hoá tổ chức riêng”
        6. Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”
      1. Sự hài lòng của sinh viên
        1. Mô hình đo lường sự hài lòng của sinh viên

Các nghiên cứu trước đây trên thế giới về sự hài lòng của sinh viên có đề cặp đến một số yếu tố ảnh hưởng, trong đó nổi lên hai yếu tố quan trọng là ‘chất lượng dịch vụ đào tạo’ và ‘giá trị dịch vụ đào tạo’ mà trường đại học cung cấp cho sinh viên.

        1. Thang đo chất lượng cảm nhận của sinh viên

Trong đề tài này, thang đo chất lượng cảm nhận của sinh viên về dịch vụ giáo dục đại học được tiếp cận trên cơ sở thang đo SERVQUAL

        1. Thang đo giá trị cảm nhận của sinh viên

Trong đề tài, thang đo giá trị cảm nhận của sinh viên được sử dụng là giá trị chức năng, giá trị xã hội, giá trị kiến thức (đúng hơn là nhận thức) và giá trị tình cảm.

        1. Thang đo sự hài lòng của sinh viên

So với nhiều loại dịch vụ khác, trong lĩnh vực giáo dục, tồn tại sự khác biệt khá lớn về thang đo sự hài lòng của sinh viên.

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI

    1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Ngày 26/6/2006 Bộ Giáo dục và Đào tạo có Quyết định số 3167/QĐ-BGD&ĐT về việc thành lập Trường Cao đẳng Thương mại trên cơ sở Trường Trung học Thương mại TWII.

    1. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ

Trong 3 năm học qua, Nhà trường đã bổ sung đội ngũ từ 184 lên đến 238 người, 3 người hoàn thành Tiến sĩ và số lượng nghiên cứu sinh là 27 người. Trình độ thạc sĩ tăng nhanh và gần 100 % trình độ đại học đang theo học Thạc sĩ.

    1. CƠ SỞ VẬT CHẤT

Trường có khu Hiệu bộ 6 tầng, với quy mô 39 phòng, các phòng ban chính và các Khoa chủ chốt được trang bị tương đối đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.

    1. CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
    2. CÔNG TÁC TUYỂN SINH

Năm 2013 tổ chức đào tạo 10 ngành với 16 chuyên ngành.

Năm 2014 tổ chức đào tạo 10 ngành với 17 chuyên ngành.

Năm 2015 tổ chức tuyển sinh và đào tạo 10 ngành với 17 chuyên ngành

    1. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

Kế hoạch đào tạo được xây dựng cho 3 học kỳ của mỗi năm học theo cây tiến trình; Tổ chức đăng ký TKB cho sinh viên chu đáo; Tổ chức đánh giá tốt nghiệp đúng Quy chế; Việc phân công và điều hành giờ giảng cân đối, hợp lý, phát huy được khả năng thay thế trong đội ngũ giảng viên

    1. CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN

CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

    1. PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
      1. Tóm tắt phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định tầm quan trọng của các yếu tố liên quan đến chất lượng và giá trị của giáo dục đại học dưới sự đánh giá của sinh viên; Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đang theo học hệ chính quy tại Trường Cao đẳng Thương mại. Sau khi thực hiện nghiên cứu sơ bộ để xây dựng thang đo, bản câu hỏi chính thức sẽ được xây dựng và phát hành để thu thập số liệu. Số liệu được sử dụng trong phân tích thống kê mô tả (Descriptive statistics), trong đó chú trọng đến phân tích trị số trung bình, độ lệch chuẩn của từng yếu tố trong bản câu hỏi nghiên cứu. Giá trị trung bình của các yếu tố sẽ được kiểm định (T-test) để bảo đảm sự chặt chẽ trong phân tích. Các số liệu sau khi được phân tích, sẽ được sử dụng trong thủ tục phân tích nhân tố (Factor Analysis) để xác định các thang đo sự hài lòng, chất lượng và giá trị. Thủ tục kiểm định độ tin cậy của thang đo (Reliability Analysis) sẽ được thực hiện để bảo đảm các thang đo là có ý nghĩa trong đo lường. Tiếp theo, thủ tục hồi quy tuyến tính (Linear Regression) giữa sự hài lòng với các thành phần chất lượng và giá trị sẽ được thực hiện để khái quát sự ảnh hưởng của từng nhân tố. Sau cùng các giả thiết của mô hình sẽ được kiểm định.

      1. Mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu

Trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn, kết hợp với đặc điểm của Trường Cao đẳng Thương Mại, mô hình lý thuyết đề xuất cho nghiên cứu này được thể hiện trong hình 3.1

H1

H2

Chất lượng cảm nhận

(1) Đội ngũ giảng viên

(2) Chương trình đào tạo

(3) Cơ sở vật chất

(4) Tài liệu học tập

(5) Các phòng ban chức năng

(6) Hệ thống công nghệ thông tin

Giá trị cảm nhận

(1) Giá trị chức năng

(2) Giá trị nhận thức

(3) Giá trị xã hội

(4) Giá trị tình cảm

Hình 3.1. Mô hình đề xuất cho nghiên cứu

H1 : Chất lượng cảm nhận (gồm 6 nhân tố) có quan hệ dương với sự hài lòng của sinh viên;

H2 : Giá trị cảm nhận (gồm 4 nhân tố) có quan hệ dương với sự hài lòng của sinh viên

    1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
      1. Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu này nhằm mục tiêu xây dựng thang đo cho các thành phần trong mô hình và đánh giá mức độ hợp tác của sinh viên trong việc trả lời phiếu điều tra.

        1. Xây dựng sơ bộ các nhân tố và các yếu tố nghiên cứu

Để phục vụ cho bước nghiên cứu này, đề tài tiến hành xây dựng các yếu tố liên quan đến việc đo lường 3 thành phần chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận và sự hài lòng của sinh viên.

  1. Các yếu tố đánh giá chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận
  2. Các yếu tố dự kiến đo lường sự hài lòng của sinh viên
        1. Phỏng vấn nhóm sinh viên

Việc phỏng vấn được thực hiện với nhiều nhóm sinh viên, mỗi nhóm gồm ít nhất là 4 sinh viên. Quá trình phỏng vấn được thực hiện trong khoảng thời gian khoảng dưới 20 phút, vào sau buổi sinh hoạt lớp.

Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy:

– Đa số các nhóm đồng ý với việc lấy thông tin trực tiếp trên lớp, không thích hợp với việc điều tra qua mạng.

– Những vấn đề đưa ra là rõ ràng, dễ hiểu, không mất nhiều thời gian để trả lời.

– Đề xuất bổ sung yếu tố “giảng viên giải đáp thắc mắc cho sinh viên một cách thỏa đáng” vào thành phần đội ngũ giảng viên.

– Cố vấn học tập có vai trò quan trọng và có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên.

        1. Hiệu chỉnh mô hình sau khi nghiên cứu định tính

Mô hình sau hiệu chỉnh như sau:

Chất lượng cảm nhận

(1) Đội ngũ giảng viên

(2) Chương trình đào tạo

(3) Cơ sở vật chất

(4) Tài liệu học tập

(5) Các phòng ban chức năng

(6) Hệ thống công nghệ thông tin

(7) Cố vấn học tập

Giá trị cảm nhận

(1) Giá trị chức năng

(2) Giá trị nhận thức

(3) Giá trị xã hội

(4) Giá trị tình cảm

Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu chính thức

      1. Nghiên cứu định lượng
        1. Thiết kế công cụ thu thập thông tin (phiếu điều tra)

Phiếu điều tra gồm 3 trang, in trên 2 tờ giấy A4 (tờ 1 in hai mặt, tờ 2 in một mặt, phần còn lại để sinh viên ghi thêm ý kiến của mình nếu cần).

        1. Kế hoạch lấy mẫu

a. Kích thước mẫu

Trong nghiên cứu này có tất cả 58 biến quan sát cần tiến hành phân tích nhân tố, vì vậy số mẫu tối thiểu cần thiết là 58 x 5 = 290. Tuy nhiên trên thực tế không phải tất cả các phiếu phát ra đều được trả lời đầy đủ nên kích thước mẫu được chọn là 350.

b. Phương pháp chọn mẫu

Việc chọn mẫu phải đảm bảo mức độ hợp lý theo các khía cạnh: Khoa đang theo học và khóa học. Vì vậy, với số phiếu dự tính phát ra là 350 phiếu, tác giả sẽ khảo sát 10 lớp, mỗi lớp 35 phiếu.

c. Phương pháp lấy mẫu

Thời gian thu thập mẫu dự kiến vào buổi sinh hoạt lớp hàng tháng. Cụ thể là vào buổi sinh hoạt tháng 2/3/2015. Vào thời gian này sinh viên sẽ tập trung theo lớp sinh hoạt, sinh viên cũng có thời gian để đọc và trả lời bản câu hỏi.

    1. KĨ THUẬT PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 16. Quá trình phân tích được chia làm các bước cơ bản sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị số liệu và thực hiện thống kê mô tả mẫu

Bước 2: Phân tích thống kê các nội dung chính của bảng câu hỏi

Bước 3: Kiểm định thang đo

– Phân tích độ tin cậy của thang đo

– Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory facror analysis)

Bước 4: Hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định giả thuyết

CHƯƠNG 4

TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    1. MÔ TẢ THỐNG KÊ
      1. Kích thước và kết cấu mẫu
        1. Kích thước mẫu

Với 350 phiếu điều tra được phát, kết quả thu về 345 phiếu (tỷ lệ thu hồi 98,6%), số phiếu không hợp lệ là 20 (tỷ lệ 5,6% trên số phiếu thu về). Theo cách thiết kế bảng câu hỏi, những phiếu có bỏ trống câu hỏi được xem như phiếu không hợp lệ và sẽ không đưa vào xử lý. Như vậy kích thước mẫu sử dụng là 325, thỏa mãn nhu cầu đặt ra (tối thiểu là 290)

        1. Kết cấu mẫu
  1. Theo Khoa
  2. Theo khóa học
      1. Phân tích thống kê mô tả các vấn đề được khảo sát
        1. Phân tích thống kê mô tả thành phần “Chất lượng cảm nhận”

Tổng hợp kết quả khảo sát về thành phần “chất lượng cảm nhận” với 42 yếu tố trong bảng điều tra được thể hiện trong phụ lục 4. Để phân tích sâu hơn về 42 yếu tố liên quan đến chất lượng cảm nhận của sinh viên, đề tài tiến hành tổng hợp điểm trung bình và độ lệch chuẩn của từng thành phần chất lượng cảm nhận và được trình bày trong bảng 4.3.

Bảng 4.3. Bảng tổng hợp điểm trung bình và độ lệch chuẩn của các nhân tố

STTThành phầnĐiểm trung bìnhĐộ lệch chuẩn
1 Đội ngũ giảng viên3.710.062
2 Chương trình đào tạo3.640.063
3 Cơ sở vật chất3.440.070
4 Tài liệu học tập3.090.047
5 Các phòng ban chức năng3.300.047
6 Hệ thống công nghệ thông tin3.420.072
7 Cố vấn học tập3.680.048

(Nguồn: Tính toán từ số liệu)

        1. Phân tích thống kê mô tả thành phần “Giá trị cảm nhận”

Trong nghiên cứu này, thành phần “giá trị cảm nhận” chỉ được nghiên cứu thông qua 9 câu hỏi.

Tất cả các yếu tố liên quan đến “giá trị cảm nhận” được đề cập trong bảng câu hỏi đều có điểm trung bình nhỏ hơn 3, độ lệch chuẩn tương đối thấp. So với nội dung liên quan đến “chất lượng cảm nhận”, kết quả này không được tốt lắm.

        1. Phân tích thống kê mô tả thành phần “Sự hài lòng”

Thành phần “Sự hài lòng” được đo lường thông qua 7 câu hỏi. Kết quả thống kê điểm trung bình đều lớn hơn 3.0.

    1. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO
      1. Thang đo “Chất lượng cảm nhận” và “Giá trị cảm nhận”
        1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo “Chất lượng cảm nhận”

Kết quả kiểm định thang đo “Đội ngũ giảng viên” cho thấy có 2 yếu tố được loại bỏ là GV5 và GV7.

Tất cả các thang đo còn lại khi đánh giá độ tin cậy đều đủ điều kiện để tiến hành bước phân tích tiếp theo (phụ lục 7).

        1. Đánh giá thang đo “Giá trị cảm nhận”

Thang đo “Giá trị cảm nhận” được xây dựng trên 4 thành phần là: Giá trị chức năng, giá trị nhận thức, giá trị xã hội, giá trị tình cảm. Do mỗi thành phần chỉ có 2 câu hỏi (giá trị xã hội có 3 câu hỏi) nên không đủ điều kiện để kiểm định từng thành phần, để kiểm tra độ tương quan biến tổng ta xác định biến tổng chung là giá trị cảm nhận. Kết quả kiểm định cho thấy biến XH1 “Bạn tự hào là sinh viên trường Cao đẳng Thương mại” có hệ số tương quan nhỏ hơn 0.3 nên loại khỏi thang đo.

        1. Phân tích nhân tố thành phần “Chất lượng cảm nhận” và “Giá trị cảm nhận” (biến độc lập)

Thang đo “Chất lượng cảm nhận” và “Giá trị cảm nhận” được phân tích nhân tố với 51 yếu tố. Kết quả phân tích nhân tố (phụ lục 9) cho thấy các điều kiện đều thỏa mãn: hệ số KMO = 0.892, sig = 0.000, tổng phương sai trích = 64.009%, có 7 nhân tố được trích từ 51 yếu tố được sử dụng.

Tóm lại, sau khi kiểm định thang đo “Chất lượng cảm nhận” và “Giá trị cảm nhận”, mô hình đã có những thay đổi so với đề xuất ban đầu. Cụ thể:

– Nhân tố “Đội ngũ giảng viên” được đo lường thông qua 10 yếu tố thay đổi còn 8 yếu tố.

– Nhân tố “giá trị xã hội” từ 3 yếu tố giảm còn 2 yếu tố.

– Nhân tố “Cơ sở vật chất” và “Hệ thống công nghệ thông tin” sau khi phân tích nhân tố được gộp lại thành một.

– Các 4 nhân tố của “Giá trị cảm nhận” là giá trị nhận thức, giá trị chức năng, giá trị xã hội, giá trị tình cảm đều được trích lại thành một nhân tố là giá trị cảm nhận.

      1. Thang đo sự hài lòng
        1. Đo lường độ tin cậy của thang đo sự hài lòng

Thang đo “Sự hài lòng” được kiểm định với 7 biến quan sát (phụ lục 11), kết quả cho thấy cả 7 biến quan sát đều hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 nên được chấp nhận. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “sự hài lòng” khá cao (0.891). Do đó các biến đều được sử dụng để phục vụ cho bước phân tích nhân tố tiếp theo.

        1. Phân tích nhân tố thành phần “Sự hài lòng”

Tiến hành phân tích nhân tố thang đo “Sự hài lòng”, kết quả cho thấy các điều kiện đều thỏa mãn: KMO = 0.905, sig = 0.000, tổng phương sai trích = 60.556% (phụ lục 12).

    1. HỒI QUY VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT
      1. Mô hình kiểm định và các giả thuyết

Với những thay đổi về thang đo chất lượng và giá trị cảm nhận, mô hình lý thuyết được sửa đổi thành mô hình đề nghị kiểm định (xem hình 4.1)

Chất lượng cảm nhận

(1) Đội ngũ giảng viên (GV)

(2) Chương trình đào tạo (CT)

(3) Cơ sở vật chất (CSVC)

(4) Tài liệu học tập (TL)

(5) Các phòng ban chức năng (PB)

(6) Cố vấn học tập (CVHT)

Giá trị cảm nhận (GTCN)

H1

H2

Hình 4.1. Mô hình đề nghị kiểm định

Các giả thuyết đưa ra:

H1.1: Đội ngũ giảng viên có tác động đến sự hài lòng của sinh viên

H1.2: Chương trình đào tạo có tác động đến sự hài lòng của sinh viên

H1.3: Cơ sở vật chất có tác động đến sự hài lòng của sinh viên

H1.4: Tài liệu học tập có tác động đến sự hài lòng của sinh viên

H1.5: Các phòng ban chức năng có tác động đến sự hài lòng của sinh viên

H1.6: Cố vấn học tập có tác động đến sự hài lòng của sinh viên

H2: Giá trị cảm nhận có tác động đến sự hài lòng của sinh viên

Hồi quy, kiểm định sự tồn tại của mô hình và các giả thuyết

Tiến hành hồi quy “sự hài lòng” với 7 biến độc lập, kết quả được trình bày trong bảng 4.10, 4.11(chi tiết xem trong phụ lục 14). Với mức ý nghĩa 5%, nếu Sig. <0.05 thì có thể nói các biến độc lập đều tác động lên biến phụ thuộc.

Hệ số β của các biến đều dương và sig đều nhỏ hơn 0.05, điều này cho thấy các giả thuyết đều được chấp nhận với mức ý nghĩa α=5%, nghiên cứu này cho phép thừa nhận ảnh hưởng của 7 thành phần (6 nhân tố chất lượng và 1 nhân tố giá trị) đến “sự hài lòng” của sinh viên như sau:

HL = 0.352 GV + 0.132 CT + 0.214 CSVC + 0.190 TL + 0.139 PB + 0.123 CVHT + 0.145 GTCN

CHƯƠNG 5

kẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    1. KẾT LUẬN
      1. Các giả thuyết đề ra trong mô hình nghiên cứu được chấp nhận
      2. Tài liệu học tập chưa đáp ứng được yêu cầu của sinh viên
      3. Sinh viên khá hài lòng với đội ngũ giảng viên của trường
      4. Thời khóa biểu của sinh viên và công tác tổ chức thi cử được Nhà trường quản lý chặt chẽ.
      5. Cơ sở vật chất phần nào đáp ứng được yêu cầu của sinh viên nhưng cần trang bị thêm máy tính phòng thực hành và nâng cao chất lượng wifi toàn trường
      6. Sinh viên hài lòng với các thủ tục hành chính nhưng chưa hài lòng với thái độ phục vụ của nhân viên các phòng ban chức năng
      7. Sinh viên hài lòng cao với Cố vấn học tập
      8. Cảm nhận chung của sinh viên về giá trị giáo dục là chưa cao
    2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI
      1. Đối với đội ngũ giảng viên

Khuyến khích và hỗ trợ giảng viên học tập nâng cao trình độ

Thường xuyên mở các buổi tập huấn, hội thảo về “phương pháp giảng dạy tích cực” để các giảng viên trẻ có điều kiện học tập kinh nghiệm giảng dạy, nâng cao chất lượng giảng dạy.

Khuyến khích giảng viên đi thực tế để có thể giảng dạy lý thuyết gắn liền với thực tế môn học.

Tổ chức hội thảo “Liên kết Doanh nhân với Nhà trường”

      1. Đối với chương trình đào tạo

Nhà trường cần chú ý hơn đến việc tạo được kỹ năng cho sinh viên thông qua việc tạo điều kiện để sinh viên có thể “học đi đôi với hành”. Cần đưa vào nhiều hơn các buổi thực hành và thực tế cho sinh viên để sinh viên có thể tiếp cận thực tế với các kiến thức được học.

      1. Đối với cơ sở vật chất

Khi thống kê ý kiến đóng góp ngoài câu hỏi trong bảng khảo sát thì một số ý kiến của sinh viên cũng đáng để cho Nhà trường quan tâm:

– Cần có rèm cửa đối với dãy nhà học khu A

– Cần có một phòng ăn cho sinh viên ở khu nhà học

– Cần đảm bảo vệ sinh khu vực nhà vệ sinh dành cho sinh viên

– Nâng cấp hệ thống Wifi toàn trường để đáp ứng được nhu cầu sử dụng, phục vụ tốt cho việc học tập của sinh viên.

– Nâng cấp hệ thống các phòng thực hành chuyên ngành.

      1. Đối với tài liệu học tập

Khuyến khích giảng viên biên soạn bài giảng và giáo trình mới.

Trang bị nhiều tài liệu trong thư viện để đáp ứng tốt nhu cầu của sinh viên.

Thực hiện được việc tìm kiếm tài liệu thông qua thư viện điện tử.

      1. Đối với các phòng ban chức năng

Để sinh viên hài lòng hơn với thái độ phục vụ của các nhân viên phòng ban thì nhà trường cần phải quán triệt tư tưởng cho các nhân viên phòng ban về thái độ giao tiếp, ứng xử với sinh viên. Đồng thời giảm thiểu áp lực công việc đối với nhân viên các phòng ban trong các thời gian cao điểm.

Để thuận tiện trong việc quản lý sinh viên thì thông tin của sinh viên cần được lưu trữ có hệ thống.

Thường xuyên tiến hành khảo sát ý kiến người học, phải lắng nghe, tiếp thu ý kiến hợp lý, xác đáng của người học để hoàn thiện công tác quản lý, đáp ứng nhu cầu của sinh viên được tốt hơn.

      1. Đối với cố vấn học tập

Theo kết quả nghiên cứu, sinh viên khá hài lòng với Cố vấn học tập của mình. Tuy nhiên về phía Cố vấn học tập lại có những ý kiến cần được Nhà trường quan tâm:

– Cần để sinh viên tự lập hơn.

– Tăng số giờ chuẩn được trừ cho Cố vấn học tập.

      1. Đối với giá trị cảm nhận

Giải pháp cơ bản để làm tạo dựng giá trị cho sinh viên đó là làm cho sinh viên nhận thức được những lợi ích mà họ nhận được từ những gì mà họ đã bỏ ra.

– Thực hiện tốt các giải pháp để nâng cao chất lượng giảng viên: Giảng viên không những giỏi về chuyên môn mà còn phải giỏi về phương pháp giảng dạy và liên hệ thực tế.

– Cần xây dựng chương trình đào tạo theo các chuyên ngành một cách khoa học, cụ thể là chương trình kỹ năng mềm để giúp sinh viên phát triển các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, lập kế hoạch, giao tiếp…, điều này đem đến cho sinh viên sự tự tin khi ra trường.

– Tạo cho sinh viên có một môi trường học tập và rèn luyện lành mạnh, vui vẻ.

– Ngoài học phí theo quy định thì có thể hạn chế thấp nhất các chi phí bằng tiền khác như chi phí cho tài liệu học tập, phục vụ, nước uống, chi phí gửi xe…

– Tạo điều kiện để sinh viên có thể học vượt tiến độ và ra trường trước thời hạn.

    1. NHỮNG HẠN CHẾ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
      1. Những hạn chế của đề tài

Mặc dù nghiên cứu đã có những đóng góp tích cực đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo trong việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên, tuy nhiên, nghiên cứu cũng có một số hạn chế:

– Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Do chỉ thực hiện trong phạm vi một trường Cao đẳng nên tính khái quát của nghiên cứu chưa cao.

– Hạn chế về số lượng mẫu: Do không đủ thời gian và điều kiện phân tích nên số lượng mẫu mới chỉ đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu, chưa thể khảo sát hết tất cả các sinh viên theo học tại trường. Nghiên cứu cũng chỉ mới dừng lại ở đối tượng chính là sinh viên cao đẳng chính quy, còn một bộ phận sinh viên trung cấp chuyên nghiệp và hệ vừa học vừa làm chưa được đề cập trong nghiên cứu này.

– Hạn chế trong việc thiết kế câu hỏi: Bảng câu hỏi thiết kế chung cho tất cả các khóa nên có một số câu hỏi sinh viên khóa 08 chưa đủ điều kiện để trả lời, do đó các câu hỏi này sinh viên bỏ trống và mặc định là phiếu không hợp lệ, một số sinh viên trả lời thì độ tin cậy của câu trả lời đó cũng không cao. Bảng câu hỏi cũng chưa thể hiện đầy đủ các yếu tố trong từng thành phần cần khảo sát nên còn nhiều vấn đề sinh viên không hài lòng nhưng không có trong bản câu hỏi để sinh viên chọn lựa.

      1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Mặc dù còn nhiều hạn chế, nhưng nó cũng là cơ sở gợi ý cho những hướng nghiên cứu tiếp theo:

– Sửa chữa những thiếu sót trong đề tài này trong một nghiên cứu hoàn chỉnh hơn.

– Thử nghiệm trên quy mô rộng hơn nhằm xây dựng “chỉ số hài lòng” của sinh viên các trường cao đẳng và đại học trong cả nước.

– Nghiên cứu về “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội”.

KẾT LUẬN

Các nghiên cứu về giáo dục cho thấy, sự hài lòng của sinh viên được xem là chỉ số đánh giá về hình ảnh, chất lượng và giá trị của hoạt động giáo dục đại học mà nhà trường mang đến cho sinh viên.

Đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu về sự ảnh hưởng của hai nhân tố chính là chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận đến sự hài lòng đối với chất lượng đào tạo của sinh viên đang theo học trình độcao đẳng, hệ chính quy của Trường Cao đẳng Thương mại.

Việc thực hiện đề tài đã giải quyết được đa số các mục tiêu đặt ra cho quá trình nghiên cứu. Cụ thể:

– Đề tài đã làm rõ các vấn đề liên quan đến khái niệm và phương pháp luậnđo lường về chất lượng đào tạo và sự hài lòng của sinh viên.

– Đề tài đã thu thập, phân tích và bước đầu rút ra những kết luận cần thiết liên quan đến cảm nhận của sinh viên về chất lượng, giá trị và mức độ thỏa mãn đối với chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Thương mại.

– Mô hình đề nghị kiểm định và các giả thiết đã được xây dựng và kiểm định thành công. Thang đo chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận và sự hài lòng của sinh viên bước đầu được hình thành. Mối quan hệ giữa “chất lượng cảm nhận” và “giá trị cảm nhận” với “sự hài lòng của sinh viên” bước đầu được thiết lập và khám phá.

– Kết hợp giữa lý luận và kết quả thực nghiệm, đề tài đã đưa ra một số kiến nghị nhằm bảo đảm và duy trì lâu dài và nâng cao sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo trường Cao đẳng Thương mại.

Về cơ bản, mục tiêu nghiên cứu đặt ra cho đề tài đã đạt được ở một mức độ nhất định. Kết quả của nghiên cứu này có thể là một trong những cơ sở để giúp Ban giám hiệu trường Cao đẳng đưa ra các biện pháp và định hướng nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên cũng như thu hút được nhiều sinh viên hơn. Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, làm cho những những kết luận cuối cùng của mô hình được đề xuất trong đề tài còn chưa thực sự thuyết phục. Việc tiếp tục hoàn thiện và khắc phục những thiếu sót phát sinh trong quá trình thực hiện đề tài này là cần thiết, nhằm gia tăng giá trị khoa học và thực tiễn của các hoạt động nghiên cứu về sinh viên trong giáo dục đại học.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LE THI BICH YEN\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *