Giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo pháp luật tố tụng dân sự VN

Giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo pháp luật tố tụng dân sự VN

Giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Bình Định

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Với nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển ở nước ta như hiện nay trạng thái thừa vốn, thiếu vốn ở các cá nhân, tổ chức luôn tồn tại. Chính vì vậy, yêu cầu điều hòa nguồn vốn trong xã hội theo phương thức hợp đồng vay tiền có hoàn trả đã phát sinh. Quan hệ vay tiền là một loại quan hệ dân sự diễn ra phổ biến trong đời sồng xã hội. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nhà nước cho phép các cá nhân, tổ chức thuộc các thành phần kinh tế được tự do kinh doanh, mua bán, không hạn chế về vốn và quy mô sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, tranh chấp về hợp đồng vay tiền như trả chậm, không hoàn trả, tranh chấp về lãi vay và phương thức thanh toán diễn ra ngày một nhiều hơn về số vụ và về giá trị hợp đồng vay tiền ngày càng lớn. Số lượng án tranh chấp hợp đồng vay tiền chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số các vụ án dân sự mà Tòa án thụ lý, giải quyết.

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội đã kế thừa và sửa đổi, bổ sung một số điều trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011, theo thể chế chiến lược cải cách tư pháp, đổi mới, cải cách thủ tục tố tụng, nâng cao hiệu quả giải quyết các vụ việc.

Trên địa bàn tỉnh Bình Định, số lượng án về tranh chấp hợp đồng vay tiền trong những năm qua có xu hướng ngày càng tăng. Mức độ đa dạng, tính phức tạp cũng khác nhau nên việc giải quyết gặp nhiều khó khăn. Thực tiễn giải quyết đối với các tranh chấp hợp đồng vay tiền của Tòa án trên địa bàn tình Bình Định đạt được những kết quả nhất định, góp phần giải quyết số lượng án, giải quyết mâu thuẫn, đấu tranh với các hành vi trái pháp luật, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội tại tỉnh Bình Định. Ngoài ra, qua thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền vẫn còn những bất cập, tồn tại như có những vụ án còn để tồn đọng, kéo dài, vi phạm thời hạn tố tụng, có những vụ án bị sửa, hủy gây ảnh hưởng đến quyền lợi của đương sự. Dẫn đến tình trạng bức xúc, khiếu nại vượt cấp trong nhân dân ảnh hưởng tới việc gây dựng hình ảnh, lòng tin của người dân vào cơ quan xét xử.

Do vậy, với mong muốn nghiên cứu và phân tích về lý luận, quy định pháp luật cùng những tồn tại để từ đó đề ra giải pháp khắc phục những tồn tại trong giải quyết tranh chấp về hợp đồng vay tiền tại tỉnh Bình Định trong thời gian tới, tác giả mạnh dạn chọn đề tài “Giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Bình Định” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.

  1. Tình hình nghiên cứu đề tài

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Mục đích nghiên cứu

Đề tài làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận quy định pháp luật thực định và thực tiễn về giải quyết các vụ tranh chấp về hợp đồng vay tiền theo thủ tục Tố tụng dân sự từ tỉnh Bình Định. Để từ đó, đưa ra những kiến nghị, giải pháp có tính ứng dụng trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án có liên quan đến tranh chấp hợp đồng vay tiền trên địa bàn tỉnh Bình Định nói riêng và cả nước nói chung.

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, đề tài đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau đây:

  • Nghiên cứu cơ sở lý luận của hợp đồng vay tiền cũng như trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành.
  • Nghiên cứu về thực tiễn giải quyết vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền tại tỉnh Bình Định, làm rõ những bất cập còn tồn tại.
  • Đề xuất các kiến nghị, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả, chất lượng việc giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, quy định pháp luật tố tụng dân sự về hợp đồng vay tiền. Bên cạnh đó, luận văn còn nghiên cứu việc giải quyết các tranh chấp về hợp đồng vay tiền trên địa bàn tỉnh Bình Định.

4.2. Phạm vi nghiên cứu

Luận văn xem xét, nghiên cứu về hợp đồng vay tiền về trình tự, thủ tục việc giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền trong lĩnh vực dân sự tại tỉnh Bình Định theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự hiện hành, không bao gồm việc giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền tại ngân hàng, trong giai đoạn 5 năm từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 12 năm 2015. Trong đó đi sâu phân tích nguyên nhân của những tồn tại và đưa ra giải pháp khắc phục. Luận văn không đề cập đến việc giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền tại Tòa phúc thẩm cũng như thủ tục giám đốc thẩm và thủ tục tái thẩm.

5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp luận

Luận văn dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, các quan điểm của Đảng về cải cách tư pháp.

5.2. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, thống kê, hệ thống hóa…

Phương pháp lý luận duy vật lịch sử: nghiên cứu trên cở sở quá trình hình thành và phát triển của chế định hợp đồng vay tiền ở Việt Nam.

Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: đây là phương pháp quan trọng và được tác giả sử dụng chủ yếu trong quá trình thực hiện luận văn của mình.

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: sưu tầm và phân tích các vụ tranh chấp hợp đồng vay tiền để làm rõ thực tiễn áp dụng pháp luật tố tụng dân sự trong giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền hiện nay.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1. Ý nghĩa lý luận

Về mặt lý luận, luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận công tác giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền bằng cách thức giải quyết tranh chấp bằng con đường Tòa án. Đồng thời, trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác xét xử giải quyết tranh chấp tác giả đặt ra một số yêu cầu cũng như giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật liên quan; góp phần nâng cao chất lượng giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền.

6.2. Ý nghĩa thực tiễn

Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần phục vụ yêu cầu không ngừng nâng cao chất lượng giải quyết tranh chấp của Tòa án trong công cuộc cải cách tư pháp hiện nay, đặc biệt trong giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền tại tỉnh Bình Định. Bên cạnh đó luận văn có thể sử dụng làm tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy khoa học pháp lý nói chung và đào tạo chức danh tư pháp nói riêng.

7. Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn bao gồm ba chương:

Chương 1: Khái quát chung về giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền.

Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền từ tỉnh Bình Định.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả về giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo thủ tục Tố tụng dân sự.

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT

TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

Khái niệm giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo pháp luật tố tụng dân sự

Giải quyết tranh chấp là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét và ra quyết định xử lý các tranh chấp dân sự trên cơ sở xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong vụ việc tranh chấp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Giải quyết tranh chấp bằng con đường Tòa án, theo thủ tục tố tụng dân sự là con đường phổ biến nhất.

Tố tụng dân sự là trình tự, thủ tục giải quyết các vụ án dân sự tại Tòa án được Nhà nước quy định trong bộ luật tố tụng dân sự, bao gồm việc xem xét, giải quyết vụ án dân sự với mục đích là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức và lợi ích nhà nước. Thủ tục tố tụng dân sự bao gồm: khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự; thụ lý vụ việc dân sự tại Tòa án; giải quyết vụ việc dân sự theo trình tự sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. Song trong phạm vi luận văn này tác giả chỉ nghiên cứu trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo thủ tục tố tụng dân sự tại Tòa án theo trình tự sơ thẩm.

Hợp đồng vay tiền là hợp đồng dân sự thông dụng, hình thành trên sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản là tiền (không bao gồm ngoại tệ) cho bên vay. Trong quá trình thực hiện hợp đồng vay tiền giữa các bên sẽ không tránh khỏi việc một trong các bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. Làm phát sinh các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ vay tiền.

Như đã trình bày về giải quyết tranh chấp tố tụng dân sự, chúng ta có thể nhận định rằng: Giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo pháp luật tố tụng dân sự là việc Tòa án có thẩm quyền áp dụng các quy định của pháp luật dân sự để giải quyết các mâu thuẫn về quyền lợi trên khoản tiền vay theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định trong bộ luật tố tụng dân sự hiện nay. Để nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan trong hợp đồng vay.

Đặc trưng của giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo thủ tục tố tụng dân sự

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền

Tranh chấp hợp đồng vay tiền là loại tranh chấp hợp đồng vay tài sản nhưng với một loại tài sản đặc biệt là tiền, không bao gồm vật, giấy tờ có giá, quyền tài sản như hợp đồng vay tài sản. Tòa án có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp hợp đồng vay tiền là TAND cấp huyện và TAND cấp tỉnh. Ngoài phân định thẩm quyền giải quyết theo cấp Tóa án xét xử, thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền còn được phân định theo khu vực, lãnh thổ theo quy định tại Điều 39 BLTTDS 2015. Việc xác định Tòa án xét xử căn cứ vào nơi cư trú của bị đơn, nguyên đơn, hoặc nơi có tài sản thế chấp đảm bảo khoản vay.

Đương sự trong giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền

Đương sự trong các tranh chấp hợp đồng vay tiền thường là những cá nhân, tổ chức có sự quen biết lẫn nhau, dựa trên mối quan hệ thân thiết mà ký kết hợp đồng vay tiền, nhưng lại không tự thỏa thuận được khi phát sinh tranh chấp, hay bên vay tiền với mục đích lợi dụng lòng tin, mối quan hệ để chiếm đoạt số tiền đã vay. Hầu hết người đi vay hay cho vay trong tranh chấp hợp đồng vay tiền là người từ đủ mười tám tuổi trở lên nên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Vì thời điểm ban đầu khi thực hiện giao kết hợp đồng vay tiền hầu hết các bên đã là những người đủ năng lực hành vi dân sự, bên cho vay xem xét về mức độ tin cậy, khả năng thu hồi nợ của mình mới tiến hành thỏa thuận ký kết hợp đồng vay. Một số trường hợp đặc biệt, như đương sự liên quan tới hợp đồng vay tiền chết thì đương sự có thể là con, cha mẹ, chồng hoặc vợ của người chết…thì lúc này sẽ có trường hợp đương sự có thể là người chưa đủ mười lăm tuổi hoặc đương sự là người hạn chế năng lực hành vi dân sự.

      1. Xác định, xác minh các tài liệu, chứng cứ để giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền

Việc xác định, xác minh các tài liệu, chứng cứ là vấn đề cực kỳ quan trọng để giải quyết các vụ án dân sự. Trên thực tế có rất nhiều trường hợp cho vay chỉ dựa trên mối quan hệ thân thiết, tình cảm và không có hợp đồng vay tiền hay người làm chứng, băng ghi âm, ghi hình chứng minh cho việc vay và cho vay của các bên đương sự. Nếu có chỉ là những bản viết tay sơ sài, gây khó khăn cho việc thu thập tài liệu chứng cứ làm cơ sở để giải quyết tranh chấp. Ngoài hợp đồng chính là hợp đồng vay, còn có hợp đồng đảm bảo khoản vay đó, tài sản đảm bảo thường là nhà, đất, tài sản thuộc sở hữu của bên đi vay với lời hứa sẽ bán tài sản khi không đủ khả năng thanh toán.

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền cũng giống như trình tự thủ tục giải quyết vụ án dân sự nói chung song nó có những đặc thù riêng. Như về thẩm quyền khi xác định điều kiện thụ lý vụ án, Tòa án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền. Về tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử của Tòa án thu thập có những đặc thù riêng, hầu hết là những bản hợp đồng được lập rất sơ sài và được ký tên hoặc điểm chỉ. Do đó khi tranh chấp xảy ra gây khó khăn cho Tòa án trong việc xác định chứng cứ. Hợp đồng vay tiền thường được thực hiện trong thời gian dài, có nhiều thay đổi, bổ sung nên Thẩm phán cần chú ý để xác định, nắm bắt được quá trình diễn biến của hợp đồng vay và mức lãi suất trong quá trình chuẩn bị xét xử. Ngoài ra đối tượng của hợp đồng vay tiền là tiền mặt, không cần tốn thời gian cho việc định giá tài sản tranh chấp.

Các nguyên tắc cơ bản trong giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền

Các nguyên tắc cơ bản trong giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền cũng giống như nguyên tắc giải quyết tranh chấp nói chung, bao gồm:

Thứ nhất, tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên. Quyền tự định đoạt của các bên thể hiện sự tôn trọng các quyền cơ bản của con người, trong đó vai trò của các bên luôn được đề cao trong tất cả các giai đoạn tố tụng.

Thứ hai, nguyên tắc cung cấp tài liệu, chứng cứ và chứng minh. Các bên được bình đẳng về quyền, nghĩa vụ của mình trong cung cấp tài liệu, chứng cứ, lý lẽ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Thứ ba, Tòa án phải tạo điều kiện thuận lợi, tiến hành hòa giải cho các bên vay và cho vay với nhau trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền, không nhất thiết phải đưa vụ án ra xét xử.

Thứ tư, nguyên tắc xét xử kịp thời, độc lập, công bằng và chỉ tuân theo pháp luật của hội đồng xét xử.

Thứ năm, giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền còn theo nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, ngành nghề, địa vị xã hội.

Kết luận Chương 1

Hợp đồng vay tiền là một loại giao dịch dân sự, là hợp đồng vay tài sản với đối tượng của hợp đồng là tiền, hợp đồng vay tiền mang những đặc điểm pháp lý như hợp đồng vay tài sản khác. Với loại tài sản đặc biệt là tiền nên việc giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền mang những đặc trưng riêng về thẩm quyền giải quyết, đương sự trong tranh chấp, tài liệu chứng cứ là những bản hợp đồng sơ sài hay hợp đồng miệng gây khó khăn trong việc thu thập, xác minh chứng cứ làm cơ sở thụ lý, tiếp nhận và giải quyết vụ án. Nhưng nhìn chung khi giải quyết bất kỳ một loại tranh chấp hợp đồng nào hay một vụ án dân sự nào, TAND cũng đều phải tuân theo những nguyên tắc chung trong quá trình tố tụng đã được quy định cụ thể trong bộ luật tố tụng dân sự hiện nay. Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền là góp phần bảo vệ quyền và lợi ích của các bên trong tranh chấp, đảm bảo an ninh xã hội.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Bình Định
Giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Bình Định

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TIỀN TỪ TỈNH BÌNH ĐỊNH

Khởi kiện và thụ lý giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền

      1. Khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tiền

Trong các vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền khi phát sinh mâu thuẫn thì họ nộp đơn kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong quyền khởi kiện, quan điểm lập pháp của BLTTDS 2015 mang tính đột phá hơn BLTTDS 2004 ở việc thừa nhận cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân được khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề được pháp luật quy định và cả những vấn đề chưa được pháp luật quy định tại Điều 4 BLTTDS 2015.

Phương thức gửi đơn khởi kiện trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử mới được bổ sung trong BLTTDS 2015.

      1. Điều kiện thụ lý vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền
        1. Điều kiện về chủ thể khởi kiện

Người khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tiền thường là người cho vay bao gồm:

– Cá nhân khi khởi kiện phải có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Đối với cá nhân không có đủ năng lực hành vi tố tụng thì phải do người đại diện thay mặt;

– Cơ quan, tổ chức khởi kiện khi lợi ích hợp pháp trong hợp đồng vay tiền bị xâm phạm hoặc tranh chấp.

        1. Điều kiện về thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Thẩm quyền Tòa án các cấp đối với tranh chấp hợp đồng vay tiền:

Cấp Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền là TAND cấp huyện và TAND cấp tỉnh. Cụ thể sự phân định thẩm quyền xét xử sơ thẩm là của TAND cấp huyện hay của TAND cấp tỉnh được xác định trên các yếu tố như:

Thứ nhất, yếu tố nước ngoài trong tranh chấp

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 BLTTDS 2015 những tranh chấp hợp đồng vay tiền có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh.

Thứ hai, tính chất phức tạp của tranh chấp

Những tranh chấp hợp đồng vay tiền mà có tính chất phức tạp TAND cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của TAND cấp huyện.

Ngoài hai cấp xét xử sơ thẩm vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền là TAND cấp huyện và TAND cấp tỉnh theo quy định của BLTTDS 2004. BLTTDS 2015 đã bổ sung cấp Tòa chuyên trách TAND cấp huyện và Tòa chuyên trách TAND cấp tỉnh (Tòa dân sự TAND cấp tỉnh) cũng có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền.

Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền:

Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền được khởi kiện phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, phải đúng với cấp Tòa án có thẩm quyền giải quyết và đúng với thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ theo các điều khoản quy định tại Điều 39, Điều 40 BLTTDS 2015. Căn cứ theo thẩm quyền giải quyết của mình, Tòa án nơi nhận đơn khởi kiện mới tiến hành thủ tục tố tụng tiếp theo theo quy định.

        1. Điều kiện về đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện trong vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền phải đúng mẫu đơn khởi kiện theo quy định của pháp luật. Kèm theo đơn khởi kiện là các tài liệu chứng minh cho mối quan hệ về vay tiền đó. BLTTDS 2015 đã có bước đột phá trong việc cải thiện quy định này khi bổ sung quy định Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình che giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý theo thủ tục chung tại điểm e Khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015.

        1. Điều kiện về sự việc khởi kiện

Sự việc khởi kiện phải là sự việc chưa được giải quyết bằng một bản án hay quyết định của tòa án hay quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Bên cạnh đó, việc khởi kiện vụ án phải được tiến hành trong thời hiệu khởi kiện. Thời hiệu khởi kiện của tranh chấp hợp đồng vay trên nợ gốc là vô hạn, nhưng tranh chấp trên lãi suất phát sinh từ khoản nợ gốc thì thời hiệu khởi kiện là 2 năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

        1. Điều kiện về tạm ứng án phí

Cũng như các vụ án khác, nộp tiền tạm ứng án phí là điều kiện cuối cùng để Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án. Sau khi nộp đơn khởi kiện và nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Thẩm phán mà người khởi kiện không nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày thì Tòa án có thẩm quyền thụ lý cũng không đủ điều kiện để thụ lý vụ án.

      1. Trình tự thụ lý vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền

+ Nhận đơn khởi kiện và nghiên cứu:

Nhận đơn khởi kiện một cách trực tiếp tại Tòa án, hoặc thông qua bưu điện, hoặc nhận trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có). Tiếp đến Tòa án phân công Thẩm phán phụ trách xem xét đơn khởi kiện về nội dung, hình thức và thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn khởi kiện để tiến hành thụ lý vụ án.

+ Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện:

Khi đơn khởi kiện thiếu về nội dung hay đơn khởi kiện không đúng hình thức, Thẩm phán thông báo, yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung cho đúng theo quy định của pháp luật trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không vượt quá 1 tháng. Nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Thẩm phán thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện.

+ Xác định tiền tạm ứng án phí và thông báo cho người khởi kiện:

Khi xem xét đơn khởi kiện thỏa mãn những điều kiện thụ lý nói trên thì Thẩm phán thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí. Mức án phí sơ thẩm đối với tranh chấp hợp đồng vay tiền được tính theo biểu tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền yêu cầu giải quyết tranh chấp, quy định tại Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

+ Vào sổ thụ lý vụ án dân sự:

Bộ luật TTDS 2015 đã có những thay đổi đáng kể so với BLTTDS 2004 về hoạt động thụ lý. Bên cạnh đó BLTTDS 2015 chưa khắc phục được hạn chế của BLTTDS 2004 về thụ lý, hoạt động tố tụng chưa được quy định biểu hiện bằng một hình thức văn bản có giá trị công bố công khai.

Chuẩn bị xét xử và hòa giải trong giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền.

      1. Chuẩn bị xét xử giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền

Thủ tục chuẩn bị xét xử tranh chấp hợp đồng vay tiền có những điểm sau:

        1. Thông báo thụ lý vụ án trong giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền

Theo Điều 196 BLTTDS 2015, thời hạn thông báo thụ lý là 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án. BLTTDS 2015 đã bổ sung các quyền tố tụng của đương sự nhằm đảm bảo sự bình đẳng trong tố tụng thông qua quy định về tất cả các đương sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều được Thẩm phán thông báo về việc thụ lý vụ án (theo BLTTDS 2004 nguyên đơn không được nhận thông báo về việc thụ lý vụ án).

        1. Thu thập chứng cứ để lập hồ sơ vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền
  • Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng trong vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền

Sau khi thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án tiến hành gửi thông báo thụ lý vụ án đồng thời yêu cầu bị đơn trình bày ý kiến, quan điểm của mình đối với việc khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ liên quan của nguyên đơn bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Bên cạnh văn bản nộp cho Tòa án ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn.

  • Tập hợp tài liệu, chứng cứ, đơn khởi kiện lập hồ sơ vụ án

Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án là người trực tiếp lập hồ sơ vụ án. Khi nhận được tài liệu, chứng cứ liên quan tới vụ án do người khởi kiện cung cấp hay tự mình thu thập, Thẩm phán phải đưa chúng vào hồ sơ vụ án. Thủ tục giao nhận chứng cứ tài liệu được quy định tại Điều 96 BLTTDS 2015. Các tài liệu có trong hồ sơ phải được sắp xếp theo thức tự nhất định để thuận tiện cho việc nghiên cứu, sử dụng.

  • Về định giá tài sản trong vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền

Các đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản và cung cấp kết quả thẩm định giá cho Tòa án. BLTTDS 2015 đã mở rộng quyền của đương sự hơn so với BLTTDS 2004 đối với biện pháp thu thập chứng cứ là định giá tài sản, khi các đương sự tự thỏa thuận việc định giá và cung cấp kết quả thẩm định cho Tòa án. BLTTDS 2015 đã bổ sung quy định Tòa án được yêu cầu cơ quan quản lý có thẩm quyền trực tiếp chỉ đạo cơ quan tài chính và các cơ quan chuyên môn thực hiện yêu cầu của Tòa án.

      1. Thủ tục hòa giải và công nhận sự thỏa thuận của đương sự

Thẩm phán phụ trách giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền tiến hành mở phiên họp để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, tài liệu. Quy định này hoàn toàn mới của BLTTDS 2015 so với BLTTDS 2004 nhằm thực hiện nguyên tắc tranh tụng trong tố tụng dân sự, đảm bảo sự minh bạch, công khai.

      1. Ra quyết định tố tụng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền
  • Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Khi phiên họp hòa giải thành kết thúc, Tòa án tiến hành ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 BLTTDS 2015 và hiệu lực của Quyết định công nhận sự thỏa thuận theo quy định tại Điều 213 BLTTDS 2015. Việc quy định Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong tranh chấp hợp đồng vay tiền có hiệu lực ngay khi được ban hành của BLTTDS 2015 là phù hợp và chặc chẽ (đã có thời gian là 07 ngày để suy nghĩ, cân nhắc những điều đã cam kết).

  • Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án

Việc xác định căn cứ tạm đình chỉ giải quyết vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền tuân theo quy định tại Điều 214 BLTTDS 2015. Tại điểm đ khoản 1 Điều 214 BLTTDS 2015 quy định mới này đã bỏ cụm từ “mà thời hạn giải quyết đã hết” so với quy định trong Điều 189 BLTTDS 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011. Sự thay đổi này đã dẫn đến những bất cập trong quá trình áp dụng. Làm gia tăng số lượng án bị tạm đình chỉ vào các tháng cuối năm tổng kết thi đua của ngành Tòa án để chạy theo thành tích.

BLTTDS 2015 bổ sung quy định tại điểm e khoản 1 Điều 214 so với BLTTDS 2004. Căn cứ này bổ sung để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân theo quy định của Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014. Điều 216 của BLTTDS 2015 bổ sung quy định của Điều 191 BLTTDS 2004. Quy định này nhằm báo kịp thời cho đương sự được biết để nhanh chóng tiến hành thủ tục tố tụng tiếp theo tránh việc kéo dài việc giải quyết vụ án.

  • Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

Tòa án ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 217 của BLTTDS 2015. Bên cạnh những trường hợp được quy định này là thừa kế từ Điều 192 BLTTDS 2004, BLTTDS 2015 còn thay đổi, bổ sung thêm nhiều trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác mà vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền sẽ bị đình chị giải quyết như:

  • Tại Điểm đ Khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015 thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền. Quy định này được BLTTDS 2015 bổ sung là vô cùng hợp lý và có ý nghĩa thực tiễn trong xét xử.
  • Tại Điểm e Khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015. Quy định này thay đổi hoàn toàn khác quy định của BLTTDS 2004 trước đây. Việc thay đổi, bổ sung quy định này nhằm tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự, hạn chế sự can thiệp mang tính hành chính quyền lực của Tòa án.
  • Tại Khoản 4 Điều 217 BLTTDS 2015. Đây là quy định hoàn toàn mới so với BLTTDS 2004, nhưng quy định này khó khăn trong thực tiễn áp dụng.
  • Quyết định đưa vụ án ra xét xử

Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải có đây đủ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 220 BLTTDS 2015.

Phiên tòa sơ thẩm giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền

Về nguyên tắc, phiên tòa sơ thẩm vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền được tiến hành như các phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự khác quy định tại Chương XIV gồm 47 Điều từ Điều 222 đến Điều 269 của BLTTDS. So với BLTTDS 2004 thì trình tự thủ tục từ bắt đầu phiên tòa, thủ tục hỏi tại phiên tòa, tranh luận tại phiên tòa và cuối cùng là nghị án và tuyên án. BLTTDS 2015 quy định trình tự sơ thẩm có rất nhiều sự khác biệt cả về nội dung và hình thức so với BLTTDS 2004.

Theo BLTTDS 2015 đầu tiên là khai mạc phiên tòa. Tại Điều 232 bổ sung quy định mới so với quy định trong BLTTDS 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011 là Kiểm sát viên được phân công phiên tòa “nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa”. Quy định này phù hợp nguyên tắc tố tụng của thế giới và không làm mất đi hoặc hạn chế quyền giám sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát.

Phần tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền dựa theo quy định từ Điều 247 đến Điều 263 BLTTDS 2015. Quy định tạm ngừng phiên tòa là quy định hoàn toàn mới được bổ sung tại Điều 259 trong BLTTDS 2015. Giúp phân biệt rõ ràng căn cứ tạm ngừng với căn cứ hoãn phiên tòa để đảm bảo sự thống nhất trong thực tiễn xét xử.

Ngoài ra BLTTDS 2015 có sự thay đổi trong việc quy định những nội dung phát biểu của Kiểm sát viên tại tòa sơ thẩm tại Điều 262. Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án. Sự thay đổi này bổ sung thêm quyền cho Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm, xong nếu kiểm sát viên vắng mặt thì không bắt buộc Tòa án phải hoãn phiên tòa theo quy định tại Khoản 1 Điều 232 BLTTDS 2015.

Phần nghị án và tuyên án của BLTTDS 2015 bổ sung phần nội dung của Bản án sơ thẩm khi vụ án không có luật điều chỉnh. Quy định này bổ sung cho việc thực hiện quy định mới tại Điều 4 BLTTDS 2015.

Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền tại tỉnh Bình Định

      1. Những kết quả đạt được trong giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền tại Tỉnh Bình Định từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 12 năm 2015

Tình hình giải quyết các vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền của cấp sơ thẩm trên địa bàn tỉnh Bình Định tăng dần qua từng năm. Mặc dù số lượng án thụ lý mới năm sau tăng hơn năm trước nhưng hoạt động giải quyết của Tòa án hai cấp rất tích cực và nâng dần tỷ lệ giải quyết qua các năm. Giải quyết kịp thời các yêu cầu giải quyết của người dân, hạn chế tình trạng án tồn động, kéo dài.

        1. Các trường hợp công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Đội ngũ thẩm phán đã không ngừng nổ lực trong công tác hòa giải vì Thẩm phán ý thức được tầm quan trọng của việc hòa giải thành, cùng với kinh nghiệm thực tiễn và hiểu biết sâu rộng của mình đã mang lại kết quả cao trong việc hòa giải thành. Có thể thấy được qua số liệu trong 5 năm 2011 đến 2015

        1. Các trường hợp đình chỉ vụ án

Thực tế, số lượng các vụ án đình chỉ của Tòa án trong 5 năm gần đây chiếm tỷ lệ tương đối trong tổng số các vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền đã giải quyết. Lý do chủ yếu của việc đình chỉ là nguyên đơn rút đơn khởi kiện. Trong năm năm gần đây không có vụ án nào đương sự rút đơn mà nộp lại đơn khởi kiện lần hai yêu cầu Tòa án giải quyết và các quyết định đình chỉ bị kháng cáo, kháng nghị mỗi năm từ 1 đến 2 vụ có năm không có quyết định đình chỉ nào bị kháng cáo, kháng nghị, nhưng so sới tổng số lượng án khá nhiều trong một năm thì việc sai sót này là không đáng kể.

        1. Các trường hợp xét xử

Khi đưa vụ án ra giải quyết, Hội đồng xét xử tuân thủ đúng các bước tố tụng tại phiên tòa. Phối hợp tốt giữa Viện kiểm sát và Tòa án cũng như giữa Kiểm sát viên và Thẩm phán hạn chế được nhiều sai sót trong quá trình tiến hành giải quyết vụ án.

      1. Một số hạn chế trong thực tiễn giải quyết tranh chấp về hợp đồng vay tiền của tỉnh Bình Định

Bên cạnh những kết quả đạt được, nhìn chung trong giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền của tỉnh Bình Định cũng không tránh khỏi những hạn chế. Cụ thể về thủ tục tố tụng như sau:

Thứ nhất, xác định thời hiệu khởi kiện

Thứ hai, xác định đương sự trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền

Thứ ba, việc thu thập chứng cứ

Thứ tư, đình chỉ giải quyết vụ án

Thứ năm, về lãi suất của hợp đồng vay tiền

Thứ sáu, biến tướng hợp đồng vay

Kết luận Chương 2

Hiện nay, BLTTDS năm 2015 trên cơ sở tiếp thu quy định BLTTDS năm 2004 (sửa đổi bổ sung năm 2011), đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới. Khắc phục, tháo gỡ những thiếu sót trong quy định của BLTTDS 2004 (sửa đổi bổ sung năm 2011), đồng thời bổ sung những quy định mới nhằm nâng cao tính chặt chẽ trong quy định tố tụng, phù hợp với điều kiện áp dụng thực tế cho thấy được cách nhìn nhận tích cực của nhà lập pháp. Bên cạnh đó, những điểm đổi mới cũng xuất hiện những vấn đề còn hạn chế trong việc áp dụng, chồng chéo với những văn bản pháp luật tố tụng khác. Cần được xem xét, sửa đổi những điểm hạn chế để hoàn thiện BLTTDS 2015 làm cơ sở pháp lý vững chắc để giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền cũng như các hoạt động dân sự khác trong thời gian tới.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Bình Định
Giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Bình Định

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

    1. Yêu cầu nâng cao chất lượng giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo bộ luật tố tụng dân sự

Để nâng cao chất lượng giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Nâng cao chất lượng hòa giải đối với những vụ án đơn giản trong tranh chấp vì quan hệ căng thẳng, không hợp tác của hai bên.
  • Xác định tính chính xác về đương sự, chứng cứ chứng minh liên quan tới vụ tranh chấp.
  • Nâng cao chất lượng, trình độ, nhận thức đội ngũ Thẩm phán, cán bộ, Kiểm sát viên.
  • Quy định của pháp luật về thủ tục tố tụng về nội dung của hợp đồng vay phải chặt chẽ, rõ ràng và có sự thống nhất giữa các văn bản pháp luật liên quan khác.
  • Cần đổi mới phương pháp làm việc, nâng cao chất lượng công việc.
    1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao chất lượng giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền theo bộ luật tố tụng dân sự
      1. Giải pháp về pháp luật

Thứ nhất, về điều kiện đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Thứ hai, về việc thông báo thụ lý trong quá trình chuẩn bị xét xử.

Thứ ba, về việc ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

Thứ tư, về phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa xét xử.

      1. Các giải pháp nâng cao chất lượng giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền
  • Về công tác quản lý, chỉ đạo điều hành.
  • Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống.
  • Tăng cường công tác hướng dẫn pháp luật và tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn.
  • Tăng cường sự phối hợp trong giải quyết án giữa ngành Tòa án, Viện kiểm sát và sự phối hợp với các cơ quan hữu quan.
  • Trách nhiệm của Kiểm sát viên trong kiểm sát giải quyết án tranh chấp hợp đồng vay tiền.

Kết luận Chương 3

Từ quy định của pháp luật tố tụng dân sự và thực tiễn đặt ra trong công tác giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền, chúng tôi nhận thấy những yêu cầu, đòi hỏi đặt ra đối với việc đổi mới, hoàn thiện quy định của pháp luật trong thủ tục tố tụng cho Tòa án thực hiện hiệu quả công tác xét xử và Viện kiểm sát thực hiện tốt chức năng kiểm sát xét xử vụ án. Hiện nay, BLTTDS năm 2015 đã được thông qua, BLTTDS này về cơ bản đã giải quyết những vướng mắc, bất cập tồn tại trong thực tiễn thi hành BLTTDS năm 2004 được sửa đổi bổ sung năm 2011. Bên cạnh đó, cũng vì mới được ban hành nên chưa có hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành luật trong khi các văn bản hướng dẫn BLTTDS năm 2004 tỏ ra thiếu sự đồng bộ, phù hợp với những thay đổi trong quy định của BLTTDS 2015.

KẾT LUẬN

Hợp đồng vay tiền là một dạng của hợp đồng dân sự. Đây là loại hợp đồng tồn tại lâu đời và rất phổ biến ở nước ta nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn để sản xuất kinh doanh và giải quyết những khó khăn tạm thời trong đời sống hàng ngày của cá nhân. Hợp đồng vay tiền cũng giống như các loại hợp đồng dân sự khác được Bộ luật Dân sự năm 2005 kế thừa, phát triển đều dựa trên sự tự do thoả thuận và thống nhất ý chí giữa bên cho vay và bên vay. Việc giải quyết tranh chấp phát sinh từ quan hệ này là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của các bên, bảo vệ an ninh trật tự trong các mối quan hệ giao dịch.

Giải quyết tranh chấp về vay tài sản nói chung và tranh chấp về hợp đồng vay tiền nói riêng là một hình thức thực hiện pháp luật nhưng là hình thức đặc thù, vì đối tượng của hợp đồng là tiền mặt. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và những người tiến hành tố tụng trong hoạt động giải quyết án dân sự được Nhà nước giao thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền. Nhưng phải tuân theo nguyên tắc của pháp luật tố tụng dân sự, nhằm lựa chọn các quy phạm pháp luật đúng đắn để phân xử, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên đương sự.

Từ nghiên cứu về lý luận và thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền chỉ ra những bất cập như đã nêu và đề nghị giải pháp trong quá trình nghiên cứu giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền góp phần hoàn thiện quy định pháp luật về tố tụng dân sự, đặc biệt là BLTTDS 2015 vừa mới ban hành còn nhiều tồn tại, bất cập và chưa ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn thực hiện. Đồng thời đưa ra các giải pháp để nâng cao hơn nữa chất lượng giải các tranh chấp phát sinh từ loại hợp đồng này trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN VIEN HAN LAM\VIEN HAN LAM DOT 5\LUAT KINH TE\NGUYEN THI TRA\SAU BAO VE\WORD 2003

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *