Nghiên cứu giải pháp quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk

Nghiên cứu giải pháp quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Từ thời kỳ đổi mới cho đến nay, giảm nghèo bền vững là một trong những chính sách xã hội cơ bản được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Nhận thức được chất lượng cuộc sống của con người liên quan đến nhiều khía cạnh khác ngoài thu nhập, Chính phủ đã ban hành chuẩn nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020, đánh dấu bước quan trọng trong quá trình chuyển đổi của Việt Nam từ đo lường nghèo theo thu nhập sang đo lường đa chiều. Là một trong số những nước đi đầu ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương trong áp dụng phương pháp đo lường nghèo đa chiều để giảm nghèo ở tất cả các chiều cạnh.

Cùng với cả nước, huyện Lắk nói riêng và tỉnh Đắk Lắk nói chung đã ra sức thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khơi dậy và tạo được những chuyển biến tích cực trên nhiều mặt, đã mạnh dạn đưa ra một chủ trương sáng tạo nhưng cũng không kém phần táo bạo và quyết liệt, đó là mở cuộc vận động nhanh chóng xóa hộ đói, từng bước giảm hộ nghèo. Đây là một chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân nên được sự đồng thuận, hưởng ứng và tham gia tích cực của tất cả các tầng lớp nhân dân. Mặc dù huyện Lắk là một huyện nghèo của tỉnh Đắk Lắk, tuy nhiên trong những năm qua, huyện đã tập trung và huy động nhiều nguồn lực vào công tác giảm nghèo và đã đạt những kết quả đáng khích lệ. Chương trình giảm nghèo của huyện đã được thực hiện khá thành công như tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 22,54%, hàng năm phấn đấu giảm 4-5%. Tuy nhiên, việc thực hiện Chương trình vẫn còn tồn tại một số bất cập như: Kết quả giảm nghèo chưa thật sự bền vững, số hộ đã thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn khá cao, đời sống người nghèo nhìn chung vẫn còn khó khăn…Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do còn hạn chế trong hoạt động các chương trình về xóa đói giảm nghèo bền vững tại địa phương. Xuất phát từ những lý do trên trên, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk” để làm luận văn cao học nhằm tìm ra các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại huyện Lắk.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu, tìm kiếm giải pháp một cách có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn để tìm ra các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk.

2.2. Mục tiêu cụ thể

– Hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến quản trị chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

– Phân tích thực trạng và chỉ ra những tồn tại trong quản trị chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk.

– Đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân của công tác quản trị chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk trong thời gian qua.

– Đề xuất các giải pháp quản trị chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản trị chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại huyện Lắk.

– Phạm vi nghiên cứu:

+ Về mặt nội dung: Nghiên cứu các vấn đề chủ yếu, liên quan đến công tác công tác quản trị chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

+ Về mặt không gian: Nghiên cứu các nội dung trên tại huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk.

+ Về mặt thời gian: Luận văn nghiên cứu nội dung liên quan đến quản trị chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk từ năm 2016 – 2020 và định hướng đến năm 2030.

4. Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu nói trên, luận văn đã sử dụng tổng hợp các phương pháp sau:

– Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Tác giả đã thực hiện thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau, cụ thể những vấn đề lý luận đã được đúc rút từ các giáo trình chuyên ngành trong nước và quốc tế, qua các bài báo, internet, các website liên quan đến quản trị chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

– Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia để nhận diện những tồn tại trong quản trị chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại các đơn vị có lien quan sau đó thiết kế bảng hỏi.

– Phương pháp thống kê, tổng hợp: Tổng hợp những thông tin thu thập được, tiến hành phân tích kết hợp giữa lý luận và thực tiễn.

– Các phương pháp khác.

5. Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk

Chương 3: Giải pháp quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Nghiên cứu giải pháp quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk
Nghiên cứu giải pháp quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

1.1.1. Chương trình mục tiêu quốc gia

a. Khái niệm Chương trình mục tiêu quốc gia

Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước (Theo Khoản 9 Điều 4 Luật Đầu tư công 2019).

b. Vai trò của chương trình mục tiêu quốc gia

Việc triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trong những năm qua có ý nghĩa quan trọng và ảnh hưởng tích cực đến đời sống của người dân. Các Chương trình mục tiêu quốc gia đã đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội và công cuộc xóa đói, giảm nghèo.

Chương trình mục tiêu quốc gia mang lại sự chuyển biến đáng kể đối với hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở, góp phần rút ngắn khoảng cách về đảm bảo thông tin, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của người dân, đặc biệt là các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khan.

Các Chương trình mục tiêu quốc gia được triển khai đồng bộ ở các địa phương tạo cơ hội và điều kiện để người nghèo tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao dân trí, tạo việc làm và nâng cao chất lượng nguồn lao động. Các Chương trình mục tiêu quốc gia góp phần phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu được tăng cường đã tạo đà cho phát triển kinh tế xã hội và tăng hưởng thụ trực tiếp cho người dân.

c. Phân loại Chương trình mục tiêu quốc gia

Hiện Việt Nam có 3 chương trình mục tiêu quốc gia: Xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xóa đói giảm nghèo bền vững. 

d. Quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia

Quản trị nguồn vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia thông qua việc sử dụng vốn của nhiều chương trình, dự án để đầu tư thực hiện công trình, dự án, hoạt động có cùng mục tiêu, nội dung và được thực hiện trên cùng một địa bàn nhằm huy động tối đa các nguồn vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, đảm bảo sử dụng vốn tập trung, tiết kiệm, hiệu quả; khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, trùng lặp; tránh thất thoát, lãng phí và không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

Áp dụng cơ chế đặc thù trong tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp với quy trình đơn giản, thủ tục rút gọn trong lập, thẩm định, quyết định dự án, lựa chọn nhà thầu thi công công trình và quản lý thi công, bảo trì công trình đối với dự án đầu tư xây dựng có sự tham gia thực hiện của cộng đồng.

Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia thông qua việc sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần vốn cho các đối tượng của chương trình mục tiêu quốc gia và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ kinh doanh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình, dự án giảm nghèo, tạo thu nhập ổn định và nâng cao thu nhập cho người dân thuộc đối tượng của chương trình mục tiêu quốc gia.

Nâng cao năng lực tổ chức quản lý và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Xây dựng nội dung nâng cao năng lực quản lý và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia phù hợp với đặc điểm văn hóa, phong tục tập quán từng dân tộc, vùng miền và gắn với nâng cao kỹ năng tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả đầu ra. Tăng cường công tác thông tin, truyền thông trong tổ chức, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

1.1.2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

a. Nghèo

Cho đến nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề nghèo, tùy theo góc độ nghiên cứu và quản lý mà có những khái niệm khác nhau.

Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng. Nghèo có nghĩa là dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn” (Đặng Nguyên Anh, 2015).

Khái niệm về nghèo được Bộ LĐTB&XH đưa ra khái niệm chung:

– Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần các nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.

– Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng quy định của sự nghèo.Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế của từng địa phương hay từng quốc gia.

Như vậy khái niệm nghèo có thể được hiểu như sau: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn một phần các nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.

b. Nghèo đa chiều

Nghèo đa chiều hiểu theo quan điểm của OPHI có nghĩa là: “tình trạng con người không được đáp ứng một số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống bao gồm các nhu cầu về y tế, giáo dục và điều kiện sống”. Khác với nghèo thu nhập, vốn chỉ dựa trên một tiêu chí duy nhất là mức thu nhập của cá nhân, hộ gia đình, thì nghèo đa chiều đề cập toàn diện hơn đến nhiều mặt của nhu cầu cuộc sống và vì thế được khuyến khích áp dụng từ nhiều năm nay.

Vấn đề nghèo đa chiều có thể đo bằng tiêu chí thu nhập và các tiêu chí phi thu nhập. Sự thiếu hụt cơ hội, đi kèm với tình trạng suy dinh dưỡng, thất học, bệnh tật, bất hạnh và tuyệt vọng là những nội dung được quan tâm trong khái niệm nghèo đa chiều. Thiếu đi sự tham gia và tiếng nói về kinh tế, xã hội hay chính trị sẽ đẩy các cá nhân đến tình trạng bị loại trừ, không được thụ hưởng các lợi ích phát triển kinh tế – xã hội và do vậy bị tước đi các quyền con người cơ bản

Khái niệm nghèo đa chiều được đề cập ở Việt Nam từ năm 2012. Do tính phức tạp về nội dung và tính toán, đo lường các tiêu chí nghèo đa chiều nên cần có sự chuẩn bị, từng bước khi triển khai đại trà. Công tác giảm nghèo trong giai đoạn phát triển mới cần phải đạt được cả 3 mục tiêu là: đo lường và giám sát nghèo, định hướng chính sách giảm nghèo và xác định được đối tượng thụ hưởng chính sách. Đo lường nghèo đa chiều cần được áp dụng để dựng nên một bức tranh đầy đủ và toàn diện hơn về thực trạng nghèo ở nước ta. Hiện nay Bộ LĐTB&XH đang đề xuất xây dựng bộ tiêu chí nghèo đa chiều, đồng thời rà soát cơ chế, chính sách nhằm thực hiện giảm nghèo theo hướng đa chiều ở Việt Nam (Đặng Nguyên Anh, 2015).

c. Hộ nghèo

Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thỏa mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.

d. Hộ thoát nghèo và hộ tái nghèo

Hộ thoát nghèo là hộ nghèo thuộc danh sách địa phương quản lý nhưng qua điều tra, rà soát hàng năm ở cơ sở được xác định không thuộc nhóm đối tượng hộ nghèo theo tiêu chí về xác định hộ nghèo và được chủ tịch UBND cấp xã quyết định công nhận là hộ thoát nghèo.

Hộ tái nghèo là những hộ trước đây thuộc danh sách hộ nghèo địa phương quản lý, đã được thoát nghèo, nhưng do khó khăn đột xuất trong năm, qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo và được chủ tịch UBND cấp xã quyết định công nhận là hộ tái nghèo.

e. Xã nghèo

Xã nghèo là xã có những đặc trưng sau:

+ Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc).

+ Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020.

+ Không có hoặc thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: Điện sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế và nước sinh hoạt.

+ Trục chính đường giao thông đến Ủy ban nhân dân xã hoặc đường liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa theo tiêu chí nông thôn mới.

+ Trường mầm non, trường tiểu học hoặc trường trung học cơ sở chưa đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục.

+ Chưa đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã theo quy định của Bộ Y tế.

+ Chưa có trung tâm văn hóa, thể thao xã theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

+ Còn từ 20% số hộ trở lên chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

+ Còn từ 40% số hộ trở lên chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế.

+ Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao

f. Giảm nghèo

Ở góc độ người nghèo: Giảm nghèo là quá trình tác động tạo điều kiện của cộng đồng xã hội, giúp đỡ người nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh nhất, trên cơ sở đó có nhiều lựa chọn hơn, giúp họ từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo.

Ở khía cạnh khác, giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có nhiều điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sống mọi mặt của con người.

Như vậy giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo. Điều này được thể hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống. Hay giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận dân cư nghèo lên mức sống cao hơn.

g. Giảm nghèo bền vững

Hiện nay, chưa có một quan niệm thống nhất về giảm nghèo bền vững.Tuy nhiên, vấn đề giảm nghèo luôn được đề cập khi nói đến phát triển bền vững và giảm nghèo bền vững.Giảm nghèo bền vững là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sự phát triển bền vững.Ngược lại, kinh tế phát triển bền vững thì đó là cơ sở và điều kiện cho giảm nghèo bền vững.

Do vậy, khái niệm giảm nghèo bền vững ở nước ta là nắm bắt xu hướng, đặc điểm vận động của các nhân tố tác động đến chất lượng của công tác giảm nghèo.

1.1.3. Khái niệm Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025 được thực hiện trên phạm vi cả nước, trọng tâm là các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.

Mục tiêu tổng quát thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ trợ các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn.

Chương trình phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì mức giảm 1,0 – 1,5%/năm; tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm trên 3,0%/năm; 30% huyện nghèo, 30% xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm từ 4 – 5%/năm.

Chương trình đặt chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2025 là giảm 1/2 số hộ nghèo và hộ cận nghèo so với đầu kỳ theo chuẩn nghèo đa chiều của quốc gia; 100% các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội liên kết vùng, phục vụ dân sinh, sản xuất, thương mại, lưu thông hàng hóa và cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản.

Hỗ trợ xây dựng, nhân rộng trên 1.000 mô hình, dự án giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh nhằm tạo sinh kế, việc làm, thu nhập bền vững.

Phấn đấu hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo có ít nhất một thành viên trong độ tuổi lao động có việc làm bền vững; tỷ lệ trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học đúng độ tuổi đạt 90%.

Chương trình có 6 dự án thành phần gồm: 

Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; 

Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo; 

Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng; 

Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững; 

Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo; 

Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin.

Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình.

1.2. NỘI DUNG QUẢN TRỊ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

1.2.1. Tổ chức bộ máy quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

Để triển khai thực hiện đạt được hiệu quả, các cấp đã thành lập bộ máy chỉ đạo, điều hành công việc, hàng năm có kiện toàn bộ máy để đảm bảo hiệu quả hoạt động theo hướng gọn, đảm bảo năng lực, hiệu quả, trách nhiệm gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững.

Ban chỉ đạo Chương trình:

– Cấp Trung ương: Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 1945/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2025;

– Cấp địa phương: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 1945/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2025.

Văn phòng điều phối Chương trình:

– Ở cấp Trung ương: Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo đặt tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương và trực tiếp giúp việc Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương trong quản lý, điều phối, tổ chức thực hiện Chương trình. Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo sử dụng biên chế của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Ở địa phương: Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định kiện toàn hoặc thành lập Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025 giúp việc cho Ban Chỉ đạo chung các chương trình mục tiêu quốc gia ở địa phương theo quy định tại Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 và Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội (tùy theo tình hình thực tiễn của địa phương).

Cơ chế thực hiện Chương trình:

– Cơ chế đặc thù thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025 được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

– Thực hiện cơ chế hỗ trợ trọn gói về tài chính, phân cấp, trao quyền cho địa phương, cơ sở; tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng và thực hiện Chương trình. Khuyến khích, mở rộng hoạt động tạo việc làm công cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân trên địa bàn nghèo thông qua các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sinh kế, mô hình giảm nghèo và dự án hỗ trợ phát triển sản xuất;

– Thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ trong nội dung phát triển giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, giảm nghèo về thông tin và truyền thông về giảm nghèo đa chiều; tập huấn, tư vấn chuyển giao kỹ thuật, quản lý mô hình, dự án sinh kế; cơ chế hỗ trợ trực tiếp cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người học nghề thuộc đối tượng của Chương trình;

– Hài hòa các cơ chế, quy trình áp dụng thống nhất trong các dự án, tiểu dự án của Chương trình; ưu tiên lựa chọn các nội dung đầu tư có định mức cao hơn để tổ chức thực hiện đối với các đối tượng thụ hưởng; đảm bảo nguyên tắc không trùng lặp giữa các hoạt động, nội dung đầu tư của các Dự án, Tiểu dự án thuộc Chương trình đối với cùng một địa bàn, cùng một đối tượng thụ hưởng;

– Thực hiện phương thức trao quyền, xác lập cơ chế hỗ trợ đầu tư về tài chính theo kế hoạch 5 năm và hằng năm; trên cơ sở tổng nguồn lực được giao, địa phương sẽ chủ động bố trí ngân sách, xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình 5 năm và hằng năm để giải quyết những nhu cầu bức xúc trên địa bàn theo các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đề ra;

– Lồng ghép lập kế hoạch thực hiện Chương trình 5 năm và hằng năm với quá trình lập kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và hằng năm ở cấp xã và có sự tham gia của các cán bộ chuyên môn cấp xã, các tổ chức, đoàn thể và của cộng đồng. Lồng ghép các yếu tố thị trường, bình đẳng giới, giảm rủi ro thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu trong quá trình lập kế hoạch;

– Thúc đẩy tinh thần tự lực, tự cường của người dân và cộng đồng trong giảm nghèo; áp dụng cách tiếp cận giảm nghèo dựa vào cộng đồng; mở rộng và tạo điều kiện để tăng cường sự tham gia của người dân về các hoạt động của Chương trình; bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện Chương trình.

Chương trình quy định rõ trách nhiệm của các bộ, ngành trung ương: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội được giao là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai, thực hiện Chương trình theo quy định. Cùng với đó, các bộ: Bộ Kế hoạch – Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp, Ủy ban Dân tộc và các Bộ, cơ quan liên quan; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp thực hiện.

Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: chỉ đạo, thành lập Ban Chỉ đạo chung các chương trình mục tiêu quốc gia và đơn vị giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp theo nguyên tắc, yêu cầu như đối với Ban Chỉ đạo Trung ương. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì, điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025 tại địa phương; Phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình trong giai đoạn 5 năm và hằng năm trên cơ sở tổng hợp, đề xuất của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, bao gồm các nội dung: kế hoạch thực hiện Chương trình, dự kiến kinh phí và gửi cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án thành phần, cơ quan chủ trì quản lý Chương trình và các cơ quan liên quan theo quy định; Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn, bố trí nguồn vốn đối ứng từ nguồn ngân sách của địa phương và chủ động huy động thêm các nguồn lực khác thực hiện Chương trình.

1.2.2. Quản trị việc tổ chức thực hiện các chính sách, văn bản pháp luật về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

– Ban hành các văn bản, hưỡng dẫn thực hiện chương trình

Về hoàn thiện các cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, các Bộ ngành có liên quan hoàn thiện hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành các văn bản theo đúng quy định. Sau đó trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt các chương trình chuyên đề hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững với mục tiêu, nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể, không chồng chéo với các chương trình, dự án khác, đảm bảo thiết thực, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.

– Ban hành các văn bản pháp luật: Văn bản quản lý Nhà nước thể hiện ý chí, mệnh lệnh, mang tính quyền lực Nhà nước, là phương tiện để điều chỉnh những quan hệ xã hội thuộc phạm vi Nhà nước, đồng thời thể hiện kết quả hoạt động quản lý của các cơ quan, tổ chức tại địa phương. Trong lĩnh vực xóa đối giảm nghèo, thời gian qua Đảng và Nhà nước ta luôn quan chú trọng đúc rút kinh nghiệm, sửa đổi bổ sung, xây dựng, ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chương trình giảm nghèo bền vững nhằm mục đích kịp thời hỗ trợ các địa phương nắm bắt và áp dụng phù hợp với thực tế.

Các Bộ, ngành liên quan ở Trung Ương cũng đã ban hành đồng bộ hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành phù hợp với từng giai đoạn triển khai CTMTQG giảm nghèo bền vững.

– Tổ chức thực hiện các chính sách, văn bản pháp luật về giảm nghèo bền vững: Trên cơ sở các chương trình, chính sách được cấp trên bàn hành, đối với cấp huyện hướng dẫn tổ chức triển khai đến cấp xã và các thôn.

1.2.3. Quản trị việc thực hiện các dự án thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

a. Quản trị hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn

Quản trị việc xây dựng cơ sở hạ tầng liên kết vùng, thiết yếu, phục vụ dân sinh, sản xuất, lưu thông hàng hóa trên địa bàn các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; hỗ trợ các địa bàn nghèo phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đầu tư trọng tâm, trọng điểm một số công trình, cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội (công trình đầu tư cấp huyện, liên xã) nhằm tạo sự đột phá, thúc đẩy hiệu quả phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập cho người dân theo Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn giai đoạn 2022 – 2025.

b. Quản trị đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo

Hỗ trợ đa dạng hóa sinh kế, xây dựng, phát triển và nhân rộng các mô hình, dự án giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh nhằm tạo việc làm, sinh kế bền vững, thu nhập tốt, nâng cao chất lượng cuộc sống và thích ứng với biến đổi khí hậu, dịch bệnh cho người nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, bảo vệ môi trường, tăng trưởng kinh tế và mục tiêu giảm nghèo bền vững.

c. Quản trị hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng

Hỗ trợ nâng cao năng lực sản xuất nông, lâm, nghiệp; đẩy mạnh phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao nhằm đổi mới phương thức, kỹ thuật sản xuất, bảo đảm an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, tăng thu nhập; gắn với quy hoạch sản xuất, đề án chuyển đổi cơ cấu sản xuất của địa phương theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, phát triển các sản phẩm có tiềm năng, thế mạnh tại địa phương, tạo giá trị gia tăng cho người sản xuất, thoát nghèo bền vững.

d. Quản trị phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

Phát triển giáo dục nghề nghiệp cả về quy mô và chất lượng đào tạo, hỗ trợ đào tạo nghề cho người nghèo, người dân sinh sống trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo, gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề nghiệp với tạo việc làm, sinh kế bền vững, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.

e. Quản trị hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo

Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn các xã nghèo có nhà ở an toàn, ổn định, có khả năng chống chịu tác động của thiên tai, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm nghèo bền vững.

f. Quản trị truyền thông và giảm nghèo về thông tin

Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo sử dụng dịch vụ viễn thông, tiếp cận thông tin, giảm nghèo về thông tin; Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin cơ sở; đảm bảo 100% xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo có hệ thống đài truyền thanh hoạt động, phục vụ tốt cho công tác thông tin, tuyên truyền và quản lý, điều hành tại địa phương;Tăng cường thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin thiết yếu cho xã hội, nhất là cung cấp thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, thông tin cho người dân sinh sống trên địa bàn các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bao gồm thông tin về kiến thức, kỹ năng, mô hình, kinh nghiệm lao động, sản xuất, kinh doanh; truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội, của người nghèo về công tác giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội bền vững;

1.2.4. Quản trị nguồn nhân lực Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

Đội ngũ cán bộ công chức làm nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công của Chương trình. Do vậy, cần phải nâng cao quản trị nhân lực thực hiện chương trình, cần phải thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và sự hiểu biết về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững để họ có thể làm tốt được nhiệm vụ của mình.

– Công tác bồi dưỡng CBCC:

+ Trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức được quy định như sau: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền cho Ban tổ chức chính quyền có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động TB-XH và UBND các huyện xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng cán bộ trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của huyện, quản lý cán bộ theo phân cấp.

+ Để nâng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và sự hiểu biết về pháp luật về quản lý nhà nước về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn. Ủy ban nhân dân huyện cùng với các sở ngành liên quan đã tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; tham gia các lớp tập huấn về văn bản pháp luật mới để kịp thời nắm bắt, áp dụng vào trong quản lý nhà nước về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững một cách chính xác, chặt chẽ và đúng pháp luật; tạo điều kiện cho cán bộ, công chức đi học để nâng cao trình độ chuyên môn từ cao đẳng lên đại học, thạc sĩ đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng tốt hơn.

1.2.5. Quản trị nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

Ngân sách nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, tạo động lực, đồng thời huy động tối đa các nguồn lực xã hội thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững; bố trí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế và tăng cường các nguồn huy động, đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; vốn đối ứng, tham gia, đóng góp của người dân, đối tượng thụ hưởng. Bảo đảm cân đối, bố trí, huy động đầy đủ, kịp thời theo đúng cơ cấu nguồn vốn đã được quyết định; bảo đảm tỷ lệ vốn đối ứng của các địa phương và trách nhiệm tham gia thực hiện Chương trình của người dân, đối tượng thụ hưởng. Lồng ghép nguồn lực thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, việc thực hiện các chính sách giảm nghèo nói chung và các chính sách giảm nghèo đặc thù với các dự án, nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.

1.2.6. Quản trị kiểm tra, giám sát Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở các cấp nhằm hỗ trợ người nghèo vươn lên thoát nghèo, phòng ngừa, hạn chế người dân rơi vào tình trạng nghèo đói; bảo đảm thực hiện Chương trình đúng mục tiêu, đúng đối tượng, hiệu quả, bền vững.

1.3. NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN TRỊ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

1.3.1. Yếu tố vĩ mô

1.3.2. Yếu tố vi mô

1.4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN TRỊ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẮK

2.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LẮK

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

a. Vị trí địa lý

Huyện Lắk là một huyện miền núi, nằm phía Nam dãy Trường Sơn, phía Đông Nam của tỉnh Đắk Lắk, huyện có tổng diện tích tự nhiên là 125.607,00 ha, chiếm 9,57 % tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh. Huyện Lắk bao gồm 11 đơn vị hành chính cấp xã (gồm: thị trấn Liên Sơn, các xã: Yang Tao, Bông Krang, Đăk Liêng, Đăk Phơi, Đăk Nuê, Buôn Tría, Buôn Triết, Krông Nô, Nam Ka và Ea Rbin) ranh giới hành chính như sau:

– Phía Bắc giáp huyện Krông Ana và Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk;

– Phía Tây giáp huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông;

– Phía Nam giáp huyện Đam Rông và Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng ;

– Phía Đông giáp huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.

b. Địa hình, địa mạo, địa chất

Địa hình huyện Lắk có các kiểu địa hình chính sau:

– Các kiểu địa hình bề mặt đỉnh san bằng bóc mòn cao từ 800 đến 2200m. Loại địa hình này phân bố ở hầu hết các xã tạo nên mái nhà ngang qua huyện dốc về phía Bắc (lưu vực sông Krông Ana) và phía Nam (lưu vực sông Krông Nô). Địa hình này chủ yếu là rừng. Khó bố trí tưới tự chảy nhưng dễ bố trí hồ chứa tạo nguồn cung cấp nước cho vùng.

– Các kiểu địa hình tích tụ: Gồm có kiểu địa hình đáy trũng xâm thực và tích tụ bãi bồi của dòng chảy thường xuyên tuổi Holocen, kiểu địa hình thềm và đồng bằng tích tụ trầm tích aluvi, kiểu địa hình đồng bằng và trũng tích tụ trầm tích đầm lầy – aluvi, kiểu địa hình thềm và đồng bằng tích tụ trầm tích aluvi-proluvi và kiểu địa hình vạt gấu tích tụ deluvi tuổi đệ tứ.

– Kiểu địa hình cao nguyên Bazan trẻ dạng vòm thoải bị chia cắt yếu bởi mạng lưới sông suối tuổi Pleistocen: Tập trung chủ yếu ở các xã Yang Tao, Bông Krang, TT. Liên Sơn, Đăk Phơi, Đăk Nuê.

– Kiểu địa hình đồng bằng thung lũng bóc mòn – tích tụ khá bằng phẳng xen đồi núi sót tuổi Pleistocen: Phân bố rải rác trên các xã và ven sông Krông Nô ở các xã Nam Ka, Krông Nô

c. Khí hậu thời tiết

Huyện Lắk nằm phía đông Trường Sơn, giữa Cao nguyên Buôn Ma Thuột và vùng núi Chư Yang Sin, chịu ảnh hưởng chế độ khí hậu gió mùa Tây Nam và mang tính chất khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm và đặc thù của thung lũng, mỗi năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 10 tập trung trên 94% lượng mưa hàng năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, lượng mưa không đáng kể, trong đó tháng 2 hầu như không mưa, lượng mưa trung bình thấp hơn so với các vùng xung quanh với lượng mưa từ 1.800- 1.900 mm, do bị che khuất bởi khối núi Chư Yang Sin ở phía Đông Nam.

2.1.2. Điều kiện Kinh tế – văn hóa – xã hội

a. Dân số: Dân số huyện Lắk năm 2022 là 70.862 người (đứng thứ 13 toàn tỉnh), chiếm 3,8% dân số toàn tỉnh Đắk Lắk. Đến cuối năm 2022 dân số toàn huyện là 70.862 người (trong đó nữ giới có 35.502 người và nam giới có 35.360 người). Trong đó dân số khu vực đô thị là 6.505 người, chiếm tỷ trọng 9,18%, khu vực nông thôn là 64.357 người chiếm 90,82% dân số toàn huyện.

Mật độ dân số trung bình toàn huyện khoảng 56 người/km2, trong đó cao nhất ở thị trấn Liên Sơn (510 người/km2), thấp nhất là ở xã Bông Krang (22 người/km2). Thành phần dân tộc huyện Lắk khá đa dạng: có tới 16 dân tộc anh em, trong đó người Kinh có 23.574 nhân khẩu chiếm 33,27% dân số. Dân tộc thiểu số tại chỗ chủ yếu là dân tộc Mnông với 36.649 người (51,72%) và Ê đê với 4.374 người (6,17%). Dân tộc thiểu số khác có nguồn gốc từ các tỉnh miền núi phía bắc như: H’Mông, Tày, Dao, Thái, Nùng…với 6.265 người (8,84%). Trong những năm qua, huyện đã luôn quan tâm, ổn định và đảm bảo cuộc sống lâu dài cho đồng bào nhằm xây dựng, phát triển toàn diện các buôn, bon. Quy hoạch bố trí đất ở và đất sản xuất cho đồng bào kinh tế và dân di cư tự do sống rải rác ở vùng sâu, vùng xa.

b. Lao động, việc làm

Cần phải tập trung phát triển nguồn nhân lực để thúc đẩy kinh tế, đến nay tổng số lao động đang làm việc đến năm 2022 là 42.189 lao động chiếm 59,8% dân số, trong đó lao động được tạo việc làm tại chỗ và thông qua các đơn vị tuyển dụng lao động giai đoạn có 8.261 lao động, trong đó nữ 4.064 lao động; số lao động tham gia xuất khẩu lao động 78 người.

c. Thu nhập và mức sống dân cư

Theo kết quả đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế – xã hội qua các năm cho thấy: thu nhập bình quân đầu người đạt 29,5 triệu đồng/người/năm (kế hoạch đạt 29 triệu đồng/người/năm). Nhìn chung, trong những năm qua việc tích cực thực hiện các chính sách đối với người có uy tín theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã góp phần giúp cho đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo có cơ hội thoát nghèo, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo chung của huyện và phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo an ninh chính trị và xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, tỷ hộ nghèo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn cao so với bình quân chung của huyện, khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa vùng đồng bào DTTS so với các vùng khác còn cao, đặc biệt là đối với đồng bào DTTS tại chỗ; năng suất, hiệu quả sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp của đồng bào còn hạn chế…

d. Công tác giảm nghèo

Về công tác giảm nghèo, tổng số hộ nghèo năm 2022 là 4.721 hộ, chiếm 24,99% tổng số hộ dân, đạt 100% so với chỉ tiêu Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện giao. Hộ cận nghèo: 3.249 hộ, chiếm 17,2% tổng số hộ dân

e. Tổng quan về phát triển kinh tế huyện

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của huyện đã đạt được mức tăng trưởng khá, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2022 là 8,8%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 tăng 10,7%/năm, giai đoạn 2016-2022 là 7,0%/năm. Với tốc độ tăng trưởng khác nhau của các ngành kinh tế trong thời kỳ 2011-2022 nên cơ cấu kinh tế huyện Lắk có sự chuyển dịch, tuy không lớn:

Tỷ trọng của ngành dịch vụ trong tổng GTSX tăng từ 9,6% năm 2010 lên 13,8% năm 2022 (tăng 4,4 điểm % so với năm 2010). Tiếp đó là ngành công nghiệp-xây dựng năm 2010 là 16,6%, năm 2022 đạt 18,3% (tăng 1,7 điểm % so với năm 2010). Tỷ trọng ngành nông – lâm – thủy sản giảm từ 73,8% năm 2010 xuống còn 67,8% năm 2022 (giảm 6,0 điểm % so với năm 2010).

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK

2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk

2.2.2. Thực trạng Quản trị việc tổ chức thực hiện các chính sách, văn bản pháp luật về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk

2.2.3. Thực trạng Quản trị việc thực hiện các dự án thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

2.2.4. Thực trạng Quản trị nguồn nhân lực Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk

2.2.5. Thực trạng Quản trị nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk

2.2.6. Thực trạng Quản trị kiểm tra, giám sát Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk

2.3. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\DE CUONG CHI TIET/ Nghiên cứu giải pháp quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk

Nghiên cứu giải pháp quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lắk Nghiên cứu giải pháp quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện LắkNghiên cứu giải pháp quản trị Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *