Phát triển hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Nam

Phát triển hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài

Tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- CN tỉnh Quảng Nam những năm vừa qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ song nó vẫn còn chứa đựng nhiều tồn tại cần được khắc phục. Để hoạt động ngân hàng ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, hạn chế thấp nhất các rủi ro cho vay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- CN tỉnh Quảng Nam cần đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân trong thời gian tới. Điều này có ý nghĩa bao hàm cả việc nâng cao năng lực hoạt động trong quá trình cạnh tranh, hội nhập với khu vực và thế giới.

Cho vay KHCN có vai trò quan trọng đối với Agribank Tỉnh Quảng Nam giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, biên lợi nhuận tốt, đa dạng hóa danh mục cho vay, phân tán rủi ro và mang lại lợi nhuận tốt cho chi nhánh, đồng thời, góp phần vào việc phát triển và quảng bá hình ảnh của Agribank CN tỉnh Quảng Nam tới khách hàng. Bên cạnh đó, cho vay KHCN cũng giúp chi nhánh mở rộng thêm khách hàng, mở rộng quy mô, tăng doanh số bán chéo sản phẩm, từ đó tăng được sức cạnh tranh đồng thời cũng tạo được những nét đặc trưng hấp dẫn riêng cho Chi nhánh.

Chi nhánh Quảng Nam của Agribank đặt trụ sở đang trên đà phát triển, trên địa bàn hiện nay có hàng chục ngân hàng đang hoạt động, chính vì vậy, sự cạnh tranh về cho vay KHCN trên địa bàn rất gay gắt. Đặc biệt, các chi nhánh của Vietcombank, BIDV, Vietinbank,… đang phát triển rất mạnh hoạt động cho vay KHCN và chiếm thị phần lớn trên địa bàn nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng. Do đó, việc tìm ra các giải pháp nhằm phát triển cho vay KHCN tại Agribank CN tỉnh Quảng Nam là vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nói trên, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Nam ”để thực hiện làm đề án tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát:

Nghiên cứu tổng quan các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển hoạt động hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đồng thời xác định, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tỉnh Quảng Nam. Từ đó, đưa ra các biện pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tỉnh Quảng Nam

2.2. Mục tiêu cụ thể:

Để đáp ứng được mục tiêu tổng quát, Đề án chia nhỏ thành 3 mục tiêu cụ thể:

Hệ thống các vấn đề lý luận về phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại.

– Tìm hiểu và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay cá nhân tại Agribank Tỉnh Quảng Nam và Khảo sát thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Tỉnh Quảng Nam nhằm nhận dạng các thành công, tồn tại và nguyên nhân dẫn tới các tồn tại.

– Đề xuất các giải pháp, kiến nghị đối với Agribank CN tỉnh Quảng Nam và các cơ quan hữu quan nhằm phát triển cho vay khách hàng cá nhân.

2.3. Câu hỏi nghiên cứu:

Để đáp ứng mục tiêu tổng quát cũng như 3 mục tiêu cụ thể, Đề án cần trả lời câu hỏi: “Làm thế nào để phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trên địa bản tỉnh Quảng Nam của Agribank CN Quảng Nam?”. Để trả lời câu hỏi đó, đề tài đặt ra những câu hỏi liên quan sau:

– Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank CN Quảng Nam thông qua các chỉ tiêu đã nêu?

– Biện pháp nào có thể được sử dụng để phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank CN Quảng Nam

3. Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Agribank CN tỉnh Quảng Nam

+ Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp nghiên cứu trong giai đoạn 2020-2023. Dữ liệu sơ cấp được khảo sát trong năm 2024

+ Về nội dung: Nghiên cứu về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.

4. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê: Đối với các thông tin đã thu thập được, tác giả thực hiện thống kê theo từng tiêu thức và từng giai đoạn cụ thể, đảm bảo việc có thể so sanh qua các thời kỳ cũng như việc biểu diễn các tiêu thức qua bảng biểu, sơ đồ.

Phương pháp tổng hợp, phân tích kinh tế: Trên cơ sở số liệu đã thu thập, thực hiện tổng hợp, phân tích các số liệu để tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển hoạt động cho vay KHCN của NHTM.

Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu đánh giá giữa các giai đoạn, giữa các đối tượng trong cùng phạm vi thời gian để biết được xu hướng phát triển của hiện tượng nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc

+ Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn chuyên gia tại ngân hàng, khảo sát khách hàng cá nhân về các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ tác động tới sự hài lòng của khách hàng cá nhân có vay tại Agribank CN tỉnh Quảng Nam.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ phiếu khảo sát đánh giá của khách hàng cá nhân tại Chi nhánh.

Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: tháng 5/2024

+ Dữ liệu thứ cấp: Thu thập tư liệu có sẵn trong nội bộ ngân hàng (tài liệu quy định và hướng dẫn kỹ thuật nghiệp vụ của Agribank CN Quảng Nam; báo cáo về tình hình kinh doanh cho vay khách hàng cá nhân của Agribank CN Quảng Nam; tài liệu về quy trình xử lý, các tình huống phát sinh trong cung ứng cho vay khách hàng cá nhân của Agribank CN Quảng Nam;…) kết hợp với các tư liệu bên ngoài ngân hàng (báo cáo nghiên cứu, đề tài nghiên cứu có liên quan.)

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

5.1. Ý nghĩa khoa học

Đề án cung cấp thêm các bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn

Đề án giúp ban lãnh đạo của Agribank CN Quảng Nam nhận diện các yếu tố chủ chốt cấu thành chất lượng cho vay khách hàng cá nhân, phân tích thực trạng cho vay khách hàng cá nhân, cung cấp cơ sở thực nghiệm giúp cho các cán bộ quản lý đánh giá sự phát triển cho vay khách hàng cá nhân của Agribank CN Quảng Nam, từ đó đưa ra những giải pháp quản lý nhằm tiếp tục phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng trong thời gian tới.

6. Tổng quan nghiên cứu

Phát triển hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Nam
Phát triển hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Nam

7. Bố cục của Đề án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của Đề án được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tỉnh Quảng Nam.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay

Cho vay là một quan hệ kinh tế, trong quan hệ này bên cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền trong thời gian nhất định cho người đi vay. Khi đến hạn trả nợ bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả tiền gốc và lãi vay.

Theo PGS.TS Phan Thị Thu Hà “Giáo trình Ngân hàng thương mại”, cho vay là việc ngân hàng cấp tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.

Theo PGS.TS Trần Thị Xuân Hương, “Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”, thì cho vay là một giao dịch về tài sản giữa về cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

Theo thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dungh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng có định nghĩa về cho vay như sau “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định một thời gian nhất định theo thỏa thuận về nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”

Như vậy, có nhiều quan điểm về hoạt động cho vay, có thể hiểu hoạt động cho vay của NHTM là một hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng với thỏa thuận sẽ hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian xác định.

Theo pháp luật Việt Nam, tư cách thể nhân là tư cách pháp lý được Nhà nước công nhận cho một cá nhân. Người này được pháp luật gọi là thể nhân. Mỗi cá nhân đang hiện hữu trong xã hội đều được Nhà nước công nhận tư cách thể nhân, bất kể họ đã trưởng thành hay chưa, có nhận thức được và phát triển có bình thương không. Khách hàng cá nhân tại NHTM là nhóm đối tượng bao gồm cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác…được các NHTM áp dụng phương thức cho vay theo quy trình thủ tục của cho vay khách hàng cá nhân. Nhóm đối tượng này có số lượng rất lớn và có nhu cầu vay các khoản nhỏ lẻ.

Cho vay khách hàng cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

1.1.2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay khách hàng cá nhân có những đặc điểm thể hiện sự khác biệt với các loại hình cho vay khác:

– Về đối tượng: Là các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng vốn phục vụ mục đích tiêu dung, đầu tư hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đó.

– Về thời hạn cho vay: Bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn.

– Về quy mô vốn và số lượng các khoản vay: Thông thường thì các khoản vay khách hàng cá nhân có quy mô nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn

– Về mục đích cho vay: Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dung hoặc sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình.

– Về lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay của khoản vay khách hàng cá nhân thường cao hơn so với các khoản vay khách hàng doanh nghiệp. Nguyên nhân do quy mô của các khoản vay thường nhỏ dẫn đến chi phí cho vay cao cũng như rủi ro của các khoản vay này cũng cao hơn.

– Về rủi ro tín dụng: Các khoản cho vay khách hàng cá nhân bao giờ cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao bởi các cá nhân, hộ gia đình có tình hình tài chính dễ thay đổi nên việc thẩm định khả năng trả nợ sẽ gặp khó khan.

– Về mức cho vay: là số tiền tối đa mà TCTD cho khách hàng vay, mức cho vay khách hàng cá nhân được căn cứ vào phương án sử dụng vốn, khả năng tài chính của khách hàng, vốn tự có của khách hàng cũng như giá trị tài sản đảm bảo.

1.1.3. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân

Các loại hình khoản vay KHCN được phân chia theo các tiêu thức sau đây:

Thời hạn vay vốn:

Căn cứ vào thời hạn vay vốn, các khoản vay KHCN bao gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn.

+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 01 năm. Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ nhu cầu vốn lưu động cho cá nhân, nhu cầu chi tiêu ngắn hạn, tiêu dùng của cá nhân.

+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 01 năm đến đến 05 năm. Ngân hàng cho vay trung hạn nhằm tài trợ nhu cầu tiêu dùng trung hạn cho cá nhân.

+ Cho vay dài hạn: Là khoản vay có thời hạn trên 05 năm trở lên. Ngân hàng cho vay dài hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn tiêu dùng cá nhân vào các nhu cầu mua nhà ở, đất ở, xây nhà, …

– Mục đích sử dụng vốn vay

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN bao gồm: Vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh.

+ Vay tiêu dùng: Là khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình như: xây nhà, sửa nhà, mua xe ô tô, du học, chữa bệnh, cưới hỏi…

+ Vay sản xuất kinh doanh: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình như: bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản cố định, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán, vàng.

– Phương thức cho vay

Theo tiêu thức này, cho vay KHCN chủ yếu bao gồm: Cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng.

+ Cho vay từng lần: Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và Ngân hàng đều phải làm các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Đây là hình thức cho vay theo món khi khách hàng có nhu cầu.

+ Cho vay trả góp: Đây là hình thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn vay.

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là phương thức cho vay mà Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên số dư tài khoản thanh toán của khách hàng tới một hạn mức nhất định, trong thời gian nhất định. Hiện nay, phương thức cho vay này đang được các NHTM thực hiện ngày càng rộng rãi bởi tính ưu việt của nó.

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay mà Ngân hàng và khách xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng, duy trì hạn mức cho vay được tính từ thời điểm hạn mức cho vay bắt đầu có hiệu lực, cho đến thời điểm hạn mức tín dụng đó hết hiệu lực hoặc hạn mức cho vay khác thay thế.

– Biện pháp đảm bảo khoản vay

Theo tiêu thức này, cho vay KHCN chủ yếu bao gồm: Cho vay có tài sản đảm bảo và Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp).

Trong cả hai hình thức cho vay đều có kì hạn linh hoạt: ngắn hạn hoặc trung và dài hạn.

  • Cho vay có tài sản đảm bảo

Là loại cho vay mà Ngân hàng đưa ra điều kiện khách hàng vay phải thế chấp tài sản, cầm cố hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba.

– Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp)

Là loại cho vay mà Ngân hàng không yêu cầu tài sản đảm bảo, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa trên uy tín của bên thứ ba. Đây là phương thức cho vay chủ yếu áp dụng đối với các khách hàng truyền thống, lâu năm và có uy tín.

1.2. Nội dung phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân

1.2.1. Quan điểm về phát triển hoạt động cho vay

Theo từ điển tiếng Việt: Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp.

Trong lĩnh vực ngân hàng, phát triển cho vay KHCN của NHTM được thể hiện một số điểm như sau:

Từ góc độ của khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng: phát triển hoạt động cho vay KHCN là cải tiến sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về số lượng sản phẩm kinh doanh phải hội tụ đủ các yếu tố đó là tăng trưởng qui mô, hoàn thiện về chất lượng cho vay và kiểm soát rủi ro.

Như vậy, trong phạm vi của Đề án có thể hiểu: Phát triển cho vay KHCN là phát triển về quy mô hoạt động và chất lượng cho vay KHCN.

Phát triển cho vay KHCN là việc ngân hàng gia tăng về số lượng gắn liền với việc hoàn thiện chất lượng, tiện ích của các sản phẩm, dịch vụ cho vay KHCN nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động kinh doanh, tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường trong một thời kỳ nhất định.

Phát triển cho vay KHCN theo chiều rộng là tăng quy mô dư nợ, số lượng khách hàng bằng cách hoàn thiện quy trình cho vay KHCN, đồng thời cải thiện sức cạnh tranh về cho vay KHCN của chi nhánh NHTM.

Phát triển cho vay KHCN theo chiều sâu là nâng cao chất lượng nợ vay, chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, đồng thời đem lại thu nhập từ cho vay KHCN ngày càng lớn cho ngân hàng.

Trong mấy năm trở lại đây, các Ngân hàng thương mại cũng đã có những nhận định và sự quan tâm đến nhóm đối tượng khách hàng cá nhân. Do đó, các NHTM có những điều chỉnh trong hoạt động của mình, chú trọng nhiều hơn đối tượng khách hàng cá nhân.

Thứ nhất, phát triển cho vay khách hàng cá nhân một cách có hiệu quả giúp NHTM có cơ hội tăng thêm thu nhập và lợi nhuận. Kinh tế tư nhân đang ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Cơ cấu nguồn vốn đầy tư của cả nước những năm trở lại đây có sự thay đổi cơ bản, đặc biệt Khởi nghiệp (Startup) của những cá nhân chiếm tỷ trọng rất lớn. Trong những năm vừa qua, Kinh tế tư nhân đóng góp 45% vào GDP cả nước (Tạp chí điện tử Economy 2024).

Hàng năm, nhu cầu tiêu dùng và đầu tư của người dân càng phát triển mạnh mẽ, để phục vụ cho nhu cầu dân cư, các NHTM càng phải xây dựng chiến lược trọng tâm cả về lượng và chất, đáp ứng kịp thời xu thế và nhu cầu.

Thứ hai, phát triển cho vay cá nhân giúp NHTM phân tán rủi ro. Có thể nhận thấy rằng, trước đây đã có hàng loạt các NHTM bị thua lỗ trong các khoản vay đối với các Tổng công ty Nhà nước lớn, Chính vì vậy, quản trị dòng tiền chảy, cần chú trọng đối với các khách hàng để phân tán rủi ro.

Thứ ba, phát triển cho vay khách hàng cá nhân góp phần thúc đẩy sự phát triển các dịch vụ ngân hàng.

1.2.2. Nội dung phát triển hoạt động cho vay

a. Về quy trình kinh doanh

Quy trình cung cấp cho vay KHCN được bắt đầu khi chi nhánh NHTM tìm kiếm khách hàng, tiếp cận khách hàng và khơi gợi nhu cầu của khách hàng. Sau đó khách hàng có nhu cầu sử dụng cho vay KHCN của ngân hàng và yêu cầu sử dụng cho vay KHCN của chi nhánh NHTM đó. Tiếp đó, chi nhánh NHTM sẽ cung cấp dịch vụ cho khách hàng, tiếp tục chăm sóc khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ. Đồng thời chi nhánh NHTM tiếp tục phát triển khách hàng. Đây là những bước chủ yếu trong quy trình cung cấp cho vay KHCN của một chi nhánh NHTM.

Có thể khái quát quy trình cho vay KHCN của NHTM qua hình dưới đây:

Tìm kiếm

khách hàng

Tiếp nhận hồ

sơ vay vốn

Thẩm định điều kiện vay

Phân tích tín

dụng

Thanh lý

hợp đồng

Giải ngân

Ký kết hợp đồng

Ra quyết định cho vay

Quy trình cho vay KHCN của NHTM

(Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2013)

Nếu quy trình cho vay KHCN được quản lý khoa học, cụ thể và rõ ràng thì sẽ thúc đẩy các cho vay KHCN diễn ra được nhanh chóng, thuận lợi, giảm thiểu phát sinh rủi ro và tạo ra lợi nhuận cho khách hàng. Chính yếu tố này là cơ sở để khách hàng lựa chọn sử dụng cho vay KHCN. Rõ ràng, nếu ngân hàng nào có quy trình cung cấp dịch vụ không khoa học, thủ tục rắc rối thì khách hàng có xu hướng không lựa chọn sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đó để sử dụng. Chính vì vậy, việc hoàn thiện quy trình cung cấp cho vay KHCN thể hiện sự phát triển cho vay KHCN đó.

b. Về cải thiện sức cạnh tranh

Sức cạnh tranh của chi nhánh NHTM trong phát triển cho vay KHCN chủ yếu thông qua sự đa dạng về cho vay KHCN và chính sách của chi nhánh ngân hàng trong phát triển cho vay KHCN như chính sách chăm sóc khách hàng, chính sách marketing của chi nhánh NHTM.

– Sự đa dạng về cho vay KHCN

Tiêu chí này thể hiện tính đa dạng, phong phú của dịch vụ mà một chi nhánh NHTM mang đến cho khách hàng. Tính đa dạng là một đặc điểm quan trọng của DVNH. Hầu hết khách hàng đều có nhu cầu không chỉ riêng một sản phẩm đơn lẻ mà có nhu cầu sử dụng từ vài sản phẩm trở lên. Chẳng hạn, khách hàng vay vốn sẽ có thêm nhu cầu bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng điện tử,…Nên một chi nhánh NHTM chỉ cung cấp dịch vụ truyền thống hoặc chỉ đáp ứng nhu cầu khách hàng một vài dịch vụ sẽ lỡ cơ hội tăng thêm doanh thu so với các chi nhánh NHTM khác. Một chi nhánh NHTM có số lượng dịch vụ càng nhiều thì năng lực cạnh tranh càng cao, đáp ứng được tất cả các nhu cầu khác nhau của khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi để nhiều khách hàng khác nhau được tiếp xúc với các SPDV nhờ đó phát triển được các dịch vụ ngân hàng hay nói cách khác chúng ta có thể đánh giá khả năng phát triển dịch vụ của một chi nhánh NHTM qua số lượng danh mục sản phẩm hoặc chủng loại trong mỗi danh mục sản phẩm mà chi nhánh NHTM cung cấp. Các dịch vụ đa dạng sẽ giúp ngân hàng có cơ hội đáp ứng nhu cầu khách hàng và tăng doanh thu. Sự đa dạng hóa cần phải được thực hiện trong tương quan so với nguồn lực hiện có của chi nhánh NHTM. Nếu không, việc triển khai quá nhiều sản phẩm có thể làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả do dàn trải nguồn lực quá mức.

Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao, nên chi nhánh NHTM không ngừng phải cung cấp cho KH những dịch vụ tốt nhất đặc biệt là xu hướng liên kết những sản phẩm thành những gói hàng đa dạng và tiện lợi. Các sản phẩm dịch vụ của NH ngày nay không chỉ gói gọn ở việc cho vay và nhận tiền gửi mà phát triển ngày càng phong phú, tận dụng tối đa hiệu suất của các kênh phân phối. Các ngân hàng đa năng còn chủ động cạnh tranh bằng cách lấn sang các hoạt động phi ngân hàng khác như cung cấp dịch vụ bảo hiểm, môi giới tư vấn đầu tư… Như thế ngân hàng vừa thu được nhiều lợi nhuận vừa tránh bớt rủi ro trong kinh doanh.

        • Chính sách của chi nhánh NHTM trong phát triển cho vay KHCN

Các chi nhánh NHTM cần giúp cho khách hàng biết đến cho vay KHCN của mình thông qua các hoạt động truyền thông, truyền tải thông tin tới đông đảo quần chúng nhằm giúp khách hàng có được các thông tin cập nhật, hiểu biết cơ bản về cho vay KHCN của ngân hàng, lợi ích của sản phẩm và cách thức sử dụng. Các ngân hàng cần phân khúc thị trường để xác định cơ cấu thị trường hợp lý và khách hàng mục tiêu, phân nhóm những khách hàng theo tiêu chí phù hợp, từ đó giới thiệu sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng.

Các chi nhánh ngân hàng cần thường xuyên cung cấp thông tin tình hình kết quả kinh doanh, để khách hàng có lòng tin vào ngân hàng. Xác định được nhu cầu của từng nhóm khách hàng, từ đó đưa ra các sản phẩm và dịch vụ phù hợp. Nâng cao chất lượng dịch vụ, đơn giản hóa thủ tục trên cơ sở tận dụng tiện ích của công nghệ thông tin hiện đại phục vụ khách hàng tốt hơn…

c. Về chất lượng dịch vụ

Đánh giá chất lượng dịch vụ nói chung và cho vay KHCN nói riêng không phải là việc dễ thực hiện bởi cho vay KHCN là vô hình. Có thể hiểu một cách đơn giản về chất lượng cho vay KHCN chính là khả năng đáp ứng dịch vụ liên quan đến cho vay KHCN mà ngân hàng cung cấp dựa trên sự mong đợi của khách hàng. Nói theo một khía cạnh khác thì chất lượng cho vay KHCN phản ánh qua sự hài lòng của khách hàng đối với những tiện ích do cho vay KHCN mang lại cho họ.

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại

1.2.3.1. Chỉ tiêu định tính

Tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân

Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cho hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại một thời điểm. Nếu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng phát triển về lượng. Và ngược lại, dư nợ cho vay thấp thể hiện ngân hàng chưa mở rộng được mạng lưới khách hàng.

Mức tăng tuyệt đối dư nợ cho vay KHCN được tính bằng hiệu số giữa mức dư nợ cho vay KHCN năm n so với năm (n-1).

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN phản ánh tốc độ tăng trưởng của dư nợ cho vay KHCN giữa các năm, đồng thời cho thấy xu hướng tăng trưởng, phát triển quy mô dư nợ trong từng năm và trong một giai đoạn. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay được tính như sau:

Tốc độ tăng dư nợ cho vay KHCN=Mức tăng giảm dư nợ cho vay KHCN năm (t) so với năm (t-1)x100%
Dư nợ cho vay KHCN cuối năm (t)

Chỉ tiêu càng cao phản ánh mức độ hoạt động cho vay cá nhân của ngân hàng đang tăng trưởng về quy mô và có hiệu quả tốt và ngược lại.

Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. Khi tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng lên so với năm ngoái thì hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng đã đạt được kết quả tốt, định hướng phát triển sang cho vay khách hàng cá nhân đang đúng hướng.

Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn

Chỉ tiêu về số lượng khách hàng là một quan trọng để đánh giá hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu cho thấy quy mô phát triển khách hàng của ngân hàng, cho thấy khả năng tìm kiếm khách hàng mới cũng như thị trường mới. Chỉ khi ngân hàng phát triển khách hàng tốt mới đảm bảo khả năng phát triển tốt vì chính khách hàng mang lại lợi nhuận và sự thành công cho ngân hàng.

Số lượng khách hàng đến với một ngân hàng càng nhiều thì thể hiện ngân hàng đó càng được khách hàng tin tưởng, hoạt động thành công, sản phẩm dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.

Để đánh giá biến động của số lượng khách hàng vay cá nhân vay vốn có thể thông qua một số chỉ tiêu sau:

+ Tỷ trọng khách hàng cá nhân trong tổng khách hàng

Tỷ trọng KHCN trong tổng

khách hàng

=Tổng KHCNx100%
Tổng khách hàng

Tỷ trọng này cho biết số lượng khách hàng cá nhân chiếm bao nhiêu % trong tổng số khách hàng của ngân hàng. Đây cũng là một chỉ tiêu để đánh giá phát triển cho vay KHCN.

– Thị phần cho vay KHCN

Thị phần cho vay

KHCN

=Dư nợ cho vay KHCN của NHx100%
Dư nợ cho vay KHCN toàn hệ thống

Thị phần cho vay KHCN là một chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của cho vay KHCN. Thị phần cho vay KHCN càng lớn chứng tỏ độ phủ của chi nhánh trên địa bàn càng cao và ngược lại.

Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN=Tổng dư nợ quá hạn cho vay KHCNx100%
Tổng dư nợ cho vay KHCN

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng thẩm định và quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay.

Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng cho vay cũng như rủi ro hoạt động cho vay tại ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng cho vay KHCN của chi nhánh ngân hàng càng kém, và ngược lại. Các chi nhánh ngân hàng luôn mong muốn kiểm soát thật tốt nợ quá hạn.

– Tỷ lệ nợ xấu

Đây là chỉ tiêu tương đối, phản ánh tỷ lệ phần trăm tổng dư nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân tại một thời điểm nhất định.

Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN=Tổng dư nợ xấu cho vay KHCNx100%
Tổng dư nợ cho vay KHCN

Tỷ lệ nợ xấu của một ngân hàng càng thấp càng tốt. Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn

Tỷ lệ nợ xấu của một ngân hàng càng thấp càng tốt, đây là chỉ tiêu phán ánh chất lượng nợ của ngân hàng, cho biết các rủi ro trong hoạt động cho vay, chỉ tiêu này cũng cho thấy khả năng thẩm định và quản lý khách hàng vay của ngân hàng tốt hay xấu, quy định và quy trình cho vay có đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng. Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn. Mức dưới 3% có thể coi là ngưỡng khá tốt trong hoạt động ngân hàng, tỷ lệ an toàn cho phép theo thông lệ quốc tế và Việt Nam là 5%.

Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ xấu. Nợ xấu phản ảnh khả năng thu hồi vốn khó khăn, khoản vay của khách hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là khoản vay có nguy cơ mất vốn của ngân hàng. Với các khoản nợ xấu, tổ chức tín dụng phải thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cho từng nhóm nợ cụ thể do vậy làm tăng chi phí và làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.

Tăng trưởng thu từ lãi cho vay khách hàng cá nhân

Hiệu quả của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân được phản ánh thông qua thu từ lãi cho vay khách hàng cá nhân hoặc tỷ trọng thu lãi từ cho vay khách hàng cá nhân trên tổng thu lãi từ hoạt động cho vay.

Chỉ tiêu này giúp ngân hàng thấy được hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, đồng thời thấy được đóng góp của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong tổng quan hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Từ đó có định hướng rõ ràng trong phát triển cho vay khách hàng cá nhân nhằm đặt ra các mục tiêu gần và kế hoạch để có đường lối phát triển rõ ràng trong tương lai.

1.2.3.2. Chỉ tiêu định tính

Chỉ tiêu định tính

Căn cứ vào tình hình cụ thể của mỗi NHTM trong tương quan với toàn hệ thống Ngân hàng của mỗi nền kinh tế, mỗi ngân hàng sẽ tự xác định tiêu chí cho các chỉ tiêu định tính khác nhau. Các chỉ tiêu định tính đánh giá chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có thể được thể hiện qua các khía cạnh sau:

Mức độ hài lòng của khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng chính là thước đo chất lượng dịch vụ của một ngân hàng. Hiện nay các ngân hàng cạnh tranh với nhau quyết liệt, sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ ngân hàng và thái độ phục vụ của nhân viên càng trở nên cần thiết hơn bao giờ. Nếu sự hài lòng của khách hàng với ngân hàng nói chung, và với hoạt động cho vay KHCN nói riêng càng cao thì tần suất giao dịch của họ càng nhiều, lợi ích họ mang lại cho ngân hàng càng lớn, và ngược lại.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động cho vay KHCN ngân hàng, cụ thể:

          • Hồ sơ thủ tục, quy trình cho vay KHCN của ngân hàng.
          • Thời gian cho vay
          • Lãi suất cho vay
          • Thái độ phục vụ của cán bộ quản lý khách hàng
          • Sự đa dạng hoá sản phẩm cho vay KHCN …

1.3. Những nhân tố tác động đến phát triển cho vay khách hàng cá nhân

a. Nhân tố chủ quan từ Ngân hàng

– Tiềm lực tài chính và uy tín của Ngân hàng:

Khác với sự phát triển các hoạt động đối với khách hàng doanh nghiệp, để phát triển các hoạt động liên quan tới khách hàng cá nhân đối với các ngân hàng tốn rất nhiều chi phí và nguồn lực. Quy mô vốn và tín dụng của ngân hàng có ảnh hưởng đến cho vay  tiêu dùng. Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận tiện giao dịch với khách hàng hay không? Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng đến lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng.

– Chiến lược kinh doanh của ngân hàng:

Được thể hiện qua chính sách cho vay đối với các khách hàng cá nhân. Các chính sách, quy định của của ngân hàng cũng là một trong những yếu tố góp phần tới cho vay tiêu dùng. Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay có chu đáo hay không? Đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không? Các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn trả nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán. Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản? Thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu? Nếu thời gian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ và tìm tới ngân hàng khác.

Chất lượng cán bộ tín dụng

Trình độ, thái độ của cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính quyết định thành công của cho vay tiêu dùng. Cán bộ tín dụng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo khách hàng các thủ tục cần thiết.

Chính sách marketing

Việc tăng cường các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, quảng bá hình ảnh của ngân hàng nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng, cũng góp phần quảng bá hình ảnh, thương hiệu và đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng cho ngân hàng.

Tiềm lực về công nghệ và quản lý

Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng. Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dẫn tới việc giải quyết các thủ tục được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ sơ cho khách hàng cũng thuận tiện hơn.

Thông tin tín dụng

Là cơ sở quyết định sự thành công hay thất bại của quan hệ tín dụng. Thông tin tín dụng trong cho vay tiêu dùng bao gồm các thông tin về khách hàng cá nhân, thông tin kinh tế tổng hợp trong và ngoài nước.

Nhân tố khách quan thuộc về bên ngoài ngân hàng

Một số nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng như môi trường kinh tế, xã hội, các chính sách kinh tế của Nhà nước, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng, môi trường pháp lý, lịch sử, yếu tố văn hóa.

Môi trường kinh tế

Có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dung,nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế những rắc rối có thể xảy ra. Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để giành giật khách hàng thì cho vay tiêu dùng của các ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn.

Môi trường chính trị, pháp lý

Các quy định pháp lý của NHNN và chính phủ có thể khuyến khích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng. Đó là các quy định của NHNN khống chế các NHTM trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có…

Môi trường xã hội

Là thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng. Người dân Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm rồi khi tích lũy đủ tiền mới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm, cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ các thủ tục rườm rà. Chính vì thế nhu cầu vay của người dân còn thấp.

Khả năng mua sắm và sức mua của người dân

Khả năng mua sắm của người tiêu dùng quyết định bởi thu nhập của họ. Nếu khả năng mua sắm và sức mua của người tiêu dùng cao, nhu cầu mua sắm cao, đây sẽ là một thì trường tiềm năng cho ngân hàng khai thác cung cấp dịch vụ cho vay tiêu dùng. Nguồn trả nợ cho các khoản vay tiêu dùng chính là thu nhập của khách hàng vì vậy thu nhập của khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của ngân hàng có cho vay hay không.

Kết luận chương 1

Đối với các NHTM Việt Nam thì hoạt động cho vay KHCN là hoạt động truyền thống có lịch sử từ lâu đời và chiếm vị trí vô cùng quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng.

Trong nội dung của Chương 1, Đề án đã tập trung hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về mở rộng hoạt động CVKHCN của NHTM thông qua khái niệm, các tiêu chí đánh giá phát triển CVKHCN và những nhân tố tác động đến hoạt động này của NHTM để thấy được tầm quan trọng của từng nhân tố đối với phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam – CN tỉnh Quảng Nam

Vào ngày 6 tháng 11 năm 1996, Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa IX ban hành Nghị quyết chia tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành 2 đơn vị hành chính: Tỉnh Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương. Ngay sau Nghị quyết của Quốc hội có hiệu lực, Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ông Phạm Văn Thực đã ký ban hành Quyết định Số 515/QĐ-NHNo-02 V/v “Thành lập Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Quảng Nam và Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Đà Nẵng” trên cơ sở chia tách từ Sở Giao dịch III, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tại Đà Nẵng.

Giai đoạn mới thành lập, trước khi được đầu tư xây dựng mới, trụ sở làm việc Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Nam được đặt tạm tại 02 khu nhà thuê tại thị xã Tam Kỳ: Khu nhà số 349, Phan Châu Trinh (do BND Phường Phước Hòa quản lý) và Khu nhà số 03, Huỳnh Thúc Kháng (nhà ở hộ gia đình). Tổng số CBVC lao động toàn chi nhánh lúc bấy giờ là 239 người. Có 14 chi nhánh cấp huyện, thị, cùng 12 phòng giao dịch trực thuộc các chi nhánh huyện, thị.

Giai đoạn 1997 – 2002: Cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á đã tác động không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam cũng như hoạt động của Agribank tỉnh Quảng Nam. Hàng hóa trong nước cạnh tranh kém, nợ gia tăng, lợi nhuận giảm sút, hoạt động ngân hàng có hiện tượng co cụm. Năm 1997, Luật tổ chức tín dụng ra đời tạo lập một hành lang pháp lý cho ngân hàng. Chi nhánh đã bước vào củng cố, chấn chỉnh các huyện hoạt động kém, mở ra hướng phát triển mới và trở thành đơn vị chủ lực cung cấp tín dụng cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Mạng lưới giao dịch được mở rộng, vùng kinh tế trọng điểm tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế hộ tiếp cận ngân hàng một cách nhanh chóng, góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, tăng thu nhập cho nông dân.

Giai đoạn 2003 đến nay: Sau cuộc khủng hoảng tài chính Việt Nam đã dần dần ổn định kinh tế vĩ mô và nền kinh tế phát triển, cùng với đó kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Nam có những bước phát triển mới, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập cần huy động một lượng vốn lớn tạo điều kiện cho ngân hàng phát huy vai trò của mình. Năm 2003, thẻ ATM đầu tiên của Agribank tỉnh Quảng Nam ra đời và được đưa vào sử dụng. Với sự gia nhập WTO của Việt Nam vào tháng 11 năm 2006 đã mở ra cơ hội cũng như những thách thức trong việc mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, tranh thủ công nghệ, làm cho cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên khốc liệt hơn, hoạt động ngân hàng đang đứng trước nhiều khó khăn mới. Agribank Việt Nam nói chung và Agribank tỉnh Quảng Nam nói riêng đang sung sức và tràn đầy niềm tin vững bước trên con đường hội nhập và phát triển kinh tế.

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ

Agribank Quảng Nam có các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu như sau:

– Nhận tiền gửi thanh toán của các cá nhân, tổ chức kinh tế trên địa bàn như: Kho bạc tỉnh, BHXH tỉnh, Bưu điện tỉnh, Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh

– Nhận tiền gửi tiết kiệm từ dân cư bằng VNĐ, EUR, USD..

– Cho vay đối với các

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

Chi nhánh Hội sở chính Agribank tỉnh Quảng Nam là chi nhánh cấp I (tỉnh). Các chi nhánh cấp II (huyện), và 11 Phòng giao dịch và 1 điểm giao dịch lưu động chịu sự quản lý trực tiếp của Chi nhánh Hội sở chính Agribank tỉnh Quảng Nam. Bao gồm:

  • 26 Chi nhánh cấp II gồm:
  1. Agribank tp Tam Kỳ
  2. Agribank TX Điện Bàn
  3. Agribank huyện Thăng Bình.
  4. Agribank huyện Duy Xuyên.
  5. Agribank huyện Đại Lộc.
  6. Agribank huyện Quế Sơn.
  7. Agribank huyện Phú Ninh.
  8. Agribank huyện Núi Thành.
  9. Agribank Tp Hội An.
  10. Agribank Huyện Bắc Trà My.
  11. Agribank huyện Tiên Phước.
  12. Agribank huyện Nam Giang
  13. Agribank huyện Phước Sơn
  14. Agribank huyện Hiệp Đức
  15. Agribank huyện Đông Giang
  16. Agribank huyện Nam Trà My
  17. Agribank huyện Tây Giang
  18. Agribank Điện Nam – Điện Ngọc
  19. Agribank Bắc Điện Bàn
  20. Agribank Cửa Đại
  21. Agribank Chu Lai
  22. Agribank Hương An
  23. Agribank Nam Phước
  24. Agribank Trường Xuân
  25. Agribank Tam Đàn
  26. Agribank Nông Sơn
  • 11 Phòng Giao dịch và 1 điểm giao dịch lưu động

2.1.4. Tổ chức bộ máy Chi nhánh HSC NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

  • Giám đốc (GĐ): Là người đứng đầu Chi nhánh, có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng trong toàn hệ thống Agribank tỉnh Quảng Nam. Là người chỉ đạo trực tiếp có nhiệm vụ tổ chức điều hành hoạt động, ra quyết định bổ nhiệm các vị trí chủ chốt và chịu trách nhiệm về mọi việc trong Ngân hàng. GĐ trực tiếp quản lý Nhân sự Phòng Hành chính Tổng hợp.

Phó giám đốc (PGĐ): Dưới quyền Giám đốc có 2 PGĐ chuyên thực hiện, chỉ đạo và điều hành các nhiệm vụ do Giám đốc phân công. Gồm: PGĐ chỉ đạo Phòng Kế toán và ngân quỹ, Phòng Điện toán; PGĐ chỉ đạo Phòng KHCN, Phòng KHPN, Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ; Phòng KHNV .

  • Phòng Kế hoạch nguồn vốn: Nghiên cứu và đề xuất các chiến lược huy động vốn, chiến lược thu hút khách hàng; Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Nhiệm vụ chủ yếu của phòng này là quản lý và cân đối nguồn vốn, sử dụng và điều hoà vốn kinh doanh một cách hài hoà đối với tất cả các chi nhánh trên địa bàn. Thực hiện việc phân tích, tổng hợp hoạt động kinh doanh, từng thời kỳ báo cáo với lãnh đạo về tình hình kinh doanh của chi nhánh.
  • Phòng Tổng hợp: Quản lý công tác hành chính – nhân sự, sắp xếp mạng lưới cán bộ một cách hợp lý. Thực hiện các chế độ lương, thưởng, phụ cấp cho từng cán bộ một cách công bằng. Chăm lo đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho cán bộ công nhân viên. Tư vấn pháp chế về giao kết hoặc tranh chấp liên quan đến cán bộ công nhân viên, tài sản của Chi nhánh, Phát triển sản phẩm dịch vụ
  • Phòng Kế toán – Ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán và thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Agribank Việt Nam. Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng, đảm bảo an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định. Kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán và báo cáo theo quy định …
  • Phòng Khánh hàng Doanh nghiệp: Chuyên thẩm định, đề xuất cho vay các đối tượng Doanh nghiệp; Thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác thẩm định, phân tích tình hình biến động trong hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn, phân tích kinh tế để đưa ra những biện pháp cho vay an toàn và hiệu quả.
  • Phòng Khách hàng cá nhân

Chuyên thẩm định, đề xuất cho vay các đối tượng khách hàng cá nhân, thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác thẩm định, phòng ngừa rủi ro của chi nhánh; theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay; phân loại dư nợ; Phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục. Nhiệm vụ chủ yếu của phòng này là thường xuyên phân tích tình hình biến động trong hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn, phân tích kinh tế để đưa ra những biện pháp cho vay an toàn và hiệu quả.

  • Phòng kiểm tra – kiểm soát nội bộ: Phòng có nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra kiểm toán theo định kỳ kế hoạch của đơn vị, phát hiện những thiếu sót cũng như những tiềm ẩn rủi ro, báo cáo kịp thời cho cấp trên để từ đó đưa ra hướng khắc phục, giải quyết nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh ngay tại chi nhánh và các ngân hàng cơ sở.
  • Phòng điện toán: Quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học. Quản lý về tin học hóa ngân hàng. Tiến hành lưu trữ các thông tin liên quan đến hoạt động của Chi nhánh. Cập nhật và xử lý thông tin báo cáo thống kê và cung cấp số liệu thông tin theo quy định.

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam – CN tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2023

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\DE AN 2024\SAU BAO VE\Phát triển hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *