Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung giai đoạn 2024 – 2026

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung giai đoạn 2024 – 2026

MỞ ĐẦU

1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cơ hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên nó cũng gây ra nhiều thách thức đe dọa sự tồn tại của các doanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Có nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển được. Qua đó mới mở rộng được sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ nhân viên cũng như mang lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Do đó các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngày càng được các doanh nghiệp chú trọng.

Mặc dù trong những năm qua thị trường kinh doanh dược phẩm đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, tình hình dịch bệnh Covid 19 cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng Công ty vẫn có doanh số và tốc độ tăng trưởng vượt bậc trung bình hơn 20%/ năm, đặc biệt năm 2022 tốc độ tăng trưởng đạt trên 47%/ năm so với 2021.

Theo định hướng của ban lãnh đạo công ty từ năm 2022 Nam Dược quyết định sẽ phát triển kinh doanh đa kênh từ OTC, Thương mại điện tử, phát triển hệ thống kênh FMCG, shop mẹ bé, Dược liệu quý.

Tuy nhiên bên cạnh những thành công đạt được thì Nam Dược cũng đang phải đối diện với một thực tế là sức cạnh tranh trên thị trường hiện nay rất khốc liệt, rất nhiều đối thủ cũng bắt chước gia công các sản phẩm giống của Nam Dược với giá rẻ, chiết khấu cao và chất lượng chưa được kiểm định để cạnh tranh cùng Nam Dược

Ngoài ra công ty cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung còn bộc lộ những hạn chế trong công tác phát triển nhân sự, phát triển thị trường, vv…

Vì vậy, việc lựa chọn đề án “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung giai đoạn 2024 – 2026” là hướng đi đúng nhằm nâng cao được hiệu quả kinh doanh, vị thế và năng lực cạnh tranh cho doanh doanh nghiệp trong thời gian tới.

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu tổng quát:

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kinh doanh phù hợp với Công ty Nam Dược –chi nhánh Miền Trung, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn từ năm 2024 -2026.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

Để đáp ứng được mục tiêu tổng quát, đề án chia nhỏ thành 3 mục tiêu cụ thể:

– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

– Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Nam Dược – chi nhánh Miền Trung.

– Đề xuất một số giải pháp nhằm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn từ năm 2024 -2026

2.3. Câu hỏi nghiên cứu:

Đề án dự kiến sẽ trả lời các câu hỏi sau:

– Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là gì?

– Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh là những chỉ tiêu nào?

– Môi trường bên trong và bên ngoài tác động như thế nào đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm hiện nay ?

– Thực trạng kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung hiện nay như thế nào?

– Cần phải làm gì để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2024 – 2026?

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung giai đoạn từ năm 2024 -2026.

Phạm vi nghiên cứu: Tập chung chủ yếu vào phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh hiện nay của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung giai đoạn từ năm 2021 – 2023.

Ngoài ra đề án còn nghiên cứu tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần – chi nhánh Miền Trung giai đoạn từ năm 2024 -2026.

Không gian nghiên cứu: Tại công ty Nam Dược chi nhánh Miền Trung – 76 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. Hòa Cường Nam, Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng.

Thời gian nghiên cứu: Số liệu được thu thập và đánh giá từ năm 2021- 2023.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu:

Tác giả thực hiện thu thập các dữ liệu liên quan đến đề án thông qua một số phương tiện sau:

Đối với sách, tài liệu, tạp chí: dựa vào các giáo trình, sách tham khảo, các công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung, tác giả nghiên cứu các văn bản, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các báo cáo liên quan khác thông qua các thông tin trên website của công ty, cũng như dữ liệu nguồn qua phòng kế toán, kinh doanh.

Đối với các dữ liệu hỗn hợp khác và các dữ liệu từ nguồn Internet: Tác giả nghiên cứu thêm các luận văn tiến sĩ, thạc sĩ của các nhà khoa học, hoặc tài liệu, các công trình khoa học của các trường. Ngoài ra tác giả còn khai thác thêm dữ liệu liên quan từ các kênh tìm kiếm trực tuyến trên Internet.

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung giai đoạn 2024 – 2026
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung giai đoạn 2024 – 2026

4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích:

Tác giả dựa trên các số liệu đã thu thập được, cũng như tiến trình trao đổi với khách hàng, nhân viên công ty từ đó phân tích thống kê, so sánh để đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Miền Trung giai đoạn từ năm 2024 -2026.

5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU

5.1. Ý nghĩa khoa học

Đề án nghiên cứu góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dược phẩm.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn.

Đề án là tài liệu có giá trị tham khảo cho các công ty dược phẩm, giúp các doanh nghiệp kinh doanh Dược phẩm nghiên cứu sâu về hệ thống kinh doanh của doanh nghiệp vừa phát triển kinh doanh kênh dược OTC truyền thống và phát triển kinh doanh kênh tiêu dùng FMCG.

Đây là mô hình kinh doanh đa kênh rất mới hiện nay chưa nhiều công ty dược phẩm triển khai ở Việt Nam.

Đề án có ý nghĩa tham khảo cho chi nhánh công ty Nam Dược tại Miền Trung và các chi nhánh khác trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các chi nhánh.

5.3. Ý nghĩa về mặt đào tạo:

Nội bộ dùng làm tài liệu đào tạo, phân tích, xây dựng kế hoạch cho đội ngũ quản lý, đội ngũ bán hàng của công ty Nam Dược tại chi nhánh Miền Trung

Đề án làm tài liệu có giá trị tham khảo để các khoa Dược, khoa Quản trị kinh doanh các trường Đại học làm bài giảng, tham khảo cho các bạn sinh viên năm cuối đi thực tập tại các doanh nghiệp

6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ ÁN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề án tốt nghiệp được chia thành 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2 : Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung

Chương 3: Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận

(Trích tại khoản 21 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020)

Có hai điểm cơ bản để phân biệt hoạt động kinh doanh với các hoạt động xã hội khác không phải là kinh doanh, ngay cả với hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế:

+ Để tiến hành kinh doanh các chủ thể phải đầu tư về tài sản

+ Mục đích của các chủ thể khi tiến hành hoạt động này là lợi nhuận

Hoạt động kinh doanh thường được thông qua các thể chế kinh doanh như công ty, tập đoàn, doanh nghiệp tư nhân… nhưng cũng có thể là hoạt động tự thân của các cá nhân. Người ta gọi chung các thể chế kinh doanh này là doanh nghiệp.

Doanh nghiệp được hiểu là những pháp nhân hay thể nhân thực hiện trên thực tế những hoạt động kinh doanh.

Theo một khía cạnh khác có thể hiểu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nó được phản ánh qua các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp, qua báo cáo tài chính….

1.1.2. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được.

Nâng cao hiệu quả kinh doanh được hiểu là làm cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên thường xuyên và mức độ đạt được các mục tiêu định tính theo hướng tích cực.

Hiệu quả kinh doanh được xem xét trong cả dài hạn và ngắn hạn theo từng giai đoạn, từng thời kỳ. Doanh nghiệp được coi là đạt được hiệu quả kinh doanh toàn diện khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị đạt hiệu quả và không ảnh hưởng đến hiệu quả chung.

Hiệu quả kinh doanh có thể xác định bằng phương pháp định lượng dưới dạng các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể có thể tính toán, so sánh được. Lúc này hiệu quả kinh doanh là một phạm trù cụ thể và là biểu hiện trực tiếp của lợi nhuận, doanh thu… (Học viện công nghệ bưu chính viễn thông, 2007)

Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh tất cả các mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất, cơ cấu tổ chức, trình độ quản lý… Hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.

1.2. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1. Kết quả kinh doanh

      1. 1.2.1.1.Tình hình thực hiện chỉ tiêu kinh doanh

Tình hình thực hiện chỉ tiêu kinh doanh cho biết doanh nghiệp đã thực hiện mục tiêu đề ra như thế nào và mức độ hoàn thành các kế hoạch, các nhiệm vụ được giao. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kinh doanh cho thấy khả năng lãnh đạo và quản trị chiến lược của doanh nghiệp.

      1. 1.2.1.2. Doanh thu hoạt động kinh doanh

Doanh thu là kết quả biểu hiện khối lượng hàng hóa tiêu thụ về mặt giá trị (đơn vị tiền tệ). Doanh thu là kết quả của quá trình luân chuyển sản phẩm hàng hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có doanh thu mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Sau quá trình tiêu thụ với kết quả mang lại là giá trị doanh thu. Doanh nghiệp không những thu hồi tổng số chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện được giá trị lao động thặng dư, đây là nguồn thu quan trọng nhằm tích lũy vào ngân sách, vào qũy doanh nghiệp nhằm mở rộng qui mô và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.

Công thức để tính doanh thu:

Doanh thu = Khối lượng hàng hóa tiêu thụ * giá bán

1.2.2. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh:

Lợi nhuận tính một cách cơ bản là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng dư do kết quả lao động của người lao động mang laị (Bùi Xuân Phong, 2007).

1.2.3. Công thức tính hiệu quả kinh doanh:

Công thức: H = K/C, Hoặc H = C/K

  • H – Hiệu quả kinh doanh
  • K – Kết quả đạt được
  • C – Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

Nhìn vào kết quả của công thức, ta có thể thấy được doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay không? Cụ thể:

Hiệu quả >0 cho thấy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả (hiệu quả cao hay thấp dựa vào tỷ lệ đạt được >0, bao nhiêu phần trăm. Tỷ lệ % càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đó kinh doanh càng tốt). Điều đó cũng chứng tỏ doanh thu đạt được cao hơn chi phí bỏ ra và doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả.

Hiệu quả ≤ 0: cho thấy doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, thậm chí còn thua lỗ do doanh thu mang lại không bù đắp nổi chi phí bỏ ra

Do đó, lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng của doanh nghiệp, phản ánh kết quả được sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định…

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này.

Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.

1.2.4. Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng các yếu tố kinh doanh

– Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận/Doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu trong kì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận. Kết quả của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

– Tỷ suất lợi nhuận của tài sản = Lợi nhuận/Tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời của tài sản cho biết một đơn vị tài sản bình quân đưa vào kinh doanh trong kỳ mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Kết quả của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

– Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu đề cập đến việc doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. Kết quả của 2 chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ DN sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu và vốn đầu tư. Chỉ tiêu cho biết HQKD của DN: chỉ tiêu ra kết quả cao sẽ phản ánh hiệu quả hoạt động cao, do đó HQKD của DN cao và ngược lại.

1.2.5. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản

Biểu hiện cao nhất của HQKD là hiệu quả hoạt động vì mục đích cuối cùng của kinh doanh là lợi nhuận.

– Số vòng quay của tài sản: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tài sản vận động nhiều và nhanh là mục tiêu phấn đấu của các DN vì tài sản càng vận động tốt thì cơ hội tăng doanh thu càng cao hơn, do đó, lợi nhuận thu được càng lớn.

Số vòng quay của tài sản = Tổng doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ DN đạt được bao nhiêu vòng quay của tài sản. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, tiết kiệm được vốn đầu tư vào tài sản, do vậy nâng cao được hiệu suất sử dụng vốn của DN.

– Sức sản xuất của tài sản cố định:

Sức sản xuất của TSCĐ = Tổng doanh thu thuần/TSCĐ bình quân

Sức sản xuất của TSCĐ phản ánh với một đơn vị TSCĐ bình quân sử dụng vào hoạt động mang lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Kết quả của chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao và ngược lại.

– Số vòng quay của tài sản ngắn hạn:

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn = Tổng doanh thu thuần/Tài sản ngắn hạn bình quân

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn cho biết trong kỳ kinh doanh, tài sản ngắn hạn của DN quay được bao nhiêu vòng. Số vòng quay càng lớn tức là tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh, hiệu năng hoạt động của tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại.

– Thời gian một vòng quay của tài sản ngắn hạn:

Thời gian một vòng quay của tài sản ngắn hạn = Thời gian của kỳ phân tích/Số vòng quay của tài sản ngắn hạn

Thời gian một vòng quay của tài sản ngắn hạn cho biết số ngày để thực hiện mỗi vòng quay của tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu thấp chứng tỏ các tài sản ngắn hạn vận động nhanh và ngược lại.

Thời gian của kỳ phân tích thường được tính tròn theo ngày: thời gian theo tháng tính tròn 30 ngày; thời gian theo quý tính tròn 90 ngày; thời gian theo năm tính tròn 360 ngày. Việc tính tròn thời gian của kỳ phân tích sẽ thuận lợi cho việc tính toán mà cũng không ảnh hưởng đến kết quả phân tích.

– Số vòng quay của hàng tồn kho:

Số vòng quay của hàng tồn kho =Tổng doanh thu thuần/Hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh vòng quay hàng tồn kho đạt được trong kỳ của DN. Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa là tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhanh, thời gian lưu kho ngắn, chứng tỏ DN quản lý tốt hàng tồn kho, do đó, tiết kiệm được số vốn đầu tư vào hàng tồn kho.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Lao động là một trong ba yếu tố quan trong của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, số lượng và chất lượng lao động là một trong những yếu tố ánh hưởng trực tiếp đến HQKD. Hiệu quả sử dụng lao động được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:

– Doanh lợi bình quân một lao động:

Doanh lợi bình quân một lao động = Lợi nhuận ròng trong kỳ/Số lao động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mức độ đóng góp của mỗi lao động đối với lợi nhuận của DN.

– Chỉ tiêu doanh thu bình quân một lao động:

Doanh thu bình quân một lao động = Doanh thu/Số lao động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một thời kì phân tích

Các chỉ tiêu về hiệu quả chính trị – xã hội của DN

Hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động kinh doanh của DN là những mặt lợi ích không thể định lượng được nhưng nó đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc lựa chọn phương án kinh doanh để triển khai trong thực tế. Nội dung của việc xem xét hiệu quả về mặt xã hội rất đa dạng và phức tạp.

Người ta thường gắn việc phân tích hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động kinh doanh của DN với việc thực hiện các nhiệm vụ xã hội ra cho mỗi DN trong kỳ. Về khía cạnh này, có các tiêu chí đánh giá sau:

– Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua nộp thuế. Khi chỉ giá trị chỉ tiêu đống góp vào ngân sách nhà nước càng cao chứng tỏ DN hoạt động có hiệu quả và ngược lại.

– Số lượng lao động sử dụng, năng suất lao động, thu nhập bình quân lao động. Khi các chỉ tiêu này tăng lên chứng tỏ DN hoạt động có hiệu quả và ngược lại.

1.3. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các tiêu chí quan trọng để các nhà quản lý đánh giá quá trình thực hiện chức năng của mình.

Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không chỉ cho biết việc sản xuất kinh doanh đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản lý phân tích, tìm ra các yếu tố tác động để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả.

Với tư cách là một tiêu chí đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở góc độ tổng hợp, đánh giá trung tình hình sử dụng các nguồn lực trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào của toàn bộ doanh nghiệp hay từng bộ phận của doanh nghiệp.

Ngoài ra, hiệu quả kinh doanh còn là biểu hiện của việc lựa chọn những phương án kinh doanh để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong khi nguồn lực có hạn hay tối thiểu hoá chi phí để đạt được một kết quả nhất định.

Do sự chi phối của “quy luật khan hiếm” buộc các doanh nghiệp nói riêng và các nhà quản lý nền kinh tế xã hội nói chung phải cân nhắc việc quản lý, sử dụng các nguồn lực sản xuất hạn chế của xã hội như thế nào để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người.

Mục tiêu sau cùng, bao quát và dài hạn của mọi doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là tối đa hoá lợi nhuận, đây cũng là mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề đặt ra thường xuyên cho mỗi doanh nghiệp khi kế hoạch hoạt động kinh doanh và khả năng về nguồn lực có những thay đổi.

Mỗi doanh nghiệp là một cơ thể sống, trong suốt chu kỳ sống của mình, bắt đầu từ thời điểm ra đời cho đến khi phát triển, trưởng thành, doanh nghiệp luôn nằm trong sự vận động, tạo nên bởi những thay đổi từ những yếu tố cấu thành nội lực bản thân doanh nghiệp và những thay đổi của môi trường bên ngoài đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng.

Vì vậy, đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, nội dung hoạt động kinh doanh được xác lập ban đầu không thể tồn tại bất di bất dịch trong suốt chu kỳ đời sống của doanh nghiệp đó, mà nó luôn được thay đổi. Sự thay đổi nội dung hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp như thế nào là tuỳ thuộc tác động ảnh hưởng của các yếu tố bên trong thuộc bản thân doanh nghiệp và các yếu tố bên ngoài thuộc môi trường kinh doanh.

Trong suốt quá trình hoạt động, các doanh nghiệp luôn luôn phải đối diện với môi trường kinh doanh biến động không ngừng, diễn biến phức tạp và đầy rủi ro bất trắc. Do đó, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới tổ chức bộ máy quản lý, cải tiến các nghiệp vụ kinh doanh, tổ chức tốt mọi nguồn lực trong doanh nghiệp như vật tư, tiền vốn, lao động … tận dụng mọi cơ hội kinh doanh để thực hiện các nghiệp vụ một cách có hiệu quả nhất.

Mỗi doanh nghiệp vừa là một hệ thống khép kín, trong đó các bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, vừa là một hệ thống mở, chịu ảnh hưởng của môi trường bên ngoài và có tác động ngược trở lại với môi trường bên ngoài.

Tốc độ biến đổi nhanh của môi trường và những xu hướng bất định của nó buộc người quản lý doanh nghiệp phải có khả năng quyết định nhanh chóng kịp thời. Nếu người quản lý không có khả năng ra quyết định hoặc ra quyết định chậm thì tổ chức kinh doanh đó khó có khả năng thích nghi được với những điều kiện mới, bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.

Để đáp ứng những đòi hỏi của thị trường các doanh nghiệp phải nâng cao trình độ, đổi mới hoạt động kinh doanh, đổi mới tổ chức, bộ máy quản lý, cải tiến nghiệp vụ kinh doanh, quản lý và sử dụng tốt mọi nguồn lực trong doanh nghiệp. Từ đó cho thấy yêu cầu đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề luôn đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp. Thông qua đó đạt được mục tiêu của doanh nghiệp và đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước.

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.4.1. Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố từ bên ngoài tổ chức mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của tổ chức

      1. 1.4.1.1. Tự nhiên.

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý.

Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ.

Các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến qui trình công nghệ, tiến độ thực hiện kinh doanh của cácdoanh nghiệp. Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng mang tính chất mùa vụ như: Nông, lâm, thủy sản, đồ may mặc, giày dép… Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó. Và như vậy khi các yếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp không ổn định, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhân tố tài nguyên thiên nhiên.

Nhân tố này ảnh hưởng chủ yếu đến các DN hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên. Một khu vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên, với trữ lượng lớn và có chất lượng tốt sẽ mang lại hiệuquả kinh doanh tốt cho các doanh nghiệp khai thác. Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu đến loại tài nguyên, nguyên vật liệu này cũng sẽ gặp được nhiều thuận lợi hơn, giúp nâng cao hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhân tố vị trí địa lý.

Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpmà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Giao dịch,vận chuyển, sản xuất…Các nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tương ứng.

      1. 1.4.1.2. Yếu tố nhân khẩu học .

Yếu tố nhân khẩu học bao gồm một số yếu tố quy mô, tăng trưởng, tuổi tác và giới tính của dân số,trình độ học vấn, ngôn ngữ, đẳng cấp, tôn giáo,… Quy mô, cơ cấu tuổi tác, giới tính… của dân cư là yếu tố quy định cơ cấu khách hàng tiềm năng củamột doanh nghiệp. Khi quy mô, cơ cấu tuổi tác dân cư thay đổi thì thị trường tiềm năng của doanhnghiệp cũng thay đổi, kéo theo sự thay đổi về cơ cấu tiêu dùng và nhu cầu về các hàng hoá, dịchvụ. Do vậy các doanh nghiệp cũng phải thay đổi các chiến lược Marketing để thích ứng.

      1. 1.4.1.3. Yếu tố kinh tế.

Yếu tố môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp. Những diễn biến của môi trườngkinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và thách thức đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp. Các yếu tố môi trường kinh tế gồm:

+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

+ Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế

+ Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái

+ Lạm phát

+ Hệ thống thuế và mức thuế.

      1. 1.4.1.4. Yếu tố chính trị và pháp luật.

Môi trường chính trị- luật pháp bao gồm thể chế chính trị, sự ổn định của chính phủ, hệ thống cácvăn bản pháp quy, chính sách, các đạo luật, bộ luật và các quy định, hướng dẫn thi hành của từngquốc gia. Các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh bất cứ ngành nghề nào cũng nên tập trung nghiên cứu kỹ lưỡng hệ thống luật pháp và các chính sách của quốc gia đó để xây dựng kế hoạch kinh doanh thích hợp.

Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại.

Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việchoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nói, môi trường chính trị – luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng việc tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ vĩ mô.

      1. 1.4.1.5 Yếu tố công nghệ.

Công nghệ tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp mới giúp cho các doanh nghiệp mới cạnh tranh với các doanh nghiệp cũ chậm chạp. Ngày nay công nghệ thay đổi nhanh chóng nên doanh nghiệp cũng cần tiếp cận, nghiên cứu và ứng dụng nó vào lĩnh vực kinh doanh của mình để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.4.2. Môi trường vi mô

      1. 1.4.2.1. Khách hàng.

Khách hàng là một trong 6 yếu tố cốt lõi trong môi trường vi mô của doanh nghiệp. Bởi vai trò to lớn của họ trong việc tạo thu nhập, ảnh hưởng chiến lược kinh doanh và tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh. Doanh nghiệp phải làm tất cả mọi cách để có thể đáp ứng nhu cầu, kỳ vọng, cung cấp phản hồi, xây dựng lòng tin và mối quan hệ bền vững với họ.

Khách hàng của doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, chẳng hạn như theo nhân khẩu học (tuổi tác, giới tính, thu nhập,…), theo tâm lý (thái độ, lối sống,…), theo hành vi (sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp như thế nào,…). Việc phân loại khách hàng giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của từng nhóm khách hàng, từ đó có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.

Khách hàng có nhu cầu, kỳ vọng ngày càng cao và thay đổi không ngừng. Doanh nghiệp cần nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu và mong muốn của họ để có thể đáp ứng một cách tốt nhất.

Sức mua của khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần đánh giá sức mua của khách hàng để có thể định giá sản phẩm, dịch vụ một cách hợp lý.

Thái độ của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến doanh số bán hàng, sự trung thành của khách hàng và hình ảnh của doanh nghiệp.

      1. 1.4.2.2. Đối thủ cạnh tranh.

Đối thủ cạnh tranh là các công ty, tổ chức hoặc cá nhân hoạt động trong cùng một ngành công nghiệp và cung cấp các sản phẩm/ dịch vụ tương tự hoặc tương đương với doanh nghiệp. Đây là yếu tố có tính thách thức đối với doanh nghiệp trong môi trường vi mô. Yếu tố này bao gồm:

– Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Đây là những doanh nghiệp đang hoạt động trong cùng ngành với doanh nghiệp, cung cấp các sản phẩm/ dịch vụ tương tự hoặc thay thế cho sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp.

-Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đây là những doanh nghiệp có khả năng gia nhập ngành trong tương lai. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể gây áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp cần phải theo dõi sát sao các động thái của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.

      1. 1.4.2.3. Sản phẩm thay thế.

Đây là những sản phẩm/ dịch vụ có thể thay thế cho sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp. Sản phẩm thay thế có thể gây áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp cần phải đảm bảo rằng sản phẩm/ dịch vụ của mình có những lợi thế cạnh tranh so với sản phẩm thay thế.

Đối thủ cạnh tranh cung cấp một tiêu chuẩn để đánh giá hiệu suất và thực hiện cải thiện. Doanh nghiệp cần theo dõi và đánh giá đối thủ của mình để nắm bắt xu hướng thị trường và phản ứng nhanh chóng để tăng cường lợi thế cạnh tranh.

      1. 1.4.2.4. Nhà cung cấp.

Nhà cung cấp là những tổ chức hoặc cá nhân cung cấp các nguồn lực cần thiết cho doanh nghiệp, chẳng hạn như nguyên vật liệu, dịch vụ, lao động,… Yếu tố môi trường vi mô này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, giá thành, thời gian sản xuất của sản phẩm/ dịch vụ.

Giá của các nguồn lực do nhà cung cấp cung cấp có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm/ dịch vụ cuối cùng của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần có mối quan hệ hợp tác tốt với nhà cung cấp để có được mức giá ưu đãi, giảm giá thành sản phẩm/ dịch vụ, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.4.3. Môi trường nội bộ

      1. 1.4.3.1. Lực lượng lao động.

Đây là một nguồn lực, một yếu tố đầu vào quan trọng bậc nhất và có tính chất quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngày nay, kỹ thuật và công nghệ đã thay đổi phương thức lao động của con người trên nhiều lĩnh vực. Kỹ thuật công nghệ càng phát triển đòi hỏi đội ngũ lao động càng phải có trình độ chuyên môn cao. Nguồn nhân lực của doanh nghiệp phải đảm bảo đủ năng lực

Về thể chất và tinh thần đáp ứng được yêu cầu của công việc. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần có biện pháp sử dụng nhân lực hợp lý, bố trí lao động phù hợp với khả năng của từng người, có chính sách đào tạo và đào tạo lại lao động cho phù hợp với sự thay đổi của doanh nghiệp cũng như sự thay đổi của môi trường hoạt động chung.

      1. 1.4.3.2. Quy mô doanh nghiệp.

Quy mô hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc mở rộng hay thu hẹp quy mô sẽ tác động trực tiếp tới chi phí đầu vào và doanh thu đầu ra của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh. Xác định quy mô tối ưu của doanh nghiệp cũng là xác định mức lợi nhuận tối ưu theo từng thời kỳ.

      1. 1.4.3.3. Cơ cấu sản xuất kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp có một lợi thế nhất định trong việc sản xuất kinh doanh một số loại hàng hoá, lợi thế này được xác định trên cơ sở tiềm lực của doanh nghiệp, môi trường kinh tế xã hội và những mối liên hệ giữa doanh nghiệp với môi trường mà doanh nghiệp hoạt động. Doanh nghiệp xây dựng được danh mục hàng hoá với tỷ trọng hợp lý của các mặt hàng sẽ phát huy được tối đa các nguồn lực của mình, đem lại doanh thu cao nhất từ đó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.

      1. 1.4.3.4. Trang thiết bị, công nghệ

Việc lựa chọn sử dụng trang thiết bị, công nghệ sẽ có tác dụng nâng cao hiệu quả kinh doanh hoặc ngược lại. Trang thiết bị, công nghệ càng hiện đại thì càng cho năng suất cao, tuy nhiên chi phí đầu tư ban đầu lớn. Trang thiết bị, công nghệ kém hiện đại cho năng suất thấp, sản phẩm kém chất lượng nhưng chi phí đầu tư thấp. Vì vậy, doanh nghiệp cần chú ý lựa chọn trang thiết bị công nghệ phù hợp với khả năng về tài chính cũng như chất lượng lao động của mình nhằm sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ dẫn tới tối đa hoá lợi nhuận.

      1. 1.4.3.5. Nguồn vốn hoạt động

Đây là nhân tố có tác động trực tiếp đến quy mô hoạt động, tính an toàn và chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Việc lựa chọn cơ cấu nguồn vốn hợp lý, sử dụng nguồn vốn có chi phí thấp, dễ tiếp cận, tính an toàn cao là một yêu cầu cấp thiết để tăng tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

      1. 1.4.3.6. Chiến lược Marketing

Một chiến lược marketing bài bản, đầy đủ và khoa học bao gồm một chuỗi các công việc cần phải thực hiện có mối liên hệ chặt chẽ với nhau như: Hoạch định chiến lược tiếp thị, phân khúc thị trường, lựa chọn mục tiêu, định vị thị trường mục tiệu. Từ đó đưa ra các chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược chiêu thị. Chiến lược marketing phù hợp sẽ giúp cho việc thực hiện các công đoạn này đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất, dẫn tới tăng hiệu quả kinh doanh.

      1. 1.4.3.7. Quản trị doanh nghiệp

Hoạt động quản lý bao gồm các khâu cơ bản sau: định hướng chiến lược cơ bản phát triển doanh nghiệp trong khoảng thời gian nhất định, tuân chỉ mục tiêu đề ra, xây dựng kế hoạch phương án kinh doanh, tổ chức hoạt động kinh doanh, đánh giá kiểm tra các hoạt động kinh doanh. Các khâu của quá trình này làm tốt sẽ tăng năng suất lao động, giảm chi phí kinh doanh từ đó làm tăng hiệu quả kinh doanh.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tại Chương 1 này, học viên đã tập trung làm rõ một số vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Làm rõ một số khái niệm như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là gì? Hiệu quả kinh doanh là gì?. Đặc biệt phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhìn vào kết quả này doanh nghiệp có thể biết được doanh nghiệp mình đang kinh doanh có hiệu quả hay không? Hay cần phải đánh giá tổng thể tất cả các hạng mục, đặc biệt là các chi phí của doanh nghiệp đang sử dụng.

Ngoài ra học viên còn tập chung phân tích còn có các chỉ tiêu phản ánh sâu về hiệu quả sử dụng các yếu tố trong kinh doanh như: Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu. Có thể doanh thu của doanh nghiệp rất lớn, nhưng chi phí cũng lớn => dẫn đến tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu thấp. Kinh doanh cũng chưa thực sự mang lại hiệu quả tối ưu. Hay tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng vốn thì thu lời được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. Kết quả của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ DN sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu và vốn đầu tư. Hay tỷ lệ quay vòng vốn của doanh nghiệp, tỷ lệ quay vòng vốn của hàng tồn kho…

Tiếp đó, học viên cùng làm rõ doanh nghiệp có cần thiết phải nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh hay không? Theo quan điểm của học viên thì bản chất của doanh nghiệp kinh doanh là mang lại lợi nhuận tối ưu nhất. Tất nhiên nó phải tuân thủ luật pháp và doanh nghiệp rất cần phải nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Thông qua việc đánh giá, xem xét các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh đang có, doanh nghiệp có thể giữ nguyên hay điều chỉnh các chiến lược của mình để tăng khả năng cạnh tranh cũng như mang lại được lợi nhuận tối ưu nhất cho doanh nghiệp.

Học viên cũng phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như các yếu tố bên trong, bên ngoài tác động đến doanh nghiệp. Với mỗi nhân tố tác động nêu trên, học viên làm rõ nội hàm nhân tố, nêu những ảnh hưởng tác động mặt tích cực, tiêu cực và mối quan hệ điều kiện giữa chúng nhằm góp phần củng cố cơ sở để phân tích, đánh giá tại Chương 2.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

      1. 2.1.1.1.Sơ lược về Công ty cổ phần Nam Dược (Công ty mẹ)

Trụ sở chính : Số 51 đường Trương Công Giai, phường Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, Hà nội;

MST: 0101452595

Website: http://namduoc.vn;

Fanpage: Nam Dược – Tự hào thuốc Nam người Việt

Công ty thành viên và các Chi nhánh :

– Công ty TNHH Nam Dược tại KCN Hoà xá – Nam Định (Nhà máy sản xuất).

– Chi nhánh Miền Bắc ( trụ sở tổng công ty) tại Hà Nội.

– Chi nhánh Tây Bắc ( Việt Trì – Phú Thọ)

– Chi nhánh Nam Dược Bắc Miền Trung ( Vinh- Nghệ An)

– Chi nhánh Nam Dược Miền Trung tại Đà Nẵng (Phụ trách phân phối khu vực Miền Trung).

– Chi nhánh Tây Nguyên ( T.P Buôn Ma Thuật – Tỉnh Daklak)

– Chi nhánh Nam Dược Miền Nam tại TP Hồ Chí Minh (Phụ trách phân phối khu vực phía Nam).

– Chi nhánh Nam Dược Miền Tây (Cần Thơ)

Công ty CP Nam Dược hiện là công ty đại chúng với gần 300 cổ đông đã niêm yết trên sàn chứng khoán UPCOM từ ngày 02/01/2010 với mã NDC.

Một số thành tựu nổi bật:

2 lần đạt giải vàng chất lượng quốc gia 2011, 2014, huân chương lao động hạng 3. Giải thưởng Châu Á – Thái Bình Dương năm 2015.

2017 -2018 Xây dựng được 5 vùng trồng dược liệu an toàn GACP – WHO theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới. Triển khai hệ thống quản trị ERP- 3S trong sản xuất

2022 vinh danh top 5 công ty Đông Dược uy tín Việt Nam, Công ty đạt chuẩn văn hóa kinh doanh Việt Nam.

2023 Vinh danh top 5 công ty Đông Dược uy tín Việt Nam, Thương hiệu quốc gia và top 100 công ty có môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2023.

2.1.1.2. Sơ lược về công ty cổ phần Nam Dược – Chi nhánh Miền Trung

Để đáp ứng việc chăm sóc khách hàng và phân phối hàng hóa nhanh, kịp thời tới khách hàng. Tháng 01/2019 Công ty cổ phần Nam Dược – Chi nhánh Miền Trung được thành lập tại địa chỉ 76 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

Đây là 1 trong 7 chi nhánh trên toàn quốc của Nam Dược ( dự kiến 2025 sẽ phát triển thành 9 chi nhánh trên toàn quốc) phụ trách bán hàng và chăm sóc khách hàng cho 10 tỉnh miền Trung, Tây Nguyên từ: Quảng Trị -> Khánh Hòa, Gia Lai, Kontum.

Từ 40 nhân sự năm 2019, đến tháng 01/ 2024 Số lượng nhân sự ở chi nhánh hiện tại là 61 người.

Kênh phân phối bán hàng: Hiện tại chi nhánh đang phụ trách phân phối bán hàng trực tiếp và giao hàng từ chi nhánh tới tận tay tất cả các khách hàng trên kênh OTC và kênh FMCG.

Là 1 trong 2 chi nhánh xuất sắc nhất của công ty, có tốc độ phát triển ổn định và cao nhất công ty trong 5 năm liên tiếp từ 2019 -2023. Hệ thống nhân sự ổn định, tỷ lệ nghỉ việc của nhân sự chưa tới 5%/ năm.

      1. 2.1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy

Công ty cổ phần Nam Dược chi nhánh miền Trung được thành lập là đơn vị hoạch toán phụ thuộc vào công ty cổ phần Nam Dược. Toàn bộ hóa đơn, chứng từ được xuất và hoạch toán từ công ty cổ phần Nam Dược.

Chi nhánh có nhiệm vụ: Bán hàng, phân phối hàng, chăm sóc khách hàng, thực hiện các chương trình Marketing tại địa bàn phụ trách. Giám đốc chi nhánh được HĐQT công ty ủy quyền ký các hợp đồng bán hàng, thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Nam Dược – Chi nhánh Miền Trung

(Nguồn: Phòng Hành chính chi nhánh)

2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh

Ngành nghề chính của công ty cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung chủ yếu là phân phối các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, hóa mỹ phẩm và 1 số sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu quý như: Linh Chi, Nấm Lim Xanh, Tam Thất, Nhung Hươu…

Sản phẩm đa dạng dành cho tất cả đối tượng khách hàng trong đó ưu tiên đối tượng trẻ em cần bổ sung các vitamin, dưỡng chất, thuốc ho, cảm. Người lớn, người già

Thị trường chủ yếu trong nước, cụ thể là bán hàng và giao hàng trực tiếp cho 10 tỉnh miền Trung từ Quảng Trị -> Khánh Hòa, Gia Lai, Kontum.

Bảng 1.1. Kênh bán hàng công ty cổ phần Nam Dược

– chi nhánh Miền Trung.

Kênh bán hàngKÊNH DƯỢC OTCKÊNH FMCG
Bán hàng trực tiếp, không qua trung gian (các đại lý, công ty dược tại địa phương)Nhà thuốc, quầy thuốc tại địa bànCửa hàng tạp hóa, siêu thị tiện lợi, của hàng mẹ và bé.

(Nguồn: Phòng kinh doanh chi nhánh Miền Trung).

2.2. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.2.1 Kết quả kinh doanh 3 năm từ năm 2011 – 2023

Bảng 2.1. Bảng doanh số 3 năm gần nhất của công ty cổ phần

– chi nhánh Miền Trung từ năm 2021 – 2023

(Nguồn kế toán chi nhánh. Đơn vị tỷ đồng)

Năm 2023Năm 2022Năm 2021% tăng trưởng năm 2021/2022% tăng trưởng năm 2022/2023
119,000,000,000120,000,000,00081,500,000,00047%-0.8%

Kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất của chi nhánh Miền Trung kết quả rất tích cực, đặc biệt là năm 2022 – năm đỉnh dịch covid 19.

Năm 2022 ngành Dược được hưởng lợi từ dịch, các sản phẩm phòng và hỗ trợ, điều trị được tiêu thụ rất mạnh dẫn đến doanh số năm 2022 so với năm 2021 của chi nhánh tăng trưởng tới 47%.

Tuy nhiên sang năm 2023 do suy giảm kinh tế, không còn yếu tố dịch bệnh nữa nên ngành dược cũng bị suy giảm nhiều do sức mua giảm, hàng tồn các sản phẩm phòng dịch như Thuốc ho, Sủi tăng đề kháng, khẩu trang, các sản phẩm thuốc bổ…. còn nhiều dẫn tới các công ty đều suy giảm doanh số.

Rất nhiều doanh nghiệp ngành Dược giảm doanh số tới 30% -40%. Công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung cũng bị ảnh hưởng nhiều, tuy nhiên dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Ban giám đốc công ty và sự quyết tâm của toàn bộ đội ngũ CBCNV, chi nhánh Miền Trung chỉ giảm 0,8% so với năm 2022.

Bảng 2.2. Bảng % tăng trưởng kinh doanh 3 năm gần nhất từ năm 2021 – 2023 của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung.

Chỉ tiêu% Tăng trưởng Năm 2022/ 2021% Tăng trưởng Năm 2023/ 2021% Tăng trưởng Năm 2023/ 2022
Doanh thu47%46%-1%
Chi phí45%46%1%
Lợi nhuận sau thuế62%43%-12%

Bảng 2.3. Bảng độ phủ khách hàng 3 năm gần nhất của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung.

Đơn vị tính: Ngàn khách hàng

KHU VỰCSố lượng khách hàng đang chăm sócSố lượng khách hàng mua hàng
Năm202320222021% Tăng trưởng 2023/2022202320222021% Tăng trưởng 2023/2022
 OTC72006000520020%55004800470015%
FMCG20001400043%1055718047%
TỔNG92007400520024%65555518470019%

(Nguồn sale admin chi nhánh.)

Hình 2.1. Biểu đồ tăng trưởng độ phủ 3 năm gần nhất của chi nhánh từ 2021-2023

Nhìn vào các số liệu trên ta thấy được tốc độ tăng trưởng của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung năm sau cao hơn năm trước và năm 2022 là đỉnh cao nhất trong các năm.

Năm 2023 có sự suy giảm nhẹ, tuy nhiên trước những áp lực, cũng như khó khăn của thị trường thì sự suy giảm này không đáng kể. Độ phủ các năm vẫn tăng trưởng đều trên 15%.

Giai đoạn 2024- 2026 sẽ là giai đoạn công ty cổ phần Nam Dược nói chung và chi nhánh Miền Trung nói riêng đối diện với rất nhiều thách thức về mặt giữ vững độ ổn định và tăng trưởng cả về doanh số và độ phủ.

2.2.2. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Bảng 2.4. Bảng báo cáo lợi nhuận kinh doanh 3 năm gần nhất từ năm 2021 – 2023 của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung.

Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023
Doanh thu81,500,000,000120,000,000,000119,000,000,000
Chi phí71,000,000,000103,000,000,000104,000,000,000
% Chi phí/ doanh thu87%86%87%
Lợi nhuận sau thuế10,500,000,00017,000,000,00015,000,000,000

( Nguồn: Phòng kế toán của công ty cổ phần Nam Dược – CN Miền Trung)

Nhìn vào Bảng 2.4. chúng ta thấy các năm đều có lãi, cao nhất là năm 2022 lãi đạt 17 tỷ đồng, sau đó đến các năm 2023 đạt 15 tỷ đồng và năm 2021 đạt 10,5 tỷ đồng.

Nguyên nhân lợi nhuận kinh doanh năm 2022 tăng cao ở đây có một phần lớn là do năm 2022 là đỉnh cao của dịch Covid 19 nên ngành dược được hưởng lợi từ yếu tố dịch bênh, nhu cầu mua thuốc và các sản phẩm hỗ trợ tăng đề kháng tăng rất mạnh.

Các chi phí Marketing công ty giảm mạnh, cung không đủ cho nhu cầu của khách hàng nên lợi nhuận tăng đột biến.

Sang năm 2023, yếu tố dịch bệnh không còn nữa, cộng thêm với suy thoái kinh tế nên sức mua giảm rất mạnh. Tuy nhiên nhờ định hướng đúng đắn của ban lãnh đạo chi nhánh, cũng như sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên nên lợi nhuận kinh doanh của công ty vẫn đạt ở mức 15 tỷ, giảm 12% so với năm 2022. Kết quả này chấp nhận được, do cơ cấu biên độ lợi nhuận của ngành Dược không cao, do các chi phí về giá vốn cao, đầu tư Marketing lớn…

2.2.3. Hiệu quả kinh doanh.

2.1 – công thức tính hiệu quả kinh doanh

Công thức: H = K/C, Hoặc H = C/K

  • H – Hiệu quả kinh doanh
  • K – Kết quả đạt được
  • C – Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

Bảng 2.5. Bảng hiệu quả kinh doanh 3 năm gần nhất từ năm 2021 – 2023 của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung.

Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023
Chi phí71,000,000,000103,000,000,000104,000,000,000
Lợi nhuận sau thuế10,500,000,00017,000,000,00015,000,000,000
% Chi phí/ doanh thu87%86%87%
Hiệu quả kinh doanh14.80%16.50%14.40%

( Nguồn: Phòng kinh doanh công ty cổ phần Nam Dược – CNMiền Trung)

Nhìn vào Bảng 2.5. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất từ năm 2021 – 2023 của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung chúng ta thấy rằng:

Năm 2022 là năm hiệu quả kinh doanh tốt nhất trong 3 năm đạt 16,5%, tiếp theo là đến các năm 2021 đạt 14,8% và năm 2023 đạt 14,4%.

Các chỉ số về chi phí năm 2022 chiếm 86% trong cơ cấu doanh thu cũng là thấp nhất, các năm 2021, 2023 thì % chi phí/ doanh thu chiếm tới 87%.

2.2.4. Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng các yếu tố kinh doanh.

2.2. Công thức tính tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

CÔNG THỨC: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận/Doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

Bảng 2.6. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung giai đoạn từ năm 2021 – 2023.

Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023
Doanh thu81,500,000,000120,000,000,000119,000,000,000
Lợi nhuận sau thuế10,500,000,00017,000,000,00015,000,000,000
Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu12.88%14.17%12.61%

Nhìn vào Bảng 2.5. Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung giai đoạn từ năm 2021 – 2023 chúng ta thấy rằng:

Tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong 3 năm vẫn là năm 2022, năm đạt tỷ suất cao nhất 14.17%. Năm 2021 cao thứ 2 đạt 12.88% và năm 2023 đạt 12.61%. Đối với 1 số ngành nghề khác thì tỷ suất lợi nhuận này là không cao, nhưng đối với ngành Dược thì các yếu tố như giá thành sản xuất, chi phí Marketing, chi phí bán hàng, chăm sóc, khách hàng…. khá cao – nên nó chiếm phần lớn lợi nhuận của doanh nghiệp. Dẫn tới tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu không cao.

Có nhiều cách để gia tăng tỷ suất lợi nhuận như là: Kiểm soát tốt các chi phí đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp, sẵn sàng loại bỏ các chi phí không cần thiết, hoặc không hiệu quả. Hay nâng cao năng suất của đội ngũ nhân sự, gia tăng sự hài lòng của khách hàng.

2.3. Công thức tính tỷ suất lợi nhuận của tài sản.

CÔNG THỨC: Tỷ suất lợi nhuận của tài sản = Lợi nhuận/Tổng tài sản

Bảng 2.7. Tỷ suất lợi nhuận của tổng tài sản của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung giai đoạn từ năm 2021 – 2023

Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023
Tổng tài sản45,000,000,00060,000,000,00063,000,000,000
Lợi nhuận sau thuế10,500,000,00017,000,000,00015,000,000,000
Tỷ suất lợi nhuận của tài sản23%28%24%

2.2.5.Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản.

2.4 Công thức tính số vòng quay của tài sản.

CÔNG THƯC: Số vòng quay của tài sản = Tổng doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân.

Bảng 2.8. Số vòng quay tài sản của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung giai đoạn từ năm 2021 – 2023.

Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023
Doanh thu81,500,000,000120,000,000,000119,000,000,000
Tổng tài sản45,000,000,00060,000,000,00063,000,000,000
Số vòng quay tài sản1.812.01.89

Nhìn vào bảng 2.7 ta thấy rằng năm 2021 với 1 đồng tài sản sẽ mang lại cho công ty 1.81 đồng doanh thu. Năm 2022 sẽ là 1 đồng tài sản mang lại 2 đồng doanh thu và năm 2023 sẽ là 1 đồng tài sản doanh nghiệp bỏ ra sẽ mang lại 1.89 đồng doanh thu. Tỷ lệ số vòng quay tài sản 3 năm như thế này là tỷ lệ khá cao, 1 đồng vốn doanh nghiệp bỏ ra thu lại tới gần 2 đồng doanh thu .

2.5. Công thức tính số vòng quay của hàng tồn kho.

CÔNG THỨC: Số vòng quay của hàng tồn kho =Tổng doanh thu thuần/Hàng tồn kho bình quân.

Bảng 2.9. Số vòng quay hàng tồn kho của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung giai đoạn từ năm 2021 – 2023.

Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023
Tổng Doanh thu81,500,000,000120,000,000,000119,000,000,000
Hàng tồn kho bình quân.5,000,000,0008,000,000,0006,000,000,000
Số vòng quay của hàng tồn kho. Đvt : vòng16.3015.019.83

Nhìn vào bảng 2.8 chúng ta thấy tỷ lệ hàng tồn kho của công ty cổ phần chi nhánh Miền Trung/ tổng doanh thu đang là khá thấp chỉ chiếm 6% doanh thu bán ra. Điều đó có nghĩa là công ty bán và thay thế tồn kho năm 2021 là 16.3 vòng, năm 2022 là 15 vòng, năm 2023 là 19.83 vòng.

Nguyên nhân là do kho hàng của chi nhánh miền Trung khá chật, diện tích kho chỉ khoảng 250m nên không thể chứa nhiều hàng tồn kho.

Ngoài ra thì hệ thống vận tải chuyển hàng cung cấp từ nhà máy cho chi nhánh khá tốt nên thời gian nhận hàng từ Nhà Máy -> Chi nhánh chỉ 2,3 ngày. Nên về cơ bản thì mức tồn kho như hiện tại chấp nhận được, nhưng nếu doanh số tăng cao hơn nữa ở các năm tiếp theo thì bắt buộc chi nhánh phải thuê thêm kho, hoặc xây dựng kho mới rộng hơn.

Nhưng kho chật, nhỏ nên cũng sẽ có những bất tiện nếu doanh số bán hàng tăng lên đột biến, hoặc 1 số hàng gia công ở Miền Nam, Cần thơ chuyển về sẽ chậm hơn. Việc thiếu hàng cũng phát sinh ở 1 số thời điểm chốt doanh số quý, 6 tháng, cuối năm.

Hiệu quả sử dụng lao động:

2.6. Công thức tính doanh lợi bình quân của 1 lao động

Doanh lợi bình quân một lao động = Lợi nhuận ròng trong kỳ/Số lao động bình quân trong kỳ.

2.7. Công thức tính doanh thu bình quân của 1 lao động

Doanh thu bình quân một lao động = Doanh thu/Số lao động bình quân trong kỳ.

Bảng 2.10. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung giai đoạn từ năm 2021 – 2023.

Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023
Tổng Doanh thu81,500,000,000120,000,000,000119,000,000,000
Lợi nhuận sau thuế10,500,000,00017,000,000,00015,000,000,000
Tổng số lao động455560
Doanh lợi bình quân/ 1 lao động233,333,333309,090,909250,000,000
Doanh thu bình quân/ 1 lao động1,811,111,1112,181,818,1821,983,333,333

( Nguồn: Phòng kinh doanh công ty CP Nam Dược – CN Miền Trung)

Nhìn vào bảng 2.9 ta thấy rằng doanh thu bình quân của 1 lao động / 1 năm của năm 2021 là 1,8 tỷ/ năm, năm 2022 là 2 tỷ 181 triệu/ năm, còn năm 2023 là 1 tỷ 983 triệu/ năm. Mức doanh thu bình quân/ 1 lao động như vây là cao, nhất là đối với các công ty Dược phẩm chỉ bán các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng từ Đông Dược, không có các sản phẩm kháng sinh. Mức doanh số bình quân/ 1 lao động như vậy đang đứng ở top đầu các công ty dược hiện nay.

Lợi nhuận bình quân/ 1 lao động mang lại cho công ty năm 2021 là 233 triệu/ năm, năm 2022 là 309 triệu, năm 2023 là 250 triệu. Mức lợi nhuận bình quân mang lại như vậy là chấp nhận được vì lợi nhuận phần lớn của tổng công ty được hoạch toán vào lợi nhuận của nhà máy.

2.3. ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.3.1. Môi trường vĩ mô

      1. 2.3.1.1. Môi trường kinh tế.

Năm 2022, 2023 chứng kiến kinh tế Việt Nam đang trên đà hồi phục sau thời kỳ hậu covid 19. Năm 2023 vẫn có sự tăng trưởng nhưng ở mức độ yếu và năm 2024 cũng vẫn là năm hết sức thách thức cho nền kinh tế.

Một số điểm lưu ý đối với kinh tế Việt Nam 2 năm qua là:

Thứ 1: giá trị tăng thêm của hai ngành chủ lực của nền kinh tế là dịch vụ và công nghiệp và xây dựng đều ở mức không cao trong năm 2023. Rất nhiều nhà máy phải đóng cửa, công nhân thất nghiệp do không có đơn hàng để sản xuất. Lạm phát tăng cao, Nhiều quốc gia đã quyết định tăng lãi suất ngân hàng để giảm lạm phát.

Trong khi đó, ngành du lịch không thể duy trì được đà tăng trưởng của năm 2022 mà chỉ giữ được ở mức cận dưới so với xu thế dài hạn. Tính chung cả năm, giá trị tăng thêm của ngành này tăng ở mức 6,82%, chỉ cao hơn 2 năm chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch Covid-19 là 2020 và 2021 trong cả giai đoạn từ 2011 tới nay.

Thứ 2: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 9,6% so với năm trước – một mức tăng trưởng đáng ghi nhận trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng trên thế giới, trong khu vực và ở Việt Nam được đánh giá là ảm đạm. Thế nhưng so với giai đoạn trước đó, không kể 2020-2021, mức tăng trưởng này còn khá khiêm tốn.

Bên cạnh đó, diễn biến xuất-nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2023 có nhiều dấu hiệu đáng lo hơn đáng mừng.

Nửa đầu năm 2023, xuất khẩu hàng hóa giảm mạnh so cùng kỳ năm trước, nhưng giảm ít hơn so với nhập khẩu, nên xuất khẩu ròng tăng lên so cùng kỳ năm trước (xuất siêu), đóng góp đáng kể cho chỉ số tăng trưởng GDP.

Diễn biến trong năm của xuất-nhập khẩu hàng hóa tương ứng theo diễn biến chung của nền kinh tế khi thể hiện sự cải thiện theo thời gian.

Tuy nhiên, tính chung cả năm 2023, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa giảm 4,4% so với năm trước; còn kim ngạch nhập khẩu giảm 8,9%. Lý do chủ yếu vẫn là nhu cầu tiêu dùng ở các thị trường đối tác không phục hồi được như kỳ vọng.

      1. 2.3.1.2.. Môi trường chính trị – Pháp luật.

Việt Nam được đánh giá là 1 trong những quốc gia có môi trường chính trị an toàn nhất trên thế giới, rất nhiều tập đoàn lớn trên thế giới đang đầu tư vào Việt Nam như các tập đoàn Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc.

Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký còn hiệu lực tính đến ngày 20/12/2023 đạt gần 469 tỷ USD (thực hiện hơn 287 tỷ USD), đưa Việt Nam vào nhóm quốc gia thu hút FDI lớn nhất trong khu vực ASEAN. Ngay lúc này, Việt Nam vẫn được đánh giá là một trong những điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư

(Nguồn: Báo đầu tư.vn/ ngày 20/02/2024)

Việt Nam đã tham gia ký Hiệp định EVFTA: Tạo điều kiện cho việc lưu thông hàng hóa, thương mại, dịch vụ, đầu tư giữa Việt Nam và 27 quốc gia thành viên EU. Cùng với Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Việc Việt Nam tham gia 2 hiệp định này, giúp mang lại nhiều ảnh hưởng đến nền kinh tế như:

Bên cạnh việc phòng chống tham nhũng, Chính phủ Việt Nam đang tiếp tục cải cách thể chế-pháp luật theo hướng tiệm cận với chuẩn mực quốc tế, hoàn thiện môi trường kinh doanh theo hướng thông thoáng, minh bạch và dễ dự đoán hơn, từ đó thúc đẩy cả đầu tư trong nước lẫn đầu tư nước ngoài.

Rất nhiều dự luật, nghị định được ban hành như: Luật đất đai, luật bảo vệ người tiêu dùng (sửa đổi), Luật kinh doanh bất động sản (sửa đổi)…được ban hành phù hợp với tình hình mới, góp phần ổn định đời sống xã hội, kinh tế đất nước cũng như thu hút đầu tư.

      1. 2.3.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội.

Dân số trung bình của Việt Nam năm 2023 đạt 100,3 triệu người, trong đó tỷ lệ dân số nam và nữ khá cân bằng (nam giới chiếm 49,9%, nữ giới 50,1%). Dân số trung bình khu vực thành thị là 38,2 triệu người, chiếm 38,1%; khu vực nông thôn là 62,1 triệu người, chiếm 61,9%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và đứng thứ 15 trên thế giới.

Với dân số đông, trẻ và năng động nên Việt Nam là thị trường có sức mua khá mạnh mẽ nhất là các sản phẩm nhập ngoại như đồ điện tử, rau, củ quả.

Internet tại Việt Nam 2023 đang phát triển mạnh với 77 triệu người dùng (chiếm 79,1% dân số). Mạng xã hội cũng trở thành nền tảng quan trọng với hơn 70 triệu người tham gia, đem lại cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp trong môi trường số hóa.

Thương mại điện tử cũng bùng nổ cùng với sự tham gia của rất nhiều sàn thương mại lớn như: Shoppe, Lazada, Tiki…

(Nguồn: https://www.vnetwork.vn)

      1. 2.3.1.4 . Môi trường tự nhiên.

Ngày nay, việc quan tâm đến bảo vệ môi trường tự nhiên là một vấn đề cấp bách trên toàn cầu.

Môi trường tự nhiên của Việt Nam đang bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng: Thực trạng ô nhiễm môi trường ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh đang ở mức báo động.

Tình trạng rác thải, ô nhiễm nguồn nước, xả thải ở các khu công nghiệp đang tăng cao. Các cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải, chất thải không thể đáp ứng được các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Đa số rác thải sinh hoạt, chất thải dầu mỡ, hóa chất, hóa phẩm không được xử lý mà đều xả thẳng ra sông suối, ao hồ tự nhiên.

Diện tích rừng, đồi núi bị thu hẹp để làm đất sản xuất, đất xây dựng, dẫn tới nhiều cánh rừng bị tàn phá, gây ra nhiều hiện tượng nở đất, lũ lụt ở 1 số địa phương.

      1. 2.3.1.5. Công nghệ.

Yếu tố công nghệ trong môi trường vi mô có tác động mạnh mẽ trong việc thay đổi cách thức sản xuất, Marketing và quản lý doanh nghiệp.

Hiện nay công nghệ thay đổi từng ngày và được áp dụng mạnh mẽ vào sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Việt Nam là quốc gia trẻ và có tới hơn 70% người dân dùng internet. Trình độ của lao động Việt Nam ngày càng nâng cao.

Việt Nam có trên 64.000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ số. Trong đó có các doanh nghiệp có chiến lược phát triển phù hợp với cách mạng công nghệ 4.0 như VNPT với Chiến lược VNPT 4.0, Viettel, FPT có chiến lược dẫn dắt và lan tỏa về công nghệ, dịch vụ, mô hình kinh doanh, nghiên cứu sản xuất…

Đặc biệt Việt Nam đang nghiên cứu và hợp tác với các tập đoàn của Mỹ, Đài Loan để sản xuất chip phục vụ trong nước và xuất khẩu.

2.3.2. Môi trường ngành dược phẩm Việt Nam

Hình 2.2. Ước tính doanh thu dược phẩm của Việt Nam theo BMI

Nguồn: Báo cáo BMI, SSI Research

Từ năm 2015 trở lại đây ngành Dược phẩm Việt Nam phát triển với tốc độ vô cùng mạnh mẽ. Năm 2018 doanh số ngành dược phẩm đạt 90.000 tỷ đồng thì đến năm 2021 quy mô thị trường đã xấp xỉ đạt 140.000 tỷ đồng.

Tiềm năng tăng trưởng của ngành dược ở nước ta đang được đánh giá cao bởi một số yếu tố như dân số Việt Nam hiện nay khoảng 97,3 triệu người. Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 là 2.750 USD. Mức chi tiêu tiền thuốc bình quân của Việt Nam vào khoảng 75 USD (2019), và 97 USD ở năm 2021, thấp hơn khá nhiều so với mặt bằng chung của thế giới. Dự kiến đến năm 2028, đạt mức 111 USD vào 2022 và 248 USD vào năm 2028.

Đặc biệt là sự đổ bộ tham gia của các tập đoàn dược phẩm nước ngoài lớn như Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, cùng các quỹ đầu tư nước ngoài và trong nước tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt.

2019-2023 chứng kiến sự phát triển bùng nổ của thị trường dược phẩm Việt Nam: các chuỗi cửa hàng thuốc của Long Châu, Pharmacy, An Khang… ra đời hàng loạt tại các tỉnh thành, không chỉ ở thành phố còn về cả vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Thị trường dược phẩm chứng kiến cạnh tranh gay gắt giữa các công ty vốn nước ngoài và công ty dược phẩm trong nước, cũng như các công ty dược trong nước với nhau. Ngoài ra còn cạnh tranh giữa các nhà thuốc truyền thống và các chuỗi nhà thuốc.

Số lượng nhà thuốc bán lẻ trên toàn quốc có đăng ký khoảng 57.000 Nhà thuốc/ Hiệu thuốc.

Đa dạng các loại hình: Nhà thuốc, hiệu thuốc, nhà thuốc đông y tới các chuỗi nhà thuốc hiện đại như Phano, Mỹ Châu, Eco, Pharmacity và Phúc An Khang….

Thị phần ngành dược hiện tại vẫn sẽ thuộc về các nhà thuốc bán lẻ truyền thống: thói quen của người tiêu dùng chỉ mua khi có bệnh với tiến trình kể bệnh, tư vấn, mua thuốc,… và thường lựa chọn Nhà thuốc gần nhà.

Thương mại điện tử chưa phát triển như ngành hàng tiêu dùng bởi người tiêu dùng vẫn có thói quen mua offline lựa chọn cho sản phẩm chăm sóc sức khỏe

2.3.3. Môi trường bên trong

Năng lực sản xuất, kinh doanh:

Công ty Cổ phần Nam Dược là đơn vị sản xuất kinh doanh lớn trong ngành dược phẩm với 20 năm hình thành và phát triển (2004-2024).

Nam Dược là công ty rất uy tín trong ngành dược đã được nhận rất nhiều giải thưởng lớn như giải thưởng Châu Á – Thái Bình Dương năm 2018, giải thưởng thương hiệu quốc gia 2022, giải thưởng Top 5 công ty Đông Dược uy tín nhất Việt Nam 2022…

Mặc dù trong những năm qua thị trường kinh doanh dược phẩm đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, tình hình dịch bệnh Covid 19 cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng Công ty vẫn có doanh số và tốc độ tăng trưởng vượt bậc trung bình hơn 20%/ năm, đặc biệt năm 2022 tốc độ tăng trưởng đạt trên 30%/ năm.

Văn hóa doanh nghiệp và đội ngũ nhân sự: đây là thế mạnh khá khó bắt chước, Nam Dược có đội ngũ nhân sự mạnh với gần 800 nhân sự trên toàn quốc – trong đó có hơn 400 nhân viên kinh doanh.

Hệ thống nhân sự của Nam Dược thực thi quyết liệt. Ban giám đốc công ty rất sâu sát, quyết liệt trong thực thi cũng như có nhiều chính sách động viên khen thưởng nhân sự kịp thời, cũng như các chính sách lương thưởng, phúc lợi tạo được động lực cho người lao động.

Hệ thống phân phối: Nam Dược hiện tại có 7 chi nhánh trên toàn quốc và 1 nhà máy sản xuất. Dự kiến 2025 sẽ có 9 chi nhánh trên toàn quốc và 2 nhà máy sản xuất. Đối tác giao vận nhanh chóng kịp thời tới hơn 50,000 khách hàng trên toàn quốc.

Theo định hướng của ban lãnh đạo công ty từ năm 2022 Nam Dược quyết định sẽ phát triển kinh doanh đa kênh từ OTC, Thương mại điện tử, phát triển hệ thống kênh FMCG, shop mẹ bé, Dược liệu quý. Đây là hướng đi đúng đắn trong bối cảnh kênh dược phẩm OTC đang có dấu hiệu bão hòa, khó tăng trưởng.

Công nghệ: Nam Dược rất chú trọng đầu tư cho công nghệ như: Trang bị phần mềm ERP kết nối các bộ phận, phòng ban trên toàn quốc, Phần mềm DMS để nhân sự bán hàng, kế toán lên đơn hàng.

Vùng trồng dược liệu: Xây dựng được 5 vùng trồng dược liệu an toàn, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới GACP-WHO.

Tài chính: ổn định, dồi dào, các chi nhánh đều mua đất, xây văn phòng – không phải đi thuê, nên ổn định được lâu dài.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\DE AN 2024\SAU BAO VE\NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *